MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3 1 1 Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp 3 1 1 1 Khái[.]
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại vốn doanh nghiệp 3
1.1.2.1 Vốn cố định và vốn lưu động 3
1.1.2.2 Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 4
1.1.2.3 Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời 5
1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 5
1.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp 6
1.2.1 Quan niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 6
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 7
1.2.2.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tổng vốn 7
1.2.2.2 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định 8
1.2.2.3 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 11
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 11
1.3.2 Các nhân tố khách quan 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HẢI DƯƠNG 17
2.1.1 Thông tin chung 17
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 19
Trang 22.1.4 Các sản phẩm và quy trình sản xuất kinh doanh 21
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May II Hải Dương thời gian gần đây 23
2.1.5.1 Tình hình nguồn vốn 23
2.1.5.2 Tình hình tài sản 29
2.1.5.3 Tình hình kết quả kinh doanh 33
2.2 Thực trạng hiệu qủa sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương .36 2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty Cổ phần May II Hải Dương 36
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần May II Hải Dương .38
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần May II Hải Dương .39
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu qủa sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương 42
2.3.1 Kết quả đạt được 42
2.3.2 Những hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng 43
2.3.2.1 Những hạn chế 43
2.3.2.2 Nhân tố khách quan 44
2.3.2.3 Nhân tố chủ quan 44
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HẢI DƯƠNG 46
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May II Hải Dương thời gian tới 46
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương 47
3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 47
3.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nợ phải trả 48
3.2.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 48
3.2.3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 48
Trang 33.2.3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
3.2.3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn 50
3.3 Kiến nghị 51
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Công Thương 51
3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần May II Hải Dương 19
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn những năm gần đây 24
Bảng 2.1: Bảng kê phân tích nguồn vốn Công ty Cổ phần May II Hải Dương 25
Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động nguồn vốn những năm gần đây 26
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ các khoản mục nợ ngắn hạn năm 2015 27
Biểu đồ 2.4: Tỉ lệ các khoản mục nợ ngắn hạn năm 2017 28
Biểu đồ 2.5: Tình hình biến động các khoản mục nợ ngắn hạn 28
Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản những năm gần đây 29
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tài sản những năm gần dây 30
Biểu đồ 2.7: Biến động tài sản những năm gần đây 31
Biều đồ 2.8: Cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2015 32
Biều đồ 2.9: Cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2017 32
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh những năm gần đây 33
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp 35
Biểu đồ 2.11: Biến động chi phí kinh doanh những năm gần đây 35
Biểu đồ 2.12: Biến động các chỉ tiêu về lợi nhuận năm gần đây 36
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty Cổ phần May II Hải Dương 37
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần May II 39
Hải Dương 39
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần May II Hải Dương .41
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6Là một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động được 5 năm, Công
ty Cổ phần May II Hải Dương đã nỗ lực không ngừng để nâng caohiệu quả kinh doanh của công ty trong đó có hiệu quả sử dụngvốn Tuy nhiên, do hạn chế về kinh nghiệm quản lý, cũng như hạnchế về thời gian và nhân lực, ban lãnh đạo công ty chưa thực sựphát huy hết các thông tin tài chính và vận dụng hết các chỉ sốtrong phân tích tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ maymặc dòng vốn trong doanh nghiệp cần phải duy trì ổn định, quyvòng liên tục để đảm bảo hoạt động kinh doanh Do đó, sử dụnghiệu quả nguồn vốn là một trong những yêu cầu cấp thiết cho mụctiêu đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì ổn định, đạt hiệuquả cao như việc kịp thời thanh toán cho nhà cung cấp, lao độngcủa công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn, kếthợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, hơn nữa với tính chất
Trang 7đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh may mặc, đề tài
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương được lựa chọn để làm chuyên đề thực tập.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Cổ phần May II Hải Dương.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hiệu quả sử dụng vốn
- Phạm vi nghiên cứu:
Hiệu quả sử dụng vốn từ năm 2015 đến 2017 và định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương tới năm 2022.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng phương pháp phân
tích dữ liệu thứ cấp Thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của Công
ty Cổ phần May II Hải Dương trong 3 năm 2015 - 2016 – 2017
- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi thu thập số liệu từ báocáo tài chính trong 3 năm của Công ty Cổ phần May II Hải Dương
và cập nhật vào bảng tổng hợp và tiến hành phân tích các số liệu
đó Đồng thời thống kê lại dữ liệu thu thập được từ Công ty Cổphần May II Hải Dương
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu qủa sử dụng vốn tại Công ty Cổ phầnMay II Hải Dương
Trang 8Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổphần May II Hải Dương
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
“Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho cóhiệu quả, doanh nghiệp cần có các yếu tố đầu vào cơ bản như nhàxưởng, thiết bị, nguyên vật liệu và sức lao động trong nền kinh
tế thị trường, để có được các yếu tố này, đòi hỏi các doanh nghiệpphảicó trước một lượng tiền nhất định, phù hợp với quy mô và điềukiện sản xuất kinh doanh Số vốn ứng trước để đầu tư mua đượcgọi là vốn của Doanh nghiệp
Như vậy có thể nói, vốn là toàn bộ số tiền ứng trước, vật tư,đất đai, lao động, tài sản cần thiết mà doanh nghiệp đó phải bỏ ra
để đầu tư cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn cũng là một trong những yếu tố cực kỳ cần thiết, vốnquyết định tới sự ổn định,và liên tục của quá trình sản xuất kinhdoanh cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn doanh nghiệp
cố định của doanh nghiệp được chia làm ba loại tài sản cố địnhhữu hình; tài sản cố định vô hình; tài sản cố định tài chính
Trang 10Thông thường, trong Doanh nghiệp thì vốn cố định là bộ phậnquan trọng, và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinhdoanh, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng,
do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếptới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp, số vốn ứng trước để đầu tư gọi là vốn lưuđộng, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp để nhằm đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục vàthuận lợi Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, nên đặcđiểm vận động của vốn lưu động là nó chịu sự chi phối bởi nhữngđặc điểm của tài sản lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoálẫn cho nhau, nó đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra thườngxuyên liên tục
Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vậnđộng thông qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
1.1.2.2 Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ Doanhnghiệp Vốn chủ sở hữu là bộ phận vốn quan trọng, nó có tính ổnđịnh cao,và thể hiện sự tự chủ về mặt tài chính của Doanh nghiệp
Tỷ trọng của loại vốn này trong tổng vốn càng lớn thì chứng tỏ sựđộc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Vốn chủ sở hữu: là bao gồm các khoản vốn góp ban đầu (vốnđiều lệ), lợi nhuận chưa phân phối từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, các loại quỹ của doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát triển,quỹ hỗ trợ sản xuất doanh nghiệp, thặng dư vốn cổ phần, ……
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như vốn đầu
tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn
Trang 11góp cổ phần tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau.
Nợ phải trả là các khoản vốn phát sinh ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp, mà Doanh nghiệp đó có tráchnhiệm phải thanh toán trong kỳ hạn nhất định cho các đối táctrong nền kinh tế như đơn vị cung cấp, ngân hàng, người lao độngViệc Doanh nghiệp huy động, sử dụng vốn này sẽ tạo ra áp lực vềviệc phải trả nợ gốc, và lãi vay thời hạn cho các đơn vị cho vay,đồng thời, làm giảm đi mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp Nợ phải trả, dựa theo yếu tố thời gian: ta có nợngắn hạn và nợ dài hạn Còn theo tính chất của khoản nợ, Chúng
ta có thể được chia thành vốn chiếm dụng hợp pháp (như là cáckhoản nợ nhà cung cấp chưa đến hạn phải trả, các khoản phảinộp ngân sách sắm, hình thành nên các tài sản cần thiết cho cáchoạt động của doanh nghiệp chưa đến hạn phải nộp, các khoảnphải thanh toán cho nhân viên công ty chưa đến hạn phải thanhtoán), và vốn vay (bao gồm các khoản vay ngắn, trung và dài hạn
từ ngân hàng, vay từ phát hành trái phiếu )
1.1.2.3 Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguyền vốn tạm thời hay còn gọi là vốn ngắn hạn: chính làcác khoản vốn có thời hạn trả dưới 1 năm hoặc là trong một chu kỳkinh doanh Vốn ngắn hạn: thường chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất, mà giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ trong 1 lầnvào trong giá trị của sản phẩm Để quản lý và sử dụng hiệu quả,thông thường thì vốn ngắn hạn được phân chia dưới 1 số hình thức:Vay ngắn hạn của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng là khoảnvay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng dưới hình thức vay vốnlưu động theo hạn mức tín dụng,, khoản vốn này thường được
Trang 12dùng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động trong chu kỳ sản xuất kinhdoanh.
Các khoản phải trả, phải nộp đây là các khoản vốn ngắn hạn
mà doanh nghiệp chiếm dụng của những nhà cung cấp nguyên vậtliệu thông qua việc trả chậm;những khoản chậm trả theo nghĩa vụ
…
Nguồn vốn thường xuyên hay còn gọi là vốn dài hạn là vốn cóthời hạn phải trả trên 1 năm hoặc là trên 1 chu kỳ kinh doanh Vốndài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và nó đượcluân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinhdoanh Vốn dài hạn là thường bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dàihạn (các khoản nợ mà có thời hạn trả trên 1 năm; được doanhnghiệp huy động thông qua các tổ chức tín dụng hoặc thông quaphát hành trái phiếu).”
1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng vốn sao cho tiết kiệm, hiệu quả, phân phốivốn hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh, vòng quay của vốntăng lên, tránh lãng phí, và ứ đọng vốn là cơ sở để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tổ chức huy động vốn phải bảo đảm đầy đủ, và kịp thời nhucầu vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời đảm bảo làm sao cho quá trình kinh doanh không bị ngừng trệ
và gián đoạn
Kiểm tra giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc, và các tồntại để đề ra các quyết định tài chính đúng đắn, kịp thời nhằm đạtđược các mục tiêu của doanh nghiệp
Nó là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh thông quaviệc đề xuất các chính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu
Trang 13tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năngsuất, hiệu quả kinh doanh.
1.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Quan niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiện nay, để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp thì đánh giá về hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo Trong đó, hiệu quảsản xuất kinh doanh được xem xét trên hai khía cạnh đó là hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội
“Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp thường chỉgiành sự quan tâm đến hiệu quả kinh tế Chủ đầu tư thường quantâm tới vấn đề sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, làm sao
để đạt được kết quả cao nhất có thể mà với chi phí hợp lý nhất Dovậy các nguồn lực kinh tế, mà một trong những yếu tố quan trong
là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thực chất, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn của doanhnghiệp Chủ doanh nghiệp quan tâm đến việc làm sao cho đồngvốn sinh lời tối đa, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua hệ thống cácchỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luânchuyển dòng vốn … Các chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa đầu ra
- đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua thước đotiền tệ Các chỉ này này thể hiện mối tương quan giữa kết quả thuđược so với chi phí đã bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Thông thường: kết quả thu được càng cao so với chi phí
Trang 14vốn bỏ ra, thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Tuy nhiên, để đánhgiá toàn diện, cần kết hợp nhiều chỉ tiêu để đánh giá.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tổng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, thì cácnhà quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp để kiểm tra, trong
đó một số chỉ tiêu tổng quát như: hiệu suất sử dụng tổng tài sản,doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu Trong đó
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu
(lần)Tổng tài sản
Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng tổng tài sản được gọi là vòng quaycủa toàn bộ vốn Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản khi mang
đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Nhìn chung, chỉtiêu này càng lớn thì càng tốt
Lợi nhuận x
Tổng tài sảnDoanh lợi vốn: là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năngsinh lời của một đồng vốn Ngoài ra, chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ
lệ hoàn vốn đầu tư;.nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận x
Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh:khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu,khả năng quản lý doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lạilợi nhuận về từ những đồng vốn đã bỏ ra Chỉ tiêu này càng lớn thìdoanh nghiệp kinh doanh càng có lời
Trang 15Từ đây, ta có thể đưa ra những nhận xét khái quát khi mà ta
đã phân tích và sử dụng ba biện pháp trên Nó sẽ giúp cho doanhnghiệp có được các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả trong việc đầu
tư cho các loại tài sản khác như tài sản cố định và tài sản lưu động
Do đó, các nhà quản lý không chỉ quan tâm đến tới đo lường hiệuquả sử dụng tổng nguồn vốn, mà các nhà quản lý còn trú trọng tớiviệc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả của từng bộ phận cấu thànhnên nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lưuđộng
1.2.2.2 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để có được sự đánh giá có hiệu quả về công tác sử dụng vốn
cố định thì phải đánh giá lại hiệu quả sử dụng tài sản cố định quacác chỉ tiêu sau:
cố địnhChỉ tiêu này cho biết để có đuợc một đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Suất hao phí tài
Sức sinh lợi của
tài sản cố định =
Lợi nhuận thuần x 100%
(%)Nguyên giá bình quân tài sản
cố định
Trang 16Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản
cố định có thể cho chúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ rằng việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
Bên cạnh đó thì việc đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn
cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định thì có thể tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân thì
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quântrong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khảnăng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
1.2.2.3 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong kinh doanh:thì chỉ tiêu luôn là một cơ sở vững chắc vìthông qua đó các nhà doanh nghiệp áp dụng vào trong doanhnghiệp Cũng như vốn cố định, vốn lưu động cũng được các nhàquản lý sử dụng như một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Trang 17Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động cho chúng ta biết cứ mộtđồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ
số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lợi của
Lợi nhuận thuần x 100%
(%)Vốn lưu động bình quân trong
kỳChỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham giavào một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trong hoạt động sản xuất,hay trong một chu kỳ kinh doanh thìđồng vốn càng có sự luân chuyển tốt ở nhiều hình thái khácnhau,càng chứng tỏ việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả ở doanhnghiệp Các nhà quản lý sử dụng 1 số chỉ tiêu cơ bản để góp phầnvào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn thì các doanhnghiệp như:
kỳChỉ tiêu này còn chỉ ra được số luân chuyển của vòng vốn Nếulợi nhuận mà nguồn vốn tạo ra được càng cao và đồng vốn đóđược doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả thì số luânchuyển càng lớn,
Thời gian của
Trang 18chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn
và làm ngắn chu kỳ kinh doanh
Mặt khác, do vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều dạngkhác nhau như tiền mặt, các khoản phải thu, nên khi đánh giáhiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta có thể dựa vào một số yếu
tố, chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng công tác quản lý ngân quỹ
và các khoản phải thu như:
Tỷ suất thanh
toán tức thời =
Tổng số vốn bằng tiền x 100%
(%)Tổng số vốn ngắn hạn
Trong hoạt động kinh doanh, tỷ suất thanh toán luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiềnvào ra trong đơn vị Trên thực tế, nếu chủ động trong vấn đề thanhtoán thì doanh nghiệp luôn tạo cho mình một sức khoẻ tài chínhmạnh mẽ, ổn định Thông thường, các nhà quản lý tài chính chorằng nếu tỷ xuất này mà >= 0.5 thì tình hình thanh toán tương đốikhả quan còn ngược lại nếu nó = < 0.5 thì doanh nghiệp có thểgặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ điều này sẽ gây chodoanh nghiệp rất nhiều khó khăn như bị ép nợ dẫn tới phá sản Tuynhiên, nếu tỷ xuất cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bị phí phạmnguồn vốn và doanh nghiệp không biết tạo ra các cơ hội cho đồngvốn của mình
Số vòng quay = Tổng doanh thu bán chịu (vòng)
Trang 19các khoản phải
Mức hợp lý của các khoản phải thu sẽ được biểu hiện qua nó.Nếu doanh nghiệp không thu hồi được đồng vốn nhanh thì cácnguồn vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng dẫn đến việcdoanh nghiệp không chủ động trong các vấn đề đầu tư hay luânchuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanh nghiệp
Ở trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà cả doanh nghiệp thườngdựa vào đó, đây chính là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết địnhđầu tư Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhthì ngoài các yếu tố trên còn có rất nhiều yếu tố tác động Do vậy,các nhà quản lý khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn, thì cần xemxét tới các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp để mang lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp
Trang 201.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tớitình hình tài chính của doanh nghiệp mình
Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
“Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng phức tạp Do lượngvốn sử dụng nhiều, nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càngchặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quy trình sản xuất đượcquản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao.Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là hệ thống kế toán Nếu công tác kế toán thực hiệntốt sẽ đưa ra được các số liệu chính xác giúp cho nhà quản lý nắmđược tình tình tài chính của doanh nghiệp mình quản lý, trên cơ sở
đó sẽ dưa ra các quyết định đúng đắn Yếu tố tác động thuận lênhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiệnđại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thànhsản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lạitrình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu,ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Do đó, khi trình độ kỹthuật sản xuất cao, được áp dụng các hệ thống máy móc hiện đại,tiên tiến, năng suất sản xuất được tăng cao, từ đó, hiệu quả sửdụng tài sản được nâng lên
Trình độ đội ngũ cán bộ
+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo vai trò của người lãnhđạo trong tổ chức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điềuhành quản lý phải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm
Trang 21chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh,đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.
+ Trình độ tay nghề của người lao động nếu công nhân sảnxuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sảnxuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt hơn, khai thác được tối đacông suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượngsản phẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính củadoanh nghiệp ổn định
- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp bất cứ mộtdoanh nghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch đểphát triển thông qua các chiến lược Để tình hình tài chính củadoanh nghiệp được phát triển ổn định thì các chiến lược kinhdoanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lượcnày có thể làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp
Cơ chế quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Cơ chế quản lý tài sản lưu động là các quyết định về sử dụngtài sản lưu động, có vòng quay không quá một chu kì kinh doanhnhư số dư tiền mặt, số lượng hàng tồn kho Việc quản lý tài sản lưuđộng có ảnh hưởng rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp, được cụ thể như sau:
-Quản lý dự trữ tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sảnxuất kinh doanh thì việc tồn tại vất tư hàng hóa dự trữ tồn kho lànhững bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thườngcủa doanh nghiệp Thông thường trong quản lý, vấn đề chủ yếuđược đề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuấtkinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất; còn đối với doanhnghiệp thương mại thì dự trữ nguyên vật liệu cũng là dự trữ hàng
Trang 22hóa để bán Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả không những giúpdoanh nghiệp giảm các chi phí lưu kho mà giảm số vốn lưu độngcần thiết, giúp tăng vòng quay hàng tồn kho, tăng vòng quay vốnlưu động Nguồn vốn phục vụ cho hàng tồn kho cần sử dụng ít hơnnhưng được quay vòng nhiều hơn sẽ đem lại nguồn lợi nhuận chodoanh nghiệp.
-Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết đểđảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, để bù đắp cho ngânhàng về việc ngân hàng cung cấp những dịch vụ cho doanhnghiệp, để đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động.Tuy nhiên, tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy, cần phải quản
lý sao cho tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ nhưng vẫn đảmbảo nhu cầu thanh toán Việc dự trữ vừa đủ lượng tiền mặt giúpdoanh nghiệp có nguồn tiền cho các hoạt động khác, hay nói cáchkhác nguồn vốn lưu động cho các tài sản sẽ cao hơn, được quayvòng nhiều hơn vào hoạt động kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động
Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại có thể làmcho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nhưng có thể đemđến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Ví
dụ, chính sách mua chịu cho khách hàng làm doanh nghiệp có thểtăng doanh thu nhưung đem lại rủi ro nợ xấu Nếu doanh nghiệpcho khách hàng mua chịu với số lượng lớn, nợ dài ngày sẽ làm ứđọng vốn ở những khoản phải thu này Ngược lại, nếu doanhnghiệp cho khách hàng mua chịu với số lượng thấp, trong ngắnhạn, làm cho doanh nghiệp sớm thu được tiền, có thêm vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh Do đó, chính sách tín dụng thương mại
Trang 23phù hợp sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, có thêmvốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản
cố định
Tài sản cố định là bộ phận tài sản quan trọng của doanhnghiệp, tham gia vào nhiều kỳ kinh doanh, tham gia tạo ra doanhthu cho doanh nghiệp Với quy mô lớn, việc sử dụng tài sản cố địnhhiệu quả sẽ đem lại hiệu quả sử dụng cao cho doanh nghiệp Cụthể như sau:
-Quản lý quỹ khấu hao
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là
sự giảm dần về giá trị của tài sản Do tài sản cố định bị hao mònnên trong mỗi chu kì sản xuất người ta tính chuyển một lượngtương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm, Khi sảnphẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹnhằm để tái sản xuất tài sản cố định Công việc này gọi là khấuhao tài sản cố định Như vậy đối với nhà quản lý cần xem xét tínhtoán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấuhao đường thẳng, khấu hao nhanh hay khấu hao theo sản phẩmtuỳ theo đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình Tuỳ thuộcvào phương pháp khấu hao, quỹ khấu hao của doanh nghiệp đượchình thành và phân bổ vào sản phẩm cũng như đi vào các loại chiphí khác nhau
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Nhân tố kinh tế thị trường
Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Để hoạt động trong điều kiện hiện naythì bất kỳ 1 doanh nghiệp nào cũng đều chịu sự tác động của thị
Trang 24trường Nếu thị trường không chấp nhận các sản phẩm, dịch vụcủa Doanh nghiệp thì coi như Doanh nghiệp đó bị phá sản Có rấtnhiều yếu tố đảm bảo cho việc Doanh nghiệp được thị trường chấpnhận Trong đó thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốncủa doanh nghiệp còn thị trường hàng hóa quyết định tới việc sửdụng vốn Việc thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đếndoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Khi nhìn vào vốn củaDoanh nghiệp, chúng ta sẽ biết được Doanh nghiệp này mạnh hayyếu, sức cạnh tranh trên thị trường ra sao Nếu các thị trường nàyphát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy doanh nghiệp táisản xuất mở rộng và tăng thị phần, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Nhân tố công nghệ:
Sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với xu thế chuyểngiao công nghệ đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và tháchthức mới Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng phải thích ứngvới sự tác động của các yếu tố này
Bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thành phầncủa yếu tố công nghệ:
Thành phần thứ 1: Con người (đội ngũ cán bộ có năng lực,trình độ cao, giàu kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu nhanh cáccông nghệ hiện đại, sáng tạo)
Thành phần thứ 2: Công cụ dụng cụ, dây truyền thiết bị,nguyên vật liệu đầu vào
Thành phần thứ 3: Quy trình tổ chức điều hành sản xuất, kinhdoanh, phối hợp, quản lý
Thành phần thứ 4: Thông tin, quy trình sản xuất kinh doanh,phương pháp sản xuất
Nhân tố khách hàng
Trang 25Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng ngàycàng cao đòi hỏi nhà cung cấp phải tạo ra được những sản phẩmđộc đáo, hấp dẫn người mua Vì vậy doanh nghiệp cần phải làmsao tạo ra được những sản phẩm đó với giá thành hợp lý để có lợinhuận cao Khi khách hàng có nhiều nhu cầu với sản phẩm củadoanh nghiệp, cơ hội doanh nghiệp gia tăng doanh thu sẽ lớn, giúpdoanh nghiệp sản xuất nhiều hơn, vòng quay tài sản tăng, hiệuquả sử dụng vốn sẽ tăng.
Nhân tố trạng thái nền kinh tế
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tàichính của doanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và
ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanhnhư: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọnbạn hàng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng hiệu quảhơn, dẫn đến tăng hiệu quả sử dụng vốn Khi nền kinh tế suy thoái,sức mua thường giảm, các hoạt động mua bán hàng hoá thườnggiảm sút, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũngthường giảm
Nhân tố pháp lý
Đây là 1 trong những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến sựhoạt động của Doanh nghiệp Nhà nước tạo hành lang pháp lý, môitrường kinh doanh cho các Doanh nghiệp hoạt động, vì vậy cácDoanh nghiệp phải chấp hành những quy định, chế độ của pháp lý.Với bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của Nhà nước đềutác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp Để cho Doanh nghiệp hoạt động thuận lợi, làm choDoanh nghiệp yên tâm thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình mà không bị ảnh hưởng khi thị trường có sự biếnđộng thì cần có một cơ chế ổn định, hợp lý
Trang 26Nhân tố giá cả, nhà cung cấp
Một Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh tạo đầu ra thìdoanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị, công nghệ thì doanh nghiệp phải mua ở cácdoanh nghiệp khác Và thị trường luôn có cung – cầu, vì vậy trênthị trường luôn có sản phẩm của DN này sẽ là nguyên liệu của DNkia Nếu doanh nghiệp thỏa thuận được việc thanh toán chậm, thìdoanh nghiệp có thêm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh vàngược lại.”
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HẢI DƯƠNG
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần May II Hải Dương
2.1.1 Thông tin chung
Địa chỉ : Km 54 + 100, Đường 5A, Phường Ngọc Châu, Thành phố Hải
Dương, Tỉnh Hải Dương
Tel: (84-220)385.39.31-384.04.25
- Mã số thuế: 0800283597
- Nơi đăng ký quản lý thuế: Cục Thuế Tỉnh Hải Dương
- Quyết định thành lập số: 2767/QĐ-UB - 07/07/2003
- Giấy phép kinh doanh số: 0800283597 - 25/07/2003
- Chủ sở hữu/ Người đại diện pháp luật: Đinh Trịnh Dũng
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công Ty Cổ Phần May 2 Hải Dương là Xí nghiệpmay mặc thị xã Hải Dương, được thành lập theo Nghị định 388ngày 8/8/1988 Từ năm 1999, Xí nghiệp May mặc Thị xã HảiDƯơng được đổi tên thành Công ty May II Hải Dương có 100% vốnnhà nước
Ngày 8/2/2003 Công ty tiến hành cổ phần hóa theo các quyếtđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm Nghị định số594/QĐ-UB, Quyết định số 1808/QĐ-UB của UBND tỉnh Đến ngày
25 tháng 7 năm 2003, Công ty May II Hải Dương chính thức được
cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty Cổ phần May II Hải Dương với
số vốn điệu là 6.100.000.000 đồng, trong đó, vốn thuộc sở hữunhà nước là 1.126.900.000 đồng (chiếm 18,47%) và vốn sở hữu cốđông khác là 4.973.100.000 đồng (chiếm 81,53%)
Sau lần phát hành cổ phiếu bổ sung tăng vốn năm 2008 và
2012, đến nay vốn điều lệ của Công ty là 16.100.000.000 đồng,
Trang 28trong đó Vốn của nhà nước là 25% và các cổ đông khác chiểm 75%
cổ phần của Công ty
Với bề dày lịch sử trong lĩnh vực may mặc, Công ty Cổ phầnMay 2 Hải Dương ngày càng có vị thế trên thị trường Với phương
châm “ Uy tín – chất lượng - khách hàng hài lòng nhất” Công ty
luôn nỗ lực mang lại cho khách hàng sản phẩm tốt nhất trong thờigian ngắn nhất và với giá cả hợp lý nhất Với mục tiêu hướng tớichất lượng, công ty luôn đầu tư các trang thiết bị hiện đại vàthường xuyên nâng cao trình độ tay nghề người lao động
Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo Công ty, bộ máynhân sự của Công ty Cổ phần May II Hải Dương ngày càng lớnmạnh Hiện nay, cả công ty có tổng số lao động 2000 người Trong
đó, có 1745 công nhân sản xuất còn lại là 255 nhân viên vănphòng, quản lý phân xưởng, trưởng nhóm sản xuất
Trang 29Đại hội đồng cổ đông
Phó tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Giám đốc xí nghiệp sản xuất 1
Ban kiểm soát
Giám đốc xí nghiệp sản xuất Trưởng phòng Kỹ thuật 2 Quản đốc xưởng cắt Trưởng phòng QA/QC Quản đốc xưởng hoàn thành
Chuyền trưởng CN Chuyền trưởng CN NV
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần May II Hải Dương
a/ Đại hội đồng cổ đôngĐại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công
ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất
một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều
lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng
năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu,
Trang 30miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viênBan kiểm soát của Công ty
b/Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạtđộng của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hộiđồng cổ đông) Số thành viên của Hội đồng quản trị có 05 thànhviên , nhiệm kỳ tối đa của mỗi thành viên là 05 năm
c/Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, doĐại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soátmọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm
kỳ 05 năm Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị
và Ban Giám đốc
d/Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của công ty gồm có Giám đốc và 2 Phó Giámđốc là Phó Giám đốc phụ trách Sản xuất và Phó Giám đốc phụtrách kế hoạch Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao
e/Phòng Kế toán
Phòng Kế toán đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về
lĩnh vực tài chính kế toán Phòng có chức năng xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công táchạch toán kế toán, lập BCTC theo quy định và các báo cáo quản trịtheo yêu cầu của Công ty như báo cáo doanh thu, báo cáo luồngtiền; Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng
Trang 31từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợpbáo cáo thống kê; tính toán các nghĩa vụ của Cô
ng ty với Nhà nước đúng đủ và kịp thời
f/Phòng Nhân sự: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công
tác tham mưu xây dựng cơ cấu lao động; Lập kế hoạch đào tạo vàtuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiềnlương Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theoluật định và quy chế của Công ty; theo dõi, giám sát việc chấphành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiệncông tác kỷ luật Thực hiện các nhiệm vụ của công tác hành chính,văn thư lưu trữ, vệ sinh môi trường
g/Phòng Kế hoạch
Phòng Kế hoạch có chức năng tham mưu, đề xuất các phương
án kinh doanh với ban giám đốc về công tác thị trường, kế hoạchkinh doanh, có nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong vàngoài nước, đánh giá thu thập các thông tin về giá cả, kinh tế đểbáo cáo với ban Giám đốc lựa chọn phương hướng kinh doanh phùhợp Xây dựng các chiến lược về thị trường, tổ chức công tác tiếpthị giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới của Công ty Đồng thời, xâydựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho Công ty, ký kếthợp đồng với khách hàng, khai thác thị trường, cùng với phòng kếtoán theo dõi và thu hồi nợ Ngoài ra, để đáp ứng kịp thời trong tiến độ sản xuất và kinh doanh thì phòng mua hàng có trách nhiệm xem xét nhu cầu từ các bộ phận - phòng ban; Tìm kiếm và Liên hệ nhà Cung ứng ; Đánh giá và lựa chọn nhà Cung ứng tốt nhất; Báo cáo và đề xuất thông tin Nhà Cung ứng với BGĐ; Lập đơn đặt hàng sau khi được BGĐ duyệt ; Thực hiện mua hàng sau khi được duyệt đơn đặt hàng ; Kiểm tra hàng mua vào (đạt/ không đạt yêu cầu của đơn đặt hàng đưa ra); Lưu các thông tin nhà Cung ứng và thường xuyên cập nhật thông tin và tìm hiểu giá cả thị trường.
Trang 322.1.4 Các sản phẩm và quy trình sản xuất kinh doanh
- Áo sơ mi nam/nữ;
- Quần các loại;
- Quần âu nam – nữ;
- Quần khaki nam;
- Quần sooc nữ/nam;
- Quần sooc nam;
- Comple, Veston Nam/nữ;
- Áo jacket nam/nữ
Quy trình triển khai sản xuất tại nhà máy
Công ty cổ phần May II Hải Dương HAGACO No2 với nhà máysản xuất với gần 2000 cán bộ công nhân viên, và nhiều máy mócthiết bị chuyên dùng, hiện đại Năng lực sản xuất của HAGACONo.2 hiện tại: 3,000.000 Sản phẩm/năm bao gồm các loại sảnphẩm như sau: Đan Mạch 60%, Pháp 25%, Đức 10%, Các nướckhác 5%
Tìm nguồn cung ứng nguyên phụ liệu:
Công ty có khả năng tìm kiếm nhiều nguồn cung cấp nguyênphụ liệu phong phú từ các quốc gia khác nhau như: Ấn độ, Italia,Pakistan, Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông…theo yêu cầu về chất lượng và giá cả của từng đơn hàng
Đội ngũ nhân viên mua hàng trẻ trung nhiệt huyết và có kinhnghiệm về nguyên phụ liệu Khả năng giao tiếp tốt với bên ngoàibằng tiếng Anh
Nghiên cứu và phát triển thị trường:
- Chúng tôi có bộ phận phát triển và xây dựng bộ sưu tập mẫucủa mình theo xu hướng mới của từng mùa.
Trang 33- Chúng tôi có phòng may mẫu riêng nên có thể đáp ứng đượcyêu cầu phát triển mẫu của từng khách hàng riêng biệt.
- Tinh thần làm việc và cộng tác với các đối tác và khách hàngcao.
Quản lý chất lượng:
- Trong mỗi chuyền may đều có KCS kiểm tra cuối chuyền.
- Trong mỗi phân xưởng có KCS phân xưởng kiểm tra trước khi
QC công ty kiểm tra trước khi nhập kho.
- Đội ngũ QC của công ty luôn kiểm tra giám sát chất lượng tất
cả các khâu từ nguyên phụ liệu => mẫu => cắt => may => giặt ,thêu => là, hoàn thiện đóng gói.
- Luôn có các biên bản ghi chép đầy đủ và lưu trữ theo file.
Thời gian cho mỗi đơn hàng:
- Đối với hàng gia công: từ 30 => 40 ngày kể từ ngày đồng bộnguyên phụ liệu và mẫu Tuy nhiên số lượng của mỗi đơn hàngcũng có thể nhiều hơn 40 ngày.
- Đối với hàng FOB:
+ Mẫu proto : 15 ngày
+ Mẫu Photo : 40 ngày.
+ Mẫu sale : 60 ngày.
Trang 34Về cơ cấu nguồn vốn, vốn nợ phải và vốn chủ sở hữu có quy
mô tương đương nhau, khoảng 50% Tuy nhiên, từ năm 2016 đếnnay, nợ phải trả là nguồn vốn chính của Công ty chiếm hơn 50%tổng nguồn vốn Năm 2015, vốn nợ chiếm khoảng 46,3% tổng vốn,
và tăng lên hơn 52,4% năm 2016, và chiếm 52,1% quy mô tổngvốn năm 2017
Trang 35Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn những năm gần đây