MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 3 1 1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY VỚI DỮ LIỆU CHÉO 3 1 1 1[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 3
1.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY VỚI DỮ LIỆU CHÉO 3
1.1.1 Giới thiệu chung về phương pháp hồi quy 3
1.1.2 Các loại số liệu thường được sử dụng trong hồi quy 3
Trong các phân tích hồi quy chúng ta thường dùng 3 loại dữ liệu cơ bản: dữ liệu chuỗi thời gian, dữ liệu chéo và dữ liệu bảng 3
1.1.3 Mô hình Gravity 7
1.2 LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 8
1.2.1 Các hiệp định thương mại tự do FTAs 8
1.2.2 Tổng sản phẩm trong nước GDP 9
1.2.3 Khoảng cách 10
1.2.4 Dân số 11
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM NĂM 2017 12
2.1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY DỮ LIỆU CHÉO 12
2.1.1 Số liệu 12
2.1.2 Ước lượng mô hình 15
2.1.3 Nhận xét các hệ số 16
2.1.4 Mức độ ảnh hưởng của biến đến mô hình 17
2.1.5 Ước lượng khoảng 1 hệ số góc và nhận xét kết quả 18
2.1.6 Kiểm định 1 hệ số góc và nhận xét kết quả 18
2.1.7 Kiểm định và lựa chọn mô hình 19
2.1.8 Giả định phân phối chuẩn của phần dư và giả định liên hệ tuyến tính 21
Trang 22.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM 24
2.2.1 Tập trung xuất khẩu tới các nước có GDP cao 24
2.2.2 Giải pháp cho vấn đề khoảng cách địa lý 24
2.2.3 Giải pháp về vấn đề dân số của nước nhập khẩu 25
2.2.4 Giải pháp về Hiệp định Thương mại tự do (FTA) 25
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc
tế Nó có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cânthanh toán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấukinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân
Đối với những nước có trình độ kinh tế còn thấp như nước ta, hướng mạnh
về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đốingoại, được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiệncông nghiêp hóa đất nước, qua đó có thể tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụngkhoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển củaViệt Nam so với thế giới
Để đạt được mục tiêu trên, một trong những biện pháp quan trọng là xâydựng và phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực Trong số các mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam, thủy sản là mặt hàng có nhiều tiềm năng để pháttriển Trong những năm gần đây, thủy sản Việt Nam có chiều hướng tăng trưởngkhá cao và ổn định, đạt được nhiều thành tựu đáng kể Song, vẫn còn tồn tạinhiều hạn chế khiến cho tiềm năng đó chưa được khai thác triệt để
Để có thể tìm ra những giải pháp hiệu quả nhằm phát huy tối đa tiềm năngxuất khẩu của mặt hàng này, chúng ta cần phải có một phương pháp khoa học đểxác định các nhân tố cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng tới kim
ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Do vậy, em đã lựa chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2017’’.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định các nhân tố cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng tớikim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của nước ta
- Đề xuất các giải pháp tác động tới các yếu tố đó nhằm thay đổi theohướng tích cực kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trang 4- Đối tượng: hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.+ Về phạm vi: 45 nước trên thế giới nhập khẩu thủy sản của Việt Nam.+ Về thời gian: năm 2017
Đề tài nghiên cứu này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giảng viên – Thạc sỹ Trần Thị Nga Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức còn
hạn chế cũng như thời gian nghiên cứu còn khá eo hẹp và kinh nghiệm thực tếchưa cao, cá nhân em sẽ không tránh khỏi việc mắc phải những lỗi sai khôngđáng có Em luôn mong nhận được sự đánh giá và góp ý của cô để bài nghiêncứu thêm hoàn thiện và có thể rút kinh nghiệm làm tốt hơn ở những đề tàinghiên cứu sau này
Em xin chân thành cảm ơn cô
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 5VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY DỮ LIỆU CHÉO ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM.
CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
1.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY VỚI DỮ LIỆU CHÉO.
1.1.1 Giới thiệu chung về phương pháp hồi quy.
Phân tích hồi quy là phương pháp thường được sử dụng trong thống kê đểnghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng Cụ thể hơn nó giúp tìm quan hệ phụthuộc của một biến, được gọi là biến phụ thuộc vào một hoặc nhiều biến khác,được gọi là biến độc lập nhằm mục đích ước lượng hoặc tiên đoán giá trị kỳ vọngcủa biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập
- Biến giải thích (biến độc lập) là biến xảy ra
- Biến phụ thuộc là biến kết quả
VD: Khi giải thích chi tiêu dùng hàng ngày của một người, chúng ta có thể
sử dụng biến giải thích là thu nhập và độ tuổi Khi giải thích giá của một chiếc xemáy, các biến giải thích có thể là kích cỡ, động cơ máy, độ tin cậy của hãng sảnxuất hay năm sử dụng của chiếc xe máy đó
Vậy phân tích hồi quy chính là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của mộtbiến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác(gọi là biến độc lập hay biến giải thích)
1.1.2 Các loại số liệu thường được sử dụng trong hồi quy
Trong các phân tích hồi quy chúng ta thường dùng 3 loại dữ liệu cơ bản: dữliệu chuỗi thời gian, dữ liệu chéo và dữ liệu bảng
1.1.2.1 Dữ liệu chuỗi thời gian
Dữ liệu chuỗi thời gian là những số liệu được thu thập trong một thời
kỳ, một khoảng thời gian nhất định (Ví dụ: Số liệu quan sát giá điện qua nhiềutháng hay số liệu quan sát dân số của một tỉnh thành qua nhiều năm,…)
Trang 61.1.2.2 Dữ liệu chéo
Dữ liệu chéo là các số liệu quan sát của một hoặc nhiều biến được thu thập
ở nhiều đơn vị mẫu hoặc nhiều đại diện mẫu ở tại cùng một thời điểm
Ví dụ: số bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng vàonăm 2017
Trang 7Bảng 0-2: Dữ liệu các tỉnh thành ở Việt Nam
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Ưu điểm của dữ liệu chéo là giúp việc thu thập dữ liệu được thực hiệnnhanh chóng vì loại bỏ được yếu tố thời gian Dữ liệu chéo có chi phí thu thậpthấp hơn dữ liệu theo thời gian, phù hợp với dạng đề tài nghiên cứu khảo sát haynhững vấn đề nghiên cứu mang quy mô lớn, liên quan đến cá nhân, doanhnghiệp, tỉnh thành, đất nước,…cần sự đặc trưng của từng cá thể
1.1.2.3 Dữ liệu bảng
Dữ liệu bảng là sự bao hàm của cả dữ liệu chéo và dữ liệu chuỗi thời gian
Số liệu là quan sát của một đơn vị chéo nào đó (theo không gian) (ví dụ doanhnghiệp hay một địa phương hay một đất nước) được điều tra theo một mốc thờigian cụ thể
Dữ liệu bảng bao gồm hai loại là dữ liệu bảng cân đối (Balanced panel) và
dữ liệu bảng không cân đối (Unbanced panel)
- Dữ liệu bảng cân đối (Balanced panel): Khi các đơn vị dữ liệu chéo cócùng số quan sát theo thời gian
Trang 8- Dữ liệu bảng không cân đối (Unbanced panel): Khi các đơn vị dữ liệu chéo không có cùng số quan sát theo thời gian.
Ví dụ dữ liệu bảng không cân đối
Ưu điểm của dữ liệu bảng là:
Ví dụ dữ liệu bảng cân đối
Trang 9- Dữ liệu bảng đem đến nhiều thông tin hơn, thông tin đa dạng hơn Dữ liệubảng là sự kết hợp của dữ liệu chuỗi thời gian của các quan sát theo không gian,
do đó ít xảy ra hiện tượng cộng tuyến hơn giữa các biến số, nhiều bậc tự do hơn
và hiệu quả hơn
- Thấy rõ được sự thay đổi của vấn đề Qua nghiên cứu các quan sát lặp đilặp lại theo cả không gian và thời gian, dữ liệu bảng phù hợp hơn để nghiên cứuthay đổi của vấn đề Dữ liệu bảng sẽ nghiên cứu tốt được những tác động của tốc
độ thay thế việc làm và sự dịch chuyển của cơ cấu dân cư,…
- Phát hiện và đo lường tốt hơn các loại dữ liệu khác Dữ liệu bảng có thểphát hiện và đo lường tốt hơn các loại ảnh hưởng không thể quan sát được trong
dữ liệu chéo và dữ liệu chuỗi thời gian
- Dữ liệu bảng giúp nghiên cứu những mô hình hành vi phức tạp hơn Điểnhình, chúng ta có thể dùng dữ liệu bảng để xử lí tốt các hiện tượng như lợi thếkinh tế theo qui mô và thay đổi công nghệ so với các loại dữ liệu khác
1.1.3 Mô hình Gravity.
Mô hình trọng lực (GM - Gravity Model) là mô hình kinh tế lượng - là mộtcông cụ hữu hiệu trong việc giải thích khối lượng và chiều hướng thương mạisong phương giữa các nước và được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế
Mô hình trọng lực giải thích trao đổi thương mại song phương dựa trên babiến giải thích là quy mô của hai nền kinh tế và khoảng cách giữa chúng, được
sử dụng lần đầu vào năm 1962 bởi Jan Tinbergen (Nello, Susan S, 2009) Môhình này được dùng phổ biến để đánh giá tác động của các hiệp định đến cácdòng chảy thương mại, giải thích nhu cầu nhập khẩu song phương với một loạtcác biến số khác nhau như thu nhập của quốc gia nhập khẩu, của quốc gia xuấtkhẩu; thu nhập bình quân đầu người của quốc gia nhập khẩu, của quốc gia xuất
Trang 10khẩu; khoảng cách giữa nhập khẩu và xuất khẩu của một quốc gia và các biến
số khác Mô hình có ưu điểm làm rõ được sự khác biệt giữa dòng chảy thươngmại thực tế và ước tính (được giải thích bởi các biến số thương mại bằng các kỹthuật có trong mô hình) Mô hình có thể ước tính liệu một FTA có tác độngđáng kể về mặt thống kê đối với dòng thương mại khi sử dụng một biến số nào
đó hay không
Những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích tác độngcủa FTA Baier và Bergstrand (2002) đã thêm vào mô hình các biến giả FTA vàchỉ ra rằng các FTA đã làm cho dòng thương mại tăng lên gấp 4 lần Carrere(2003) đã áp dụng nghiên cứu của Baier và Bergstrand vào phân tích dữ liệubảng, kết quả chỉ ra rằng các FTA đã tạo ra sự gia tăng đáng kể trong thươngmại so sánh với các kết quả trước đây Chen và Tsai (2005) thay đổi mô hìnhtrọng lực và so sánh các kết quả bằng việc sử dụng dữ liệu bảng Nghiên cứucho thấy có các giá trị ước lượng khác nhau giữa các FTA khác nhau Tuynhiên, nhược điểm của mô hình này là các nhà hoạch định chính sách phải rấtthận trọng khi diễn giải bất kỳ kết quả nào có được Các tác động ước tính củamột FTA chỉ thực sự có hiệu quả khi mà các dữ liệu ước tính đáng tin cậy Hạnchế khác lại nằm ở các đặc điểm kỹ thuật của mô hình lực hấp dẫn: Giả định cơbản trong mô hình là dòng chảy thương mại giữa hai quốc gia chỉ phụ thuộc vàocác đặc điểm kinh tế của cặp quốc gia đó trong khi thực tế mức độ phụ thuộcthương mại song phương là rất lớn Do đó, một số giả thiết là chưa đáng tin cậy
vì các biến quan trọng có thể bị bỏ sót Ví dụ các biến về khoảng cách, chi phíthương mại giữa hai quốc gia hay chất lượng cơ sở hạ tầng và thời gian chờ đợi
ở biên giới, các yếu tố như tỷ giá, chính sách, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, FDI,GDP của nước nhập khẩu, dân số của nước nhập khẩu là đều là những nhân tốảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu
1.2 LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM.
1.2.1 Các hiệp định thương mại tự do FTAs.
Theo cách hiểu chung nhất, các hiệp định thương mại tự do FTAs là mộtthỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhằm mục đích tự
Trang 11do hóa thương mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắtgiảm thuế quan, có các quy định tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ
và đầu tư giữa các thành viên
Một FTAs thông thường bao gồm những nội dung chính sau:
- Quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan
- Quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan Thông lệ ápdụng chung là 90% thương mại
- Quy định lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm thuếthường được kéo dài không quá 10 năm
- Quy định về quy tắc xuất xứ
Tác động chính của FTA đối với dòng chảy thương mại là thông qua việcxóa bỏ thuế quan Đã có rất nhiều bài nghiên cứu phân tích chi phí thương mạinhư một công cụ để đánh giá tác động của FTA Những nhà nghiên cứu nhưBaier và Bergstrand (2007), Stewart và Brooks (2007) cũng sử dụng FTA làmbiến giả trong bài nghiên cứu của họ Giá trị 1 sẽ được gán cho FTA nếu hai quốcgia cùng tham gia vào một hiệp định thương mại tự do và nếu ngược lại thì FTA
sẽ là 0
Từ khi nền kinh tế bước vào thời kì hội nhập quốc tế, Việt Nam cũng đãtăng cường mở rộng quan hệ thương mại với các nước trên thế giới nhằm đẩymạnh hoạt động cũng như tìm ra lối đi mới cho nền kinh tế quốc gia Tính đếncuối năm 2017, Việt Nam đã kí kết, thực thi và đang đàm phán 16 FTAs Việc kíkết các FTAs đã góp phần tích cực to lớn trong nâng cao kim ngạch xuất khẩuthủy sản của Việt Nam
Ngoài ra tham gia vào các FTAs cũng là cơ hội tốt cho thủy sản Việt Namtăng sức cạnh tranh nhờ sử dụng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất giá rẻ hơn như vậntải, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu vật tư, trang thiết bị; là cơ hội tăng cường hợptác liên doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến chuỗi sản xuất hàng giátrị gia tăng… Bên cạnh đó, đa số các quốc gia được xem là đối thủ của Việt Namtrên thị trường xuất nhập khẩu thủy sản vẫn chưa thực hiện ký kết FTAs Do đó,Việt Nam sẽ nhận được nhiều thuận lợi hơn khi thi hành các FTAs này
Trang 12Tóm lại, ta có thể thấy FTAs đã tác động rất lớn và có ảnh hưởng nhất địnhđến việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
1.2.2 Tổng sản phẩm trong nước GDP.
Tổng sản phẩm trong nước GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) làgiá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ratrong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.Trong những bài nghiên cứu như của Aitken (1973) (sử dụng GDP danhnghĩa); Anderson và Wincoop (2003) (sử dụng GDP); Jugurnath Stewart vàBrooks (2007) (sử dụng GDP danh nghĩa); Baier và Bergstrand (2007) (sử dụngGDP thực tế) đều cho thấy rằng cả thu nhập của nước xuất khẩu và các nướcnhập khẩu được tìm thấy có tác động đến dòng chảy thương mại
GDP mỗi quốc gia thể hiện cho chúng ta biết về tình hình tăng trưởng kinh
tế tại quốc gia đó Đối với các quốc gia phát triển, họ sẽ có điều kiện và nhu cầucao hơn trong việc nhập khẩu thực phẩm để phục vụ người dân Yếu tố này luônđược đặt lên hàng đầu khi xem xét nền kinh tế của bất cứ quốc gia nào có GDPcao, nó cho thấy khả năng thu được lợi nhuận từ quốc gia này sẽ cao hơn cácquốc gia khác Từ đó tạo nên sự tin tưởng và sẵn sàng trong việc gia tăng xuấtkhẩu để thu lại nguồn lợi ích lớn Vì vậy, nhân tố này không thể thiếu khi đánhgiá tác động tới kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
1.2.3 Khoảng cách.
Khoảng cách luôn là điều kiện khiến các quốc gia tham gia vào xuất nhậpkhẩu đều quan tâm, nhất là đối với mặt hàng thực phẩm dễ bị hư hỏng khi để ởmôi trường bên ngoài như thủy sản Khoảng cách địa lý là vấn đề đã được đề cậptrong các nghiên cứu về thương mại quốc tế Chen (2004) tính toán khoảng cáchđịa lý dựa trên kinh độ và vĩ độ của các thành phố chính của các quốc gia và vùnglãnh thổ, Baier và Bergstrand (2007) đã đo khoảng cách giữa trung tâm kinh tế củacác nước trong khi Yang và Martinez - Zarzoso (2014) đo khoảng cách giữa thủ đôcủa nước xuất khẩu và nhập khẩu từ đó cho thấy khoảng cách địa lý làm giảmthương mại giữa các cặp quốc gia Khoảng cách địa lý càng lớn càng gây ra nhiềuvấn đề trong vận chuyển hàng hóa giữa hai quốc gia như rủi ro trong vận tải và bảohiểm hàng hóa, từ đó gia tăng chi phí Ngoài ra, khi vận chuyển những hàng hóa
Trang 13có trọng lượng lớn trong điều kiện khoảng cách địa lý xa thì các vấn đề vậnchuyển hàng hóa cần có bảo hiểm, điều này cũng làm tăng chi phí trong giao dịch.Việc vận chuyển thủy sản từ quốc gia này sang quốc gia khác là một quá trình dài,đôi khi phải trải qua rất nhiều ngày, thủy sản thường phải được bảo quản bằng khocấp đông, thuỷ sản tươi sống dễ bị giảm về chất lượng, tỷ lệ hao hụt tăng, đây cũng
là nhân tố khách quan làm giảm tính cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam vớimột số quốc gia khác trên thế giới Đây cũng sẽ là một nhân tố tạo nên thách thứcđối với kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đến thị trường quốc tế
1.2.4 Dân số
Lượng dân số mỗi quốc gia cũng chính là biểu hiện phần nào lượng nhu cầucủa các quốc gia đó Đối với các quốc gia có dân số đông, nhu cầu về tiêu dùng thựcphẩm thủy sản thông thường sẽ cao hơn so với các nước có lượng dân số thấp.Từ
đó ảnh hưởng tới lượng mua cũng như tỷ lệ bán các mặt hàng thủy sản ở các quốcgia Điều này tác động không hề nhỏ tới hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
ra các nước trên thế giới
Tóm lại, có thể viết được mô hình hồi quy cho kim ngạch xuất khẩu ở ViệtNam:
Log(XK) = β1 + β2*Log(KCi) + β3*Log(GDPi) + β4*Log(DSi) + β5*FTAS
Trong đó:
i: các quốc gia nhập khẩu thủy sản của Việt Nam
XK: kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2017
KC: khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và quốc gia i
GDP: tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia i
DS: dân số của quốc gia i
FTAS: biến giả có giá trị là 1 nếu Việt Nam và quốc gia j đang trong cùngmột FTA trong năm
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT
- FTAs: biến định tính Là đại diện cho việc kí kết hiệp định Thương mại tự
do của Việt Nam với các quốc gia nhập khẩu thủy sản (trong đó quy ước FTAs =
1 khi các quốc gia kí hiệp định FTA với Việt Nam; FTAs = 0 khi các quốc gia chưa kí hiệp định FTA với Việt Nam)