LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Nam Cường” em luôn nhận được sự tận[.]
Trang 1Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn Thạc sĩNguyễn Mỹ Linh đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tâm dạy bảo và địnhhướng em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô khoa Quản trị Kinh doanhtrường Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thứcquý báu và trao cho em những giá trị tốt đẹp trong suốt quá trình học tập tại trường.Thầy cô đã giúp em xây dựng nền tảng kiến thức chuyên môn và tạo điều kiện cho
em được vận dụng vào thực tế, góp phần hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty Cổ phần Nam Cường cùng cácphòng ban, đặc biệt là phòng Marketing đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tậptại Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho em được học hỏi và cung cấp những số liệu,thông tin thực tế để em thực hiện báo cáo tốt nghiệp này
Do trình độ hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên trong báocáo tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự thôngcảm, quan tâm, góp ý của quý thầy cô để bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoànthiện hơn
Và cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp giảng dạy cao quý trăm năm trồng người Em cũng xin kính chúc côchú, anh chị trong Công ty Cổ phần Nam Cường luôn mạnh khỏe, thịnh vượng
Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày tháng năm 2022
Trang 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Bảng kích thước tập hợp sản phẩm tại Công ty Nam Cường…………
… 31
Bảng 2.3: Bảng giá một số dự án đã thi công tại Công ty Cổ phần Nam Cường……32
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ phần Nam Cường ……… ………5
6
7
7
8
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHẦN CHẤM ĐIỂM iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
5.1.1 Phương pháp kế thừa 3
5.1.2 Phương pháp thống kê 3
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 3
6 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 4
1.1 Các khái niệm về hoạt động Marketing 4
1.1.1 Khái niệm Marketing 4
1.1.2 Khái niệm về hoạt động Marketing Mix 5
1.2 Vai trò của hoạt động Marketing 7
1.2.1 Marketing xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng 7
1.2.2 Marketing xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp 8
1.3 Các chiến lược Marketing Mix 4P 8
1.3.1 Chiến lược về sản phẩm 8
1.3.1.1 Chiến lược về chất lượng sản phẩm 8
Trang 61.3.1.2 Chiến lược về nhãn hiệu sản phẩm 8
1.3.1.3 Chiến lược về phát triển sản phẩm 9
1.3.2 Chiến lược về giá 10
1.3.2.1 Chiến lược cho sản phẩm 10
1.3.2.2 Chiến lược cho tập hợp sản phẩm 11
1.3.2.3 Chiến lược điều chỉnh giá 12
1.3.3 Chiến lược về phân phối 13
1.3.3.1 Chiến lược về chiều dài kênh phân phối 13
1.3.3.2 Chiến lược về chiều rộng kênh phân phối 14
1.3.4 Chiến lược về chiêu thị 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing 15
1.4.1 Môi trường vĩ mô 15
1.4.1.1 Yếu tố kinh tế 15
1.4.1.2 Yếu tố chính trị – pháp luật 16
1.4.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội 16
1.4.1.4 Yếu tố kỹ thuật công nghệ 17
1.4.1.5 Yếu tố nhân khẩu học 17
1.4.1.6 Yếu tố tự nhiên 17
1.4.2 Môi trường vi mô 17
1.4.2.1 Khách hàng 17
1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh 18
1.4.2.3 Nhà cung ứng 18
1.4.2.4 Sản phẩm thay thế 18
1.4.3 Nội bộ doanh nghiệp 18
1.4.3.1 Nhân lực 18
1.4.3.2 Cơ sở vật chất 19
1.4.3.3 Tài chính 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM CƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 21
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nam Cường 21
2.1.1 Thông tin chung 21
Trang 72.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 25
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty 27
2.2.1 Chiến lược về sản phẩm 27
2.2.1.1 Chiến lược về chất lượng sản phẩm và dịch vụ 27
2.2.1.2 Chiến lược đặt tên nhãn hiệu 29
2.2.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm 29
2.2.2 Chiến lược về giá 32
2.2.2.1 Chiến lược giá từng sản phẩm 32
2.2.2.2 Chiến lược giá dòng sản phẩm 32
2.2.2.3 Chiến lược điều chỉnh giá 34
2.2.3 Chiến lược về kênh phân phối 35
2.2.4 Chiến lược về chiêu thị 36
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing tại Công ty 38
2.3.1 Môi trường vĩ mô 38
2.3.1.1 Yếu tố kinh tế 38
2.3.1.2 Yếu tố chính trị – pháp luật 39
2.3.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội 40
2.3.1.4 Yếu tố kỹ thuật – công nghệ 40
2.3.1.5 Yếu tố nhân khẩu học 41
2.3.1.6 Yếu tố thiên nhiên 41
2.3.2 Môi trường vi mô 42
2.3.2.1 Khách hàng 42
2.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 42
2.3.2.3 Nhà cung ứng 43
2.3.2.4 Sản phẩm thay thế 44
2.3.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp 45
2.3.3.1 Nhân lực 45
2.3.3.2 Cơ sở vật chất 45
2.3.3.3 Tài chính 45
Trang 82.4 Nhận xét về hoạt động Marketing tại Công ty 46
2.4.1 Về ưu điểm 46
2.4.2 Về nhược điểm 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM CƯỜNG GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 49
3.1 Định hướng phát triển Công ty trong 03 năm tới 49
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing 49
3.2.1 Đề xuất chiến lược về sản phẩm 49
3.2.2 Đề xuất chiến lược về giá 50
3.2.3 Đề xuất chiến lược về phân phối 51
3.2.4 Đề xuất chiến lược về chiêu thị 52
KẾT LUẬN 53
1 Kết luận 53
2 Kiến nghị 54
2.1 Với Công ty 54
2.2 Với Nhà nước 57
PHỤ LỤC 59
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN NAM CƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Marketing là một hoạt động quan trọng, có mối quan hệ mật thiết tới hoạtđộng kinh doanh và quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Chính vì thế,Marketing trở thành một môn học căn bản và vô cùng cần thiết đối với sinh viênnhất là với khối ngành kinh tế Môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiếnthức để phát triển sản phẩm, quảng bá và phân phối sản phẩm đến tay người tiêudùng, thỏa mãn được mong muốn tiêu dùng của khách hàng một cách tối ưu nhất
Từ năm 2019 đến nay, tình hình kinh tế thế giới nói chung và với Việt Namnói riêng gặp nhiều biến động bởi ảnh hưởng của dịch bệnh Covid – 19 Nhìnchung, các lĩnh vực kinh doanh, hoạt động sản xuất đều gặp khó khăn và trở ngạilớn Tuy nhiên, lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng trong giai đoạn 2018 – 2020 vừaqua đã đạt được nhiều bứt phá do Chính phủ đã ban hành những Quyết định và Chỉthị để giúp đỡ người dân Vì thế, đặt trong bối cảnh hiện tại, các doanh nghiệp kinhdoanh, sản xuất liên quan đến lĩnh vực xây dựng, thiết kế kiến trúc cần nắm bắt lấythời cơ để vượt qua thách thức giai đoạn này Để làm được điều đó thì buộc các tổchức, doanh nghiệp phải đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạtđộng Marketing để có thể tiếp cận và thỏa mãn nhiều người tiêu dùng hơn
Công ty Cổ Phần Nam Cường là một công ty có bề dày kinh nghiệm về lĩnhvực xây dựng Trong suốt chặng đường hoạt động và phát triển của mình, Công tyđã vận dụng được các chiến lược Marketing Mix khá hiệu quả Nhưng tuy nhiên,đứng trước những khó khăn đặt ra thì Công ty cũng cần thêm những giải pháp mớiđể nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing trong giai đoạn tới Chính vì thế, đứngtrước những vấn đề đặt ra từ thực tiễn cuộc sống và với những kiến thức đã học ở
nhà trường, em xin lựa chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp là: “ Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Nam Cường” Trong báo cáo này, dựa
trên cơ sở lý luận em sẽ phân tích hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần NamCường từ thực tiễn và sau đó chỉ ra những điểm còn hạn chế và nguyên nhân Cuốicùng em xin đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hoạt động Marketing của Công
ty phù hợp và hiệu quả hơn
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và áp dụng vào thực tiễn của hoạt độngMarketing trong thời điểm hiện nay Nghiên cứu, phân tích và đề xuất những giảipháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Cường
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing tạidoanh nghiệp
Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Cường.Chỉ ra được những mặt còn tồn tại; những ưu điểm, nhược điểm trong hoạt độngMarketing của Công ty
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phầnNam Cường nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh và phương hướng phát triển củaCông ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu: Hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Cường
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Báo cáo tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động
Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Cường Địa chỉ trụ sở C1 T2, đường 30/4,Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ, Việt Nam
Phạm vi thời gian:
Đề tài phân tích dựa trên số liệu báo cáo và kê khai tài chính trong giai đoạn
2018 – 2020 từ các phòng ban
Thời gian thực hiện đề tài từ 01/ 2022 đến 02/2022
Phạm vi nội dung: Báo cáo tốt nghiệp tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa
các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần NamCường từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công
ty hiệu quả hơn
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 115.1.1 Phương pháp kế thừa
Kế thừa có chọn lọc tài liệu và kết quả nghiên cứu tại đơn vị, các giáo trình,chuyên đề, khóa luận và báo cáo tốt nghiệp
Kế thừa, thu thập số liệu có sẵn thông qua tài liệu ở Công ty: Hồ sơ năng lực,các loại báo cáo,…
5.1.2 Phương pháp thống kê
Dữ liệu thứ cấp: Được thực hiện chủ yếu bằng cách: đọc, ghi chép, phân
loại, tổng hợp các dữ liệu, các bằng chứng phục vụ cho nghiên cứu đề tài
Dữ liệu sơ cấp: Thông qua trao đổi và học hỏi nhân viên Công ty.
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối thống kê để tính toán các chêch lệch,tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến hoạt động Marketing củaCông ty Cổ phần Nam Cường trong giai đoạn 2018 – 2020
Đề tài sử dụng các chỉ tiêu và phương pháp sau để phân tích số liệu gắn vớicác chỉ tiêu kinh tế:
Tốc độ phát triển liên hoàn: Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của hiệntượng giữa hai kỳ liên tiếp
Tốc độ phát triển bình quân: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chung nhất sự biếnđộng về mặt tỷ lệ của hiện tượng trong suốt kỳ nghiên cứu
6 Bố cục đề tài
Ngoài Danh mục bảng biểu, Danh mục những từ viết tắt thì khóa luận đượckết cấu như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần NamCường
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phầnNam Cường
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
1.1 Các khái niệm về hoạt động Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing
Marketing là một hoạt động đem lại những hiệu quả kinh tế lớn và có vai tròquan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, Marketing trởthành một phạm trù khoa học được nhiều học giả quan tâm, nghiên cứu và phântích Để nói về khái niệm của Marketing, các cá nhân, học giả, nhà nghiên cứu đãđịnh nghĩa như sau:
Theo giáo sư người Mỹ Edmund Jerome McCarthy (1975) định nghĩa:
“Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của
tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”
Theo học giả người Phần Lan Christian Grönroos (1990) phát biểu:
“Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này”.
Theo học giả người Autralia John H.Crighton: “Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng địa điểm”.
Theo nhà kinh tế học cận đại Mỹ Peter Drucker: “Marketing là toàn bộ những công việc kinh doanh nhìn theo quan điểm người tiêu thụ”.
Theo giáo sư người Mỹ Philip Kotler – Chủ tịch Hiệp hội Marketing thế giới
định nghĩa: “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên” (Kotler et al, 1994, p 12)
Ngoài ra, Marketing còn được nhiều tổ chức nghiên cứu và định nghĩa lạinhư sau:
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - American Marketing Associate (AMA)
(2007) đưa ra định nghĩa chính thức rằng: “Marketing là hoạt động, tập hợp các thể chế và quy trình nhằm tạo dựng, tương tác, mang lại và thay đổi các đề xuất có giá trị cho người tiêu dùng, đối tác cũng như cả xã hội nói chung”.
Trang 13Học viện Hamilton – Mỹ đã định nghĩa: “Marketing nghĩa là hoạt động kinh
tế trong đó hàng hóa được đưa từ người sản xuất đến người tiêu thụ”.
Uỷ ban Hiệp hội Marketing – Mỹ đưa ra định nghĩa: “Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ đến tay người sản xuất và tiêu dùng”.
Như vậy, với những định nghĩa ban đầu có thể thấy Marketing buổi đầu xuấthiện với những khái niệm về sản xuất và lưu thông hàng hóa Sau dần, khi thươngmại dịch vụ phát triển, Marketing cũng giúp khách hàng thỏa mãn cả với những sảnphẩm dịch vụ Nói tóm lại, thông qua các định nghĩa nêu trên thì hoạt độngMarketing có những tính chất chung như sau:
Thứ nhất, Marketing là một chuỗi những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng
Thứ hai, Marketing là hoạt động thiết lập và chăm sóc mối quan hệ giữangười cung cấp và khách hàng Thông qua mối quan hệ này, hoạt động Marketingcó thể trao đổi và thỏa mãn nhu cầu của các bên
Thứ ba, Marketing là hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cho cả sản phẩmhàng hóa và dịch vụ
1.1.2 Khái niệm về hoạt động Marketing Mix
Với vai trò quan trọng và hiệu quả tuyệt vời của Marketing đem lại, các họcgiả thế giới đã không ngừng nghiên cứu và phát triển Marketing, xây dựng nó thànhnhững chiến lược nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh tối ưu Vào năm 1953, NeilBorden là Chủ tịch của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) đã đặt ra thuật ngữMarketing hỗn hợp Đến năm 1960, giáo sư E Jerome McCarthy tiếp nối, nghiêncứu và chia hoạt động Marketing thành 4 chiến lược mà ngày nay áp dụng rộng rãi.Đến năm 1967, Philip Kotler viết trong cuốn Marketing Management định nghĩa về
Marketing Mix như sau: “Tiếp thị hỗn hợp là tập hợp các biến có thể kiểm soát mà công ty có thể sử dụng để tác động đến phản ứng của người mua”.
Như vậy, Marketing Mix ban đầu xuất hiện với 4P: Product (sản phẩm),Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được dùng trong hoạtđộng Marketing sản phẩm
Trang 14Product (sản phẩm) là chữ P đầu tiên thể hiện yếu tố cơ bản ban đầu Tất cả
các hoạt động Marketing đều bắt nguồn từ sản phẩm
Price (giá cả) là chữ P thứ hai Giá cả là giá trị tiền tệ phải trả bởi khách
hàng để mua hoặc sở hữu sản phẩm Đây cũng là yếu tố quan trọng thứ hai màkhách hàng quan tâm và quyết định mua sản phẩm
Place (phân phối) là chữ P thứ ba chỉ về địa điểm phân phối và tính tiện lợi
trong phân phối Khách hàng sẽ dễ dàng mua hàng hơn khi sản phẩm đó có mặt tạinhiều nơi phân phối với tốc độ giao hàng nhanh, cách mua hàng tiện lợi
Promotion (xúc tiến) là chữ P thứ tư thể hiện việc xúc tiến là thông báo cho
khách hàng tiềm năng về sản phẩm và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm
Theo thời gian, mô hình này được tăng trưởng thành 7P theo sự phức tạp vàcải tiến của Marketing hiện đại Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sungkhác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứngvật lý) để phát triển cho công việc Marketing khi sản phẩm không còn dừng lạiở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình
People (con người) là chữ P thứ năm Thông qua yếu tố con người, khách
hàng có thể đánh giá được về chất lượng phục vụ, tính chuyên nghiệp, cơ sở vậtchất … của doanh nghiệp
Processes (Quy trình cung ứng) là chữ P thứ sáu Nếu việc cung cấp sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ đó có chất lượng đồng nhất với quy trình được kiểm soátchặt chẽ mà vẫn đảm bảo sự tối ưu về thời gian và chi phí thì sẽ tạo được sự uy tínvới khách hàng
Physical Evidence (Bằng chứng vật lý hay trải nghiệm thực tế) là chữ P thứ
bảy Sự trải nghiệm thực tế sẽ giúp cho công ty truyền đạt thông điệp và tiêu của tổchức, các phân khúc thị trường dự kiến và bản chất của dịch vụ
Ngoài ra, đến năm 1990 Marketing Mix đã được mở rộng thêm bởi giáo sưngười Mỹ Robert F Lauterborn với góc nhìn của khách hàng Điều đó có nghĩa lànếu trước đây Marketing Mix dù 4P hay 7P thì chỉ nhìn từ góc độ của người bán thìMarketing 4C được kết hợp cả góc nhìn của người mua Với sự phát triển này,
Trang 15doanh nghiệp có thể hiểu về nhu cầu của khách hàng rõ ràng hơn để đưa ra nhữngsản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn chúng.
Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng) là chữ C đầu tiên được gắn
với chữ P – Product (sản phẩm) Thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa ra thịtrường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng Sản phẩm ấy phải giải quyếtđược nhu cầu của khách hàng chứ không đơn thuần chỉ là cách kiếm lời của doanhnghiệp
Customer Cost (chi phí của khách hàng) là chữ C thứ hai được gắn với chữ P
– Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩm cần được nhìn nhận nhưlà chi phí mà người mua sẽ bỏ ra Chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sảnphẩm đem lại cho người mua bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần
Convenience (thuận tiện) là chữ C thứ ba được gắn với chữ P – Place (phân
phối) trong Marketing Mix Đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm của doanhnghiệp phải tạo sự thuận tiện cho khách hàng
Communication (giao tiếp) là chữ C thứ tư được gắn với chữ P – Promotion
(khuyến mãi, truyền thông) yêu cầu công tác truyền thông phải là sự tương tác, giaotiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng Doanh nghiệp cần lắng nghe tâm
tư, nhu cầu của khách hàng Sau đó đem đến cho khách hàng sản phẩm đáp ứngđúng với những tâm tư, nhu cầu của họ
Như vậy, với các chiến lược của Marketing dù 4P hay 7P và sự phát triển,mở rộng thêm 4C đều thể hiện rằng: Marketing cần phải liên tục thay đổi, liên tụcnghiên cứu để phát triển và làm thỏa mãn những nhu cầu của thị trường tối ưu nhất
1.2 Vai trò của hoạt động Marketing
1.2.1 Marketing xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
Bắt đầu từ mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, Marketing chính làviệc đưa ra các chiến lược Marketing nhằm gia tăng sự hiện hữu của doanh nghiệptrong trí nhớ của khách hàng; giúp khách hàng biết đến sản phẩm mà doanh nghiệpcung cấp và tạo ra sự tin tưởng góp phần xây dựng và duy trì mối quan hệ giữadoanh nghiệp và khách hàng lâu dài
Trang 16Marketing giúp mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng, tìm kiếm được nhiềukhách hàng tiềm năng và chăm sóc được khách hàng trung thành tối ưu nhất Chínhvì vậy, Marketing có thể duy trì được mối quan hệ của doanh nghiệp với kháchhàng và còn giúp cân bằng lợi thế cạnh tranh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ vớidoanh nghiệp lớn
1.2.2 Marketing xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp
Thương hiệu chính là bộ mặt của doanh nghiệp và thương hiệu giúp định giásản phẩm của doanh nghiệp Nếu lòng tin của khách hàng dành cho thương hiệucàng lớn sẽ đồng nghĩa với việc thương hiệu có thể giúp doanh nghiệp bán được sảnphẩm, dịch vụ với giá càng cao Marketing giúp doanh nghiệp lên ý tưởng cốt lõithương hiệu, xác định tính cách thương hiệu, xây dựng bộ nhận diện thương hiệucũng như thực hiện các hoạt động truyền thông để đưa thông tin về thương hiệu đếnkhách hàng
1.3 Các chiến lược Marketing Mix 4P
1.3.1 Chiến lược về sản phẩm
1.3.1.1 Chiến lược về chất lượng sản phẩm
Trong chiến lược này cần phải biết mức độ chất lượng sản phẩm để thỏa mãnkhách hàng nhất Nếu chất lượng sản phẩm mà công ty cung cấp càng cao, thỏa mãnnhu cầu của khách hàng tốt nhất thì sẽ tạo được thành công cho chiến lược này
Ưu điểm của chiến lược về chất lượng sản phẩm chính là cung cấp cho kháchhàng được lợi ích cốt lõi của sản phẩm, tạo nên uy tín thương hiệu và sự trung thànhcủa khách hàng tốt nhất
Nhược điểm của chiến lược chính là T sự đòi hỏi về chất lượng của kháchhàng là không có giới hạn Chính vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu mức chấtlượng của những sản phẩm liên tục để có thể cạnh tranh với mức chất lượng sảnphẩm của đối thủ hoặc các sản phẩm thay thế Từ đó xác định những yêu cầu chấtlượng với thiết kế và định hướng quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sảnphẩm
1.3.1.2 Chiến lược về nhãn hiệu sản phẩm
Trang 17Cách gọi tên cho từng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới mức độghi nhớ, cảm nhận và quyết định mua của khách hàng Để thực hiện chiến lược nàycần đạt được những yêu cầu như sau:
- Phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm;
- Phải hàm chứa ý đồ về định vị;
- Phải hàm ý về chất lượng;
- Tên nhãn hiệu phải dễ phát âm và dễ nhớ;
- Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác;
- Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu
Để đạt được chiến lược nhãn hiệu có thể sử dụng những phương pháp sau:
Đặt tên riêng biệt: Ưu điểm của phương án này là uy tín công ty không bị
ràng buộc vào từng loại sản phẩm và hạn chế rủi ro thương hiệu giữa các sản phẩm,doanh nghiệp có thể đặt tên sản phẩm mỗi loại khác nhau Nhược điểm của chiếnlược này là mỗi khi có sản phẩm mới đi kèm với nhãn hiệu mới ra đời thì doanhnghiệp phải bỏ nhiều chi phí hơn để quảng bá đến khách hàng
Tất cả sản phẩm có chung một tên: Ưu điểm của phương án này là tiết kiệm
chi phí khi quảng bá sản phẩm bởi nếu khách hàng đã có sự trung thành với thươnghiệu, thì sản phẩm mới của thương hiệu sẽ dễ dàng nhận được sự tin tưởng củakhách hàng Nhược điểm của phương án này chính là nếu một sản phẩm đánh mất
uy tín có thể dẫn đến toàn bộ sản phẩm bị tẩy chay theo
Đặt tên theo từng dòng sản phẩm: Ưu điểm của phương án này chính là giúp
cho khách hàng dễ dàng ghi nhớ một dòng sản phẩm của thương hiệu, tạo sự thuậnlợi hơn khi quảng bá cho các sản phẩm cùng dòng Nhược điểm của phương án nàychính là khi gặp sự cố thương hiệu thì sẽ ảnh hưởng đến tất cả các sản phẩm cùngdòng
Kết hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm: Ưu
điểm của phương án này chính là vừa tận dụng được uy tín của thương hiệu doanhnghiệp, vừa có dấu ấn riêng cho từng sản phẩm Đồng thời, nếu có sự cố thươnghiệu của một sản phẩm cũng sẽ ảnh hưởng ít hơn tới thương hiệu của sản phẩm
Trang 18khác Nhược điểm của phương án này chính là khiến cho khách hàng dễ bị nhầmlẫn giữa các dòng sản phẩm.
1.3.1.3 Chiến lược về phát triển sản phẩm
Đổi mới sản phẩm: tạo ra sản phẩm mới chưa từng xuất hiện trên thị trường
hoặc có sự hoàn thiện và tối ưu hơn trước Ưu điểm của chiến lược này chính là tạo
ra sự mới mẻ cho khách hàng và dễ dàng nhận được sự đón nhận của những ngườiyêu thích việc trải nghiệm cái mới Nhược điểm của chiến lược này chính là tốnnhiều chi phí quảng cáo hoặc sản phẩm có thể không được đón nhận
Bắt chước sản phẩm: bắt chước các ưu điểm của các sản phẩm thành công
trên thị trường Ưu điểm của chiến lược này chính là doanh nghiệp có thể đợi chosản phẩm tiên phong thành công, được công chúng chấp nhận, nhờ đó khi bắt chướcsẽ giảm hẳn tính rủi ro Nhược điểm của chiến lược này chính là nếu chiến lược nàykhông được thực hiện nhanh chóng sẽ làm tăng sự ứ đọng các sản phẩm lỗi thờihoặc đi sau đối thủ cạnh tranh
Thích ứng sản phẩm: tăng chất lượng sản phẩm đồng thời hạ giá bán nhằm
tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Ưu điểm chính là có thể nhanhchóng chiếm được thị phần so với đối thủ cạnh tranh Nhược điểm chính là có thể sẽkhiến doanh nghiệp gặp lỗ
Tái định vị sản phẩm: tạo vị trí mới trong tâm trí khách hàng, đáp ứng
đúng mong muốn thị trường mục tiêu khiến họ ra quyết định mua Thường bắt đầuthay đổi ở lợi ích cốt lõi, và sau đó có thể điều chỉnh các phần còn lại của sản phẩmđể “ăn khớp” với lợi ích cốt lõi đó Ưu điểm của chiến lược này chính là có thể tậndụng được những dòng sản phẩm cũ và thỏa mãn được những khách hàng trungthành với dòng sản phẩm Nhược điểm của chiến lược này chính là có thể doanhnghiệp sẽ lạc hậu khi không phát triển cái mới
1.3.2 Chiến lược về giá
1.3.2.1 Chiến lược cho sản phẩm
Chiến lược định giá cao: Sản phẩm của doanh nghiệp được định giá cao hơn
hẳn mức giá phổ thông của thị trường hoặc dẫn đầu giá toàn ngành hàng này Ngoàiyếu tố sản phẩm, các yếu tố khác trong Marketing như truyền thông, trưng bày, vị
Trang 19trí cửa hàng hoặc trung tâm,… cũng phải thể hiện được yếu tố cao cấp, nâng cao giátrị cảm nhận của khách hàng Ưu điểm của chiến lược này chính là đánh vào nhómđối tượng khách hàng cao cấp, có khả năng chi trả cao Nhược điểm chính là giớihạn đối tượng khách hàng trong một nhóm nhỏ, ít có khả năng kinh doanh được sốlượng lớn sản phẩm.
Chiến lược định giá thấp: Sản phẩm của doanh nghiệp được định giá thấp
hơn mức trung bình của ngành hoặc thấp hơn các đối thủ cạnh tranh có cùng tậpkhách hàng mục tiêu Ưu điểm chính là tận dụng tối đa năng lực sản xuất và cắtgiảm chi phí sản xuất, Marketing và sản phẩm sẽ có số lượng tiêu thụ lớn Nhượcđiểm chính là có thể sẽ phá giá thị trường hoặc về lâu dài có thể doanh nghiệp sẽ bịlỗ
Chiến lược giá hớt váng: Được áp dụng cho sản phẩm mới, đặc biệt là các
sản phẩm công nghệ cao và độc đáo, có chu kỳ sống ngắn Doanh nghiệp sẽ địnhgiá rất cao khi vừa tung sản phẩm nhằm tranh thủ thu lợi nhuận cao từ phầnngọn của thị trường, tập hợp những người sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm mới sớmnhất Sau đó khi lượng tiêu thụ giảm xuống thì giá bán sẽ được hạ dần theo thờigian để tăng số lượng bán, đặc biệt là khi có sự xuất hiện của công nghệ mới hơnvà xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh với tính năng tương đương Ưu điểm củachiến lược này là giúp doanh nghiệp tối đa hóa được doanh thu và lợi nhuận Nhượcđiểm chính là chỉ phù hợp với sản phẩm có chu kỳ sống ngắn
Chiến lược giá thâm nhập thị trường: Áp dụng cho sản phẩm mới tung ra thị
trường có mức độ nhạy cảm cao về giá và để thực hiện chiến lược này doanh nghiệpcần định giá sản phẩm rẻ hơn so với giá mặt bằng của thị trường Ưu điểm củachiến lược này chính là doanh nghiệp nhanh chóng đạt được thị phần lớn, tăngnhanh mức độ nhận biết thương hiệu và đồng thời tạo áp lực về giá cản trở các đổithủ cạnh tranh khác gia nhập ngành Nhược điểm của chính sách này chính là chỉ ápdụng cho sản phẩm có chu kỳ sống dài và doanh nghiệp cần phải chấp nhận lỗ vốnthời gian đầu
Chiến lược cạnh tranh ngang giá: Để áp dụng chiến lược này doanh nghiệp
cần định giá bằng với đối thủ cạnh tranh hoặc mức giá mặt bằng chung của thị
Trang 20trường Chiến lược được áp dụng khi thị trường cạnh tranh gay gắt trong khi sảnphẩm của doanh nghiệp không có sự khác biệt với các đối thủ Ưu điểm của chiếnlược này chính là hạn chế được việc bán phá giá, tạo sự ổn định cho thị trường.Nhược điểm chính là có thể mất đi ưu thế cạnh tranh với những doanh nghiệp cóchiến lược cạnh tranh giá rẻ.
1.3.2.2 Chiến lược cho tập hợp sản phẩm
Chiến lược giá cho dòng sản phẩm: Định giá khác nhau cho các mặt hàng
trong cùng một dòng sản phẩm thể hiện mức giá trị và chất lượng khác nhau trongtâm trí khách hàng Thang giá trong dòng sản phẩm được xác định dựa trên sự khácbiệt về tính năng, kích cỡ, hình thức, nhãn hiệu… Ưu điểm của chiến lược nàychính là giúp nhắm tới những thị trường mục tiêu khác nhau Nhược điểm chính làcó thể chỉ bán được một dòng sản phẩm nhất định
Chiến lược giá sản phẩm tùy chọn: Định giá riêng cho sản phẩm tiêu chuẩn
cơ bản với những tính năng cơ bản và định giá riêng cho các sản phẩm tùy chọnthêm vào sản phẩm chính Doanh nghiệp cần xác định được những thành phần nàocủa sản phẩm là cố định và những thành phần nào khách có thể tùy chọn Ưu điểmchính là có thể bổ trợ bán được nhiều sản phẩm một lúc Nhược điểm chính là cóthể khiến cho khách hàng chỉ ưa thích một loại sản phẩm khó có thể mua
Chiến lược giá sản phẩm chính – bổ trợ: Sản phẩm bổ trợ bắt buộc
phải dùng kèm với sản phẩm chính thì sản phẩm chính mới hoạt động được Thôngthường, sản phẩm chính sẽ được định giá thấp, lợi nhuận mà doanh nghiệp thu vềchủ yếu nhờ định giá cao ở sản phẩm bổ trợ Ưu điểm chính là thúc đẩy bán được cảdòng sản phẩm chính và sản phẩm bổ trợ Nhược điểm chính là sản phẩm không cótính tiện lợi khi phải phụ thuộc vào một sản phẩm khác, điều này đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp có thể sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh nếu đối thủ tích hợp được sảnphẩm chính và sản phẩm bổ trợ
1.3.2.3 Chiến lược điều chỉnh giá
Định giá 2 phần: Giá được chia làm 2 phần, giá khi sử dụng trong mức cơ
bản và giá khi sử dụng vượt mức Thông thường, phần tiêu dùng trong mức cơ bảnđược định giá thấp để kích thích khách hàng mua dịch vụ, lợi nhuận thu được chủ
Trang 21yếu nằm ở phần tiêu dùng vượt trội Ưu điểm chính là có thể kích thích tiêu dùngnhiều hơn ở cả hai gói Nhược điểm chính là chỉ áp dụng cho sản phẩm có nhiềumức độ sử dụng.
Định giá phân biệt: Doanh nghiệp bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác
nhau tùy theo địa lý, thời gian, phân khúc khách hàng Ưu điểm chính là tạo ra sựlinh hoạt và phù hợp cho từng khu vực và văn hóa mua hàng Nhược điểm chính làkhông đồng nhất về giá cả tại các khu vực, điều này dễ dẫn để sự đạo nhái thươnghiệu hoặc đánh mất sự uy tín và niềm tin của khách hàng dành cho thương hiệu
Định giá theo gói: Khi gom nhiều mặt hàng vào cùng một gói, khách hàng
khó có thể xác định mức giá cụ thể của từng món hàng Ưu điểm của chiến lược nàylà giúp khách hàng tiết kiệm tiền hơn nếu mua cùng lúc nhiều sản phẩm được quyđịnh trong một gói và doanh nghiệp sẽ bán được nhiều hơn, tạo thúc đấy dùng thửsản phẩm mới Nhược điểm chính là có những sản phẩm khách hàng không ưa thíchsẽ làm giảm khả năng bán sản phẩm trong cùng gói đó
Chiết khấu: Giảm giá cho người mua sản phẩm khi đạt yêu cầu của nhà sản
xuất như mua với số lượng lớn, khi họ thanh toán nhanh, đổi hàng cũ mua hàngmới,… nhằm thúc đẩy khách hàng mua nhiều hơn trong một lần, thanh toán ngaygiúp giảm bớt chi phí thu hồi tiền, giải phóng hàng chậm luân chuyển Ưu điểmchính là kích thích người mua mua số lượng lớn hoặc tái mua hàng Nhược điểmchính là có thể khấu trừ vào một phần doanh thu của doanh nghiệp
Chiến thuật giá tâm lý: Tạo cảm giác ảo về giá làm cho khách hàng thấy giá
có vẻ mềm hơn so với thực tế bằng cách điều chỉnh các con số Ưu điểm chính làlàm tăng nhu cầu mua của khách hàng Nhược điểm chính là làm mất sự tin tưởngcủa khách hàng nếu họ phát hiện
1.3.3 Chiến lược về phân phối
1.3.3.1 Chiến lược về chiều dài kênh phân phối
Kênh phân phối trực tiếp: là hình thức nhà sản xuất bán sản phẩm trực tiếp
cho khách hàng không thông qua trung gian nào Ưu điểm của kênh phân phối trựctiếp là giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ được quá trình phân phối sản phẩm rathị trường, thời gian lưu chuyển nhanh, có thể phản ứng nhanh chóng trước những
Trang 22diễn biến của thị trường nhờ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, có toàn quyền quyếtđịnh cách thức xây dựng hình ảnh và trải nghiệm người dùng trong tất cả các điểmbán Nhược điểm chính là phạm vi tiếp cận khách hàng bị bó hẹp trong tiềm lựckinh tế.
Kênh gián tiếp: là doanh nghiệp phải thông qua các trung gian để cung
cấp sản phẩm cho người tiêu dùng Ưu điểm của kênh phân phối này chính là nhàsản xuất tiết kiệm được nhiều chi phí phân phối khi tận dụng được kinh nghiệm sẵncó của các trung gian, dễ dàng xâm nhập vào thị trường, cũng như chia sẻ rủi rokinh doanh với các trung gian Nhược điểm của kênh phân phối này chính là số cấpcàng tăng lên thì việc lưu chuyển sản phẩm đến tay người dùng càng kéo dài thêmvà gây khó khăn hơn trong việc kiểm soát các trung gian
Phân phối kép: Doanh nghiệp có thể sử dụng cả kênh phân phối trực tiếp và
gián tiếp để mở rộng nhiều điểm tiếp xúc với người tiêu dùng Ưu điểm chính là cóthể kết hợp được ưu điểm của cả hai kênh phân phối Nhược điểm chính là mấtnhiều chi phí hơn để có thể kiểm soát và duy trì được các kênh cùng một lúc
1.3.3.2 Chiến lược về chiều rộng kênh phân phối
Phân phối đại trà: Thường được áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng phổ
thông, nhà sản xuất ưu tiên phát triển càng nhiều trung gian càng tốt, đặc biệt là tìmcách tăng số lượng nhà bán lẻ để có thể tiếp cận đến nhiều khách hàng nhất có thể
Ưu điểm của chiến lược này chính là tăng sự tiếp xúc của doanh nghiệp với kháchhàng Nhược điểm chính là chỉ có thể áp dụng được với những mặt hàng dễ muabán hoặc có thể khiến cho doanh nghiệp dễ dàng bị đạo nhái sản phẩm, thương hiệu
Phân phối độc quyền: Đây là chiến lược hạn chế số lượng trung gian Nhà
sản xuất chỉ chọn một trung gian phân phối cho mỗi khu vực thị trường và chỉ cótrung gian này được độc quyền bán sản phẩm của doanh nghiệp trong khu vực Ưuđiểm của chiến lược này chính là giúp doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát chặt chẽvề chất lượng sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, thu nhận thông tin từ người bán.Nhược điểm của chiến lược này chính là chỉ được áp dụng cho các sản phẩm caocấp, có danh tiếng, số lượng mặt hàng giới hạn
Trang 23Phân phối chọn lọc: Nhà sản xuất sẽ đặt ra những tiêu chí rõ
ràng để chọn một số trung gian có khả năng phân phối tốt nhất trong mỗi khu vực
Ưu điểm chính là có thể chọn được những nhà phân phối uy tín để đảm bảo uy tínthương hiệu mà vẫn tạo được độ phủ rộng lớn Nhược điểm chính là phân phối chọnlọc thường được áp dụng cho các sản phẩm có giá trị cao, thời gian sử dụng lâu dài
1.3.4 Chiến lược về chiêu thị
Chiêu thị có vai trò thúc đẩy hoạt động mua – bán diễn ra nhanh hơn, mạnhhơn và xây dựng, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Phối thức chiêuthị là sự phối hợp các công cụ để đạt được các mục tiêu truyền thông và bán hàng,bao gồm:
Marketing trực tiếp: doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp đến khách hàng dù họ ở
đâu và cho phép khách hàng phản hồi gần như ngay lập tức khi nhận được thôngđiệp của doanh nghiệp, và doanh nghiệp có thể đo lường được các phản hồi này Ưuđiểm của chiến lược này chính là tạo được sự linh hoạt, nhắm trực tiếp vào kháchhàng mục tiêu và tạo ra doanh số bán thực tế Nhược điểm của chiến lược này chínhlà chi phí cao
Quảng cáo: Giới thiệu sản phẩm đại chúng và mang thông điệp kêu gọi mua
hàng với khách hàng Ưu điểm của chiến lược này chính là: Hỗ trợ hoạt động bánhàng trực tiếp; Thu hút những khách hàng mà đội ngũ bán hàng chưa thể tiếp thịđược; Cải thiện mối quan hệ với các nhà bán buôn;Thâm nhập vào một thị trường(địa lý) mới hay thu hút một phân đoạn thị trường mới; Giới thiệu sản phẩm mới;Mở rộng khả năng sử dụng sản phẩm; Tăng doanh số bán hàng công nghiệp; Chốnglại các sản phẩm thay thế và xây dựng thiện chí của công chúng đối với doanhnghiệp Nhược điểm của chiến lược này chính là chi phí lớn bởi phải đổi mới liêntục và cạnh tranh với nhiều đối thủ
Khuyến mãi: Các hình thức khuyến mãi thường gặp như phiếu giảm giá, quà
tặng mua hàng, rút thăm trúng thưởng, dùng thử sản phẩm… Ưu điểm của chiếnlược này chính là kích thích được người tiêu dùng mua hàng Nhược điểm chính làphải bỏ ra chi phí quảng cáo khuyến mãi lớn hoặc làm ảnh hưởng đến khả năngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 241.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing
1.4.1 Môi trường vĩ mô
1.4.1.1 Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, lạm phát, thấtnghiệp và lãi suất ngân hàng Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sứcmua của người dân, của Chính phủ và cuả các doanh nghiệp Chính vì vậy, yếu tốkinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Vào thời kỳ tăng trưởng kinh tế, đầu tư mua sắm của xã hội tăng lên rõ rệt.Đây chính là cơ hội cho các nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ phát triển.Các công ty mở rộng các hoạt động Marketing, phát triển thêm các sản phẩm mới,xâm nhập thị trường mới Ngược lại, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút, nềnkinh tế suy thoái, đầu tư, mua sắm của Nhà nước, dân chúng và doanh nghiệp đềugiảm đi Điều này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động Marketing của các doanhnghiệp Vì vậy, tùy vào từng thời điểm phát triển kinh tế mà doanh nghiệp cần đưa
ra những chiến lược Marketing phù hợp, hiệu quả
1.4.1.2 Yếu tố chính trị – pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketingcủa doanh nghiệp Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các vănbản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chếđiều hành của Nhà nước Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanhnghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân
Chính phủ luôn có trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng thông qua luật pháp,hoặc cho phép thành lập các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng Trong diều kiện đó,các doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động Marketing sao cho đáp ứng đượcquyền lợi của người tiêu dùng
1.4.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội
Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hoácủa dân tộc họ Nói cách khác, các yếu tố văn hoá có tác động lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết môi trường văn
Trang 25hoá mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động Marketing của họ phù hợp vớimôi trường văn hoá đó
Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế sẽ dẫn tới sự giao thoa giữa các nềnvăn hoá khác nhau và chính vì vậy cũng có thể tạo ra các xung đột Muốn cho sảnphẩm của mình được chấp nhận tại Việt Nam và vươn ra toàn cầu, các doanhnghiệp phải hiểu biết môi trường văn hoá nơi mình đang kinh doanh để lựa chọn cácchiến lược Marketing phù hợp
1.4.1.4 Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiềuđiều kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp Sự pháttriển của khoa học – kỹ thuật – công nghệ và cuộc cách mạng khoa học 4.0 đã vàđang tạo ra nhiều dịch vụ mới, nhiều đối thủ cạnh tranh mới Các công ty và Nhànước ngày càng chú trọng đến đầu tư nghiên cứu công nghệ mới, sản phẩm mới.Điều này giúp tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp, cho quốc gia Đểnâng cao khả năng cạnh tranh, các nhà quản trị Marketing phải luôn theo dõi sựbiến đổi của công nghệ mới để giữ vị trí tiên phong trên thị trường
1.4.1.5 Yếu tố nhân khẩu học
Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và sự phân bố dân
cư Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, nghềnghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh tử Các nhà quản lý Marketing rấtquan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người hợp thành thịtrường cho các doanh nghiệp
Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách hàngtiềm năng của một doanh nghiệp Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cư thay đổi thì thịtrường tiềm năng của doanh nghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấutiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ Do vậy các doanh nghiệp cũng phảithay đổi các chiến lược Marketing để thích ứng
1.4.1.6 Yếu tố tự nhiên
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến cácnguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh
Trang 26hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Đó là các yếu tố như khí hậu,thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường
1.4.2 Môi trường vi mô
- Thị trường người tiêu dùng
- Thị trường khách hàng doanh nghiệp
- Thị trường các nhà buôn trung gian
- Thị trường các cơ quan tổ chức Đảng, Nhà nước
- Thị trường quốc tế
Nhu cầu, mong muốn, khả năng thanh toán, mục đích và động cơ mua sắmcủa các thị trường này là khác nhau Do vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu riêngmột cách cẩn thận từng loại thị trường này
1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.Các nhà quản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủ cạnhtranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ
1.4.2.3 Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động.Đó là tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị Nếu quá trình cung cấp các đầuvào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, đặcbiệt trong điều kiện cạnh tranh Hơn nữa, giá cả và dịch vụ của nhà cung cấp có ảnhhưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp phải hiểu biết,quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp
1.4.2.4 Sản phẩm thay thế
Trang 27Sản phẩm thay thế xuất hiện để cạnh tranh với sản phẩm hiện tại của doanhnghiệp cùng đáp ứng một nhu cầu của khách hàng sẽ khiến thị trường nhanh chóngbão hòa vì số lượng sản phẩm, lúc này doanh nghiệp nào không có sự khác biệt vềsản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp đó sẽ là kẻ bại trận trên thương trường.
1.4.3 Nội bộ doanh nghiệp
1.4.3.1 Nhân lực
Hoạt động Marketing không phải là một hoạt động riêng rẽ trong doanhnghiệp mà cần sự hợp tác xuyên suốt của toàn bộ tổ chức Chiến lược Marketing làmột bộ phận của chiến lược doanh nghiệp, do vậy hoạt động Marketing chịu sự chiphối, điều hành trực tiếp cuả Ban giám đốc
Chức năng Marketing phải kết nối chặt chẽ với các chức năng khác trongdoanh nghiệp như: Tài chính, kế toán, nhân lực, R&D, sản xuất, vật tư Do vậy,người phụ trách Marketing phải biết kết nối và nhận được sự đồng tình, hỗ trợ củacác bộ phận liên quan
Ngoài ra, còn có những cản trở do mâu thuẫn giữa các nhà quản trị trongcông ty Nhà quản trị sản xuất thì muốn duy trì lâu dài các sản phẩm tiêu chuẩn hoá.Nhà quản trị Marketing thì thấy cần thiết phải đa dạng hoá sản phẩm cho các đoạnthị trường khác nhau Nhà quản trị tài chính thì không muốn chi phí nhiều cho chiếndịch quảng cáo
Để thực hiện thành công chiến lược Marketing, cần phải xây dựng được sựcam kết thực hiện chương trình Marketing đối với mọi thành viên trong công ty Đóchính là công tác Marketing bên trong
1.4.3.2 Cơ sở vật chất
Nguồn lực vật chất là các yếu tố như: tài chính, nhà xưởng, máy móc thiếtbị, nguyên vật liệu dự trữ, công nghệ quản lý, các thông tin môi trường kinhdoanh… Phân tích và đánh giá đúng các nguồn lực vật chất sẽ giúp tạo cơ sở quantrọng cho nhà quản trị hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm năng, những điểmmạnh và điểm yếu so với các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề
1.4.3.3 Tài chính
Trang 28Tài chính rất quan trọng đối với mọi quyết định kinh doanh, từ lập kế hoạch,lập ngân sách và quản lý dòng tiền đến cấu trúc vốn và cách bạn kiểm soát rủi ro vàchi phí
Bộ phận Marketing chịu trách nhiệm quản lý và phát triển việc bán hàng củamột doanh nghiệp Bộ phận tài chính và Marketing trong doanh nghiệp có tương tácvới nhau sao cho chi phí bỏ ra ít nhất và lợi nhuận thu về là tối ưu
Như vậy, cho dù là môi trường vĩ mô, vi mô hay bên trong doanh nghiệp thìđều sẽ có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động Marketing tại doanhnghiệp Chính vì thế, tùy vào từng thời điểm, doanh nghiệp cần phải đưa ra nhữngchiến lược Marketing phù hợp để thích ứng với tác động của từng yếu tố
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NAM CƯỜNG GIAI ĐOẠN 2028 - 2020 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nam Cường
2.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Nam Cường
- Ngày thành lập : 28/07/2009
- Địa chỉ trụ sở : C1 T2, đường 30/4, Phường Xuân Khánh, Quận NinhKiều, Cần Thơ, Việt Nam
- Văn phòng đại diện : Số 418, Quốc lộ 1A, ấp Tân Phú, Thị Trấn Cái Tắc,Huyện Châu Thành A, Hậu Giang, Việt Nam
- Đại diện pháp luật : Ông Lương Quốc Khanh
- Giám đốc : Bà Vũ Thị Huyền
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần ngoài Nhà nước
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ phần Nam Cường
(Nguồn:Phòng Marketing Công ty Cổ phần Nam Cường)
Trang 302.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Nam Cường từ khi thành lập đến nay đã đi được chặngđường dài 13 năm Với mong muốn được xây dựng, thiết kế những công trình xanh– nước và gió, mang đến sự tự do, thiên nhiên trong mọi công trình, Công ty Cổphần Nam Cường đã lấy đó làm sứ mệnh công ty để phát triển và đem đến sự hàilòng cho khách hàng Hơn một thập kỷ trôi qua, Công ty Cổ phần Nam Cường đã cónhững thành tựu nhất định trong lĩnh vực xây dựng này
Được thành lập vào ngày 28 tháng 07 năm 2009, Công ty Cổ phần NamCường có ông Lương Quốc Khanh làm đại diện pháp luật Cho đến năm 2015, khibà Vũ Thị Huyền lên làm giám đốc, công ty mới mở rộng thêm văn phòng đại diệnở Hậu Giang
Với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) ban đầu, sau quátrình phát triển, công ty đã thu về lợi nhuận lớn hàng năm và tính đến nay đã có hơn
100 nhân sự lành nghề, trong đó có đội ngũ thiết kế, thi công chuyên nghiệp đảmbảo cho sự uy tín, chất lượng cho mọi công trình xây dựng Không chỉ bó hẹp tạicác tỉnh, thành phố tại Cần Thơ, Hậu Giang mà Công ty còn mở rộng ra nhữngthành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận Trong tương lai,Công ty mong muốn được cung cấp sản phẩm dịch vụ cho cả nước và quốc tế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hiện tại, Công ty Cổ phần Nam Cường đang sử dụng sơ đồ cơ cấu tổ chứcnhư sau:
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ban giám đốcPhòng
hành
chính -
nhân sự
Phòng thiết kế
kiến trúc
Phòng khảo sát
Kế toán
Phòng tài vụ
Phòng kinh doanh và phát triển thị trường
Phòng thẩm định
Hội đồng khoa học
Phòng Marketing
Trang 31Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Công ty Cổ phần Nam Cường)
Như vậy, Công ty đang sử dụng mô hình cơ cấu tổ chức theo đường thẳng.Với mô hình cơ cấu tổ chức này thì chiến lược và mệnh lệnh của cấp trên được chỉđạo trực tiếp xuống cấp dưới Ưu điểm của mô hình này chính là tiết kiệm được chiphí quản trị nhân lực, thông tin được truyền đạt nhanh giữa các cấp Nhược điểmchính là một bộ phận chỉ đảm nhiệm được duy nhất một chức năng mà thôi Để rõhơn về chức năng của từng phòng ban sẽ có phân tích cụ thể sau:
- Với Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phần Nam Cường bao gồm 05 thành viêngóp vốn và nắm giữ cổ phần Hội đồng Quản trị của Công ty có trách nhiệm quảntrị, thẩm định và xét duyệt các chiến lược kinh doanh lớn của toàn bộ Công ty.Trong đó, Hội đồng Quản trị thống nhất và bầu ra một Chủ tịch Hội đồng Quản trịđể điều hành toàn bộ công ty là bà Vũ Thị Huyền – Giám đốc hiện tại của Công ty
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu Hội đồng Quản trị Công ty
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Công ty Cổ phần Nam Cường)
- Với Ban giám đốc
Ban giám đốc của Công ty bao gồm 03 thành viên gồm 01 giám đốc và 02phó giám đốc Ban giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, theodõi toàn bộ quá trình kinh doanh của Công ty; đề xuất và thực hiện các chiến lược
Bà Vũ Thị Huyền
Trang 32của Công ty, là người ra những quyết định để thực hiện chiến lược và nhiệm vụ màHội đồng Quản trị đã đề ra.
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu Ban giám đốc Công ty
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Công ty Cổ phần Nam Cường)
- Với phòng hành chính – nhân sự
Công việc chính của phòng hành chính tại Công ty là: Đảm nhận toàn bộ cácviệc liên quan đến quy trình, thủ tục hành chính; quản lý và giám sát công việc củanhân viên trong công ty
- Với phòng thiết kế kiến trúc
Công việc chính của phòng thiết kế kiến trúc tại Công ty là: Đưa
ra kiến nghị, đề xuất để thể hiện các ý tưởng thiết kế thành các hình ảnh trực quan;Điều hành, tổ chức việc thực hiện công tác thiết kế; Truyền đạt và cung cấp thôngtin dự án thiết kế rõ ràng, đầy đủ; Nghiên cứu, cập nhật xu hướng thị trường và cácphần mềm, chương trình thiết kế mới
- Với phòng khảo sát và phòng thẩm định kiểm định
Công việc chính của phòng khảo sát và phòng thẩm định kiểm định tại Công
ty là: Triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất và tham mưu cho lãnh đạo Công tytrong công tác tư vấn khảo sát địa hình, thủy hải văn, địa vật lý và địa chất phục vụthiết kế; Triển khai nghiên cứu ứng dụng và tiến tới thương mại hóa các dịch vụScan 3D, Mobile Mapping, ROV, UAV; Triển khai công tác đào tạo, hướng dẫnđào tạo nhân lực cho khối Khảo sát
- Với phòng kế toán và tài vụ
Công việc chính của hai phòng trên tại Công ty là: Phòng Kế toán tài vụ làphòng tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý hoạt động tài chính và chế độ
Bà Vũ Thị Huyền
Giám đốc
Ông Lương Quốc
Khanh
Phó giám đốc
Bà Lê Trang Liên
Phó giám đốc
Trang 33kế toán Thực hiện quản lý tập trung và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính củacông ty theo các chế độ quy định của Nhà nước; Xây dựng và thực hiện các kếhoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn.
- Với phòng kinh doanh và phát triển thị trường
Công việc chính của phòng kinh doanh và phát triển thị trường tại Công tylà: Tiếp cận mở rộng phạm vi thị trường và khách hàng tiềm năng; Lên chiếnlược phát triển cho hoạt động kinh doanh của công ty, từ nhập sản phẩm tới việc gianhập thị trường và xây dựng quan hệ với khách hàng
- Với phòng Marketing
Công việc chính của phòng marketing tại Công ty là: Xây dựng và phát triểnhình ảnh thương hiệu; Nghiên cứu, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường; Xâydựng và thực hiện các chiến lược marketing; Tham mưu cho Ban Giám đốc vềchiến lược marketing, sản phẩm và khách hàng; Thiết lập mối quan hệ với truyềnthông
Như vậy, nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban tại Công ty là riêngbiệt nhưng lại có sự phối hợp nhịp nhàng và giúp đỡ lẫn nhau giữa các mặt côngviệc của từng phòng ban Chính vì vậy, dù có đông nhân viên nhưng việc quản trịtại Công ty vẫn diễn ra quy củ, nghiêm ngặt và thực hiện đúng chức năng, công việcđược giải quyết rõ ràng, nhanh nhạy và không chồng chéo
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Trong 13 năm kinh doanh và phát triển, Công ty Cổ phần Nam Cường đã cónhững thành tựu nhất định Để rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh có thể thôngqua bảng sau:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty giai đoạn 2018 - 2020
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch 2019/2018
Chênh lệch 2020/2019
Trang 34LNST 662 764 781 102 15,40 17 2,21
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Nam Cường giai đoạn 2018 - 2020)
Có thể quan sát sự biến động của hoạt động kinh doanh giai đoạn vừa quacủa Công ty rõ ràng hơn qua biểu đồ sau:
Doanh thu Chi phí LNTT LNST
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh Công ty giai đoạn 2018 – 2020
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Nam Cường giai đoạn 2018 - 2020)
Với doanh thu đã tăng đều trong 03 năm qua thể hiện tình hình kinh doanhcủa Công ty vẫn đang trong giai đoạn phát triển tốt Doanh thu năm 2018 đạt14.809.575.270 đồng, năm 2019 tăng lên 338.163.659 đồng tức tăng 2,28% và đạt15.147.738.929 đồng Sang đến năm 2020, doanh thu công ty tiếp tục tăng lên4,02% tức tăng lên 608.628.418 đồng và đạt 15.756.367.347 đồng Nếu so sánh vềsức tăng doanh thu thì năm 2020 có sức bật doanh thu gần như gấp đôi năm 2019.Điều đó cho thấy Công ty Cổ phần Nam Cường hiện đang kinh doanh tốt với sứctăng doanh thu tiềm năng
Về chi phí cũng có sự tăng lên qua các năm Trong chi phí bao gồm: giá vốnhàng bán, chi phí tài chính, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp và chiphí khác Bởi Công ty đẩy mạnh kinh doanh, doanh thu tăng lên nên đồng nghĩa vớiviệc giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh cũng sẽ tăng lên tương ứng So với tỷ
Trang 35lệ phần trăm thể hiện sức tăng chi phí của các năm lần lượt là 1,5% cho năm 2019và 4,13% cho năm 2020 thì Công ty cũng cần những chiến lược để có thể tối ưumức chi phí này.
Về lợi nhuận trước thuế cũng có sự tăng trưởng hàng năm Năm 2018, lợinhuận trước thuế của công ty đạt 827.495.627 đồng Sang năm 2019 với sức tăngtrưởng 15,40% đã tăng lên 127.433.808 đồng tức đạt 954.929.435 đồng Đến năm
2020, lợi nhuận trước thuế đạt 976.047.707 đồng tức tăng lên 2,21% so với nămngoái và đạt 21.118.272 đồng Với mức tăng trưởng này có thể thấy, mặc dù lợinhuận trước thuế công ty vẫn tăng lên nhưng tăng không đáng kể, sức tăng trưởngcó phần yếu và thụt lùi hơn so với năm trước đó Nguyên nhân có thể là do dịchbệnh diễn biến hết sức phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu, tâm lý xâydựng nhà cửa của người dân
Về lợi nhuận sau thuế thì cũng có sự tăng trưởng qua các năm Mặc dùnhững năm qua nước ta gặp nhiều khó khăn bởi dịch bệnh nhưng Nhà nước cũng đãquan tâm kịp thời và có những chính sách điều chỉnh kịp thời về thuế để hỗ trợdoanh nghiệp Chính vì vậy, trong những năm qua mặc dù kinh tế khó khăn nhưngmức thuế không biến chuyể nhiều, lợi nhuận sau thuế có sức tăng gần tương đươnglợi nhuận trước thuế là 15,40% và 2,21% lần lượt trong giai đoạn vừa qua
Như vậy, thông qua những phân tích trên đây có thể thấy được tình hình kinhdoanh của Công ty Cổ phần Nam Cường trong những năm giai đoạn 2018 – 2020diễn ra khá tốt Tuy vậy, Công ty vẫn cần những chính sách Marketing mới để nângcao hiệu quả kinh doanh ngày một tốt hơn
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty
2.2.1 Chiến lược về sản phẩm
2.2.1.1 Chiến lược về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Công ty Cổ phần Nam Cường sử dụng chiến lược về chất lượng sản phẩm vàdịch vụ làm chiến lược trọng tâm về sản phẩm Công ty luôn cam kết với kháchhàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với: chi phí tối ưu nhất, xây dựngđúng với thiết kế nhất và mang lại chất lượng dịch vụ hài lòng nhất cho khách hàngcủa mình