NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY NEU BUSINESS SCHOOL DANG THANH VIET FACTORS IMPACTING LOAN REPAYMENTS OF INDIVIDUAL CUSTOMERS AT VPBANK LE DUC THO BRANCH MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION RESEARCH PROPO[.]
Trang 1NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY
NEU BUSINESS SCHOOL
-DANG THANH VIET
FACTORS IMPACTING LOAN REPAYMENTS OF
INDIVIDUAL CUSTOMERS
AT VPBANK - LE DUC THO BRANCH
MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
RESEARCH PROPOSAL
Supervisor : Ph.D Vu Dinh Hien
HANOI – 2018
Trang 2ACKNOWLEDGEMENT
Trang 3TABLE OF CONTENTS
ACKNOWLEDGEMENT 2
TABLE OF CONTENTS 3
ABBREVIATION 6
LIST OF TABLE 7
EXECUTIVE SUMMARY 8
CHAPTER 1: INTRODUCTION 1
1.1 Rationale 1
1.2 Research Objective 2
1.3 Research Questions 2
1.4 Research Methodology 3
1.5 Research Scope 4
1.6 Thesis structure 4
CHAPTER 2: THEORETICAL FRAMEWORK OF INDIVIDUAL CUSTOMERS LOAN AND FACTORS IMPACTING LOAN REPAYMENT OF INDIVIDUAL CUSTOMERS 5
2.1 Theoretical framework on Individual customers loan 5
2.1.1 Concept and characteristics of individual customers loan 5
2.1.2 Risk of credit from individual customers loan 8
2.2 Loan repayment of individual customers 9
2.3 Factors impacting Loan repayment of individual customers 11
2.3.1 Demographic characteristics 11
2.3.2 Professional characteristics 12
2.3.3 Education characteristics 12
2.3.4 Income characteristics 13
2.3.5 Loan characteristics 13
2.3.6 Moral hazard of borrowers 14
2.3.7 Operational risk from banks 14
2.3.8 Some unusual spending behavior 14
Trang 4CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY 16
3.1 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2 Mô tả dữ liệu 17
3.2.1 Các biến số phụ thuộc 17
3.2.2 Các biến số độc lập 17
3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
CHAPTER 4: CURRENT SITUATION OF FACTORS IMPACTING LOAN REPAYMENT OF INDIVIDUAL CUSTOMERS AT VPBANK - LE DUC THO BRANCH AND RESEARCH RESULT 19
4.1 Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPbank - chi nhánh Lê Đức Thọ 19
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ .19
4.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 19
4.1.3 Lĩnh vực hoạt động 21
4.2 Tình hình kết quả kinh doanh của VPBank - chi nhánh Lê Đức Thọ giai đoạn 2015 - 2017 22
4.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VPBank - Chi nhánh Lê Đức Thọ 23
4.3.1 Số người phụ thuộc 24
4.3.2 Độ tuổi 25
4.3.3 Trình độ học vấn 26
4.3.4 Quy mô khoản vay 27
4.3.5 Thu nhập 28
4.3.6 Lãi suất 28
3.2 Kết quả nghiên cứu 30
3.2.1 Kết quả hồi quy Binary Logistic 30
3.2.2 Độ phù hợp tổng quát của mô hình 30
3.2.3 Mức độ giải thích của mô hình 31
Trang 53.2.4 Tính chính xác trong dự báo của mô hình 31
3.3 Kết quả phân tích các biến của mô hình 32
CHAPTER 5: CONCLUSIONS AND RECOMMENDATIONS 37
5.1 Conclusions 37
5.2 Oriented development 39
5.2.1 General orientation for individual customers loan at VPBank up to 2025 39
5.2.2 Specific orientation for individual customers loan at VPBank - Le Duc Tho branch up to 2025 40
5.3 Recommendations 40
5.4 Limitations of the study 42
5.5 Further research directions 43
CONCLUSION 44
REFERENCES 45
APPENDIX 46
Trang 6ABBREVIATION
Trang 7LIST OF TABLE
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức VPBank Lê Đức Thọ năm 2018
Bảng 2.1: Mô tả các biến độc lập được chọn và kỳ vọng tương quan với biến phụthuộc 17Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản trong kết quả kinh doanh của VPBank chinhánh Lê Đức Thọ giai đoạn 2015-2017 22Bảng 4.6: Tỷ lệ trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân 24Bảng 4.1 Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về số ngườiphụ thuộc 24Bảng 4.2: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về độ tuổi.25Bảng 3.3: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về trình độhọc vấn 26Bảng 3.4: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về quy môkhoản vay 27Bảng 3.5: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về thu nhập 28Bảng 3.6: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về lãi suấttheo một số mục đích vay 28Bảng 3.1: Tóm tắt kết quả hồi quy Binary Logistic của mô hình nghiên cứu 30Bảng 3.2: Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình 30Bảng 3.3: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 31Bảng 3.4: Kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình 31
Trang 8EXECUTIVE SUMMARY
Trang 9CHAPTER 1: INTRODUCTION
1.1 Rationale
With the characteristics of a developing country which has population ofmore than 96 million (2018), the medium income is increasing rapidly and thedemand for finance and payment services is increasing exponentially, financialexperts predict that the retail banking market in Vietnam will focus ondeveloping with the group of customers as individuals, households and smalland medium enterprises next year It opens a great opportunity for commercialbanks to help consumers increase their asset value and manage their businesswell, as well as carry out daily payment operations In addition, this is a group
of customers that provides stable revenue, low risk and ability to bring term development to banks in the context of the economy that still faces manydifficulties, credit fell sharply, causing much damage recently Therefore, thedevelopment of retail banking will be the trend of development in Vietnam It isthe fact that, not only have commercial banks stepped up their retail bankingoperations, but also state-owned banks have been shifting their focus on thispotential market
long-Talking about exploiting the retail market, can’t help but mention personalcredits Personal credit is one of the essential products that set up the creditsystem of commercial bank In Vietnam, in the past few years, in the context ofvery difficult economic situation, the absorption capacity of enterprises hasbecome very low, which has led to the lending activities of corporate customers
of banks slow down That makes banks begin promote their personal lendingactivities in order to save excess capital and improve operational efficiency.The personal credit sector has a lot of potential and helps banks have stablelong-term revenue but this activity contains many risks that banks are moreconcerned about it, Especially among them is the risk of default, in two respects
is the amount of principal and repayment period It would be very dangerous if
Trang 10the bank continued to add to its bad debt portfolio from its personal credit riskwhen the bad debt from its corporate clients was still unable to handle it.
Therefore, the understanding of the factors affecting the repaymentcapacity (in terms of both the repayment size and the repayment period) willhelp commercial banks identify factors that make risk credit These are the mainfactors that help the author choose to study the topic “Factors impacting ability
to pay the loans of individual customers at Commercial Banks”
This topic will reseach the factors that affect the repayment ability ofindividual customers at VPBank through the OLS regression model in terms ofloan size and Probit model in terms of repayment term, thereby recommendingsolutions to help the bank manage risks in the personal credit field better
1.2 Research Objective
General objective
- Analyzing the factors affecting the repayment capability of individualcustomers at VPBank to provide management suggestions andrecommendations for managing personal credit risk
- Rate of repayment for loans granted to individual customers at VP Bank
in recent years movements like?
Trang 11- Factors of demographic characteristics, lender capacity, loancharacteristics, ethical risks, operating risks, characteristics of credit institutions,etc., affect the repayment capacity of fish customers at VPBank?
- The extent, nature and direction of the impact factors to the repaymentcapacity of the customer like?
- What are the suggestions and recommendations for governance and riskmanagement at VP Bank personal credit in the near future?
1.4 Research Methodology
- Thesis uses research methods:
+ Desk research methodology: Reading, synthesizing, analyzing, andresearching materials, thereby establishing a framework for studying the factorsthat influence the affordability of individual clients commercial banks in generaland VPbank in particular
+ Comparative method: Used to compare the performance indicators forthe years 2015 - 2017 at the branch Comparing the impact of factors on thesolvency of individual clients to find factors that have a greater impact onresearch
+ Data collection method: Based on statistical reports on individualcustomer lending from 2015 to 2017; Report on VPBank business results from
2015 to 2017 and current documents related to credit activities in VPBanksystem
+ Survey method: Based on aggregate data from the survey questionnaireand documents from the credit rating system of VPBank to record the frequencyand level of factors out in the research model
+ Method of quantitative research: Used in the process of building a model
to estimate the relationship between the variables (in particular here have arelationship of cause and effect), collecting data based on The model was built
on SPSS 2.0 for data analysis
Trang 12+ Time: from 2015 to 2017 and orientation to 2020
+ Reseach sample: Including 500 individual loan applications at VPBankare randomly selected from 2015 to 2017
Chapter 3: Research methodology
Chapter 4: Current situation of factors impacting loan repayment of individual customers at VPBank - Le Duc Tho branch
Chapter 5: Conclusions and Recommendations
Trang 13CHAPTER 2: THEORETICAL FRAMEWORK OF
INDIVIDUAL CUSTOMERS LOAN AND FACTORS
IMPACTING LOAN REPAYMENT OF INDIVIDUAL
CUSTOMERS
2.1 Theoretical framework on Individual customers loan.
2.1.1 Concept and characteristics of individual customers loan
Cho vay ra đời và tồn tại khách quan xuất phát từ đòi hỏi giải quyết hiệntượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên ở các chủ thể trong nền kinh
tế Theo quy định của pháp luật, cho vay được định nghĩa tại khoản 16 Điều 4Luật các tổ chức tín dụng 2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bêncho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi[8]”
Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, Phan Thị Thu Hà (2009) chorằng “Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từNHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời giannhất định quay trở lại NHTM với giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu[2]’’
Nhìn chung, cho vay là hiện tượng kinh tế khách quan, xuất hiện khi trong
xã hội có tình trạng tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn Có thể hiểu theo nghĩachung nhất rằng cho vay là việc một bên thỏa thuận để cho bên khác đượcquyền sử dụng tài sản của mình trong một thời gian nhất định với điều kiện cóhoàn trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm của mình với bên còn lại
Trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng thương mại, nếu phânchia theo đối tượng khách hàng thì gồm có 2 loại, đó là cho vay khách hàng cánhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên để giới hạn nghiên cứu,
ta chỉ tìm hiểu về cho vay đối với các khách hàng cá nhân ở trong luận văn này.Mục đích đi vay của các khách hàng cá nhân, hộ gia đình (sau đây gọi chung làKHCN) thường là để đáp ứng nhu cầu vốn: Nhu cầu mua xe, sửa chữa, xây nhà;
Trang 14mua ắm tiêu dùng ; các nhu cầu vốn về học tập, y tế, giao dục và nhu cầu pháttriển mở rộng sản xuất kinh doanh.
Như vậy, trên cơ sở những khái niệm đã tìm hiểu ở trên, có thể hiểu rằngcho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà Ngân hàng thương mạichuyển giao vốn của mình tới các cá nhân, hộ gia đình với mức lãi suất và trongmột thời gian nhất định nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuấtkinh doanh của chính các cá nhân, hộ gia đình đó
Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân: Cho vay đối với KHCN là mộtloại hình tín dụng, do đó nó cũng mang 3 đặc điểm chung của tín dụng:
- Dựa trên cơ sở lòng tin: Đây là yếu tố tiên quyết trong quyết định cho vaycủa chi nhánh ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mạng chỉ cho vay khi
có niềm tin rằng khách hàng sẽ sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích, cóphương án sử dụng vốn hiệu quả và đủ khả năng tài chính để bảo đảm cho việctrả nợ trong thời gian cam kết
- Đảm bảo tính hoàn trả cả về thời gian và giá trị: Nguồn vốn cho vay củachi nhánh Ngân hàng thương mại chủ yếu từ nguồn vốn huy động, do đó tất cảcác khoản vay của Ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, bảođảm cho ngân hàng có thể hoàn trả lại vốn huy động trong trường hợp kháchhàng có yêu cầu Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng căn cứ vàotính chất thời hạn nguồn vốn huy động của mình và chu kỳ luân chuyển vốn củakhách hàng Khi nguồn vốn ổn định thì ngân hàng có thể cho vay với thời hạndài và ngược lại chỉ có thể cho vay với thời hạn ngắn Về phía khách hàng, nếuthời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của kháchthì khi đến kỳ trả
nợ khách hàng chưa có nguồn để trả nợ, gây khó khăn chokhách hàng và việcthu hồi nợ đúng hạn cho ngân hàng, ngược lại thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳluân chuyển vốn khách hàng rất có thể sử dụng vốn sai mục đích, gây nhiều rủi
ro cho ngân hàng
- Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc cả lãi: Đây là thu c tính riêng c a cho vay, phân bi t cho vayộ ủ ệ
Trang 15v i cho m n Theo đó, trong th i gian vay ho c k t thúc th i h n vay ng i điớ ượ ờ ặ ế ờ ạ ườvay ph i tr g c và m t kho n lãi theo lãi su t đã th a thu n khi ký k t h pả ả ố ộ ả ấ ỏ ậ ế ợ
đ ng tín d ng Kho n lãi này đ i v i ng i vay là chi phí c a vi c s d ng v nồ ụ ả ố ớ ườ ủ ệ ử ụ ốvay, đ i v iố ớ
ngân hàng là ngu n đ tr lãi cho ng i g i ti n, bù đ p chi phí ho t đ ng,ồ ể ả ườ ử ề ắ ạ ộcũng nh t o ra l i nhu n cho ngân hàng.ư ạ ợ ậ
Ngoài các đặc điểm chung của cho vay tại chi nhánh ngân hàng thươngmại, đối với các khách hàng cá nhân, cho vay còn có các đặc điểm sau đây:
- Quy mô của mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn: Khôngchỉ tài trợ cho mục đích vay sản xuất kinh doanh, đầu tư như đối với khách hàngdoanh nghiệp, cho vay khách hàng cá nhân đa dạng hơn còn tài trợ cho nhu cầutiêu dùng (nhà ở, ô tô, giáo dục, y tế, mua sắm tiện nghi, ) Giá trị mỗi khoảnvay cá nhân không lớn do giá trị hàng hoá dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải,
nhưng tổng quy mô cho vay KHCN của chi nhánh ngân hàng thương mại lại rất
lớn, lý do là vì số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn
- Lãi suất vay của khách hàng cá nhân thường cao hơn so với các khoảncho vay khách hàng là doanh nghiệp: Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay kháchhàng cá nhân tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro củakhoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất, cụ thể: Quy mô của mỗi khoản vaykhách hàng cá nhân th ng nh th m chí không đáng k , trong khi ngân hàngườ ỏ ậ ểcũng ph i th c hi n các b c trong quy trình thu th p các thông tin liên quanả ự ệ ướ ậ
đ n quy t đ nh cho vay bao g m: ti p nh n h s , th m đ nh khách hàng, gi iế ế ị ồ ế ậ ồ ơ ẩ ị ảngân cho đ n lúc thu h i n Do đó, chi phí trong cho vay đ i v i KHCN caoế ồ ợ ố ớ
h n đ i v i khách hàng doanh nghi p Chi phí và r i ro c a kho n cho vay cáơ ố ớ ệ ủ ủ ảnhân cao h n kho n cho vay doanh nghi p nên nguyên t c chung trong n đ nhơ ả ệ ắ ấ ịlãi su t c a các ngân hàng là lãi su t đ i v i các kho n cho vay cá nhân cao h nấ ủ ấ ố ớ ả ơcác kho n cho vay doanh nghi p M c l i nhu n trên m i kho n cho vay cáả ệ ứ ợ ậ ỗ ả
Trang 16nhân cao, s l ng l n, vì v y toàn b l i nhu n thu v t ho t đ ng này là đángố ượ ớ ậ ộ ợ ậ ề ừ ạ ộ
k trong t ng thu nh p c a NHTM.ể ổ ậ ủ
- Cho vay khách hàng cá nhân tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao: Cho vay kháchhàng cá nhân bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao Bởi đối tượng cho vay làcác cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thay đổi tuỳ theo tình trạngcông việc và sức khoẻ của họ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cánhân, hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độkhoa học kỹ thuật lạc nhậu, do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường kinhdoanh còn kém Do vậy ngân hàng có thể sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người đivay bị thất nghiệp, gặp tai nạn hoặc phá sản Mặt khác việc thẩm định và đưa racác quyết định cho vay khách hàng cá nhân thường không đầy đủ về thông tincũng là một trong những lý do dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng đối với cáckhoản vay khách hàng cá nhân
2.1.2 Risk of credit from individual customers loan
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NH thương mại, chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nghiệp vụ và đem lại phần lớn lợi nhuận cho
NH Tuy nhiên, hoạt động cho vay lại là hoạt động có nhiều rủi ro và phức tạpnhất trong các nghiệp vụ NH do hoạt động này có liên quan chặt chẽ đến mọilĩnh vực của nền kinh tế và rủi ro trong các lĩnh vực này dẫn đến rủi ro tiềm ẩntrong hoạt động của
NHTM Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng gồm nhiều loại :Rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tácnghiệp Tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu của luận văn này, tác giả chỉ quantâm đến rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN
Trong tài liệu “Financial Instittutions Management – A ModernPerpective” – A.Saunder và H.Lange (1995) định nghĩa “Rủi ro tín dụng làkhoản lỗ tiềm tàng khi NH cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năngcác luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của NH không thể đượcthực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn”
Trang 17Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhànước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp tríchlập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng tronghoạt động NH là tổn thất có khả năng xảy ra đối với NHTM do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu rủi ro tín dụng đối với khách hàng cánhân là những rủi ro có thể phát sinh khi chi nhánh ngân hàng thương mại cấptín dụng nhưng khách hàng cá nhân thực hiện không đúng nghĩa vụ Cụ thể, khingân hàng cho vay thì “khách hàng không trả được nợ hoặc không trả được mộtphần nợ gốc hoặc một phần nợ lãi đúng với thời hạn cam kết.”
2.2 Loan repayment of individual customers
Xuất phát từ khái niệm rủi ro tín dụng với một phần nguyên nhân xảy ra
là do khách hàng ''không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụcủa mình theo cam kết'', do đó khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhânchính là nguồn gốc, nguyên nhân dẫn dến rủi ro đối với cho vay khách hàng cánhân
Trên thế giới và tại Việt Nam chưa có khái niệm thống nhất về “KNTNvay của khách hàng” mà chỉ tập trung vào các biểu hiện đánh giá khách hàngkhông có KNTN (hoặc “vỡ nợ”, “mất KNTN”, “xác suất không trả nợ cao”)
Trong quá trình thẩm định và xét duyệt khoản vay của KHCN thì có thểhiểu đánh giá KNTN vay của khách hàng là việc đánh giá khách hàng có khảnăng thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ nợ của mình khi đến hạn hoặctrong một khoảng thời gian xác định
Vậy tại sao phải đo lường khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân? Bởi
vì các nguyên nhân sau đây:
- Thứ nhất, cho vay khách hàng cá nhân đang là phân khúc được đa số cácngân hàng chú trọng trong xu hướng phát triển ngân hàng bán lẻ hiện nay bởi sự
Trang 18hấp dẫn về lợi nhuận do phần chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất chovay cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp Quy mô mỗi khoản vay nhỏnhưng tổng quy mô các khoản vay cá nhân cũngkhá lớn do tài trợ các nhu cầuvốn đa dạng của cá nhân, hộ gia đình trong xã hội Tuy nhiên, các khoản vay cánhân thường có độ rủi ro cao hơn đối với doanh chất lượng thông tin do kháchhàng cung cấp thường không cao và việc thu thập thông tin không dễ dàng Tưcách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay,song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xác định Nguồn trả nợ của KHCN chủyếu từ thu nhập của người vay, có thể gặp những biến động lớn phụ thuộc vàotình trạng sức khỏe của khách hàng, đặc biệt nếu người vay chết, NH sẽ khó cókhả năng thu hồi nợ.
- Thứ hai, đây là yêu cầu quy định pháp lý trong lĩnh vực cho vay của ngânhàng Các quốc gia trên thế giới đều yêu cầu các NH phải thực hiện phân loại tàisản có KNTN trong danh mục kinh doanh của mình Tuy nhiên, có sự khác biệttrong quy định tiếp cận phân loại nợ: phân loại nợ là trách nhiệm của nhà quản
lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát Tại Việt Nam, việc đánh giá khách hàng
có KNTN là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng và hiện tại việc thựchiện phân loại nợ tại các tổ chức tín dụng được thực hiện thống nhất theo hướngdẫn tại Thông tư 02/TT-NHNN ngày 21/01/2013
- Thứ ba, đo lường KNTN vay của khách hàng cá nhân đồng thời với việc
đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Hậu quảcủa rủi ro tín dụng như đã trình bày ở trên cho thấy khi rủi ro tín dụng tronghoạt động cho vay KHCN xảy ra sẽ gây ra những tổn thất to lớn ảnh hưởng đếnlợi nhuận, hoạt động kinh doanh của NH Thời gian xử lý, giải quyết một khoản
nợ xấu trong nhiều trường hợp mất nhiều năm, NH phải phân công cán bộ xử lýkhoản nợ xấu làm giảm nguồn lực hoạt động của NH Đồng thời, không phảikhoản nợ nào cũng thu được đầy đủ gốc và lãi, nhiều trường hợp khi xử lýTSBĐ xong phần còn lại không đủ để thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ gốc và lãitại NH; NH phải xem xét miễn, giảm lãi
Trang 19Do đó, để hạn chế rủi ro tín dụng phải làm tốt từ khâu phòng ngừa chođến khâu giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như: dự báo, phát hiện rủi
ro tiềm ẩn, phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huốngkhông có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng Trong đó, cụ thểnhất là đo lường KNTN vay của khách hàng
2.3 Factors impacting Loan repayment of individual customers
2.3.1 Demographic characteristics
Đặc điểm nhân khẩu học thường được sử dụng phân tích trong lĩnh vực nàybao gồm các khía cạnh như giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, và kích cỡ hộgia đình
Xem xét ở góc độ giới tính, về mặt lý thuyết thì nữ giới có khả năng ít tạo
ra các rủi ro tín dụng hơn là nam giới do họ ít tội phạm, cá tính thận trọng, và ítgây ra các rủi ro đạo đức Miller (2012) Một số nghiên cứu thực nghiệm nhưChapman (1990), Weber và Musshoff (2012) đã chứng minh lý thuyết này khikhám phá ra rằng nữ giới ít tạo ra các khoản nợ xấu hơn nam giới
Độ tuổi là một yếu tố có mặt trong hầu hết các nghiên cứu thực nghiệmchứng tỏ tầm quan trọng của biến số này trong vấn đề nghiên cứu Phần lớn cácnghiên cứu có liên quan đã đưa ra giả thiết rằng độ tuổi người vay càng lớn thìrủi ro của khoản nợ càng thấp do tính thận trọng, kinh nghiệm và trải nghiệmtăng lên theo độ tuổi Kohansal và Mansoori(2009) tìm thấy mối tương quanthuận giữa biến số này và khả năng trả nợ đúng hạn
Tình trạng hôn nhân là một biến số ít được ưa dùng trong các nghiên cứuthực nghiệm về vấn đề tín dụng cá nhân Về mặt lý thuyết, thông thường nhữngngười đã lập gia đình sẽ ít ưa mạo hiểm và có hành động chín chắn hơn so vớinhững người chưa lập gia đình, vì vậy khả năng trả nợ đúng hạn của họ là caohơn Tuy nhiên khi nghiên cứu trên thực nghiệm thì Antwi và ctg (2012) và một
số tác giả khác không tìm thấy mối liên hệ này
Trang 20Biến số kích cỡ hộ gia đình được cho là tương quan nghịch với khả năngtrả nợ do sự lý giải rằng những người chủ nợ phải tốn nhiều thu nhập của mìnhvào việc nuôi sống các thành viên trong gia đình thay vì dùng nó để trả nợ(Zeller, 1996) Tuy nhiên nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn ThanhBình(2011) khi tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay đúnghạn của nông hộ tỉnh Hậu Giang – Việt Nam đã đưa ra kết luận rằng nếu trongmột nông hộ, càng có nhiều thành viên tạo ra thu nhập thì xác suất trả nợ đúnghạn càng lớn
2.3.3 Education characteristics
Trình độ học vấn thông thường rất được chú trọng trong quá trình thẩmđịnh cho vay của ngân hàng ời có trình độ học vấn cao dễ được chấm điểm tíndụng cao hơn khi được tin rằng họ có khả năng tạo ra thu nhập cao hoặc ổn địnhtrong thời gian dài đồng thời khả năng sử dụng khoản vay của họ cũng hiệu quảhơn cũng như là ít ưa thích rủi ro với khoản nợ của mình Trương Đông Lộc và
Trang 21Nguyễn Thanh Bình (2011) hay một số nghiên cứu gần đây của Sileshi và ctg(2012) đã tìm thấy bằng chứng ủng hộ giả thuyết này Tuy nhiên cũng có nhữngnghiên cứu như của Antwi và ctg (2012) đã không ủng hộ giả thuyết này Nhưvậy tùy từng lĩnh vực hoặc phạm vi nghiên cứu mà yếu tố này có thể có hoặckhông có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của cá nhân
2.3.4 Income characteristics
Thu nhập của người đi vay được coi là một trong những yếu tố quan trọngkhi muốn tiếp cận khoản vay, đặc biệt là đối với những khoản vay tín chấp Đâyđược coi là một yếu tố cấu thành nên nền tảng trả nợ thành công trong tương laicủa người vay Chapman (1990) khi phân loại thu nhập của người đi vay và tìmhiểu ảnh hưởng của biến số này tới khả năng trả nợ đã thấy rằng khả năng trả nợthành công được sắp xếp theo thứ tự sau: thu nhập cao, thu nhập thấp, và thunhập trung bình Đối với những người thu nhập thấp nhưng xác suất trả nợ vẫnlớn hơn người có thu nhập trung bình được lý giải là do tính thận trọng trongviệc sử dụng khoản vay của họ vì họ biết khả năng chi trả của họ là rất thấp nênnếu lãng phí khoản vay thì rủi ro không trả được nợ là rất cao Trương ĐôngLộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) tìm hiểu khía cạnh thu nhập của tất cả cácthành viên trong gia đình và thấy rằng nếu gia đình nào càng có nhiều thànhviên có thu nhập cao thì khả năng trả nợ thành công càng lớn Một số tác giảkhác như Sileshi và ctg (2012) cũng tìm thấy những bằng chứng ủng hộ giảthuyết trên
2.3.5 Loan characteristics
Đặc điểm của khoản cho vay thông thường được thể hiện ở ba yếu tố chính
là kích cỡ khoản vay, lãi suất, và thời hạn vay Trong đó về mặt lý thuyết nêunhư kích cỡ khoản vay càng lớn thì rủi ro trả nợ không đúng hạn càng cao, điềunày tương tự với lãi suất của khoản cho vay Trong khi đó nếu thời hạn củakhoản vay càng kéo dài thì khả năng trả được nợ càng cao
Trang 22Chapman (1990) đã cung cấp một số thống kê khá thú vị khi cho thấynhững khoản vay được phân loại ở kích cỡ nhỏ lại thường hay có rủi ro khôngtrả nợ cao nhất, kế đến mới tới khoản vay lớn nhất và sau cùng là những khoảnvay có kích cỡ trung bình Kohansal và Mansoori (2009) cũng bác bỏ giả thuyếtđược nêu ở phần trên khi tìm thấy bằng chứng rằng những khoản vay lớn lại cómối tương quan thuận với khả năng trả nợ đúng hạn Các tác giả giải thích rằngnhững khoản vay lớn sẽ giúp cho người vay dễ dàng tạo ra giá trị hơn so vớinhững khoản vay nhỏ, những khoản vay mà thường là thuần về chi tiêu hoặcdùng để xử lý những tình huống khẩn cấp Phần lớn các nghiên cứu thựcnghiệm khi đưa yếu tố lãi suất khoản vay vào mô hình đã cho kết quả đúng nhưgiả thuyết là lãi suất khoản vay càng cao thì khả năng trả nợ không đúng hạncàng cao.
2.3.6 Moral hazard of borrowers
Rủi ro đạo đức là một hình thức biểu hiện của thất bại thị trường do thôngtin bất cân xứng Trong lĩnh vực tín dụng, điều này xảy ra khi người vay đã sửdụng không đúng mục đích vay ban đầu và người vay đã không kiểm soát đượchành vi sử dụng sai mục đích đó Điều này dẫn tới là rủi ro không trả được nợvay sẽ tăng lên Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình(2011) đưa vấn đềnày vào trong khảo sát của mình và các tác giả đã tìm ra bằng chứng về việcnhững người đi vay khi cố tình sử dụng sai mục đích sử dụng ban đầu đã dẫn tớixác suất trả nợ không đúng hạn tăng lên
2.3.7 Operational risk from banks
Rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng chủ yếu nảy sinh tại khâu thẩm địnhtín dụng Có hai nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro này, thứ nhất là do cán bộ tíndụng Cán bộ tín dụng có năng lực yếu, làm việc bất cẩn hoặc do tư lợi mócngoặc với người đi vay dẫn đến đánh giá tín dụng không đúng đối với người đivay Thứ hai là do hệ thống chấm điểm tín dụng không chính xác hoặc không
Trang 23hiệu quả cũng có thể dẫn đến rủi ro đánh giá không đúng khả năng của người đivay Trên thực tế vấn đề này chỉ được nêu lên như một giả định.
2.3.8 Some unusual spending behavior
Hành vi chi tiêu bất thường không nằm trong dự kiến của người vay sẽkhiến cho người đi vay phải tiêu tốn nguồn lực tích lũy vào những khoản nàythay vì dùng nó để trả nợ vì vậy khiến cho rủi ro không trả được nợ vay lênRodrigues và ctg (2008) liệt kê một số khoản chi tiêu bất thường như chi tiêucho ốm đau, tai nạn, hay mất việc đã khiến cho khả năng trả nợ giảm xuống
Trang 24CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng cả 2 phương pháp: Nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng các dữ liệu thống kê trên cơ sở những dữliệu có sẵn để tiến hành lập luận, phân tích, đánh giá và giải thích sơ lượng vềthực trạng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV - chi nhánh NinhThuận hiện nay
- Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện dưới hình thức khảo sát, thu thập
số liệu liên quan, xây dựng mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng cá nhân, từ đó chạy mô hình hồi quy để có nhận định chínhxác hơn, khách quan hơn sự tác động của các nhân tố
Cụ thể: Nghiên cứu sủ dụng phương pháp điểu tra chọn mẫu thông qua dữliệu về hồ sơ vay vốn của các khách hàng cá nhân Số mẫu nghiên cứu là 250khách hàng cá nhân đang vay vốn tại VPBank - chi nhánh Lê Đức Thọ Dựatrên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả phân tích dữ liệubằng phần mềm SPSS Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logisticnhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợcủa khách hàng cá nhân
Có 2 khía cạnh có thể tiếp cận để đánh giá, đo lưởng khả năng trả nợ củakhách hàng cá nhân, đó là ''trả nợ đủ' và '' trả nợ đúng thời hạn'' Tuy nhiên, cóthể thấy gần như nếu khách hàng cá nhân trả nợ đúng hạn tức là họ đã có đủ tiền
để trả nợ Chính vì vậy, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích địnhlượng, cụ thể là sử dụng dữ liệu chéo và áp dụng mô hình Logistic, với biến đolường KNTRANO là biến giả (biến nhị phân) Cụ thể KNTRANO nhận giá trị 1nếu trong năm khách hàng cá nhân đó trả nợ vay đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu cóphát sinh trả nợ vay không đúng hạn Với phương pháp này, ta sử dụng kỹ thuậtphân tích hồi quy Logistic để kiểm tra giả thiết nghiên cứu đặt ra
Trang 253.2 Mô tả dữ liệu
3.2.1 Các biến số phụ thuộc
Biến phụ thuộc được sử dụng trong mô hình nghiên cứu là ''KNTRANO'':Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, KNTRANO = 1 nếu khách hàng cánhân trả nợ vay đúng hạn, KNTRANO =0 nếu khách hàng cá nhân không trả nợvay đúng hạn
3.2.2 Các biến số độc lập
Bảng 2.1: Mô tả các biến độc lập được chọn và kỳ vọng tương
quan với biến phụ thuộc
Các biến độc lập Giải thích biến Kỳ vọng tương quan PHUTHUOC Biến độc 1ập: Biến này được xác định bằng số thành
viên không tạo ra thu nhập của KHCN đứng ra vay vốn
Biến này được xem là có tương quan ngược chiều với khả năng trả nợ của KHCN vì càng có nhiều người phu thuộc thì gánh nặng về chi phí đời sống của KHCN đó càng tăng
(-)
TUOI Biến độc lập: Biến này được xem có ảnh hưởng tới khả
năng trả nợ của KHCN vay vốn Bởi nếu tuổi càng lớn thì người đứng ra vay vốn sẽ thận trọng và sẽ có khả năng trả nợ cao hơn
(+)
THUNHAP Biến độc lập: Thu nhập của KHCN ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của chính KHCN đó Biến thu nhập được kỳ vọng là có tương quan thuận chiều với khả năng trả nợ vay của KHCN bởi khi thu nhập của KHCN càng cao chứng tỏ KHCN đó sử dụng vốn vay có hiệu quả, tăng thêm được thu nhập, do đó cũng tăng khả năng hoàn trả
nợ vay.
(+)
TRINHDO Biến độc lập: Trình độ học vấn của người đi vay được
kỳ vọng thuận chiều với khả năng trả được nợ của KHCN, vì người có trình độ học vấn cao hơn sẽ nắm bắt thông tin tốt hơn và có khả năng hoạt động kinh doanh,
sử dụng vốn hiệu quả để tạo ra lợi nhuận hơn, tạo điều kiện để trả được nợ Được đo bằng số năm đi học của
(+)
Trang 26người đi vay là khách hang cá nhân.
QUYMO Biến độc lập: Biến này thể hiện kích thước khoản vay,
kỳ vọng đối với biến này là xem xét mức độ ảnh hưởng của biến là cùng chiều hay ngược chiều với khả năng trả được nợ của KHCN?
(-)
LAISUAT Biến độc lập: Lãi suất chính là chi phí của khoản vay
mà KHCN phải trả cho ngân hàng từ việc sử dụng vốn, nếu lãi suất khoản vay cao thì khả năng không trả được
nợ sẽ tăng lên Do đó lãi suất sẽ có tác động ngược chiều với khả năng trả được nợ của KHCN.
(-)
3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình Logistic được đề xuất dùng để đánh giá khả năng trả nợ củakhách hàng cá nhân tại VPBank - chi nhánh Lê Đức Thọ như sau:
KNTRANO = β0 + β1PHUTHUOC + β2TUOI + β3THUNHAP +β4TRINHDO+ β5QUYMO+ β6LAISUAT
Trong đó:
- KNTRANO: Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, KNTRANO = 1nếu khách hàng cá nhân trả nợ vay đúng hạn, KNTRANO =0 nếu khách hàng cánhân không trả nợ vay đúng hạn
- PHUTHUOC, TUOI, THUNHAP, TRINHDO, QUY MO, LAISUAT:Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
- β 1, … β 6: Các hệ số hồi quy của hàm Logit
Trang 27CHAPTER 4: CURRENT SITUATION OF FACTORS
IMPACTING LOAN REPAYMENT OF INDIVIDUAL
CUSTOMERS AT VPBANK - LE DUC THO BRANCH AND
RESEARCH RESULT
4.1 Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPbank - chi nhánh
Lê Đức Thọ
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ
VPBank Lê Đức Thọ tiền thân là VPBank Trạm Trôi được thành lập vàongày 21/11/2011 tại số 7 Trạm Trôi, Hoài Đức, Hà Nội Ngày 26/8/2013,VPBank Trạm Trôi chuyển về số 20 lô A1 Lê Đức Thọ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
và đổi tên thành VPBank Lê Đức Thọ
VPBank Lê Đức Thọ là một tấm gương tiêu biểu cho hành trình từ một chinhánh với mức huy động và cho vay còn hạn chế, số lượng khách hàng giaodịch thấp đến nay đã trở thành một trong các chi nhánh hoạt động hiệu quả nhấttại Hà Nội với hoạt động huy động và cho vay cực kỳ hiệu quả
4.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Hình 2.1 cho thấy sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của VPBank Lê Đức Thọnăm 2018 Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu VPBank Lê Đức Thọ Giámđốc chi nhánh có nhiệm vụ hoạch định, xây dựng chiến lược, chính sách tíndụng cho Chi nhánh; xây dựng các bộ chỉ tiêu cho các cán bộ nhân viên; đề rachiến lược phát triển của Chi nhánh để trình cho Giám đốc Vùng và Tổng giámđốc; tham gia vào quá trình xét duyệt tín dụng những khách hàng đặc thù
Trang 28Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức VPBank Lê Đức Thọ năm 2018
(Nguồn: Cơ cấu tổ chức của VPBank Lê Đức Thọ)
Phòng dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch với kháchhàng như thu chi tiền mặt, mở hoặc tất toán sổ tiết kiệm, chuyển tiền, thu phí,lãi vay, thay đổi thông tin cá nhân của khách hàng, tiếp nhận ý kiến phản hồicủa khách hàng về VPBank, Đứng đầu phòng Dịch vụ khách hàng là Kiểmsoát viên, chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc chi nhánh Kiểm soát viên sẽđiều hành, điều phối, kiểm soát các giao dịch của giao dịch viên với kháchhàng Hiện tại, số lượng giao dịch viên tại VPBank Lê Đức Thọ là bốn người.Phòng kinh doanh được điều hành bởi Trưởng phòng kinh doanh Trưởngphòng kinh doanh cũng chịu sự quản lý của Giám đốc Chi nhánh Phòng kinhdoanh tại VPBank Lê Đức Thọ phục vụ khách hàng ở các mảng tín dụng như :huy động vốn các kỳ hạn (tiết kiệm thường, tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm trảlãi sau, tiết kiệm online ), các sản phẩm cho vay cá nhân như thấu chi, tín chấp,