1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ký kết thực hiện hợp đồng mua bán tài sản và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ký kết thực hiện hợp đồng mua bán tài sản và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Oanh Chu Trường Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 446,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG TÀI SẢN (11)
    • 1.1. Quy định chung về hợp đồng mua bán tài sản (12)
      • 1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản (12)
      • 1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán tài sản (12)
      • 1.1.3. Đối tượng của hợp đồng mua bán (12)
      • 1.1.4. Giá trong hợp đồng mua 'bán (13)
      • 1.1.5. Phương thức thanh toán (13)
      • 1.1.6. Thời hạn thực hiện họp đong mua bán (13)
      • 1.1.7. Phương thức giao tài sản mua bán (14)
      • 1.1.8. Địa điểm thực hiện hợp đồng mua bán (14)
      • 1.1.9. Thời điểm chuyển quyền sở hữu (14)
      • 1.1.10. Thời điểm chịu rủi ro (15)
    • 1.2. Hình thức của hợp đồng mua bán (15)
    • 1.3. Nội dung của hợp đồng mua bán tài sản (15)
    • 1.4. Thời điểm giao kết hợp đồng (18)
    • 1.5. Thời điểm có hiệu ỉ ực của hợp đồng (18)
    • 1.6. Địa điểm giao kết hợp đồng (19)
    • 1.7. Một số quy định riêng về hợp đồng mua bán tài sản (19)
      • 1.7.1. Bán đấu giá tài sản (19)
      • 1.7.2. Mua sau khi sử dụng thử (20)
      • 1.7.3. Mua trả chậm, trả dần (20)
      • 1.7.4. Bán có chuộc lại tài sản (21)
    • 1.8. Phân loại hợp đồng (21)
      • 1.8.1. Dựa vào mối liên quan về hiệu lực giữa các hợp đồng (21)
      • 1.8.2. Dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên (21)
      • 1.8.3. Dựa vào sự trao đổi ngang giá (22)
      • 1.8.4. Dựa vào thời điểm có hiệu lực (23)
      • 1.8.5. Các dạng hợp đồng đặc hiệu (23)
    • 1.9. Phân nhóm hợp đồng (24)
      • 1.9.1. Họp đồng chuvển quyền sở hữu tài sản (24)
      • 1.9.2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản (24)
      • 1.9.3. Hợp đồng thực hiện cồng việc (24)
      • 1.9.4. Hợp đồng cùng nhau thực hiện công việc (24)
    • 1.10. Giao kết và thực hiện hợp đồng (25)
      • 1.10.1. Giao kết hợp đồng (25)
      • 1.10.2. Thực hiện hợp đồng (26)
    • 1.11. Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng (29)
      • 1.11.1. Sửa đổi hợp đồng (29)
      • 1.11.2. Hình thức (29)
      • 1.11.3. Hậu quả pháp lý (29)
      • 1.11.4. Căn cứ chấm dứt hợp đồng (29)
  • CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5 (11)
    • 2.1. Quá trình hoạt động kinh doanh xây dựng của Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (31)
    • 2.2. Các ngành kinh doanh chính (32)
    • 2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (32)
    • 2.4. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp (Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5) (33)
      • 2.4.1. Chức năng (33)
      • 2.4.2. Nhiệm vụ của Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (34)
    • 2.5. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (34)
      • 2.5.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (34)
      • 2.5.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (35)
      • 2.5.3. Năng lực cán bộ lãnh đạo (35)
      • 2.5.4. Năng lực cán bộ chuyên môn kỹ thuật (36)
      • 2.5.5. Năng lực công nhân kỹ thuật (36)
    • 2.6. Tình hình thực hiện xây dựng một số công trình tiêu biểu của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (37)
    • 2.7. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp 5 (40)
    • 2.8 Đặc điểm về hợp đồng của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (41)
    • 2.9/ Nguyên tắc thực hiện hợp đồng của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (41)
    • 2.10/ Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán taì sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (42)
      • 2.10.2/ Nội dung của hợp đồng (43)
      • 2.10.4/ Quá trình thực hiện hợp đồng (44)
        • 2.10.4.1 Thực hiện điều khoản chất lượng, số lượng của tài sản (44)
        • 2.10.4.2/ Thực hiện điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận tài sản (44)
        • 2.10.4.3/ Thực hiện điều khoản về giá cả và thanh toán (44)
    • 2.11/ Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng và biện pháp giải quyết tranh chấp (44)
    • 2.12/ Đánh giá ưu, nhược điểm của các quy định về chế tài trong hợp đồng mua bán tài sản (45)
    • 2.13/ Kinh nghiệm kí kết , đàm phán hợp đồng mua bán tài sản của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (47)
      • 2.13.1/ Các cách nhận biết các loại nhu càu của đối tác trong đàm phán một hợp đồng mua bán tài sản và ý nghĩa của chúng đối với một cuộc đàm phán kinh (48)
      • 2.13.2/ Phân tích nội dung của các chiến lược và chiến thuật đàm phán kí kết hợp đồng mua bán tài sản của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (49)
      • 2.13.3/ Các yếu tố văn hóa của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5 ảnh hưởng tới hoạt động đàm phán kí kết hợp đồng mua bán tài sản (51)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC KÝ KẾT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN TẠI CTCPĐT VÀ XL5 (11)
    • 3.1/ Những kết quả đạt được (54)
      • 3.1.1 Định hướng, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 (56)
      • 3.1.2/ Nguyên nhân (64)
    • 3.2/ Một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng (64)
      • 3.2.1/ Kiến nghị về phía nhà nước (64)
        • 3.2.1.1/ Đặt vấn đề (65)
        • 3.2.1.2/ Giới thiệu về Công ước Viên 1980 và lý do gia nhập của Việt Nam (65)
        • 3.2.1.3/ Những quy định chung về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng của Luật thương mại 2005 ,luật dân sự 2015,và CISG (66)
        • 3.2.1.4. Đóng góp ý kiến về các hợp đồng mua bán tài sản của DN (75)
        • 3.2.1.5/ Ưu khuyết điểm của các quy định hiện hành về hợp đồng mua bán nhà ở( là tài sản) (77)
      • 3.2.2/ KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5 (82)
  • KẾT LUẬN (10)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HỌ VÀ TÊN TRẦN QUANG THIỆU MSHV VB217A054 LỚP VB217A MỞ TẠI ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN TÊN CHUYÊN ĐỀ KÝ KẾT THỰC HIỆN[.]

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG TÀI SẢN

Quy định chung về hợp đồng mua bán tài sản

1.1.1.Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản Điều 430 BLDS 2015 đã định nghĩa: “Hợp đồng mua bản tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bản chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Như vậy, hợp đồng mua bán được hình thành từ sự thỏa thuận giữa hai bên:

- Bên bán: Là bên chuyển giao cho người khác tài sản thuộc sở hữu của mình để nhận về một khoản tiền nhất định.

Bên mua là người có nhu cầu sở hữu một tài sản nhất định và sẵn lòng trả một khoản tiền cho bên bán để có quyền sở hữu tài sản đó Quá trình này thể hiện rõ mối quan hệ mua bán, trong đó bên mua chấp nhận thanh toán để đổi lấy quyền sở hữu tài sản phù hợp với nhu cầu và mong muốn cá nhân Việc hiểu rõ vai trò của bên mua giúp đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi, minh bạch và an toàn cho cả hai bên.

Hợp đồng mua bán tài sản chỉ được xác lập khi các bên đã thống nhất về đối tượng và giá trị của tài sản Điều này đảm bảo tính rõ ràng và hợp pháp của hợp đồng, phù hợp với quy định pháp luật về chuyển nhượng tài sản Việc thống nhất về đối tượng mua bán và giá cả là điều kiện tiên quyết để hình thành một hợp đồng mua bán hợp lệ, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

1.1.2.Đặc điểm của hợp đồng mua bán tài sản

- Hợp đồng mua bán tài sản luôn là hợp đồng song vụ

Trong hợp đồng mua bán tài sản, cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ rõ ràng đối với nhau, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên Bên bán có nghĩa vụ giao tài sản đúng thời hạn và đúng loại hàng hóa đã thỏa thuận, trong khi bên mua có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn Bên mua có quyền nhận vật phẩm theo hợp đồng, còn bên bán có quyền nhận tiền thanh toán từ bên mua Việc xác định rõ các quyền và nghĩa vụ này giúp đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi, minh bạch theo các quy định pháp luật về mua bán tài sản.

- Hợp đồng mua bán luôn là hợp đồng có đền bù

Quy luật trao đổi ngang giá là đặc trưng cơ bản của hợp đồng mua bán tài sản, đảm bảo tính đền bù tương đương trong giao dịch Theo quy luật này, khi bên mua nhận được lợi ích vật chất từ tài sản mua, thì bên bán cũng nhận được lợi ích vật chất tương đương dưới dạng tiền bán tài sản Điều này đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong mọi hợp đồng mua bán tài sản.

Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng ưng thuận, một đặc điểm pháp lý quan trọng giúp xác định tính hiệu lực của hợp đồng ngay khi các bên đã thống nhất và thể hiện ý chí về các nội dung cơ bản như đối tượng mua bán, giá cả và phương thức thanh toán Sự thoả thuận (ưng thuận) này có thể được thể hiện bằng nhiều hình thức như lời nói, văn bản thông thường hoặc văn bản có công chứng, chứng thực, và các hình thức này không ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng, trừ những trường hợp luật pháp quy định bắt buộc phải xác lập theo một hình thức cụ thể.

Khi hợp đồng mua bán đã được coi là đã giao kết, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó người bán phải giao tài sản và nhận tiền, còn người mua phải thanh toán tiền và nhận tài sản theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật.

1.1.3 Đối tượng của hợp đồng mua bán

Tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán, có thể là vật hoặc quyền tài sản, miễn là chúng được phép giao dịch theo quy định của pháp luật Tài sản phải thuộc sở hữu của bên bán hoặc có quyền bán hợp pháp, và trong trường hợp là vật, cần xác định rõ các đặc điểm như loại, trọng lượng, số lượng Đối với quyền tài sản, cần có giấy tờ hoặc chứng cứ chứng minh quyền sở hữu và quyền bán hợp pháp của bên bán Ngoài ra, hợp đồng mua bán còn bao gồm các tài sản hình thành trong tương lai, bên bán cần cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng cứ để xác định và chứng minh rằng tài sản đó sẽ chắc chắn hình thành và thuộc quyền sở hữu của mình khi hoàn thiện.

1.1.4 Giá trong hợp đồng mua 'bán

Giá trong hợp đồng mua bán là khoản tiền do các bên thỏa thuận dựa trên giá trị của tài sản hoặc đơn vị hàng hóa Giá cả phụ thuộc vào các yếu tố như chất lượng, chủng loại, tính năng và công dụng của vật bán Ngoài ra, giá còn chịu ảnh hưởng bởi cung cầu thị trường và vị trí độc quyền của tài sản trên thị trường.

Trong hợp đồng mua bán tài sản, giá cả thường do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên Khi các bên đồng ý về giá, có thể là mức giá cụ thể hoặc phương pháp xác định giá phù hợp Nếu yêu cầu người thứ ba xác định giá, người đó phải có chức năng thẩm định giá để đảm bảo tính chính xác của giá trị tài sản Ngoài ra, các bên cũng có thể thỏa thuận mức giá dựa trên giá thị trường tại địa điểm và thời điểm thanh toán phù hợp.

Khi thỏa thuận về giá, các bên có thể thỏa thuận hệ số trượt giá nếu có biến động về giá.

Riêng đối với các tài sản đã được Nhà nước quy định khung giá, các bên chỉ được thỏa thuận về giá trong phạm vi đó Trong đó, nếu khung giá quy định giá sàn (giá tối thiểu), thì các bên không được bán hoặc mua thấp hơn mức này Ví dụ, giá tối thiểu trong khung giá chuyển quyền sử dụng đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Ngược lại, đối với các tài sản có giá trần (giá tối đa) đã được quy định, các bên không được mua bán vượt quá mức đó.

Trong trường hợp không có thỏa thuận rõ ràng về giá hoặc thỏa thuận không rõ ràng, giá mua bán sẽ được xác định dựa trên giá thị trường tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giao dịch, phù hợp với quy định pháp luật về giá cả trong các hợp đồng thương mại Việc xác định giá theo thị trường giúp các bên giao dịch tránh những tranh chấp không đáng có và đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch mua bán.

Trong hợp đồng mua bán tài sản, các bên có thể thỏa thuận về phương thức thanh toán, bao gồm việc thanh toán có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần, vào một thời điểm cố định hoặc trong một khoảng thời gian nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng, và trả trực tiếp cho người bán hoặc thông qua trung gian thứ ba Trong trường hợp không có thỏa thuận rõ ràng hoặc thỏa thuận không cụ thể về phương thức thanh toán, thì cách thức thanh toán sẽ được xác định dựa trên tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.

1.1.6 Thời hạn thực hiện họp đong mua bán Đối với những tài sản mua bán là vật trao tay, thông thường bên bán và bên mua cùng thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau: người mua trả tiền, đồng thời người bán giao vặt Ngoài ra, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán thường được các bên thỏa thuận và xác định trong hợp đồng Theo đó, bên bán phải giao tài sản cho bên mua theo đúng thời hạn đã thoả thuận Bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời điểm đấ thoả thuận nếu được sự đồng ý của bên mua Nếu các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản, thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận, tài sản vào bất cứ lúc nào nhưng bên yêu cầu phải báo trước cho bên kia một khoảng thời gian hợp lý.

Bên mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho bên bán theo đúng thời hạn đã được thoả thuận giữa hai bên Trong trường hợp không có thoả thuận về thời hạn thanh toán, thì bên mua cần phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán ngay khi nhận tài sản Việc xác định rõ thời hạn thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi của cả bên mua và bên bán trong quá trình giao dịch.

Hình thức của hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán tài sản có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm bằng miệng, văn bản, văn bản có công chứng hoặc chứng thực Pháp luật quy định hình thức phù hợp dựa trên đối tượng của hợp đồng, chẳng hạn như hợp đồng mua bán tài sản thông thường cho phép các bên lựa chọn hình thức phù hợp, trong khi hợp đồng mua bán có đăng ký quyền sở hữu bắt buộc phải bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực mới có hiệu lực pháp lý.

Hình thức của hợp đồng dân sự là biểu hiện bên ngoài về những nội dung đã được thỏa thuận giữa các bên chủ thể.

Hợp đồng có thể được xác lập theo một trong các hình thức sau đây:

- Hình thức miệng: Là hợp đồng mà sự thỏa thuận của các bên được thể hiện thông qua lời nói hoặc bằng những hành vi nhất định.

Hợp đồng dạng văn bản là hình thức thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên qua ngôn ngữ viết trong một hình thức cụ thể Trong đó, có thể bao gồm hợp đồng dưới dạng văn bản điện tử, trong đó nội dung hợp đồng được trình bày thông qua thông điệp dữ liệu điện tử, đảm bảo tính rõ ràng và khả năng lưu trữ của các thỏa thuận pháp lý.

Hợp đồng bằng văn bản viết thể hiện nội dung qua ngôn ngữ viết tay hoặc đánh máy trên giấy tờ và có thể được xác lập theo thủ tục thông thường chỉ cần có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia Ngoài ra, hợp đồng còn được lập theo thủ tục công chứng hoặc chứng thực, và theo quy định của pháp luật, hợp đồng chỉ coi là đã giao kết kể từ thời điểm có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nội dung của hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia thỏa thuận để xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tạo ra sự rõ ràng trong quan hệ pháp lý Các điều khoản trong hợp đồng dân sự đóng vai trò quan trọng trong việc quy định các nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham gia Việc soạn thảo hợp đồng dân sự đúng chuẩn giúp phòng tránh tranh chấp, đảm bảo sự ổn định trong các quan hệ dân sự.

Tuỳ thuộc vào loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về nội dung trọng yếu như đối tượng hợp đồng bao gồm tài sản phải giao theo đúng số lượng và chất lượng, công việc phải thực hiện hoặc không làm giá, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng Ngoài ra, các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm trong trường hợp vi phạm hợp đồng, hình phạt do vi phạm, phương thức giải quyết tranh chấp, cũng như các nội dung khác đều có thể được thống nhất trong hợp đồng Việc thương lượng rõ ràng các nội dung này giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng một cách minh bạch và hợp pháp.

Có thể phân định các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại sau đây: - Điều khoản cơ bản của hợp đồng

Các điều khoản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng, trong đó điều khoản cơ bản là yếu tố thiết yếu không thể thiếu để đảm bảo tính hợp lệ của hợp đồng Nếu các bên không đồng thuận về các điều khoản này, hợp đồng không thể được xác lập Ví dụ, điều khoản về giá là một trong những điều khoản cơ bản quan trọng trong hợp đồng mua bán.

Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân thủ quy định của pháp luật; khi các bên không thỏa thuận, các điều khoản này sẽ tự động áp dụng theo quy định Ví dụ, về địa điểm thực hiện nghĩa vụ, nếu không có thỏa thuận, địa điểm sẽ được xác định dựa trên tính chất của nghĩa vụ Trong trường hợp nghĩa vụ liên quan đến bất động sản, địa điểm là nơi có bất động sản đó Ngược lại, nếu nghĩa vụ không liên quan đến bất động sản, địa điểm sẽ là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền.

Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, họ phải thông báo cho bên có nghĩa vụ và chịu các khoản chi phí phát sinh do việc thay đổi này, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Khoản 2 Điều 277 Bộ luật dân sự 2015).

Điều khoản trong hợp đồng là các điều khoản do các bên tự do lựa chọn và thỏa thuận với nhau để xác định rõ quyền và nghĩa vụ dân sự Những điều khoản này cũng quy định cách thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó, đảm bảo sự rõ ràng và công bằng trong quan hệ hợp đồng Việc thỏa thuận các điều khoản phù hợp giúp các bên bảo vệ lợi ích của mình và thực hiện hợp đồng một cách hiệu quả.

Trong pháp luật, các bên có thể thỏa thuận về những điều khoản tùy nghi dựa trên quy phạm tùy nghi, được gọi là tùy nghi theo pháp luật Tuy nhiên, khi các bên xác định các điều khoản tùy nghi về những vấn đề chưa được pháp luật quy định rõ ràng, điều này được gọi là tùy nghi ngoài pháp luật Việc phân biệt này giúp đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng trong các thỏa thuận, đồng thời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

- Quyền và nghĩa vụ của bên bán

Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đầy đủ tiền đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật Đồng thời, bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản mua bán để hoàn tất quá trình chuyển nhượng.

Bên bán có nghĩa vụ giao tài sản đúng thời hạn, địa điểm và phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật Nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ giao hàng đúng hợp đồng, bên mua có quyền hủy hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng Ngoài ra, trong trường hợp bên bán vi phạm cam kết gây thiệt hại cho bên mua, họ còn phải bồi thường những thiệt hại đó theo quy định của pháp luật.

Bên bán phải chuyển giao tài sản và bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua, đồng thời chịu rủi ro liên quan đến tài sản cho đến khi giao hàng hoặc hoàn tất đăng ký quyền sở hữu nếu cần thiết Để chuyển quyền sở hữu, bên bán cần là chủ sở hữu hoặc có quyền bán hợp pháp được ủy quyền theo quy định của pháp luật Trong trường hợp tài sản bị tranh chấp bởi người thứ ba, bên bán phải bảo vệ quyền lợi của bên mua, và nếu quyền sở hữu thuộc về bên thứ ba, bên mua có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại Nếu bên mua biết hoặc phải biết tài sản thuộc quyền sở hữu của người thứ ba mà vẫn tiến hành mua, thì buộc phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu mà không được yêu cầu bồi thường (Điều 444 BLDS 2015).

Bên bán phải đảm bảo chất lượng của tài sản bán theo đúng thỏa thuận và bảo vệ giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của tài sản Nếu tài sản là vật đặc định, bên bán cần giao đúng tài sản đó; đối với vật cùng loại, phải giao đúng số lượng và chất lượng đã cam kết hoặc thỏa thuận Trong trường hợp không có thỏa thuận rõ ràng, bên bán phải cung cấp tài sản có chất lượng trung bình, và nếu tài sản là vật đồng bộ, thì phải giao đủ bộ đồng bộ đó.

Bên bán phải chịu các chi phí liên quan đến việc giao tài sản, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên Trong trường hợp phát hiện khuyết tật ẩn giấu, bên bán chịu trách nhiệm, và bên mua có quyền yêu cầu sửa chữa, giảm giá hoặc bồi thường thiệt hại sau khi phát hiện ra khuyết tật này Tuy nhiên, bên bán không chịu trách nhiệm đối với khuyết tật khi bên mua đã biết hoặc phải biết về chúng khi mua, hoặc trong các trường hợp như vật bán đấu giá, vật bán tại cửa hàng đồ cũ, hoặc khi lỗi do bên mua gây ra.

Bên bán có trách nhiệm cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng tài sản cho bên mua, cũng như bảo hành tài sản trong thời hạn nhất định nếu có thỏa thuận Trong thời gian bảo hành, nếu tài sản gặp sự cố không phải lỗi do bên mua, bên bán phải chịu chi phí sửa chữa, vận chuyển tài sản đến nơi sửa chữa và trở lại nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua miễn phí Ngoài ra, bên bán còn phải bồi thường thiệt hại phát sinh do khuyết tật kỹ thuật của tài sản trong thời gian bảo hành Trong trường hợp quyền sở hữu đã chuyển giao cho bên mua nhưng bên mua chưa nhận tài sản, bên bán vẫn có nghĩa vụ bảo quản tài sản cho đến khi bàn giao chính thức.

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của bên mua

Bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản đúng địa điểm, thời hạn, chủng loại và chất lượng như đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu chưa có thỏa thuận Đồng thời, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua tài sản cho bên bán theo đúng các điều khoản đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật trong trường hợp chưa có thỏa thuận về phương thức thanh toán.

Khi bên mua chưa nhận tài sản, quyền yêu cầu bên bán bảo quản tài sản thuộc về bên mua Bên bán có nghĩa vụ giữ gìn và bảo quản tài sản một cách cẩn thận cho đến khi bên mua nhận được Điều này đảm bảo quyền lợi của bên mua và tránh mất mát hoặc hư hỏng tài sản trong quá trình bảo quản Quy định này giúp xác định trách nhiệm của bên bán trong việc giữ gìn tài sản trước thời điểm chuyển giao chính thức.

Thời điểm giao kết hợp đồng

Hợp đồng dân sự được coi là đã giao kết vào các thời điểm sau đây:

- Thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết

Hợp đồng dân sự được xem như đã giao kết khi bên nhận đề nghị vẫn im lặng sau thời hạn trả lời, theo thỏa thuận rằng im lặng là sự chấp nhận giao kết Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là khi các bên đã thống nhất về nội dung của hợp đồng.

Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là khi bên sau cùng ký vào văn bản, đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong quá trình ký kết Đồng thời, việc công chứng, chứng thực hợp đồng là bắt buộc để xác nhận tính pháp lý của hợp đồng, khi đó hợp đồng được coi là có hiệu lực pháp luật Việc thực hiện công chứng, chứng thực giúp nâng cao tính minh bạch và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan trong giao dịch.

Thời điểm có hiệu ỉ ực của hợp đồng

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác Điều này đảm bảo rằng các bên tham gia hợp đồng đều hiểu rõ về hiệu lực pháp lý của hợp đồng ngay từ khi ký kết Việc xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên được thực thi đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự được dựa trên các căn cứ sau đây:

Thời điểm giao kết hợp đồng là khi các bên ký kết hoặc thể hiện ý chí thống nhất về nội dung hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác Đây là căn cứ chính để xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực, đặc biệt khi không có thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận riêng, pháp luật quy định thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên thể hiện ý chí giao kết rõ ràng và hợp lệ Việc xác định chính xác thời điểm giao kết hợp đồng là cần thiết để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật.

Thời điểm hợp đồng có hiệu lực khi hợp đồng được giao kết gián tiếp qua đường công văn là khi bên đề nghị nhận được phản hồi chấp nhận từ bên nhận đề nghị Điều này đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng và xác định rõ thời điểm bắt đầu hiệu lực theo quy định pháp luật Việc nhận được phản hồi chấp thuận là yếu tố quan trọng để xác định hợp đồng đã chính thức có hiệu lực và có hiệu lực thi hành.

Trong trường hợp các bên thỏa thuận im lặng là chấp nhận giao kết hợp đồng, thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm hết thời hạn phản hồi mà bên nhận đề nghị vẫn giữ im lặng Đặc biệt, hợp đồng bằng hình thức miệng sẽ có hiệu lực kể từ khi các bên đồng ý về nội dung của hợp đồng Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đồng thuận rõ ràng giữa các bên để xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực chính thức.

Trong trường hợp hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử, thời điểm hợp đồng có hiệu lực là khi các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó Điều này đảm bảo việc xác định đúng thời điểm hợp đồng chính thức có hiệu lực trong lĩnh vực hợp đồng điện tử Nhờ đó, các bên liên quan có thể yên tâm về tính pháp lý và tránh tranh chấp không đáng có, phù hợp với các quy định về giao dịch điện tử hiện hành.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp 'đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.

Theo thỏa thuận của các bên, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chỉ có thể được xác định dựa trên sự thỏa thuận, đặc biệt trong trường hợp pháp luật không quy định rõ về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó Việc các bên thống nhất về thời điểm có hiệu lực giúp đảm bảo tính rõ ràng và tránh tranh chấp sau này Trong các trường hợp pháp luật không quy định cụ thể, các bên có quyền thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực nhằm phù hợp với mục đích và nội dung của hợp đồng.

+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.

+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều ldện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.

Theo quy định khác của pháp luật, đối với các hợp đồng đã có quy định riêng về thời điểm hiệu lực, thời điểm cỏ hiệu lực sẽ được xác định theo quy định đó Ví dụ, hợp đồng tặng cho tài sản có quy định rõ về thời điểm có hiệu lực, cụ thể là hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm đăng ký, trừ trường hợp bất động sản chưa được đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản (khoản 2 Điều 459).

Địa điểm giao kết hợp đồng

Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; trong trường hợp không có thỏa thuận, địa điểm giao kết hợp đồng được xác định là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đề nghị ký kết hợp đồng Việc thống nhất địa điểm giao kết hợp đồng là yếu tố quan trọng trong quá trình pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên Nếu không có thỏa thuận rõ ràng, pháp luật quy định địa điểm giao kết sẽ dựa trên nơi cư trú hoặc trụ sở của người đề nghị hợp đồng Điều này giúp xác định rõ vị trí pháp lý và thuận tiện trong việc thực hiện các thủ tục liên quan.

Việc xác định địa điểm giao kết hợp đồng rất quan trọng trong việc xác định giá trị hợp đồng khi các bên chưa thống nhất hoặc thỏa thuận về giá còn chưa rõ ràng Ngoài ra, địa điểm còn giúp xác định tập quán pháp lý để áp dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng Đồng thời, việc xác định địa điểm giao kết cũng đóng vai trò trong việc giải thích các điều khoản của hợp đồng một cách chính xác và phù hợp với quy định pháp luật.

Một số quy định riêng về hợp đồng mua bán tài sản

1.7.1 Bán đấu giá tài sản

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán đấu giá tải sản hoặc trung tâm bán đấu giá tổ chức các cuộc đấu giá theo yêu cầu của chủ sở hữu tài sản hoặc theo quy định của pháp luật Việc này giúp đảm bảo quá trình bán đấu giá diễn ra minh bạch, đúng quy trình pháp luật Các hoạt động bán đấu giá tài sản cần tuân thủ các quy định pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan Đây là dịch vụ chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong việc xử lý tài sản một cách hiệu quả.

Từ khái niệm trên, cần xác định các vấn đề lien quan đến bán đẩu giá tài sản:

Người tham gia đấu giá tài sản là doanh nghiệp hoặc trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, với người điều hành là Đấu giá viên thuộc đơn vị đó Đấu giá viên đóng vai trò đại diện pháp lý của doanh nghiệp hoặc trung tâm trong quá trình bán đấu giá tài sản Họ có trách nhiệm tổ chức và thực hiện các cuộc đấu giá theo quy định pháp luật, đảm bảo quá trình diễn ra minh bạch, công bằng và đúng quy trình.

Người yêu cầu bán đấu giá có thể là chủ sở hữu của tài sản, bên nhận bảo đảm tài sản bán đấu giá hoặc cơ quan thi hành án Đây là các đối tượng chủ yếu có quyền đề xuất và thực hiện hoạt động bán đấu giá để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình xử lý tài sản Việc xác định rõ người yêu cầu bán đấu giá giúp đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình đấu giá tài sản.

Người tham gia đấu giá là những cá nhân có quyền tham gia trả giá trong quá trình bán đấu giá tài sản, bao gồm những người đã đăng ký đấu giá, nộp lệ phí tham gia và nằm trong danh sách chính thức của người tham gia Việc đăng ký và nộp lệ phí là điều kiện bắt buộc để được phép tham gia đấu giá, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình bán đấu giá tài sản.

Người mua tài sản đấu giá là người đã trả giá cao nhất trong số các người tham gia, đảm bảo rằng giá mua tài sản mà họ đưa ra bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm Đây là đối tượng thắng cuộc trong quá trình đấu giá, đảm bảo quyền sở hữu tài sản dựa trên mức giá cạnh tranh cao nhất.

Bán đấu giá tài sản phải tuân theo trình tự mà pháp luật về bán đấu giá đã quy định như sau:

Tổ chức, cơ quan bán đấu giá phải công khai thông báo về thời gian, địa điểm, số lượng, chất lượng và danh mục tài sản bán đấu giá tại nơi tổ chức và trên phương tiện thông tin đại chúng, chậm nhất bảy ngày đối với động sản và mười ngày đối với bất động sản trước ngày đấu giá Chủ sở hữu và các bên liên quan đến tài sản bán đấu giá cần được thông báo để tham gia xác định giá khởi điểm, trừ khi có thỏa thuận khác Việc công khai và thông báo đầy đủ giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình đấu giá tài sản.

Khi bán đấu giá, người bán đấu giá phải công bố giá bán khởi điểm.

Việc bán đấu giá bất động sản được thực hiện tại địa phương nơi có bất động sản hoặc nơi do tổ chức bán đấu giá xác định Người mua cần đăng ký kỹ lưỡng và nộp khoản tiền đặt trước theo quy định của tổ chức bán đấu giá Khi trúng đấu giá, khoản tiền đặt trước sẽ được trừ vào giá mua, còn nếu người mua từ chối quyền mua thì không được hoàn trả số tiền đặt trước.

Hợp đồng mua bán tài sản theo thủ tục bán đấu giá phải được xác lập bằng văn bản giữa người bán đấu giá và người mua đấu giá.

Việc mua bán bất động sản qua hình thức đấu giá bắt buộc phải lập thành văn bản có công chứng để đảm bảo tính pháp lý Đồng thời, các giao dịch này cũng cần được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo quyền sở hữu đúng theo quy định pháp luật Thủ tục này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và tranh chấp về quyền sở hữu sau này.

1.7.2.Mua sau khi sử dụng thử:

Các bên có thể thống nhất về việc bên mua được sử dụng thử tài sản trong một thời gian nhất định gọi là thời hạn dùng thử Trong thời gian này, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán và bên bán chịu rủi ro liên quan đến tài sản dùng thử Nếu không có thỏa thuận khác, bên mua không được bán, tặng, cho thuê, trao đổi hoặc thế chấp tài sản trong khi chưa có sự chấp thuận của bên bán.

Trong thời hạn dùng thử, bên mua có quyền lựa chọn mua hoặc không mua tài sản Nếu hết thời hạn dùng thử mà không có phản hồi, thì được xem như bên mua đã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thỏa thuận trước đó Trong trường hợp bên dùng thử từ chối mua, họ phải trả lại tài sản cho bên bán và bồi thường thiệt hại nếu gây mất mát hoặc hư hỏng tài sản Bên dùng thử không chịu trách nhiệm về hao mòn thông thường của tài sản do quá trình dùng thử gây ra, đồng thời không cần hoàn trả lợi nhuận phát sinh từ việc sử dụng tài sản trong thời gian thử nghiệm.

1.7.3.Mua trả chậm, trả dần:

Mua trả chậm, trả dần là hình thức hợp đồng mua bán tài sản trong đó các bên thỏa thuận về việc bên mua sẽ thanh toán tiền mua hàng theo phương thức trả chậm hoặc trả dần trong một khoảng thời gian sau khi nhận hàng Đây là phương án phù hợp cho khách hàng có nhu cầu thanh toán linh hoạt, giúp thúc đẩy quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi và an toàn hơn Các điều khoản về thời hạn trả, số tiền từng đợt và các điều kiện liên quan cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của cả bên mua và bên bán Thỏa thuận mua trả chậm, trả dần giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho bên mua, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các giao dịch mua bán tài sản.

Trong mua trả chậm, các bên thỏa thuận về thời hạn và số tiền trả dần theo định kỳ sau khi bên mua nhận tài sản mua Dù đã chuyển giao tài sản, bên bán vẫn giữ quyền sở hữu cho đến khi bên mua thanh toán đủ số tiền đã thỏa thuận Nếu bên mua không thanh toán đầy đủ, bên bán có quyền lấy lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại do hao mòn và giảm giá trị của tài sản Thông thường, các bên còn quy định mức lãi suất nhất định áp dụng cho khoản tiền chưa trả nhằm đảm bảo quyền lợi của bên bán và thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn.

Hợp đồng mua trả chậm, trả dần bắt buộc phải lập thành văn bản để đảm bảo quyền lợi của các bên Kể từ khi nhận tài sản để sử dụng, bên mua sẽ chịu trách nhiệm và những rủi ro liên quan như chủ sở hữu trong quá trình sử dụng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác Điều này giúp đảm bảo rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên trong hợp đồng.

Khoản 2 Điều 453 BLDS 2015 có quy định: " Bên mua có quyển sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác ” nên có thể hiểu nếu các bên trong hợp đồng này không có thỏa thuận nào khác thì từ thời điểm nhận vật mua, bên mua có toàn quyền đối với vật đó như một chủ sở hữu của vật ngoại trừ quyền định đoạt.

1.7.4 Bán có chuộc lại tài sản:

Hợp đồng mua bán tài sản nhưng có thỏa thuận về quyền chuộc lại tài sản đã bán trong một thời hạn cụ thể Khi hai bên đồng ý về thời hạn chuộc lại, bên bán vẫn giữ quyền của mình và không thể chuyển quyền sở hữu cho bên thứ ba trong thời gian này Người mua trở thành chủ sở hữu hợp pháp nhưng phải chịu rủi ro liên quan đến tài sản trong suốt thời hạn chủ quyền đó.

Phân loại hợp đồng

Hợp đồng có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:

1.8.1 Dựa vào mối liên quan về hiệu lực giữa các hợp đồng

Nếu dựa vào mối liên quan về hiệu lực và chức năng giữa hai hợp đồng với nhau thì các hợp đồng này được xác định thành:

Hợp đồng chính là hợp đồng có hiệu lực độc lập, không phụ thuộc vào hợp đồng kia, trong khi hợp đồng phụ chỉ có hiệu lực khi hợp đồng chính còn hiệu lực Hợp đồng phụ đóng vai trò hỗ trợ và bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính; chúng thường được thực hiện khi hợp đồng chính chưa hoàn thành hoặc chỉ thực hiện một phần Trong trường hợp hợp đồng chính vô hiệu, hợp đồng phụ cũng sẽ vô hiệu trừ khi hợp đồng đã được thực hiện toàn bộ hoặc một phần trước đó Ví dụ, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính và hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm là hợp đồng phụ; nếu hợp đồng vay vô hiệu và chưa thực hiện, thì hợp đồng thế chấp cũng vô hiệu, nhưng nếu bên vay đã nhận tài sản thì hợp đồng thế chấp vẫn còn hiệu lực pháp luật và bên thế chấp có nghĩa vụ bảo đảm trả lại tài sản.

1.8.2.Dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên:

Dựa trên quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng được chia thành hai loại chính Trong đó, hợp đồng đơn vụ là loại hợp đồng phát sinh nghĩa vụ giữa các bên, trong đó chỉ có một bên chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ.

Hợp đồng song vụ là loại hợp đồng tạo ra mối quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia, trong đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với bên kia Loại hợp đồng này thể hiện sự bình đẳng giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng Hợp đồng song vụ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể của từng bên, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong các mối quan hệ pháp lý Việc hiểu rõ đặc điểm của hợp đồng song vụ giúp các bên thực hiện đúng các cam kết, góp phần duy trì sự hợp tác hiệu quả và ổn định.

Trong việc xác định một hợp đồng là đơn vụ hay song vụ, quan trọng nhất là dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên bắt đầu từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, tức là khi quan hệ nghĩa vụ giữa các bên bắt đầu phát sinh Một hợp đồng có thể là hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ tùy thuộc vào thời điểm các nghĩa vụ của bên tham gia bắt đầu cùng lúc hoặc riêng biệt Ví dụ, hợp đồng vay tiền trở thành hợp đồng song vụ ngay khi các bên ký kết, vì từ đó cả bên cho vay và bên vay đều có nghĩa vụ phát sinh; bên cho vay có nghĩa vụ giải ngân, còn bên vay có nghĩa vụ trả nợ.

Hợp đồng cho vay sẽ được xem là hợp đồng đơn vụ khi nó chỉ có hiệu lực sau khi bên cho vay chuyển tài sản vay cho bên vay Điều này có nghĩa là, tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên cho vay không còn nghĩa vụ nào khác Việc xác định tính chất của hợp đồng dựa trên điều kiện chuyển giao tài sản giúp đảm bảo rõ ràng về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong giao dịch vay mượn.

(i) Xác định phương thức thực hiện hợp đồng

Trong hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng các cam kết đã thỏa thuận giữa các bên Việc thực hiện hợp đồng chỉ được tiến hành trước hoặc sau thời hạn đã quy định khi có sự đồng ý từ bên còn lại Việc tuân thủ thời gian trong hợp đồng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được thực hiện đúng quy định pháp luật.

1 Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì moi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật này.

2 Trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đổi với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước ” (Điều 410 BLDS 2015).

Bên phải thực hiện nghĩa vụ trước, trừ khi có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ Trong trường hợp khả năng thực hiện của bên kia bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể đáp ứng cam kết, bên đó có thể hoãn nghĩa vụ Thời điểm hoãn được duy trì cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện trở lại hoặc có biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ phù hợp.

2 Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau cỏ quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khỉ đến hạn ” (Điều 411

(ii) Xác định quyền cầm giữ tài sản

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (bên cầm giữ) nắm giữ hợp pháp tài sản của bên khác nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hoặc xử lý khi bên nghĩa vụ vi phạm Theo Điều 346, cầm giữ tài sản xảy ra trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết Đây là biện pháp bảo đảm quyền lợi của bên chủ sở hữu tài sản trong các quan hệ hợp đồng.

1.8.3 Dựa vào sự trao đổi ngang giá

Hợp đồng có đền bù là loại hợp đồng trong đó, một bên nhận hưởng lợi ích từ việc chuyển giao của bên kia và có nghĩa vụ đền bù bằng cách chuyển giao lại lợi ích tương ứng Điều này đảm bảo dịch vụ hoặc tài sản được trao đổi một cách công bằng, theo quy định pháp luật Hợp đồng có đền bù thường phản ánh mối quan hệ cân bằng giữa các bên, đảm bảo quyền lợi của cả hai trong quá trình giao dịch.

Hợp đồng không có đền bù là loại hợp đồng trong đó, một bên nhận được lợi ích từ phía bên kia chuyển giao mà không phải đáp ứng bất kỳ nghĩa vụ hoặc lợi ích nào ngược lại Đây là hình thức thỏa thuận không đòi hỏi bên nhận lợi ích phải đền bù hoặc bù đắp cho bên chuyển giao, phù hợp với các trường hợp trao đổi lợi ích mang tính miễn phí hoặc tự do Hiểu rõ về hợp đồng không có đền bù giúp các bên tham gia nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các hoạt động chuyển giao không yêu cầu bồi thường.

Dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá về lợi ích giữa các bên, có thể xác định hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù Các hợp đồng như mua bán tài sản luôn là hợp đồng có đền bù, vì bên nhận tài sản phải trả khoản tiền tương ứng với giá trị tài sản; hợp đồng cho vay có lãi cũng là hợp đồng có đền bù, khi bên vay nhận lợi ích là vốn vay thì phải trả lãi tương ứng; ngược lại, hợp đồng cho vay không có lãi là hợp đồng không đền bù, bởi bên vay nhận lợi ích là vốn vay trong một thời hạn nhất định nhưng không phải chuyển giao lợi ích nào cho bên cho vay.

Chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp có quyền đòi lại tài sản khi bị người khác chiếm hữu mà không có căn cứ pháp luật, đồng thời họ đang trong tình trạng ngay tình Việc xác định quyền này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu và đảm bảo sự công bằng trong quá trình xử lý các tranh chấp về tài sản Trong các trường hợp này, quyền đòi lại tài sản được xem là một quyền cơ bản, phù hợp với các quy định pháp luật về sở hữu và chiếm hữu.

Phân nhóm hợp đồng

Dựa vào mục đích mà các bên tham gia họp đồng hướng tới và hậu quả pháp lý thí hợp đồng được phân chia thành ba nhóm sau đây:

1.9.1 Họp đồng chuvển quyền sở hữu tài sản

Là hợp đồng được xác íập để các bên thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho nhau, bao gồm:

- Hợp đồng mua bán tài sản;

- Hợp đồng vay tài sản;

- Hợp đồng trao đối tài sản;

- Hợp đồng tặng cho tài sẳn.

1.9.2.Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản là thỏa thuận xác lập giữa các bên nhằm chuyển quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian nhất định, có thể đi kèm hoặc không đi kèm phí sử dụng tài sản Loại hợp đồng này giúp đảm bảo quyền lợi cho bên chuyển giao và bên nhận quyền, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành Việc thiết lập hợp đồng rõ ràng giúp tránh tranh chấp phát sinh và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

- Hợp đồng thuê tài sản;

- Hợp đồng thuê khoán tài sản;

- Hợp đồng mượn tài sản.

1.9.3.Hợp đồng thực hiện cồng việc

Là hợp đồng được xác lập để một bên thực hiện cho bên kia một công việc nhất định có hoặc không có thù lao, bao gồm:

- Hợp đồng gửi giữ tài sản;

1.9.4 Hợp đồng cùng nhau thực hiện công việc

Là hợp đồng có thể có nhiều bên tham gia hợp đồng và cùng thực hiện công việc để cùng hường lợi.

1.9.5 Hợp đồng có đối tượng là quyền sử dụng đất

Các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất gồm có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất.

Giao kết và thực hiện hợp đồng

Hợp đồng chỉ được xác lập khi các bên thể hiện rõ ý chí và thống nhất về nội dung hợp đồng, đảm bảo có sự thỏa thuận rõ ràng Quá trình giao kết hợp đồng gồm hai giai đoạn chính là thể hiện ý chí của các bên và tiếp nhận ý chí đó, lên đến sự thỏa thuận cuối cùng Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc các bên đều đồng thuận để xác lập một hợp đồng hợp pháp và có hiệu lực pháp lý.

* Đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng thể hiện rõ ý chí của bên đề nghị muốn thiết lập một thỏa thuận hợp pháp với bên được đề nghị, có thể là cá nhân đã xác định hoặc công chúng rộng rãi Đây là hành động thể hiện ý định chủ động và rõ ràng trong việc thiết lập mối quan hệ hợp đồng, qua đó bên đề nghị cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và khả năng thực hiện đề nghị của mình Việc đề nghị này cần rõ ràng và cụ thể để đảm bảo các bên có thể hiểu đúng ý định và quyền lợi của nhau trong quá trình hình thành hợp đồng.

Như vậy, được coi là lời đề nghị giao kết hợp đồng nếu hội tụ đủ các yếu tố (dấu hiệu) sau đây:

+ Phải thể hiện rõ ý định muốn xác lập với bên kia một hợp đồng.

Một đề nghị hợp đồng chỉ được coi là "thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng" khi đã đủ rõ ràng và cụ thể để hình thành hợp đồng ngay khi được chấp nhận Nội dung đề nghị cần xác định rõ những điều khoản chủ yếu của hợp đồng dự kiến ký kết, giúp đảm bảo tính rõ ràng và có giá trị pháp lý Tuy nhiên, dù đã nêu ra các nội dung chủ yếu, nếu kèm theo lưu ý rằng nội dung đó không có giá trị như một đề nghị chính thức, thì vẫn không được coi là một đề nghị hợp đồng hợp lệ.

+ Đề nghị với ai phải được xác định

Trong trường hợp bên đề nghị chỉ có khả năng ký kết và thực hiện hợp đồng với một hoặc một số đối tác nhất định, lời đề nghị phải được gửi tới các bên đã được xác định rõ Nếu trong thời gian chờ phản hồi, bên đề nghị lại ký kết hợp đồng với người thứ ba gây thiệt hại cho bên được đề nghị do không thể hợp tác, thì bên đề nghị phải bồi thường thiệt hại đó.

Trong trường hợp bên đề nghị có khả năng cùng lúc ký kết và thực hiện hợp đồng với nhiều đối tác, lời đề nghị sẽ được gửi tới công chúng qua hệ thống thông tin chính thức của bên đề nghị như website hoặc các phương thức khác như sàn giao dịch.

- Phương thức đề nghị Đề nghị giao kết hợp đồng có thề được thực hiện theo một trong hai phương thức sau đây:

Phương thức đề nghị trực tiếp cho phép các bên giao tiếp mặt đối mặt để đề nghị và nghe phản hồi ngay lập tức, giúp quá trình thảo luận diễn ra nhanh chóng Bên nhận đề nghị có quyền chấp nhận hoặc từ chối ngay lập tức, hoặc hợp tác ấn định thời hạn chờ trả lời trong một khoảng thời gian cụ thể Thời hạn này do các bên thỏa thuận và xác định rõ trong quá trình đàm phán, đảm bảo hoạt động thương lượng diễn ra thuận lợi và minh bạch.

Đề nghị gián tiếp là phương thức trong đó bên đề nghị gửi đề nghị giao kết hợp đồng đến bên được đề nghị Thời hạn chờ phản hồi đối với đề nghị này do bên đề nghị quy định, giúp đảm bảo quá trình thương lượng rõ ràng và minh bạch Phương thức này thường được sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình đàm phán hợp đồng, đảm bảo quyền lợi của bên đề nghị được bảo vệ.

Hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng bắt đầu từ thời điểm do bên đề nghị ấn định; nếu không xác định thời điểm, đề nghị có hiệu lực khi được chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị, đưa vào hệ thống thông tin chính thức hoặc khi bên được đề nghị biết thông qua các phương thức khác Đề nghị chỉ có hiệu lực trong thời hạn trả lời và sẽ mất hiệu lực nếu bên đề nghị rút lại đề nghị phù hợp với quy định pháp luật hoặc nếu nội dung đề nghị thay đổi, thì được xem là đề nghị mới.

* Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng

Là việc bên được đề nghị thể hiện rõ ý chí của mình về việc đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung trong đề nghị giao kết hợp đồng Việc này thể hiện sự chấp thuận hoặc không chấp thuận của bên nhận đề nghị đối với các điều khoản đã đề xuất, đảm bảo quá trình thương lượng và ký kết hợp đồng diễn ra hợp lệ Thể hiện ý chí rõ ràng giúp xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, phù hợp với quy định pháp luật về thương mại và hợp đồng.

Việc trả lời đề nghị có thể theo một trong ba nội dung sau:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng bị chậm do lý do khách quan, thông báo vẫn có hiệu lực nếu bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do đó Tuy nhiên, nếu bên đề nghị ngay lập tức phản đối và không đồng ý với sự chấp nhận của bên đề nghị, thì hiệu lực của thông báo sẽ không còn giá trị Điều này cho thấy rằng việc thông báo chậm do lý do khách quan không ảnh hưởng đến hiệu lực của chấp nhận hợp đồng nếu bên đề nghị đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết về nguyên nhân gây chậm trễ Chính sách này đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng.

Thực hiện hợp đồng là quá trình các bên tiến hành các hành động cần thiết nhằm đáp ứng quyền dân sự của nhau Đồng thời, việc này đảm bảo các nghĩa vụ đã cam kết được thực hiện đầy đủ và đúng hạn Việc thực hiện hợp đồng đúng quy định giúp duy trì mối quan hệ hợp tác ổn định và bền vững giữa các bên Trong đó, mỗi bên có trách nhiệm thực hiện các hành vi đã cam kết nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình và tuân thủ pháp luật Thực hiện hợp đồng đúng quy trình là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng được bảo vệ đầy đủ.

Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo nguyên ịtắc cơ bản được quy định tại Điều

3 BLDS 2015, theo đổ, các bên phải:

QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC KÝ KẾT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN TẠI CTCPĐT VÀ XL5

Ngày đăng: 04/03/2023, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w