Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Giải pháp nâng cao hiệu quả NK mặt hàng gia dụng cao cấp của Công ty TNHH TM dịch vụ và đầu tư Biển Xanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, chúng ta đãtham gia hội nhập nền kinh tế thế giới trong nhiều lĩnh vực Trong đó không thể không nhắcđến vai trò của hệ thống các ngân hàng thương mại với tư cách là nhà tài trợ lớn của các dự ánđầu tư đặc biệt là các dự án trung và dài hạn Trong bối cảnh khả năng về vốn tự có của cácdoanh nghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn của doanh nghiệp qua các kênh như: phát hành
cổ phiếu và trái phiếu cũng vẫn khó khăn, thị trường chứng khoán nước ta vẫn còn ở thời kỳ sơkhai, thì vai trò của các Ngân hàng thương mại càng trở nên đặc biệt quan trọng
Do vậy, với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, để phù hợp với xuhướng các hoạt động của Ngân Hàng nhằm bổ sung đủ vốn cho các doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chú trọng đẩy mạnhhoạt động tín dụng trung dài hạn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnhhoạt động ngắn hạn truyền thống
Tuy nhiên, cũng như các hoạt động kinh doanh khác hoạt động tín dụng luôn chứa đựngnhiều rủi ro Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng củaNgân Hàng Đặc biệt để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước số lượng các dự án đầu tư ngày càng nhiều Muốn vậy, các dự ánnày phải đảm bảo chất lượng, tức là phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư trong đó có lập,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư Chính vì vậy, vai trò to lớn của công tác thẩm định tíndụng dự án đầu tư là không thể phủ nhận
Hơn nữa, một yêu cầu có tính nguyên tắc đối với Ngân hàng trong hoạt động tín dụng làphải xem xét, lựa chọn những dự án đầu tư thực sự có hiệu quả vừa đảm bảo khả năng trả nợ
cả gốc lẫn lãi mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho nền kinh tế, vừa phải đảm bảo lợi nhuậnNgân hàng, đồng thời hạn chế thấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Côngtác thẩm định dự án đầu tư là công cụ đắc lực giúp cho Ngân Hàng thực hiện yêu cầu này
Với ý nghĩa đó việc thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọng đối với sựthành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trong đó thẩm định các dự án bất độngsản hiện nay là một trong những dự án trung và dài hạn được đặc biệt chú trọng khi nước tađang trong giai đoạn đô thị hóa, các dự án bất động sản theo đó cũng tăng lên
Vì tính cấp bách, tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án bất động sản hiện nay
em đã đi sâu vào tìm tòi nghiên cứu Đồng thời, với sự hướng dẫn nhiệt tình và những đóng
Trang 2góp quý báu của cô giáo Thạc sĩ Trần Thị Mai Hoa cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cán
bộ tín dụng NHNo & PTNT Hà Nội Vũ Hồng Minh đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề thực
tập với đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư vào lĩnh vực bất động sản tại NHNo &PTNT chi nhánh Hà Nội”.
Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo gồmnhững nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng và công tác thẩm định các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT Hà Nội
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án bất động sản tại NHNo & PTNT Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư bất động sản tại NHNo & PTNT Hà Nội
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận và năng lựcbản thân còn hạn chế, chuyên đề thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongđược sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!.
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 NHNo & PTNT: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
2 TW: Trung ương
3 WB (world bank): Ngân Hàng thế giới
4 ADB (Asia Development Bank): Ngân Hàng Phát triển Châu Á Thái Bình Dương
5 CIC: Trung tâm quản lý thông tin Tín Dụng
6 FAO: Tổ chức lương thực thế giới
18 ĐKKD: đăng ký kinh doanh
19 KDNH: kinh doanh ngoại hối
20 KTNQ: kế toán ngân quỹ
Trang 4CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC
DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI
1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo & PTNT Việt Nam
Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định
số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập cácngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng NhàNước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà Nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹtiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nôngnghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông Nghiệp Ngân Hàng NhàNước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ
Kế toán và một số đơn vị
Năm 2008 tình hình nền kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khólường thậm chí vận động theo xu hướng trái chiều Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanhcủa NHNo&PTNT vẫn ổn định và tăng trưởng NHNo&PTNT đi đầu trong vai trò ổn định thịtrường tiền tệ, là công cụ đắc lực, hữu hiệu của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà Nước trong việcthực thi các chính sách tài chính tiền tệ Với thực lực về thanh khoản và sức mạnh tài chínhcủa mình, NHNo&PTNT đã tiên phong và chủ động bổ sung hàng chục ngàn tỷ đồng chonông nghiệp, nông thôn nâng tổng dư nợ cho đầu tư cho khu vực này đạt gần 200.000 tỷ đồngchiếm trên 70% tổng dư nợ của NHNo&PTNT
Chung tay chia sẻ khó khăn cùng cộng đồng khách hàng do vậy đã và đang trực tiếp hỗtrợ trên 10 triệu hộ gia đình và trên 3 vạn doanh nghiệp có đủ vốn với mức lái suất hợp lý đểphục hồi sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu
Năm 2008 đánh dấu bước đột phá trong hiện đại hóa công nghiệp ngân hàng củaNHNo&PTNT với việc cho hoàn thành kết nối trực tuyến toàn bộ 2.200 chi nhánh và vănphòng giao dịch trên toàn quốc Hệ thống công nghệ hiện đại đã mở ra thời kỳ mới trong việcứng dụng và triển khai các dịch vụ tiện ích ngân hàng tiên tiến trên quy mô toàn quốc và tạo
ưu thế cạnh tranh Đồng thời phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như gởi một nơi, rúttất cả các nơi, thẻ quốc tế, Mobilenbanking; SMS banking, Vntopup, chuyển tiền qua SMS(dịch vụ Transfer)
Trong bối cảnh suy giảm kinh tế, nhiều doanh nghiệp phải giảm biên chế Năm 2008NHNo&PTNT vẫn tiếp tục tuyển dụng thêm 3.000 cán bộ vừa đóng góp giải quyết công ăn
Trang 5việc làm cho xã hội vừa bổ sung cho NHNo&PTNT một nguồn nhân lực trẻ, tài năng, đầynhiệt huyết.
Cùng với các hoạt động trong nước, NHNo&PTNT chú trọng mở rộng và khai tháchiệu quả các mối quan hệ quốc tế thu hút và triển khai hàng trăm dự án đầu tư nước ngoài chonông nghiệp, nông thôn với tổng số vốn gần 4 tỷ USD được các tổ chức tài chính quốc tế như
WB, ADB, AFD,… Đánh giá cao Kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế liên tục phát triểnmạnh, doanh số thanh toán quốc tế đạt 10.7 tỷ USD, doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 26.1 tỷUSD Nhiều đại sứ lãnh đạo cấp cao của các ngân hàng lớn trên thế giới, các tổ chức phi chínhphủ đến thăm và làm việc, ký kết hợp tác với NHNo&PTNT
Xác định trách nhiệm trước cộng đồng, xã hội NHNo&PTNT làm tốt công tác từ thiệnnhư: Xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, ủng hộ đồng bào gặp thiên tai, lũlụt, tài trợ các chương trình từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa, nuôi dưỡng bà mẹ Việt Nam anhhùng;… Đến cuối năm 2008, tổng quỹ đóng góp từ thiện xã hội của các cán bộ toàn hệ thốnglên tới 95 tỷ đồng
Năm 2008, NHNo&PTNT đã được chính phủ tặng Bằng khen về những thành tíchtrong việc thực hiện kìm chế lạm phát và nhiều phần thưởng cao quý, lọt vào top 10 thươnghiệu Việt Nam uy tín nhất của giải Sao Vàng Đất Việt, Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu, top 5Ngân Hàng giao dịch tiện ích nhất là thương hiệu nổi tiếng theo tín nhiệm của người tiêu dùng,doanh nghiệp bền vững trong thời kỳ hội nhập
NHNo&PTNT là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất ViệtNam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 2/2007
Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương(APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á(ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghịAPRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001,Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002
NHNo&PTNT đang sung sức và tràn đầy niềm tin vững bước trên con đường phát triển
và hội nhập kinh tế quốc tế
NHNo&PTNT Hà Nội là một đơn vị trực thuộc NHNo& PTNT Việt nam, trong số cácchi nhánh đầu tiên được áp dụng khoa học công nghệ mới, đi tiên phong trong quá trình pháttriển kinh tế đô thị nói riêng, kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế thế giới nói chung
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Bank for Agriculture and Rural development
Trụ sở chính: 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội (gọi tắt làNHNo&PTNT Hà Nội) là một ngân hàng thương mại quốc doanh và đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng Giám đốcngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam) Chi nhánh Ngân Hàng
Trang 6Phát triển Nông Nghiệp Thành phố Hà Nội (nay là NHNo&PTNT Hà Nội) trên cơ sở 28 cán
bộ cùng với 21 Công ty, xí nghiệp thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp được điều động từNgân hàng Công-Nông-Thương thành phố Hà Nội và 12 chi nhánh Ngân hàng phát triển nôngnghiệp huyện được đổi tên từ các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước đã hội tụ về trụ sở chính tại
số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước, mà trọngtâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần đổi mới Nông thôn ngoại thành Hà Nội NHNo
& PTNT Hà Nội đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các thành phần kinh tế màtrước hết là đầu tư cho Nông Nghiệp Nhờ có những quyết sách táo bạo, đổi mới nhận thứckiên quyết khắc phục điểm yếu nhất là thiếu vốn, thiếu tiền mặt, nhờ vậy chi sau hơn hai nămhoạt động, từ năm 1990 trở đi Ngân hàng NHNo & PTNT Hà Nội đã có đủ nguồn vốn và tiềnmặt thỏa mãn cơ bản các nhu cầu tín dụng và tiền mặt cho khách hàng
Thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất theo quyết định 499A của tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Hà nội đã phối hợp với Hội Nông dân, Hội liên hiệpphụ nữ thành phố đã đẩy mạnh cho vay phát triển các sản phẩm Nông Nghiệp như trồng dâunuôi tằm, chăn nuôi bò sữa, gia súc, gia cầm, phát triển vùng chuyên canh rau, hoa cây cảnh nhờ vậy thu nhập và đời sống nông dân ngoại thành đã được cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ khá vàgiàu tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đáng kể
Tháng 9 năm 1991, 7 Ngân hàng huyện thị: Mê Linh, Hoài Đức, Đan Phượng, ThạchThất, Ba Vì, Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây được bàn giao về Vĩnh Phúc và Hà Tây
Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế đất nước nói chung và kinh tế Thủ đônói riêng thì nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế ngày càng gia tăng Để đáp ứng đượcnhu cầu cấp thiết về vốn của các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội,NHNo&PTNT Hà Nội đã mở thêm các chi nhánh như:
Năm 1994 thành lập ngân hàng khu vực chợ Hôm (nay là NHNo&PTNT chi nhánh Hai
Bà Trưng)
Năm 1995 thành lập ngân hàng khu vực Đồng Xuân (nay là NHNo&PTNT chi nhánhHoàn Kiếm) Ngoài ra, do thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995 nên NHNo & PTNT HàNội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm về ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Năm 1996 thành lập các ngân hàng quận Tây Hồ, Ba Đình, Thanh Xuân
Năm 1997 thành lập ngân hàng quận Cầu Giấy
Năm 2000 thành lập ngân hàng quận Đống Đa và khu vực Tam Trinh
Năm 2001 thành lập 10 phòng giao dịch
Năm 2002 thành lập 2 ngân hàng Chương Dương và Tràng Tiền và 11 phòng giao dịchđưa số phòng giao dịch huy động vốn và dịch vụ ngân hàng của NHNo&PTNT Hà Nội lênthành 33 phòng giao dịch
Từ tháng 11 năm 2004 đến nay tiếp tục bàn giao các chi nhánh Chương Dương và Tây
Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, lúc này NHNo&PTNT HàNội lại đứng trước một thử thách mới đó là mang tên Ngân Hàng Nông Nghiệp nhưng lại phục
vụ các thành nghiệp kinh tế không mang dáng dấp cả sản xuất nông nghiệp giữa nội đô Thànhphố Hà Nội
Trang 7Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường NHNo&PTNT Hà Nội đãchủ động mở rộng mạng lưới để huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thànhphần kinh tế trên địa bàn nội thành
Sau 21 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành, NHNo&PTNT Hà Nội đã
đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động nguồn vốn, tăngtrưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đốingoại, phát triển đa dạng hoá dịch vụ đặc biệt chi trả lương ngân sách qua thẻ ATM và cáchoạt động khác
Bên cạnh việc tích cực tìm mọi giải pháp để huy động vốn nhất là tiền gửi từ dân cư vàđáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Từ năm 1995,NHNo & PTNT Hà Nội triển khai nghiệp vu thanh toán quốc, chỉ sau 10 năm đã có thể giaodịch với gần 800 Ngân hàng và đại lý các tổ chức tín dụng Quốc Tế với doanh số thanh toánxuất nhập khẩu hàng năm từ 150 đến 250 triệu USD, đồng thời hàng năm đã khai thác đượchàng trăm triệu USD, JPY, EURO, DM và nhiều loại ngoại tệ khác để đáp ứng nhu cầu thanhtoán nhập khẩu của các doanh nghiệp Hoạt động thanh toán quốc tế đã nhanh chóng tạo được
sự tín nhiệm của nhiều khách hàng trong nước và nước ngoài, đến nay NHNo & PTNT Hà Nội
đã mở rộng thanh toán biên mậu với các nước láng giềng, nhất là Trung Quốc, thực hiện cácdịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối
Từ chỗ luôn thiếu tiền mặt để chi cho các nhu cầu lĩnh tiền mặt, đến nay luôn bội thutiền mặt, tất cả các nhu cầu nộp lĩnh tiền mặt của các đơn vị và các cá nhận có quan hệ tiềnmặt với NHNo&PTNT Hà Nội đều được đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác góp phần tíchcực vào sự ổn định tiền tệ và giá cả trên địa bàn Hà Nội
Ngoài những nhiệm vụ chính NHNo& PTNT Hà Nội đã quan tâm mở rộng các loạihình dịch vụ tiện ích như chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bào lãnh thực hiện hợp đồng, mở LCnhập khẩu, Phonebanking, thẻ ATM, thẻ tín dụng nội địa, thẻ ghi nợ, tự vấn trong thanh toánQuốc tế, thu tiền tại nhà mở mang nhiều tiện lợi cho khách hàng và tăng thu dịch vụ choNgân hàng, bình quân thu dịch vụ chiếm 12 - 15% trên tổng thu
Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nội kiên quyết thực hiệnđổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉ đạo điều hành, từ chỗ quen với cơ chếbao cấp, ỷ lại và câp trên, không chú trọng đến chất lượng kinh doanh, đến nay trọng tâm hàngđầu mà mọi thành viên của NHNo & PTNT Hà Nội đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinhdoanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng
Để chuẩn bị cho hội nhập trong khu vực và quốc tế NHNo&PTNT Hà Nội đã từngbước hiện đại hóa hoạt động Ngân Hàng mà trọng tâm là công tác thanh toán, chuyển tiền điện
tử cho khách hàng, đến nay mọi nhu cầu chuyển tiền cho khách hàng trong và ngoài hệ thốngđược thực hiện ngay trong ngày làm việc, thậm chí chỉ trong thời gian rất ngắn với độ an toàn
Trang 8nghĩa, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình thương binh, liệt sỹ với trên 300 triệu, nuôidưỡng một Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ xây nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sáchvới 152 triệu đồng
Với những cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế Thủ đô cũng như với
sự phát triển của ngành Ngân Hàng, từ ngày thành lập đến nay Đảng Bộ NHNo&PTNT HàNội luôn đạt danh hiệu Đảng Bộ trong sạch vững mạnh, được Nhà Nước tặng thưởng 1 Huânchương Lao động hạng Ba, 1 Huân chương Chiến công hạng Ba, 2 Bằng khen của Thủ tướngChính Phủ, 37 Bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam, 33 bằng khen của Chủ tịch UBNDThành Phố Hà Nội, 39 Chiến sỹ thi đua, 1266 lượt lao động giỏi cấp cơ sở
Phát huy truyền thống 21 năm xây dựng và trưởng thành, trước yêu cầu đổi mới củanền kinh tế trong quá trình hội nhập, NHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát huy những thành quả vàbài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lý điều hành kinh doanh đồng thời được sự giúp đỡcủa các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chứcNHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát triển bền vững và giành được nhiều thành tích to lớn hơn nữa
3.1 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo & PTNT Chi Nhánh Hà Nội.
3.1.1 Chức năng
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi Nhánh Hà Nội phải tuân thủquyết định số 3169/QĐ- NHNN ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Thống Đốc Ngân Hàng NhàNước về chức năng cơ cấu quyền hạn Ngân Hàng Nhà Nước chi nhánh tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung Ương
Chi Nhánh Ngân Hàng là đơn vị kế toán trực thuộc, có con dấu và bảng cân đối tàikhoản theo quy định của pháp luật Cũng như các Ngân Hàng khác Ngân Hàng Nông NghiệpChi Nhánh Hà Nội luôn coi trọng nhiệm vụ chú trọng chất lượng tín dụng và nguồn lực
Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng luôn cố gắng hết sức đáp ứng nhu cầu vốn tíndụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn nội thành
Bên cạnh đó là hoạt động thanh toán quốc tế, thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng vàdịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chi nhánh ngân hàng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.Điều hành hoạt động của chi nhánh là Giám đốc, giúp việc cho Giám Đốc có một sốPhó Giám Đốc Dưới sự quản lý của chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp còn có các phòng giaodịch trực thuộc chi nhánh Mọi hoạt động của phòng giao dịch đều phải có sự kiểm soát vàquản lý chặt chẽ của giám đốc chi nhánh
Thực hiện các biện pháp bảo đảm về an toàn tài sản, tiền và các giấy tờ có giá bảo quảntrong kho, quỹ tại Chi nhánh, khi giao nhận, trên đường vận chuyển
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Chi Nhánh gửi cấp trên
Thường xuyên thu thập thông từ trên Ngân Hàng Nhà Nước và hội sở
Thường xuyên quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật
3.1.2 Nhiệm vụ
Thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại như huy động vốn, cho vay,kinh doanh ngoại hối và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác
Trang 9Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp
Tổ chức thanh tra, kiểm tra giám sát nội bộ thường xuyên các hoạt động trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàngNông Nghiệp
Thực hiện các công việc khác được Tổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp giao
3.1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng
a Tổ chức nhân sự
Tính đến 31.12.2009, mạng lưới hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp vàphát triển Nông Thôn Hà Nội gồm: 01 Hội sở chính Chi Nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp vàphát triển Nông Thôn Hà Nội (bao gồm 8 phòng nghiệp vụ) và 17 phòng giao dịch trực thuộc
Mặc dù NHNo&PTNT Hà Nội là một trong những đơn vị trực thuộc NHNo & PTNTViệt Nam, hoạt động theo mô hình tổng công ty 90 nhưng có tư cách pháp nhân riêng, thời hạnhoạt động là 99 năm, chịu điều chỉnh bởi luật các tổ chức tín dụng, có quyền tự chủ về tàichính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh
Về cơ cấu tổ chức, NHNo&PTNT Hà Nội gồm ban giám đốc, 8 phòng ban và 17 phònggiao dịch trực thuộc với nguyên tắc hoạt động là giám đốc điều hành hoạt động của toàn chinhánh, trợ giúp cho giám đốc là các phó giám đốc Điều hành hoạt động của các phòng ban làtrưởng phòng và các phó phòng
Về trình độ chuyên môn của các nhân sự trong ngân hàng: tiến sỹ, thạc sỹ chiếm 0,5%;đại học, cao đẳng chiếm 31%; trung học chiếm 47%; chứng chỉ: 8,5%; sơ cấp: 13%
Trang 10Sơ đồ 01 Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNT Hà Nội)
Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, bất cứ ngân hàng nào cũngphải làm tốt công tác huy động vốn Hoạt động trên địa bàn được coi là phát triển mạnh vềkinh tế, NHNo&PTNT Hà Nội đã tận dụng ưu thế, không ngừng mở rộng quan hệ với kháchhàng đồng thời không ngừng cải tiến các hình thức huy động vốn một cách linh hoạt theo xuhướng thị trường, tích cực đổi mới phong cách phục vụ để khai thác hiệu quả mọi nguồn vốntrên địa bàn Ngân hàng có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau song chủ yếu vẫn là nhậntiền gửi của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và dân cư
Hiện nay hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT Hà Nội được chia ra làm 2 đốitượng chính: loại hình khách hàng cá nhân, khách hàng Doanh Nghiệp Hoạt động huy động
vốn thông qua dịch vụ tiền gửi có thể là VND hoặc ngoại tệ
Phó giám đốc 4
Sơ đồ tổ chức Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Hà Nội
Trang 11Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội giai đoạn 2007 và 2008
Đơn vị: tỷ VNĐ
Tuyệt đối Tuyệt đối Chênh lệch so với năm 2007 Tuyệt đối Chênh lệch so với năm 2008
3.Tiền gửi của tổ
(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh NHNo&PTNT Hà Nội năm 2007-2009)
Biều đồ thể hiện tình hình huy động nguồn nội tệ và ngoạ i tệ
của Chi Nhánh NHNo&PTNT Hà Nội năm 2007-2009
Nguồn nội tệ
Nguồn ngoại tệ
Trang 12Nhận xét:
Từ bảng 1 ta thấy, tổng nguồn vốn năm 2007 và năm 2008 tăng từ 13.821 tỷ lên đến15.321 tỷ đồng tương đương với 10,85% so với năm 2007 Nhưng đà tăng trưởng của nguồnhuy động vốn lại đảo chiều khi năm 2009 nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Namgặp nhiều khó khăn chỉ đạt mức 14.478 tỷ đồng giảm 5,44 % so với năm 2008
Ngoài ra theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008 của NHNN & PTNT Hà Nộithì tiền gửi dân cư đạt 5.228 tỷ đồng chiếm 34% tổng nguồn vốn đạt mức cao nhất trong 3 năm
từ năm 2007 đến năm 2009
Nguồn vốn nội tệ năm 2008 đạt 14.233 tỷ đồng tăng 9,78% so với năm 2007, nguồnvốn ngoại tệ đạt 1.088 tỷ đồng tăng 27,1% so với năm 2007 Tuy nhiên năm 2009 gặp nhiềutrắc trở khó khăn khiến cho hoạt động huy động vốn cũng có chuyển biến khác Huy động vốn
từ nguồn nội tệ năm 2009 giảm 1.308 tỷ VNĐ so với năm 2008 nhưng nguồn ngoại tệ lại tănglên đáng kể tăng 44,485 % so với năm 2008
Năm 2009, nguồn huy động từ tiền gửi tiền tổ chức kinh tế + ký quỹ là chiếm tỷ lệ thấpnhất chỉ chiếm 28,5 % trên tổng vốn huy động giảm 31,9 % so với năm 2008 Và tăng mạnhnhất là tiền gửi tổ chức tín dụng tăng từ 1.144 tỷ đồng năm 2008 lên đến 5.954 tỷ đồng năm2009
NHNN & PTNT Hà Nội luôn luôn sáng tạo và đi đầu trong hiện đại hoá nghiệp vụ ngânhàng, áp dụng công nghệ hiện đại vào giúp Ngân hàng quản lý vốn và các món tiền vay, … tốthơn Dựa trên cơ sở công nghệ hiện đại đó Ngân Hàng đã tung ra một số loại sản phẩm ra thịtrường giúp khách thuân tiện hơn trong hoạt động kinh doanh Như việc chi trả lương qua tàikhoản cho trên 10 ngàn lao động tại 176 doanh nghiệp với doanh số gần 400 tỷ đồng mỗi năm
Ký nhiệm chi cho khách hàng có tài khoản của NHNN & PTNT sang bất cứ Ngân Hàngnào khác Hiện nay NHNN & PTNT Hà Nội đã áp dụng loại hình này cho các khách hàng lớnnhư Tổng công ty Bia, Công ty DV & TM HABECO, Công ty CP cồn rượu Hà Nội, Công tyTNHHMTV Rượu Hà nội, Trung tâm TTDĐ KVI, Thương mại Thuốc lá, Thuốc lá Thănglong, Viettel Bằng hình thức này thì doanh nghiệp bán hàng nhanh chóng đối chiếu công nợkịp thời với sợ hỗ trợ kịp thời của Ngân Hàng Năm 2009 NHNo & PTNT Hà Nội đã kết nốiđược 70 ngàn lượt mua hàng cho các doanh nghiệp với doanh số gần 5.000 tỷ đồng thông qua
Uỷ nhiệm chi
Cuối năm 2009, để giảm bớt gánh nặng cho kho bạc Nhà Nước khi hàng tháng cácCông ty, doanh nghiệp đến nộp thuế NHNo & PTNT Hà Nội đã thoả thuận với bên Kho bạcNhà Nước triển khai thu thuế qua Ngân Hàng, do vậy tiết kiệm được thời gian mà thực hiệngiao dịch lại đơn giản Khách hàng có thể đến nộp thuế tại các điểm giao dịch của Ngân hàng,mang lại sự thuận tiện cho khách hàng nên số lượng khách hàng đến nộp thuế tại ngân hàngngày càng tăng Đối với những khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng thì có thể áp dụngchuyển khoản trực tiếp đến tài khoản của Kho Bạc Nhà Nước
Đối với khách hàng là cá nhân, NHNN & PTNT Hà Nội còn triển khai dịch vụ gửi rútnhiều nơi, ATM vẫn phát hành với số lượng lớn hàng năm do sự tiện lợi trong sử dụng và cóthể rút ở nhiều nơi trên địa bàn toàn quốc
Đạt được kết quả trên là do NHNN & PTNT Hà Nội đã thực hiện áp dụng các hình thứchuy động vốn với nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền như huy động
Trang 13tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng,… với nhiều hình thức trả lãi hàng tháng, quý, năm,lãi trước, lãi suất, linh hoạt, phù hợp với lãi suất và mặt bằng chung của các TCTD trên địabàn, đặc biệt là việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn nội, ngoại tệ linh hoạt kịp thời đã gópphần nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ các thành phần kinh tế và dân cư Ngoài
ra các sản phẩm mới trên nền tảng áp dụng công nghệ cao cũng đem lại cơ hội cho sự đổi mới
về nhận thức và hành động của toàn thể cán bộ viên chức, nguồn vốn kinh doanh của NHNN
& PTNT Hà Nội không ngừng tăng trưởng với cơ cấu bền vững
Đến hết 2009 tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với NHNo & PTNT Hà Nội tớitrên 2.000 Trong đó có 720 doanh nghiệp, 1280 khách hàng cá nhân với doanh số cho vay hơn9.300 tỷ đồng; doanh số thu nợ gần 8.200 tỷ đồng
Bảng 2: Báo cáo tình hình dư nợ năm 2007-2008
Ngoài ra, theo cơ cấu dư nợ về thành phần kinh tế ta nhận thấy chi nhánh đang dần thu
Trang 14hẹp nguồn tín dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước từ 694 tỷ VNĐ năm 2007, giảm xuốngcòn 659 tỷ VNĐ năm 2008, ngày càng mở rộng qui mô tín dụng đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh từ 1.745 tỷ VNĐ năm 2007 lên tới 2.481 tỷ VNĐ năm 2008.
Từ 2007 đến 2008, dư nợ ngắn hạn và trung hạn giảm dần qua các năm, dư nợ dài hạntăng dần qua các năm Bên cạnh đó, dư nợ cho vay bằng ngoại tệ tăng qua các năm phản ánhtốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh bằng ngoại tệ cũng tương đối tốt Dư nợ cho vayngoại tệ năm 2007 là 730 tỷ VNĐ, năm 2008 tăng 108 tỷ so với năm 2007 đạt 830 tỷ VNĐ,năm 2009 cho vay ngoại tệ cao đạt 1.267 tỷ đồng đạt 152,65 % so với năm 2008 Dư nợ ngoại
tệ năm 2009 chiếm 27,3% tổng dư nợ Điều này cho thấy hoạt động thanh toán bằng ngoại tệđang có xu hướng gia tăng trong nền kinh tế Tuy nhiên, nếu trong nền kinh tế giữ quá nhiềungoại tệ thì cũng tác động không nhỏ đến tỷ giá so với đồng nội tệ và ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Chính vì thế, Ngân Hàng thườngphải xem xét các món vay ngoại tệ một cách cẩn trọng và lựa chọn ra những khách hàng lànhững người có uy tín nhất để đảm bảo tỷ lệ nợ xấu thấp, đem lại hiệu quả cho cả đôi bên cảNgân Hàng và khách hàng
Còn đối với dư nợ cho vay nội tệ tăng từ 2.007 tỷ VNĐ năm 2007 đến 2.600 tỷ VNĐnăm 2008 và đạt 3.379 tỷ năm 2009 chiếm 72,7% tổng dư nợ Tuy năm 2009 là năm nền kinh
tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên tổng dư
nợ của NHNN & PTNT Hà Nội vẫn đạt mức tăng cao so với 2 năm gần nhất là năm 2007 và
2008 Điều này cho thấy, NHNN & PTNT vẫn luôn đứng vững kể cả khi nền kinh tế gặp nhiềubiến động Lý do này khiến khách hàng của Ngân Hàng luôn đặt niềm tin vào NHNN & PTNT
Hà Nội và kết quả là hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng luôn đạt hiệu quả cao với số liệuđược cung cấp ở trên
Tuy tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn của ngân hàng đã có sự cải thiệnđáng kể nhưng và tỷ trọng này còn khá nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh:
năm 2007 là 19,8 % (2.737/13.821), năm 2008 là 22,4% (3.438/15.321), năm 2009 là 32,07% (4.464/ 14.487)
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn thấp có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốntrong hoạt động của ngân hàng Trong tương lai, ngân hàng nên cải thiện hơn nữa về tỷ trọng
dư nợ cho vay so với tổng tài sản theo hướng thích hợp để gia tăng lợi nhuận, tăng doanh thu
bù đắp cho chi phí tiền gửi, tiền vay của khách hàng
Thời điểm dư nợ hỗ trợ lãi suất cao nhất đạt hơn 1.900 tỷ và đến thời điểm cuối năm
2009 dư nợ hỗ trợ lãi suất là còn gần 360 tỷ VNĐ Đối với cho vay xuất nhập khẩu, NHNN &PTNT Hà Nội tạo điều kiện tối đa cho các DN kinh doanh xuất khẩu, tính đến thời điểm31/12/2009 dư nợ đạt gần 300 tỷ chủ yếu ở một số đơn vị: CN XNK INTIMEX tại Hà nội,CTy Dệt 19/5, CTy TNHH Dương Nhật đầu tư, Vĩnh Hà, CTy cà phê Minh Tiến … Các sảnphẩm xuất khẩu NHNN & PTNT Hà Nội cho vay chủ yếu là: cà phê, hạt tiêu, sắn lát, gạo, hồtiêu, sản phẩm may mặc…
Trang 15Bảng 3 Tình hình nợ quá hạn của NHNo &NT Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội năm 2007-2008)
Chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợcho vay giảm dần qua các năm từ năm 2007 là 0,97 % và đến 2008 còn 0,76% Để đạt đượckết quả đáng khích lệ trên phải kể đến sự nghiêm túc trong việc thực hiện các văn bản quyđịnh về đầu tư tín dụng của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam, QĐ 493, QĐ 18 và QĐ 165
về phân loại chất lượng tín dụng, phân loại nợ và xử lý rủi ro của tổng giám đốc NHNo &PTNT Việt Nam Mặt khác, tích cực thu hồi nợ quá hạn và nợ đã xử lý rủi ro, tập trung rà soát
và xác định chính xác nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT Hà Nội năm 2007, tổng dư nợđạt 2.737 tỷ đồng, mà theo bảng 2 năm 2008 tổng dư nợ đạt 3.438 tỷ đồng tức là tăng gần25,61% so với năm 2007
Năm 2008 dư nợ ngắn hạn đạt 1.323 tỷ đồng chiếm 38 % tổng dư nợ; dư nợ trung dàihạn đạt 2.215 tỷ đồng chiếm 62 % tổng dư nợ
Trong năm 2008 mặc dù hệ thống ngân hàng đang gặp khó khăn về vốn đầu tư tín dụng,song chi nhánh đã luôn có đủ nguồn vốn đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng Chi nhánh tập trungđầu tư cho các thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhất là doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Mặt khác, theo báo cáo kinh doanh năm 2009 thì chất lượng tín dụng đã được nâng lên
tỷ lệ nợ xấu dưới 3 %
Do đã lựa chọn những doanh nghiệp có uy tín, những dự án có hiệu quả và cũng được
sự hợp tác quản lý chặt chẽ của khách hàng nên chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT HàNội được nâng cao, nợ xấu đạt dưới 3%, đồng vốn của ngân hàng đã được các doanh nghiệpphát huy hiệu quả đảm bảo trả nợ tốt cho ngân hàng
4.3.1 Phát hành thẻ:
Theo báo cáo năm 2008, có trên 60.000 tài khoản cá nhân có số dư trên 150 tỷ VNĐ.Trong đó, có 41.500 thẻ ghi nợ với số dư gần 100 tỷ đồng, doanh số hoạt động trên 50 tỷ vớitrên 350.000 món Đối với thẻ tín dụng quốc tế ngân hàng đã phát hàng 380 thẻ
Cho đến nay NHNo & PTNT Hà Nội đã phát hành được gần 67 ngàn thẻ bao gồm cảthẻ ghi nợ và thẻ Quốc tế với doanh số hoạt động cao
4.3.2 Dịch vụ bảo lãnh:
Tính đến hết 31.12.2009 thì dịch vụ bảo lãnh ngân hàng đạt được trên 1000 tỷ VNĐ vớicác hình thức bảo lãnh trong và ngoài nước như: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh
Trang 16toán; Bảo lãnh hoàn ứng; Bảo lãnh đối ứng; Bảo lãnh bảo hành; Phát hành cam kết cấp tíndụng,
Bằng những kinh nghiệm cùng với uy tín lâu năm trong hoạt động kinh doanh NHNo &PTNT Hà Nội đã tư vấn cho khách hàng áp dụng đa dạng các hình thức bảo lãnh cùng kháchhàng quản lý dòng tiền, nhằm an toàn trong việc phát hành bảo lãnh do vậy đã giảm thiểunhững rủi ro và tranh chấp trong giao dịch hợp đồng, tăng cường khả năng và cơ hội kinhdoanh cho DN
4.3.3 Hoạt động ngoại hối
Tuy tình hình kinh tế năm 2008 có biến động phức tạp, lạm phát tăng cao đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động kinh doanh ngoại hối Song công tác thanh toán quốc tế tiếp tục ổnđịnh đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh toán, vay vốn ngoại tệ của các thành phầnkinh tế Trong năm đã mở hàng nghìn L/C nhập khẩu với hàng trăm triệu USD, hàng chụctriệu EUR và các loại ngoại tệ khác tăng 23 % so với năm 2007, đồng thời mở rộng phục vụcác doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu với kim ngạch hàng chục triệu USD tăng 20 % so vớinăm 2007 Bên cạnh đó, để làm tốt công tác thanh toán quốc tế chi nhánh đã chủ động khaithác được các loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY,… được gần 240 triệu USD, trên 1.230triệu JPY, gần 70 triệu EUR để phục vụ cho khách hàng, đồng thời triển khai thu đổi các loạingoại tệ tại các chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh toán biên mậu như: chuyển tiền(thương mại và phi thương mại) thanh toán bằng hối phiếu, thanh toán bằng chứng từ chuyêndùng biên mậu, thanh toán bằng thư ủy thác, thanh toán bằng thư tín dụng bằng đồng bản tệdoanh số đạt hàng chục triệu CNY tăng 10 % so với năm 2007
NHNo & PTNT Hà nội đã rất nỗ lực trong việc khai thác các nguồn ngoại tệ phục vụhoạt động thanh toán nhập khẩu, chủ động hướng dẫn khách hàng nhận nợ vay thanh toán kếthợp mua kỳ hạn để đảm bảo nguồn trả nợ Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2009 đạt khoảng
350 triệu USD quy đổi
Theo báo cáo năm 2009, hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu trên 300 triệu USDtrong đó bằng thư tín dụng chiếm tỷ trọng 48% với hơn 1000 L/C; thanh toán bằng hình thứcnhờ thu chiếm 14% với 523 món; thanh toán chuyển tiền chiếm 38% với gần 2800 món
Thanh toán hàng xuất doanh số trên 40 triệu USD với đa dạng hình thức thanh toán nhưthu tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền điện
Thanh toán biên giới: NHNo&PTNT là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn Hà Nội triểnkhai dịch vụ thanh toán biên mậu với các nước có chung biên giới bằng đồng bản tệ và nhândân tệ CNY với Trung Quốc, Kíp (LAK) với Lào và Riel (KHR) với Campuchia Năm 2009,NHNo & PTNT Hà Nội đã có 150 món thanh toán trị giá hơn 30 triệu CNY, 1triệu LAK và
mở các bàn thu đổi ngoại tệ 12 loại ngoại tệ, đặc biệt là một trong rất ít ngân hàng thực hiệnthu đổi đồng CNY mặt
4.3.4 Về ngân quỹ và dịch vụ khác:
Chi nhánh đã tổ chức tốt công tác ngân quỹ, cố gắng tăng cường độ lao động, kiểmđếm, chọn lọc, hạch toán ngay đảm bảo quyền lợi của khách hàng Ngân hàng vừa đảm bảocung ứng đầy đủ, kịp thời tiền mặt với các thành phần kinh tế và dân cư, vừa mở rộng được
Trang 17diện thu tiền mặt tại chỗ cho một số doanh nghiệp, cung ứng kịp thời chính xác các nhu cầuthu chi tiền mặt của các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp, các chi nhánh kho bạc,bảo hiểm xã hội, công ty thuốc lá, bia, rượu…
Theo báo cáo tổng kết năm 2008 tổng thu tiền mặt đạt trên 30 ngàn tỷ đồng tăng trên7.000 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt đạt gần 30.000 tỷ đồng, tăng gần 7.000 tỷ đồng so với năm
2007 Năm 2009 là một năm bội thu tiền mặt của NHNo & PTNT Hà Nội, bình quân hàngngày thu, chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng với số lượng lớn từ 35 đến 40 tỷ VNĐ, từ 80 đến
120 nghìn USD, thu 25.860 tỷ, chi 25.862 tỷ
Trong năm cán bộ ngân quỹ của toàn chi nhánh đã nêu nhiều tấm gương liêm khiết trảgần 50 món tiền thừa cho khách hàng với trên 117 triệu đồng, có món gần 50 triệu và pháthiện được trên 44 triệu tiền giả, được khách hàng gửi thư khen ngợi tiêu biểu như Chị HoàngBạch Vân, Đỗ Thị Hường…
Với khối lượng thu chi tiền mặt lớn, song NHNo & PTNT Hà Nội luôn đảm bảo thựchiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường đi, đảm bảo tốt công tác antoàn ngân quỹ, tài sản của Ngân Hàng và khách hàng
Đây là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong công tác kế toán việc hạch toánnhanh, chính xác và an toàn đã góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển dòng vốn Tuy khốilượng vốn thanh toán lớn trong giao dịch của các thành phần kinh tế trên địa bàn và trên phạm
vi cả nước do vậy công tác thanh toán ngày càng phức tạp và khẩn trương hơn đặc biệt là thờiđiểm cuối năm khi các doanh nghiệp bắt được hạch toán cuối năm, thực hiện nhiều giao dịch.Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý tài chính của ngân hàng đốivới khách hàng NHNo & PTNT Hà Nội tiếp tục nâng cao chất lượng giao dịch tại Hội sở vàPGD trực thuộc khách hàng Hiện nay, chứng từ thanh toán tại ngân hàng theo 3 hình thứcthanh toán chuyển tiền nội bộ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán song phương
Theo báo cáo tổng kết cuối năm 2009 thì khối lượng giao dịch bình quân hàng ngàytrên 3.000 chúng từ
Tổng số món thanh toán đi gần 500 ngàn món với doanh số hơn 100 ngàn tỷ đồng tăng13,2% cả về số món và số tiền so với năm 2008
Tổng số món thanh toán đến gần 600 ngàn món tăng 43,1% so với năm 2008, doanh sốhơn 100 ngàn tỷ đồng
Bám sát định hướng kế hoạch tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam và tình hình thựchiện của chi nhánh, sự định hướng của BCH Đảng Uỷ, BGĐ, phòng Kế toán và Ngân quỹ tínhtoán và đề xuất kế hoạch tài chính phù hợp đảm bảo lợi ích tài chính tối đa Quỹ thu nhập theokhoán tài chính năm 2009 đạt theo kế hoạch, đảm bảo thu nhập của người lao động không thấphơn năm 2008 và đóng góp cho NSNN trên địa bàn
Trong chính sách đường lối của mình, NHNo&PTNT Hà Nội luôn đạt mục tiêu chấtlượng nguồn nhân lực lên hàng đầu, thực hiện tốt kế hoạch đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡnghọc tập các văn bản mới các mặt nghiệp vụ Ngân hàng căn cứ trình độ, sở trường năng lực của
Trang 18cán bộ đã tham mưu giúp Ban lãnh đạo phân công đúng người đúng việc nên đã phát huy đượchiệu quả trong công việc Ngân hàng đã đào tạo 25 lớp tại Chi nhánh với gần 1.200 lượt cán
bộ các mặt nghiệp vụ như Tín dụng, Thanh toán Quốc tế, Kế toán- Ngân quỹ, Vi tính …Cử điđào tạo 32 lớp với 77 lượt cán bộ….Bình quân 21 ngày/1cán bộ/1 năm Đặc biệt hàng năm chinhánh đều tổ chức thi nghiệp vụ giỏi các nghiệp vụ trong đó có nghiệp vụ kế toán - ngân quỹ.Kết quả của cuộc thi luôn đạt tỷ lệ khá, giỏi cao Ngoài ra, đối với những nhân viên ký hợpđồng ngắn hạn thì Ngân hàng có tổ chức kiểm tra lại nghiệp vụ của họ trước khi ký hợp đồngdài hạn chính thức Điều này, tạo cho cán bộ nhân viên ngân hàng phải có ý thức cao trongcông việc, luôn phải học tập, nhạy bén, linh hoạt trong công việc
Công tác kiểm tra kiểm soát, phúc tra được chú trọng cả số lượng và chất lượng, kếthợp cả 2 hình thức kiểm soát tại chỗ và kiểm soát từ xa Chi nhánh coi đây là nhiệm vụ thườngxuyên và hết sức quan trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh nhất là công táctín dụng, an toàn kho quỹ, quản lý thẻ phiếu trắng trong giao dịch, an toàn tài sản hạn chế rủi
ro trong kinh doanh
Công tác thi đua khen thưởng được phát động thường xuyên, đẩy mạnh vai trò công tácđoàn thể Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Tự vệ, phát huy sáng kiến cải tiến nghiệp vụ,động viên khen thưởng kịp thời tổ chức và cá nhân lao động xuất sắc, những gương người tốtviệc tốt
Hoạt động của các đoàn thể quần chúng như Công đoàn, Thanh niên Phụ nữ, Dân quân
tự vệ được duy trì thường xuyên đã góp phần tích cực vào thành tích chung của cơ quan
1 Những quy định chung của Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn đối với hình thức cho vay vốn theo dự án
Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT Hà Nội bao gồm các pháp nhân và cá nhânViệt Nam như: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quyđịnh tại Điều 94 Bộ Luật dân sự; Cá nhân; Hộ gia đình; Tổ hợp tác; Doanh nghiệp tư nhân;Công ty hợp danh và các pháp nhân và cá nhân nước ngoài
NHNo&PTNT sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinhdoanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng, phục vụ đời sống, xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao động,…trừ các đối tượng mà pháp luật cấm
1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.1 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
NHNo&PTNT nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:
theo quy định của pháp luật:
Trang 19i) Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ Luật dân sự vàcác quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy ủy quyền vay vốn củapháp nhân trực tiếp quản lý
ii) Doanh nghiệp tư nhân:
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự vàhoạt động theo Luật doanh nghiệp
iii) Hộ gia đình, cá nhân:
- Cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)nơi chi nhánh NHNo&PTNT cho vay đóng trụ sở Trường hợp người vay ngoài địa bàn nóitrên giao cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết định Nếu người vay ở địa bàn liền
kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám đốcNHNo&PTNT nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc NHNo&PTNT nơi người vay cư trúbiết
- Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với NHNo&PTNT là chủ hộ hoặc người đại diệncủa hộ; chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vidân sự
iv) Tổ hợp tác:
- Hoạt động theo Điều 120 Bộ Luật dân sự;
- Đại diện của tổ hợp tác phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dânsự
v) Công ty hợp danh: thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực phápluật dân sự và năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
i) Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.Mức vốn tự có thực hiện theo Điều 12 Quy định này
ii) Kinh doanh có hiệu quả: có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục
lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng.iii) Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo&PTNT Việt Nam
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
Việt Nam và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam
1.2.2 Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài
Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịchhoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc
Trang 20được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quyđịnh.
1.3 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp xin vay vốn;
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư là trong bao lâu;
- Tính toán khả năng trả nợ của khách hàng;
- Chính sách của Ngân Hàng Nhà Nước tại thời điểm doanh nghiệp xin vay vốn, chính
sách tiền tệ được nới lỏng hay thắt chặt, các dự án vay trung và dài hạn có bị hạn chếhay không
Đối với các cá nhân người Việt Nam thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt độngtheo quy định thành lập hoặc giấy phép thành lập còn lại tại Việt Nam
Đối với các cá nhân nước ngoài thời hạn vay không quá thời hạn được phép sinh sống
và hoạt động tại Việt Nam
Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự ánđầu tư phát triển, NHNo&PTNT xem xét cho khách hàng vay theo các thể loại Cho vay ngắnhạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; Cho vay trung hạn là các khoản vay cóthời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng; Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạncho vay từ trên 60 tháng trở lên
Đối với cho vay cầm cố giấy tờ có giá: NHNo&PTNT Hà Nội và khách hàng thoảthuận về thời hạn vay nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của giấy tờ cógiá Đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ (chứng khoán) đã niêm yết tại Sở giao dịch chứngkhoán: NHNo&PTNT Hà Nội và khách hàng thoả thuận về thời hạn vay nhưng không quá 06 (sáu)tháng Trong thời hạn vay, nếu giá chứng khoán nhận cầm cố giảm xuống còn 60% so với thị giákhi nhận cầm cố thì chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc khách hàng vay phải bổ sung tài sản đảmbảo hoặc NHNo&PTNT Hà Nội có quyền chủ động bán chứng khoán để thu nợ trước hạn Thoảthuận này sẽ được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng cầm cố
1.4 Mức cho vay
NHNo&PTNT nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn củakhách hàng, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tàisản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lầncho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có tham giacủa khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhucầu vốn
- Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trongtổng nhu cầu vốn
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được xếp loại A theo tiêu thức phân loại kháchhàng của NHNo&PTNT Việt Nam); khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêmnghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản; nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên, giaocho giám đốc NHNo&PTNT nơi cho vay quyết định
Trang 21Đối với khách hàng được NHNo&PTNT nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có bảođảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định hiện hành củaChính phủ, Thống đốc NHNN Việt Nam.
Đối với khách hàng thực hiện bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố: Tuỳ theo từngkhách hàng cụ thể, NHNo&PTNT nơi cho vay có thể xem xét cho vay tối đa không vượt quá75% giá trị tài sản đảm bảo
Ngoài ra mức cho vay còn tuỳ theo nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng
Còn đối với trường hợp cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đã niêm yết tại Sở giao dịchchứng khoán: Mức cho vay tối đa bằng 50 % trị giá tại thời điểm cho vay
Đối với các loại giấy tờ có giá khác: Mức cho vay tối đa bằng số tiền gốc (mệnh giá),cộng (+) với tiền lãi (được lĩnh nhưng chưa lĩnh) của giấy tờ có giá trừ (-) số lãi phải trả trongthời gian vay
1.5 Lãi suất và phí cho vay
Lãi suất thực hiện theo quy định của NHNo & PTNT từng thời kỳ
Lãi suất cho vay = lãi suất huy động 12 tháng trả lãi sau + 3,5 %
Cuối năm 2009, lãi suất cho vay khoảng 12 %;
Năm 2010 lãi suất cho vay = 10,49 % +3,5 %
Hiện nay, ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện mức lãi suất thỏa thuận giữa
khách hàng và ngân hàng nhưng vẫn phải đảm bảo mức lãi suất cơ bản do Ngân Hàng NhàNước quy định
Phí cho vay: NHNo&PTNT Hà Nội thường không thu phí, chỉ với mức lãi suất quy định tạithời điểm vay
1.6 Phương thức trả nợ
Trả lãi hàng tháng và gốc trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn) hoặc trả dần (gốc + lãi)hàng tháng
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi Nhánh Hà Nội năm 2008-2009
2.1 Số lượng các dự án vay vốn trung dài hạn bằng nội tệ
Bảng 4 Số lượng dự án vay vốn trung và dài hạn bằng nội tệ năm 2008 - 2009
Đơn vị: Triệu VNĐ
Số lượng
Số tiền phê duyệt cho vay
Số lượng
Số tiền phê duyệt cho vay
Trang 22Nhận xét:
Năm 2008:
Các dự án dưới 10 tỷ chiếm tỷ số lượng tương đối nhiều trong tổng số các dự án đượcphê duyệt cho vay 17/35 dự án Tuy nhiên, số tiền được phê duyệt cho vay đối với các dự ánnày chiếm tỷ trọng thấp trên tổng số tiền phê duyệt các dự án vay trung và dài hạn bằng nội tệchỉ 1,23 % (29.423/2.389.390) Các dự án này chủ yếu vay vốn với mục đích mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, mua sắm các trang thiết bị nội thất, bổ sung vốn cho các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, mua sắm phương tiện đi lại và vận chuyển hàng hóa Các dự ánnày tỷ lệ chấp thuận cho vay thường cao hơn các dự án có quy mô đầu tư hơn 10 tỷ vì khảnăng thu nợ gốc và lãi hàng tháng đúng kỳ hạn khả quan hơn Ngân hàng có thể kiểm soátđược mức độ rủi ro tối thiểu
Các dự án có quy mô đầu tư trên 10 tỷ thì bao gồm các dự án trong quyền phán quyếtcủa Chi Nhánh và các dự án vượt quyền phán quyết Chi Nhánh Số lượng các dự án trên 10 tỷđược phê duyệt là 18/35 dự án Do chủ yếu là các dự án có quy mô đầu tư vốn lớn nên tổng sốvốn được phê duyệt khá cao chiếm 98,77 % (2.359.967/2.389.390) Các dự án này chủ yếu làcác dự án xây dựng hạ tầng cơ sở, xây dựng các khu đô thị mới, xây dựng các nhà máy Bia,nhà máy dệt… Các hạng mục công trình liên quan đầu tư phát triển Mặc dù, các dự án có khảnăng rủi ro cao hơn rất nhiều so với các dự án có quy mô dưới 10 tỷ tuy nhiên để đưa ra đượcquyết định cho vay Ngân hàng cũng phải xem xét rất kỹ lưỡng nhiều yếu tố Các dự án này saukhi đưa vào vận hành một cách hiệu quả đem lại nhiều lợi ích cho xã hội, tạo công ăn việc làmcho nhiều người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, chất lượng cuộcsống của người dân được nâng cao hơn
Năm 2009:
Số lượng các dự án được phê duyệt cho vay năm 2009 có sự giảm sút có 32 dự án trongkhi năm 2008 có tổng cộng 35 dự án Tuy vậy, tổng số tiền được phê duyệt cho vay năm 2009lại tăng nhẹ so với năm 2008 tăng 17 % (2.796.893/2.389.390)
Các dự án cho vay dưới 10 tỷ cũng giảm nhẹ về số lượng so với năm trước đó chỉ có 16
dự án được phê duyệt Về mặt số tiền phê duyệt cho vay năm 2009 lại tăng đáng kể so với năm
2008 tăng 111,7 % (62.292/29.423) Các dự án này cũng tập trung chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu bổ sung vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Các dự án cho vay trên 10 tỷ vừa giảm về mặt số lượng vừa giảm về số tiền phê duyệtcho vay Năm 2009 chỉ có 08 dự án trên 10 tỷ, năm 2008 là 09 dự án Số tiền phê duyệt chovay cũng giảm 12,3 % so với năm 2009
Trong khi đó, các dự án vượt quyền phán quyết của Chi Nhánh có độ rủi ro cao hơn cả
vê gốc lẫn lãi lại được phê duyệt cho vay nhiều hơn so với năm 2008, tăng 19 % so với năm
2008 mặc dù về số lượng dự án phê duyệt ít hơn
Năm 2009, do tình hình kinh tế bị suy thoái, Ngân Hàng Nhà Nước ban hành quyếtđịnh hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp, nhằm giúp đỡ họ thoát khỏi tình hình bế tắc trongsản xuất và lưu thông hàng hóa Chính vì thế các doanh nghiệp đã được tiếp cận được vốn vaymột cách dễ dàng hơn so với thời điểm trước đó
2.2 Số lượng các dự án vay vốn trung dài hạn bằng ngoại tệ
Trang 23a Cho vay bằng USD
Bảng 5 Số lượng dự án vay vốn trung và dài hạn bằng USD năm 2008 - 2009
Đơn vị: ngàn USD
duyệt cho vay
duyệt cho vay
Các dự án trong quyền phán quyết của Chi Nhánh vẫn chiếm số lượng cao 08/10 dự án,
về số tiền phê duyệt thì lại chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 28 % trên tổng số tiền phê duyệt cho vay bằngUSD năm 2008
Các dự án vượt quyền phán quyết của Chi Nhánh tuy chỉ có 02/10 dự án nhưng lạichiếm tỷ trọng vốn cho vay lớn 72 % (13.978/19.474)
Các dự án cho vay bằng ngoại tệ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu nguyên vậtliệu, mua các thiết bị sản xuất hiện đại từ nước ngoài,… Các hoạt động liên quan đến thanhtoán quốc tế Tuy nhiên, do nguồn tiền USD dự trữ trong dân còn khá nhiều, lãi suất huy độngtiền gửi bằng USD năm 2008 lại chưa đủ hấp dẫn nên việc cho vay bằng ngoại tệ mạnh nàyđôi khi còn gặp đôi chút khó khăn với các dự án có nhu cầu vay lớn Lãi suất thấp khiến nhiềungười đến ngân hàng rút USD ra để đầu tư vào những lĩnh vực khác, hoặc bán ra bên ngoài lấynội tệ gửi tiết kiệm
Trong khi đó, các dự án có quy mô đầu tư lớn hơn rất nhiều và vượt quyền phán quyếtcủa Chi Nhánh tuy ít về số lượng so với năm 2008 nhưng vẫn tăng về số tiền cho vay tăng 620ngàn USD tương đương 4,43 % (620/13.978)
Tuy về số lượng các dự án cho vay ít hơn nhưng lại có sợ thay đổi về số vốn vay đượcphê duyệt Thứ nhất, một phần do nhu cầu của một số doanh nghiệp trong hoạt động thanhtoán quốc tế tăng lên, tín hiệu tích cực từ sự hồi phục của kinh tế, cung - cầu ngoại tệ được cảithiện, nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc tăng lên cũng khuyến khích doanh nghiệpvay ngoại tệ thay vì tìm mọi cách mua ngoại tệ để thanh toán như trước đây Ngoài ra, gói kíchcầu hỗ trợ lãi suất 4% theo Quyết định 131 cũng đang đi đến chặng cuối, nên doanh nghiệp
Trang 24chuyển hướng sang vay ngoại tệ Thứ ba, do chính sách về lãi suất huy động và cho vay củaNHNo & PTNT có sự thay đổi đặc biệt là từ cuối tháng 8/2009 Các ngân hàng thương mại rụcrịch chạy đua lãi suất Khối quốc doanh cũng không đứng ngoài cuộc NHNo & PTNT ViệtNam vừa điều chỉnh lãi suất tiền gửi USD thêm 0,5% ở các kỳ hạn trên 12 tháng, lên mức 2,7 -3%/năm Trước đó, lãi suất huy động USD phổ biến từ 1,8 - 2,4%/năm, lãi suất cho vay từ 6 -7%/năm Thực tế, nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ hiện nay trên thị trường chủ yếu là vốn ngắnhạn nên doanh nghiệp hạn chế được rủi ro biến động tỷ giá
Bảng 6 Số lượng dự án vay vốn trung và dài hạn bằng EUR năm 2008 - 2009
Đơn vị: ngàn EUR
duyệt cho vay Số lượng duyệt cho vay Số tiền phê
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong nội dung Chương I, em đã trình bày tổng quan về NHNo&PTNT Hà Nội cùngvới hệ thống hành chính nhân sự, các phòng ban tại Ngân Hàng, các hoạt động nghiệp vụchính và đặc biệt là hoạt động cho vay theo dự án tại Ngân Hàng trong vài năm gần đây.Thông qua các số liệu tài chính em cũng nắm được phần nào khả năng hoạt động kinh doanhcủa Ngân Hàng, quy định, quy trình cho vay, đối tượng nào được cho vay, và hình thức chovay ra sao… Trong chương tiếp theo, em đề cập một cách chi tiết hơn về công tác thẩm địnhtheo dự án bất động sản tại Ngân Hàng
Trang 25CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NHNo &
PTNT CHI NHÁNH HÀ NỘI
1 Tình hình cho vay đối với dự án đầu tư bất động sản
Hiện nay các dự án đầu tư vào lĩnh vực bất động sản tăng nhanh cả về chất lượng vàquy mô Các dự án đầu tư vào bất động sản tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và thường
là xây dựng các khu đô thi, các khu văn phòng, cao ốc, khách sạn 5 sao,….Tuy nhiên, mộtphần là do đối với các dự án bất động sản vốn vay thường lớn, giải ngân trong một thời giandài, mức độ rủi ro cao, nên tỷ trọng cho vay các dự án đầu tư bất động sản thường thấp hơn sovới các dự án khác
Bảng 7 Số lượng dự án vay vốn BĐS tại NHNo&PTNT Hà Nội năm 2008-2009
Số lượng
dự án duyệt cho vay Tổng vốn phê Số lượng dự án Tổng vốn phê duyệt cho vay
(triệu VNĐ)+19.474(ngàn USD)+22.120(ngàn EUR)
(triệu VNĐ)+19.644 (ngàn USD)+22.120 (ngàn EUR)
2 Dự án cho vay
+9.005(ngàn USD)
+620(ngàn EUR)
(triệu VNĐ)+8.555(ngàn USD)
+620(ngàn EUR)
(Nguồn: Báo cáo tiến độ giải ngân các dự án cho vay trung và dài hạn năm 2008-2009) Nhận xét:
Năm 2008:
Các dự án cho vay BĐS chiếm 15/47 dự án chiếm 31,91 %
Về nội tệ: có 11/15 dự án BĐS vốn vay trung và dài hạn bằng nội tệ; số vốn vay chiếm56,6 % (1.351.946/2.388394) tổng vốn nội tệ phê duyệt cho vay của năm 2008
Về ngoại tệ: số lượng các dự án vay bằng USD và EUR cũng chỉ có 04/15 dự án vayBĐS Trong đó có 03 dự án BĐS vay vốn bằng USD chiếm 46,24 % (9.005/19.474) tổng sốphê duyệt cho các dự án vay bằng USD; có 01 dự án vay vốn bằng EUR chỉ chiếm một phầnrất nhỏ trong tổng số vốn phê duyệt cho vay bằng EUR năm 2008 2,8 % (620/22.120)
Năm 2009:
Các dự án cho vay BĐS giảm từ 15 dự án năm 2008 xuống còn 12 dự án năm 2009
Trang 26Về nội tệ: có 09/12 dự án BĐS vay vốn, số tiền phê duyệt cho vay chiếm 46,93%(1.312.500/2.796.839) so với tổng vốn cho vay bằng nội tệ năm 2009 So với năm 2008, sốlượng dự án vay bằng nội tệ năm 2009 giảm ít hơn 02 dự án, số tiền phê duyệt cho vay vì thếcũng giảm nhẹ 3 % (1.351.946/1.312.500) so với năm 2008.
Về ngoại tệ: có 03/12 dự án BĐS vay vốn Trong đó, có 02 dự án vay vốn bằng USDchiếm 43,55 % (8.555/19.644) so với tổng vốn vay USD được phê duyệt cho các dự án trung
và dài hạn năm 2009 So với năm 2008, năm 2009 giảm về cả số lượng và số tiền cho vay các
dự án BĐS bằng USD giảm 5,26 % (9.005/8.555) Đối với các dự án BĐS bằng EUR thì vẫngiữ được mức ổn định so với năm 2008, vẫn là 01 dự án và số tiền vay chiếm 2,8 %(620/22.120) cả hai năm 2008 và năm 2009
Nhận xét chung:
Nhìn chung, số lượng các dự án bất động sản cho vay trung và dài hạn năm 2008 vànăm 2009 tỷ lệ phê duyệt cho vay cũng không phải là cao Các dự án này thường có nhu cầuvốn lớn, rủi ro cao trong tất cả các giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị đến vận hành dự án, khâunào cũng cần có nguồn vốn lớn Chính vì thế, ngân hàng không thể mạnh tay khi chấp thuậncho vay đối với các dự án này Năm 2009, số lượng các dự án BĐS cho vay giảm sút năm
2008 một phần vì do tình hình nền kinh tế bị suy thoái, các hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp hầu như đều bị suy giảm nhiều vì không thể chịu được áp lực cạnh tranh quálớn đã bị phá sản Ngân hàng chính vì thế cũng rụt rè hơn trong quyết định cho vay của mình,chủ yếu cho vay ngắn và trung hạn vì có khả năng quay vòng vốn nhanh.Còn đối với các dự ándài hạn thì thắt chặt hơn và xem xét kỹ lưỡng hơn trước khi quyết định có cho vay không
- Các dự án bất động sản thường có nhu cầu vốn lớn, nhu cầu nhân công và vật tư nhiều
- Các dự án bất động sản chủ yếu liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển chính vì thế
nên thường thực hiện trong thời gian dài, gây không ít khó khăn cho chủ đầu tư
- Mức độ rủi ro của các dự án bất động sản thường cao hơn rất nhiều so với các dự án
thông thường khác Thứ nhất là vốn lớn, quy mô lớn, cơ cấu quản lý cũng phức tạp, quátrình thực hiện thường liên quan đến yếu tố kỹ thuật khá nhiều Nếu khía cạnh kỹ thuậtkhông được đảm bảo thì dự án sau khi đem vào vận hàng không đem lại hiệu quả caothì khả năng thu hồi vốn khó
- Đòi hỏi chất lượng dự án tốt, đảm bảo thực hiện đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, có
kiến trúc hài hoà với môi trường xung quanh, nhân lực tham gia quản lý dự án trình độnăng lực cao
- Các dự án BĐS thường gắn liền với đất đai và phụ thuộc vào vị trí địa lý Các dự án
BĐS cũng không nằm ngoài những đặc điểm tất yếu của BĐS như: có vị trí cố địnhkhông thể di dời; có tính chất lâu bền; mang tính chất cá biệt và khan hiếm; chịu sự chiphối mạnh mẽ của pháp luật và chính sách của Nhà Nước; mang nặng yếu tố tập quán,thị hiếu và tâm lý xã hội; có tính thích ứng; chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau; phụ thuộc vàonăng lực quản lý
- BĐS là tài sản lớn của mỗi quốc gia, là hàng hóa đặc biệt, các giao dịch BĐS hay các
dự án BĐS đều tác động mạnh mẽ đến các họat động kinh tế - xã hội Do đó, các vấn đề
Trang 27về liên quan đến dự án BĐS hay BĐS đều chịu sự chi phối chặt chẽ của hệ thống cácvăn bản pháp luật riêng, đặc biệt là các quy phạm pháp luật về đất đai và nhà ở Đặcđiểm này đặc biệt đúng ở nước ta do thị trường đất đai cấp I (thị trường sơ cấp – giaođất và cho thuê đất) kà chịu tác động nhất bởi các quyết định của Nhà Nước Chính phủcác nước trên thế giới đều quan tâm BĐS và thị trường BĐS, luôn điều chỉnh chínhsách về BĐS và thị trường BĐS nhằm huy động các nguồn lực về BĐS phục vụ cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hôi.
- BĐS là tài sản đầu tư trên đất bao gồm cả giá trị đất đai sau khi đã được đầu tư Mà tạo
lập BĐS thường sử dụng một lượng vốn lớn với thời gian hình thành BĐS cũng như thuhồi vốn dài Khi BĐS tham gia lưu thông trên thị trường BĐS, các giá trị cũng như cácquyền về BĐS được đem ra trao đổi, mua bán, kinh doanh,….giải quyết vấn đề lưuthông tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận cho các bên giao dịch
và mỗi quốc gia
Thứ hai, các dự án BĐS tăng góp phần tăng đầu tư tài sản cố định cho nền kinh tế quốcdân, và sự tăng lên này cũng đòi hỏi một lượng nguồn vốn đảm bảo
Thứ ba, phát triển các dự án BĐS cũng là cách để tăng nguồn thu cho Ngân sách NhàNước khi mà có các giao dịch mua đi bán lại giữa các dự án
Thứ tư, góp phần mở rộng thị trường khác như thị trường lao động, thị trường vật liệuxây dựng
Thứ năm, các dự án BĐS ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội, khi giá cả thị trường các dự
án lên xuống thất thường thì có thể dẫn đến hiện tượng những người có tiền làm lũng đoạn thịtrường và sẽ tác động đến mọi hoạt động xã hội, xáo trộn tư tưởng, vì đất đai gắn liền với hoạtđộng sản xuất và đời sống con người
Thứ sáu, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân
Thứ bảy, góp phần thúc đẩy đổi mới chính sách đất đai, đổi mới quản lý đất đai, quản lýbất động sản của Nhà Nước
3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư bất động sản.
Để công tác thẩm định đạt chất lượng tốt thì cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đối với thị trường Việt Nam, việc định giá bất động sản khó khăn hơn trước rất nhiều.Chính vì thế, việc thẩm định các án bất động sản cũng gặp khó khăn hơn cho các cán bộ tíndụng ngân hàng Muốn thẩm định được chính xác, cán bộ thẩm định hay cán bộ tín dụng phải
có đầy đủ thông tin về thị trường cùng hàng loạt yếu tố liên quan như tình trạng pháp lý, quyhoạch, nghĩa vụ tài chính, khung giá Nhà Nước ban hành cho từng khu vực Sự thiếu minhbạch là yếu tố cản trở nhất đến việc thẩm định bất động sản cũng như tìm ra những chính sáchhợp lý tác động hạ giá bất động sản Các cán bộ thẩm định cần phải rất sáng suốt trong việcđánh giá dự án và các chính sách của Nhà Nước hiện hành liên quan đến nhà ở và đất đai đặcbiệt là chính sách trưc tiếp đối với loại hình dự án đang thẩm định Cụ thể các văn bản pháp
Trang 28luật về bất động sản mà cán bộ thẩm định cần biết như: Luật đất đai 2003 13/2003/QH11; Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai 181/2004/NĐ-CP; Thông tư hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP 01/2005 /TT-BTNMT; Nghị định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 188/2004/NĐ-CP; Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 114/2004/TT-BTC; Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 188/2004/NĐ-CP 123/2007/NĐ-CP; Quyết định về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình 11/2005/QĐ-BXD; Nghị định hướng dẫn thi hành luật kinh doanh bất động sản 153/2007/NĐ-CP… và nhiều văn bản pháp luật khác.
Cán bộ thẩm định giá phải xác định rõ được việc thẩm định dự án bất động sản đó nhằmmục đích cụ thể là gì, loại hình bất động sản cần thẩm định là gì Nhà biệt thự- nhà phố- căn hộhay nhà xưởng – kho tàng; hay khách sạn – Resort – nhà hàng – cao ốc; hay đất đai và cáccông trình xây dựng trên đất; hay trang trại – các công trình công nghiệp và dân dụng khác.Công tác thẩm định cần làm rõ những vấn đề này trước tiên thì mới có thể đưa ra những đánhgiá chính xác về dự án
Công tác thẩm định dự án bất động sản còn đòi hỏi chủ đầu tư có khả năng trả nợ gốclãi cho ngân hàng Chính vì thế công tác thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh và khảnăng tài chính của doanh nghiệp xin vay vốn thực hiện dự án cũng cần được xem xét một cáchthận trọng
Trong thẩm định dự án bất động sản thẩm định giá bất động sản là công việc tất yếu đểlàm căn cứ trong quyết định cho vay hay không của ngân hàng Trong công tác thẩm định củacán bộ thẩm định cần có công tác thẩm định giá trị quyền sử dụng đất; thẩm định giá trị côngtrình xây dựng
Yếu tố thị trường bất động sản cũng là nhân tố quan trọng trong sự thành công của đầu
tư dự án bất động sản Công tác thẩm định yếu tố thị trường luôn phải được đặc biệt chú trọng.Thị trường bất động sản ở Việt Nam vẫn còn thiếu minh bạch, việc thổi phồng giá trị thật củasản phẩm gây không ít khó khăn cho cán bộ thẩm định Hơn nữa thị trường bất động sản nước
ta phát triển quá nhanh so với chất lượng nguồn nhân lực có thể đáp ứng cho ngành này Vìvây, cán bộ thẩm định cần phải thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, nắm rõ thị trườngđích xác không để thị trường bất động sản “ảo” làm sai lệch đánh giá thẩm định
Đối với bất kỳ một dự án bất động sản nào thì vị trí địa lý mà dự án sẽ đi vào khai thác
là một yếu tố vô cùng quan trọng Công tác thẩm định của cán bộ tín dụng cũng phải linh độngtheo từng loại hình bất động sản, cần nghiên cứu giá cả mặt bằng của khu vực dự án sẽ khaithác, các chính sách của địa phương đó có những thuận lợi và khó khăn ra sao, với địa điểmcủa dự án như vậy liệu có đáp ứng được nhu cầu của người dân hay không, khả năng hiệu quảcao của dự án ở vị trí đó với các vị trí , khu vực khác có tốt hơn hay không… Các yếu tố liênquan đến địa điểm của dự án đều cần được đăt lên bàn cân so sánh với các vị trí khác để thấy
sự khác biệt và lợi thế riêng mà dự án có thể đem lại là gì Công tác thẩm định chính xác vàhiệu quả có thể giúp ngân hàng nắm rõ hơn về dự án và nếu thấy có sự bất hợp lý của dự ánngân hàng có thể đưa ra những đề xuất cho doanh nghiệp
Nói đến dự án bất động sản là nói đến xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khía cạnh nàyđòi hỏi cán bộ thẩm định có sự chính xác cao và yêu cầu đặc thù về ngành xây dựng Do đó,ngân hàng cần phải thẩm định kỹ thuật như các giải pháp và tiến độ thi công công trình, quy
Trang 29mô công suất,… Xem xét kỹ lưỡng các chỉ tiêu kỹ thuật và các giải pháp thi công xây dựngcông trình, tiến độ thi công của dự án như thế nào có hợp lý hay không để có những đề xuấtđối với bên khách hàng.
Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trí tuệ tậpthể
Thời gian thẩm định các dự án bất động sản cũng yêu cầu các cán bộ thẩm định phảiđáp ứng đúng quy định, không để kéo dài thời gian gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án saunày khi đưa vào thi công xây dựng Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với chovay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn
Nội
1 Căn cứ và các cơ sở thẩm định
Đối với khách hàng DN vay vốn đầu tư các dự án BĐS các hồ sơ căn cứ bao gồm: hồ
sơ pháp lý, tài liệu sử dụng vốn vay, báo cáo tài chính của DN trong 2 năm gần nhất so vớithời điểm lập hồ sơ vay và các thuyết minh kèm theo, tài liệu TSĐB (động sản, bất động sản),tình trạng tài chính tính đến ngày xin vay
bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ kèm theo
Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng tín dụng xem xét.Bước 4: Trưởng phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêucầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung
Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình trưởng phòngTín dụng ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết Sau đó, Giám đốc Ngân Hàng quyết địnhcho vay hoặc không cho vay Nếu không cho vay phải có thông báo ngay cho khách hàng Nếucho vay có bảo đảm bằng tài sản thì tiến hành lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiềnvay Nếu cho vay bằng tiền mặt lập hợp đồng bảo đảm tiền vay, khế ước nhận nợ ngoài ra phảithông qua hạch toán kế toán và để thủ quỹ tiến hành giải ngân
Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với pháp nhân và cá nhân nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, phù hợp vớiQuyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và quy định này
Trang 30Sơ đồ 02: Quy trình thẩm định dự án xi cho vay vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội
Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối vớicho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khiNHNo&PTNT nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của
Lập hồ sơ vay vốn
CBTĐ thẩm định dự án đầu tư và
khách hàng xin vay vốn
Trưởng phòng tín dung: kiểm tra, tái
thẩm, ghi ý kiến vào BCTĐ
Không cho vay
Thông báo cho khách hàng
Trang 31khách hàng theo yêu cầu của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT nơi cho vay phải quyếtđịnh và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng.
Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: trong thời gian không quá 5 ngày làmviệc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn
kể từ khi NHNo&PTNT nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cầnthiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo&PTNT Nam, NHNo&PTNT nơi cho vay phảilàm đầy đủ thủ tục trình lên NHNo&PTNT cấp trên Trong thời gian không quá 5 ngày làmviệc đối với cho vay ngắn hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngàynhận đủ hồ sơ trình, NHNo&PTNT cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấpthuận
Phương pháp thẩm định các dự án đầu tư BĐS có thể kết hợp các phương pháp thẩm định sau:
mô, tầm quan trọng của dự án
4.1.2 Thẩm định chi tiết
Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành tỷ mỉ vìcác dự án đầu tư bất động sản thường có vốn đầu tư rất lớn, khối lượng công việc nhiều, lượngnhân công lớn, yêu cầu kỹ thuật cao Thẩm định chi tiết cụ thể với từng nội dung của dự án từviệc thẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý,tài chính và kinh tế xã hội của dự án Xem xét doanh thu và chi phí dự kiến trong việc đầu tư
là bao nhiêu, dự án sau khi đưa vào vận hành có đem lại hiệu quả cao, môi trường sinh thái củakhu vực nơi dự án thực hiện đầu tư có bị ảnh hưởng nhiều không, tiến độ thực hiện ra sao,nguồn nhân lực liệu có đáp ứng được khi dự án được triển khai không, cơ cấu tổ chức ra sao.Tất cả đều phải xem xét cẩn thận Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản cóthể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án
Từ bước thẩm định chi tiết ta có thể rút ra kết luận có nên tiếp tục đầu tư vào dự án haykhông nếu nội dung cơ bản của dự án không đạt yêu cầu thì bác bỏ dự án mà không cần đi sâuvào thẩm định các nội dung còn lại
4.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu nội dung của dự án với các chuẩnmực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế và trongnước, các kinh nghiệm thực tế Các chỉ tiêu được đưa ra để so sánh đối chiếu như sau:
Trang 32- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà Nước quy định hoặc
điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia,
quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với các loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu nguồn vốn đầu tư, suất đầu tư
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, tiền lương, chi
phí quản lý,… của ngành theo các định mức kinh tế, kỹ thuật chính thức hoặc các chỉtiêu kế hoạch và thực tế
- Có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương
tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu như địa điểm xây dựng, chọn công
nghệ thiết bị, giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà Nước, của
ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp
4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quảtài chính của dự án: lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ,… khi các yếu tố cóliên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy của dự án là nhằm xác định hiệu quả của
dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó.Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hayyếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét, để từ đó có biện phápquản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án
Đối với dự án đầu tư BĐS thì sự thay đổi của giá cả nguyên vật liệu xây dựng, các chiphí cố định khác tăng bất thường thì đều phải được xem xét thận trọng khi phân tích độ nhạy
dự án Nếu dự án có những dấu hiệu tích cực vẫn đem lại hiệu quả khi có những phát sinh bấtlợi thì đó là dự án vững chắc
4.4 Phương pháp dự báo
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận dụng cácphương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, về giá cả sảnphẩm, thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự
án
Các dự án đầu tư BĐS thường là những dự án hoạt động trong thời gian dài chính vì thếphương pháp dự báo chính xác tính khả thi của dự án là rất quan trọng liên quan trực tiếp đếnviệc vốn đầu tư đầu tư vào dự án liệu có đem lại hiệu quả hay không
4.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự án, phải dự đoán một số rủi ro có thểxảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp Hạn chế thấp nhất các tác động rủi
ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án
Trang 335.1 Thẩm định khách hàng
5.1.1 Thẩm định năng lực pháp lý
- Tên khách hàng
- Địa chỉ công ty
- Tài khoản mở tại NHNo&PTNT Hà Nội
Tài khoản tiền gửi số
Mã số khách hàng
Tài khoản tiền vay số
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số
- Mã số thuế
- Ngành nghề kinh doanh chính
- Điều lệ hoạt động scủa công ty
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế số
- Biên bản họp đại hộị đồng quản trị
- Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, kế toán trưởng
Để thẩm định về năng lực quản lý còn xem xét về tầm nhìn cho tương lai của chủ doanhnghiệp, có chiến lược gì cho doanh nghiệp có phù hợp với môi trường kinh doanh hay không,phù hợp với nguồn lực hiện tại không, chiến lược kinh doanh đó có phù hợp với văn hóadoanh nghiệp không, chất lượng quản trị ra sao trong thời gian qua đã có những thành tích gìtrên thị trường, khó khăn nào mà DN đã vượt qua Tất cả đều được phản ánh trong nội dungthẩm định khách hàng
Một doanh nghiệp không chỉ do một mình giám đốc là người quyết định mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp mà còn có sự tham gia của ban điều hành Khi tiến hành thẩm định các cán
bộ tín dụng thẩm định về kinh nghiệm làm việc, những lĩnh vực là thế mạnh của ban lãnh đạo,những công việc trước đây của ban lãnh đạo và quan trọng nhất là sự chính trực của ban lãnhđạo Sự chính trực của khách hàng chính là yếu tố góp phần giúp ngân hàng xác định đượckhách hàng có thiện chí trong việc trả nợ ngân hàng hay không
5.1.3 Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm có thể khái quát qua bảng số liệuvới các chỉ tiêu đánh giá như doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế,… Khithẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn NHNo&PTNT
Hà Nội thường căn cứ trên các số sách chứng từ liên quan hoạt động kinh doanh của DN trong
02 (hai) năm gần nhất so với thời điểm đề nghị xin vay vốn Cụ thể như sau:
Trang 34Bảng 8 Mẫu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN qua các năm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán
- Giá trị hàng bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT theo phương pháp phải nộp
1 Doanh thu thuần
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD
14 Tổng lợi nhuận sau thuế
5.1.4 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Hệ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả
Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toáncác khản nợ ngắn hạn từ tài sản
Trang 35Nợ ngắn hạn
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạnThu nhập trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sảnThu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quânVòng quay nợ phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải trả bình quân
Bảng 9 Mẫu báo cáo tình hình tài chính của DN qua các năm
Tài sản
A- Tài sản ngắn hạn
I Tiền và các khoản tương
đương tiền
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản thu ngắn hạn
IV Hàng tồn kho
V Tài sản ngắn hạn khác
B- Tài sản dài hạn
I Tài sản cố định
II Bất động sản đầu tư
III Các khoản đầu tư tài
Trang 365.1.5 Thẩm định mối quan hệ tín dụng
Thông qua CIC trung tâm thông tin tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước, NHNo&PTNT
Hà Nội nắm bắt được một cách chính xác thông tin về mối quan hệ tín dụng của DN đang đềnghị vay vốn có lịch sử tín dụng với các tổ chức tài chính khác hay chưa Nếu có thì đã thanhtoán nợ hết chưa Thông qua đó có thể xếp hạng DN theo tiêu chuẩn của NHNo&PTNT HàNội từ việc xem xét khả năng trả đúng hạn các khoản vay trước đó và uy tín của DN đối vớicác tổ chức tài chính khác có cao hay không
5.2 Thẩm định dự án vay vốn
- Giấy chứng nhận đầu tư;
- Các quyết định phê duyệt của UBND TP Hà Nội cho phép xây dựng dự án;
- Các chứng chỉ quy hoạch đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Các công văn của sở tài nguyên môi trường, phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy,…
- Các quyết định phê duyệt thực hiện dự án của hội đồng quản trị ;
- Quyết định bổ nhiệm ai đứng ra đại diện để quản lý dự án trong quá trình thi công và
đưa vào sử dụng;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được phê duyệt;
- Giấy phép nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu (nếu có);
- Các quyết định, văn bản, hợp đồng kinh tế
- Nguồn vốn đầu tư
- Mục tiêu đầu tư
- Thời gian thực hiện dự án
- Tiến độ triển khai thực hiện: xây dưng, xây lắp trong khoảng thời gian nào; đưa vào
kinh doanh thời điểm nào
b Xuất xứ của dự án và sự cần thiết phải đầu tư
Xuất xứ của dự án: các cán bộ tín dụng đi vào tìm hiểu xuất phát từ nhu cầu thực tiễnnào của DN mà quyết định lập dự án này và quyết định đề nghị xin vay vốn Ngân Hàng.Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của DN là gì có liên quan như thế nào đối với dự án này
Khi xem xét sự cần thiết phải đầu tư của dự án Ngân Hàng thường phải đặt ra một bảngcâu hỏi dựa trên cơ sở sau đây:
- Sự ra đời của dự án có phù hợp và đáp ứng được mục tiêu phát triển của ngành, của địa
phương, của đất nước
Trang 37- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ ảnh hưởng như thế nào tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp
- Dự án đem lại những mục tiêu, lợi ích gì trong việc phát triển kinh tế xã hội
- Ngân hàng và chủ đầu tư được lợi gì khi thực hiện dự án
- Dự đoán về thị trường của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được đào tạo ra từ dự án đầu tư
trong tương lai Khả năng cạnh tranh trên thị trường như thế nào?
c Quy mô và sản phẩm của dự án
- Vấn đề thị trường:
+ Thị trường đầu ra, thị trường đầu vào
+ Những thuận lợi, khó khăn về phương diện thị trường
+ Các dự báo về thị trường tương lai
d Thẩm định phương diện kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị dự án
- Thẩm định việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án Các dự án đầu tư mới,
mở rộng quy mô sản xuất cần có các phương án về địa điểm để xem xét lựa chọn Xemxét yếu tố môi trường văn hoá xã hội, địa hình địa chất, mặt bằng quy hoạch, hệ thốngthông tin liên lạc, mức độ tập trung các cơ sở hạ tầng có sẵn tại địa phương…
- Thẩm định quy mô của dự án: xem xét nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án,
nguồn điện nước, nguồn nhân lực để quản lý dự án
- Thẩm định các công nghệ được lựa chọn để sản xuất, công suất thiết kế và định mức
sản xuất như thế nào, kiểm tra mức độ đồng bộ của các thiết bị, giá cả, thời gian lắp đặtthiết bị có phù hợp với tiến độ của dự án hay không
- Phân tích, đánh giá các giải pháp xây dựng như: giải pháp về mặt bằng, giải pháp kiến
trúc, giải pháp kết cấu, giải pháp về công nghệ và tổ chức xây dựng Căn cứ vào yêucầu xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng của dự án, nhu cầu của từng hạng mục công trìnhchính, phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật, xác định để đánh giá các giải pháp xây dựng
- Thẩm định ảnh hưởng đến môi trường: phân tích đánh giá các yêu tố ảnh hưởng đến
môi trường (chất thải, tiếng ồn…) Đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường
e Thẩm định cơ cấu và nguồn vốn đầu tư dự án
- Thẩm tra về tổng vốn đầu tư
- Chi tiết cụ thể từng loại nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để thực hiện dự án
f Phân tích tài chính dự án
Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn:
- Tổng vốn đầu tư xây dựng
- Vốn đầu tư thiết bị: kiếm tra giá mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt, vận hành…
- Chi phí quản lý, và các khoản chi phí khác
- Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công
- Sau khi thẩm tra tổng vốn đầu tư thì xem xét việc phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực
hiện đầu tư là hết sức cần thiết đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng bất động sản.Những dự án này thường có thời gian xây dựng dài
Trang 38Thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự án:
- Vốn tự có của doanh nghiệp
- Vốn vay nước ngoài: xem xét khả năng thực hiện
- Vốn vay ưu đãi, bảo lãnh, thương mại
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Việc thẩm định các nội dung này cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết của từng nguồn
vốn dự kiến để đi sâu vào phân tích khả năng thực hiện của các nguồn vốn đó
Thẩm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án
- Chi phí nguyên, nhiên vật liệu
- Chi phí thuê nhân công
- Chi phí khấu hao và mức khấu hao là bao nhiêu
- Chi phí trả lãi vay ngân hàng và các khoản thuế của dự án
Ngoài ra, cần phải kiểm tra tính hợp lý của sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án;kiểm tra tính chính xác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính dự án Căn cứ vào chi phí sửdụng của các nguồn vốn huy động , thẩm định dòng tiền của dự án; kiểm tra tính hiệu quả của
dự án; kiểm tra khả năng thanh toán nợ của dự án
g Tổ chức quản lý, điều hành
Công tác tìm hiểu về cơ cấu hành chính nhân sự của DN cũng là một yếu tố quan trọngcủa cán bộ tín dụng khi tiến hành thẩm định Cách thức quản lý của doanh nghiệp đối với độingũ công nhân viên ra sao, hưởng những ưu đãi gì Mối quan hệ giữa nhân viên và giám đốc
DN ra sao, đây cũng là một yếu tố rất quan trọng để đánh giá uy tín của chủ DN người đứng ralàm đại diện để vay vốn Ngân Hàng thực hiện dự án
h Những rủi ro mà dự án có thể gặp phải
Rủi ro về chiến lược kinh doanh là rủi ro hiện tại và tương lai có ảnh hưởng tới lợinhuận, tới hoạt động của doanh nghiệp do quyết định hoặc thực hiện không đúng hoặc dokhông thích nghi kịp với sự thay đổi của ngành
Rủi ro chính trị: Chính phủ có quyền lực đặc biệt tác động tới nền kinh tế; chính phủ cóthể đưa ra một đạo luật tác động tới một số ngành công nghiệp hoặc một số công ty mà nhàđầu tư đang đầu tư vào, hoặc chính phủ có thể ban hành luật mới điều chỉnh trần lãi suất ngânhàng, xoá nợ cho một số nhóm ngành cụ thể của xã hội Thay đổi các chính sách chính phủcũng là một nguyên nhân của rủi ro chính trị
Rủi ro thị trường của sản phẩm, thay đổi nhanh chóng của công nghệ, năng lực vốn giớihạn, hoặc đơn thuần là do chiến lược đầu tư của nhà đầu tư dẫn đến việc lựa chọn chiến lượcgiải thể hoạt động hiện tại để đầu tư vào một hoạt động mới
Rủi ro về giá cả nguyên, vật liệu đầu vào, khi giá cả thị trường thay đổi sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến chi phí sản xuất kinh doanh của DN, lợi nhuận của DN cũng bị ảnh hưởng
Rủi ro về kỹ thuật: công nghệ kỹ thuật luôn luôn đổi mới do phải đáp ứng nhu cầu tiêudùng của người dân ngày càng tăng cao Nếu DN không tự mình đổi mới luôn cập nhật thôngtin và áp dụng những kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất của mình sẽ trở nênlạc hâu, sản phẩm bán ra trên thị trường không tin dùng Theo đó, rủi ro về kỹ thuật cũng sẽtác động đến rủi ro về lợi nhuận mà DN có thể đạt được trong tương lai
Trang 39Ngoài các rủi ro trên DN còn phải ứng phó với nhiều rủi ro tiềm tàng khác như rủi ro về
tỷ giá, rủi ro về môi trường xã hội,…
i Biện pháp bảo đảm tiền vay
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào uy tín của khách hàng, năng lực tài chính củadoanh nghiệp, hiệu quả SXKD, tính khả thi của dự án, phương án SXKD, thực trạng tài sảncủa doanh nghiệp để xác định hình thức Bảo đảm tiền vay cho thích hợp như sau:
- Thế chấp, cầm cố tài sản
- Bảo lãnh bằng tài sản Thế chấp, cầm cố
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay không có Bảo đảm bằng tài sản
- Bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức chính trị - xã hội đối với hộ nghèo
- Có cam kết của bên thứ ba chứng nhận chủ quyền của khách hàng đối với tài sản làm
tài sản đảm bảo tiền vay (có thể thông qua văn phòng công chứng để làm thủ tục này)
- Chứng minh thư, hộ chiếu, hồ sơ pháp lý của DN
- Sổ hộ khẩu của người đứng ra thay mặt DN vay vốn
- Các giấy tờ khác có liên quan đến TSĐB nếu có
Hồ sơ bao gồm:
Thứ nhất, Chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, hoặc chứng nhận tài khoản tiết kiệm
Thứ hai, Chứng minh thư, hộ chiếu, hồ sơ pháp lý của chủ TSĐB
Sau khi đã xác định được hình thức đảm bảo tiền vay là gì thì ngân hàng bắt đầu đi vàothẩm định giá trị của TSĐB tính tại thời điểm thẩm định Đồng thời xác định tỷ lệ giá trị củaTSĐB và tổng nhu cầu vốn vay là bao nhiêu phần trăm, để từ đó biết được giá trị TSĐB đó có
đủ để đảm bảo cho số tiền khách hàng định vay hay không Chính vì vậy, công tác thẩm địnhcần phải được thẩm định hết sức cẩn thận
Tài sản thế chấp phải được thực hiện hàng năm, đối với trường hợp thực sự cần thiết tàisản thế chấp thậm chí phải được thực hiện hàng tháng để đảm bảo chắc chắn có thể đánh giá
Trang 40chính xác được giá trị của TSĐB Xem xét TS thế chấp đó có đủ khả năng để bù đắp khoảnvay hay không, nếu không đủ khả năng thì sẽ tạm ngừng giải ngân và đề nghị khách hàng làmthủ tục thêm TSĐB thì mới tiếp tục giải ngân số vốn khách hàng muốn vay.
Cán bộ tín dụng sẽ nhờ đến các chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản và các chuyêngia ở lĩnh vực liên quan hỗ trợ thẩm định TS trong trường hợp TS cần thẩm định vượt quá khảnăng của cán bộ tín dụng
Sau khi đã hoàn tất thủ tục thẩm định khách hàng, các mặt của dự án, cán bộ tín dụnglập báo cáo thẩm định, tờ trình thẩm định và ghi rõ là dự án đó có đủ điều kiện cho vay củangân hàng hay không và đưa ra lý do rõ ràng Trình lên trưởng phòng tín dụng xem xét hồ sơ,đưa ra nhận xét, nếu trưởng phòng tín dụng phê duyệt thì trình tiếp lên giám đốc phê duyệt
5.4 Nhận xét và đề xuất
- Nhận xét tổng quan qua thẩm định
- Đề xuất cho vay hay không cho vay
- Không cho vay: lý do vì sao
- Cho vay: nêu rõ mức cho vay, thời hạn cho vay, kỳ hạn cho vay, lãi suất cho vay,…
- Biện pháp bảo đảm tiền vay
- Các đề xuất khác (nếu có)
Hà Nội “Dự án đầu tư xây dựng toà nhà - văn phòng thương mại Thanh Tùng”
1.1 Giới thiệu khách hàng vay vốn
- Tên khách hàng: Hợp tác xã công nghiệp Thanh Tùng
- Trụ sở giao dịch: Ngõ 146 phố Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Tài khoản mở tại NHNo& PTNT Hà Nội
- Tài khoản tiền gửi số: 1500311003054
- Mã số khách hàng: 1500-000049692
- Tài khoản tiền vay số: 211101003054
- Ngành nghề kinh doanh chính của HTX Thanh Tùng: sản xuất giấy vở học sinh, kẻ ngang;mua, bán đại lý, ký gửi các mặt hàng về giấy
- Lịch sử hình thành: HTX CN Thanh Tùng là đơn vị được thành lập và đi vào hoạt động sảnxuất từ năm 1999 Đăng ký thành lập HTX số 54-HTX/CN- HBT do UBND Quận Hai BàTrưng cấp ngày 02/02/2000
- Tổng mức đầu tư và nhu cầu vay vốn Ngân Hàng
Tổng mức đầu tư: 29.461.500.000 VNĐ
(Bằng chữ:Hai mươi chín tỷ, bốn trăm sáu mươi mốt triệu, năm trăm ngàn đồng).
- Nguồn vốn đầu tư: vốn tự có, tự huy động và vốn vay Ngân Hàng
- Vốn vay NHNo&PTNT Hà Nội: 15.000.000.000 VNĐ
(Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng chẵn).
1.2 Giới thiệu dự án
- Tên dự án: Công trình toà nhà văn phòng thương mại Thanh Tùng