70 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGÔ VIỆT ANH Tên đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ HOÀNG ANH GIA LAI ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuy[.]
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính trong công ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của công ty, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần nhằm các mục đích sau:
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự
- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ công ty, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi.
- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, vốn vay, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của công ty cổ phần đối với các nguồn lực này và các tác động của các nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ công ty cổ phần dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Về cơ bản, phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần chính là phân tích các báo cáo tài chính của công ty cổ phần Nói cách khác, đó là quá trình kiểm tra xem xét các số liệu về tài chính hiện tại và đã có trong quá khứ được phản ánh trên các báo cáo tài chính của công ty nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của công ty trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích đưa ra các quyết định tài chính có liên quan đến các lợi ích của họ trong công ty cổ phần đó.
1.1.2 Chức năng của phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
- Chức năng đánh giá: Tài chính của công ty cổ phần là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận động của các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh Quá trình này diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến hoạt động kinh doanh chính là những vấn đề mà phân tích tài chính phải trả lời Thực hiện trả lời và làm rõ các vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chính của công ty cổ phần.
- Chức năng dự đoán: Mọi quyết định của các nhà quản lý đều hướng vào thực hiện các mục tiêu nhất định, bao gồm cả mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn. Những mục tiêu này không được xây dựng và hình thành một cách thiếu căn cứ mà phải dựa trên những nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân công ty, các diễn biến của thị trường, tình hình kinh tế quốc tế Vì vậy, để có những quyết định phù hợp trong từng giai đoạn kinh doanh, bức tranh về tình hình tài chính của công ty cổ phần trong tương lai cần được dự đoán.
- Chức năng điều chỉnh: Tài chính của công ty cổ phần là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dưới hình thái giá trị, được phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh Bởi còn phải chịu những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh nên bản thân công ty cổ phần không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ các hoạt động của mình. Muốn làm tốt điều này, các nhà quản lý của công ty cổ phần cần nhận thức rõ nội dung, tính chất và xu hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan mà phân tích tài chính công ty cổ phần lại giúp các nhà quản lý nhận thức được điều này.
1.1.3 Đối tượng nghiên cứu của phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
Về bản chất, phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cũng xem xét,nhận định quá trình và kết quả của sự chuyển hoá các nguồn lực tài chính, điều này có thể được biểu hiện thông qua những chỉ tiêu kinh tế cụ thể Sự miêu tả cùng với nghiên cứu xem xét các chỉ tiêu kinh tế cụ thể, những nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến các quan hệ phân phối, chuyển dịch các quỹ tiền tệ trong công ty để phục vụ mục đích kinh doanh chính là đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính công ty cổ phần.
1.1.4 Phương pháp phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
1.1.4.1 Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng Cụ thể:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của công ty theo chiều hướng nào? tốt hay xấu? làm sao để có biện pháp khắc phục.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ hoàn thành kế hoạch của công ty.
- So sánh giữa số thực hiện với mức trung bình của ngành để thấy được tình hình tài chính của công ty đang trong tình trạng tốt hay xấu, so với các doanh nghiệp cùng ngành thì chấp nhận được hay chưa chấp nhận được?
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tuyệt đối và tương đối của một khoản mục nào đó qua các năm kế toán liên tiếp.
1.1.4.2 Phương pháp phân tích nhân tố Đây là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ đối với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng hệ thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
Nội dung phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
1.2.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn công ty cổ phần
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp luôn biến động tăng hoặc giảm thể hiện trên bảng cân đối kế toán Khi phân tích cơ cấu và những biến động của tài sản và nguồn vốn, chúng ta có thể đánh giá được một cách tổng quát về tình hình đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình biến động tài sản
Phân tích tình hình biến động tài sản là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài sản trong tổng tài sản, so sánh tỷ trọng của từng loại giữa, cuối kỳ với đầu năm, so sánh cả về số tuyệt đối và tương đối của tổng tài sản cũng như đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh, thấy được sự biến động về quy mô cũng như năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bố vốn. Trên bảng phân tích này ta lấy từng khoản tài sản chi cho tổng số tài sản sẽ biết được tỉ trọng của từng khoản tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về phân bố vốn cho từng giai đoạn, từng tài sản của doanh nghiệp.Khi phân tích kết cấu tài sản cũng cần chú ý đến tỷ suất đầu tư Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản, là tỷ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản Tỷ suất đầu tư cũng chính là chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, ngành nghề kinh doanh Tỷ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài.
- Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn; thông qua cơ cấu nguồn vốn thì chúng ta sẽ đánh giá được huớng tài trợ của doanh nghiệp, mức độ rủi ro từ chính sách tài chính đó, ta cũng thấy được về khả năng tự chủ hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Sự biến động của nguồn vốn là sự biến động của các chỉ tiêu phần nguồn vốn, ta sẽ thấy được tình hình huy động các nguồn vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, nó cho thấy được tính chủ động trong chính sách tài chính hay do sự bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra Bằng việc so sánh sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của các chi tiêu phần nguồn vốn, tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn, tỷ trọng của từng chỉ tiêu thuộc nợ phải trả trong tổng nợ phải trả, tương tự cho vốn chủ sở hữu; sau đó so sánh chúng qua nhiều năm khác nhau để thấy được cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.2.2 Phân tích hoạt động tài trợ công ty cổ phần
Hoạt động tài trợ là cơ sở của việc tạo vốn, trong đó chỉ ra các định hướng cơ bản trong việc xác định nguồn vốn, số lượng và thời hạn huy động vốn của công ty cổ phần trong một thời kỳ nhất định Hoạt động tài trợ lấy việc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn làm mục tiêu, trên cơ sở tôn trọng các ràng buộc chiến lược về cấu trúc vốn để hạn chế cho phí điều hành cũng như ràng buộc về quy mô phát triển và quan hệ với môi trường.
Hoạt động tài trợ của công ty cổ phần được thể hiện trên 3 phương diện:
- Thời gian: Tuổi họ của tài sản không thấp hơn nguồn tài trợ cho tài sản ấy
- Giá trị: Huy động đủ nguồn vốn để đầu tư đủ cho tài sản
- Hiệu quả: Tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được
Phân tích chính sách tài trợ nghiên cứu các quyết định về tài trợ vốn trên cơ sở: (i) độ an toàn và ổn định của chính sách tài trợ; (ii) việc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn; (iii) cấu trúc tài chính mục tiêu Có 3 chỉ tiêu dung để phân tích hoạt động tài trợ của công ty cổ phần đó là: a, Vốn lưu chuyển b, Nhu cầu vốn lưu chuyển c, Tình hình sử dụng nguồn tài trợ d, Chi phí sử dụng vốn bình quân
Cụ thể: a, Vốn lưu chuyển: Vốn lưu chuyển (VLC) là phần NV dài hạn tài trợ cho TS ngắn hạn, vốn lưu chuyển hay còn gọi là vốn luân chuyển, vốn hoạt động thường xuyên. VLC được xác định như sau:
VLC = NVDH – TSDH = TSNH – NVNH
NVNH = Nợ NH b, Nhu cầu vốn lưu chuyển: Là nhu cầu cần tài trợ bằng NVDH cho các TSNH trong chu kỳ SXKD của công ty cổ phần
Xác định nhu cầu VLC:
NC VLC = HTK + Khoản phải thu NH – Khoản phải trả NH
Khoản phải trả NH = Nợ NH – Vay và nợ NH c, Tình hình sử dụng nguồn tài trợ
Dựa trên tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán.
• Tăng tài sản = Tăng nguồn vốn
• Giảm tài sản = Giảm nguồn vốn
• Tăng tài sản này = Giảm tài sản khác
• Tăng nguồn vốn này = Giảm nguồn vốn khác
• Tăng nguồn vốn, giảm tài sản (thu hồi đầu tư) : Tăng nguồn tài trợ.
• Tăng tài sản, giảm nguồn vốn (hoàn trả vốn) : Sử dụng nguồn tài trợ
Bảng xác định tình hình huy động và sử dụng nguồn tài trợ
Sử dụng nguồn tài trợ
Tổng cộng Tổng cộng d, Chi phí sử dụng vốn
Phân tích chi phí sử dụng vốn để đánh giá về chi phí sử dụng vốn của công ty cổ phần, chỉ tiêu phân tích như sau:
CP : Chi phí sử dụng vốn bình quân
Cfi : chi phí sử dụng nguồn vồn i
Tti : Tỷ trọng nguồn vốn i
Bằng phương pháp so sánh chi phí vốn bình quân trong chính sách tài trợ với chi phí vốn bình quân năm trước để xác định chênh lệch, từ đó xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, đặc biệt đề cập đến những lý do khiến doanh nghiệp lựa chọn chính sách tài trợ có chi phí vốn cao Để đánh giá mức độ hợp lý và tối ưu của chính sách tài trợ ở doanh nghiệp thì ngoài việc xác định tổng nhu cầu tài trợ, tỷ trọng của nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động và cơ cấu vốn tối ưu còn phải tính đến các yếu tố cơ bản sau:
- Đối với khoản vay: Mức vay tối đa được các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính chấp nhận, các chi phí liên quan đến mỗi hình thức vay cũng như phần chi phí tăng thêm ứng với mỗi quy mô vay Ngoài ra thời hạn của khoản vay cũng là tham số quan trọng khi tính tới thời hạn duy trì mà nhu cầu tài trợ đòi hỏi Mặt khác, việc doanh nghiệp theo đuổi một mức độ tự chủ tài chính cũng là nhân tố giới hạn số lương vay.
- Đối với việc tăng vốn: Doanh nghiệp cần cân nhắc đến chi phí của việc tăng vốn (thường rất cao so với đi vay) và mức độ phân tán quyền lực của các chủ sở hữu cũ Điều này đặc biệt quan trọng khi xét tới khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với mưu toan thôn tính của đối thủ cạnh tranh
- Chi phí của nguồn vốn bên trong: Thường tương đương với mức sinh lời mong muốn của các chủ sở hữu nên rất cao và làm tăng khả năng loại trừ các khoản đầu tư dự kiến (làm tổng nhu cầu tài trợ giảm xuống)
- Cơ cấu vốn mục tiêu: Nhằm hạn chế chi phí điều hành và bảo đảm việc lựa chọn đầu tư tối ưu khi đưa ra tỷ suất chiết khấu phù hợp.
1.2.3 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh công ty cổ phần
Tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ ảnh hưởng có tính chất quyết định đến chính sách phân phối lợi nhuận và có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh tài chính của doanh nghiệp trong mỗi kỳ Thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh cung cấp cho các chủ thể quản lý quan về tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động theo từng lĩnh vực, các yếu tố doanh thu, chi phí đã tác động thế nào đến kết quả kinh doanh, xác định được trọng điểm cần quản lý và tiềm năng cần khai thác để tăng thêm quy mô, tỷ lệ sinh lời hoạt động cho doanh nghiệp. Nội dung phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Phân tích đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ
Tổng quan về Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai (HNG) 31 1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty HNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty HNG
Công ty cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai (HAGL Agrico) có trụ sở tại số 15 Trường Chinh, Phường Phù Đổng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, được thành lập vào năm 2010 khi Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (Công ty mẹ) thực hiện chương trình tái cấu trúc tập đoàn Năm 2010, Công ty cổ phần Cao su Hoàng Anh Gia Lai được thành lập, sau đó 1 năm, công ty ký hợp đồng thuê đất đối với Chính phủ Lào và Campuchia để mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Ba năm sau đó, công ty đã có nhiều cột mốc phát triển quan trọng, cụ thể: Năm
2012 khởi công xây dựng cụm công nghiệp mía đường tại tỉnh Attapeu, khởi công xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su (công suất 25.000 tấn/năm tại tỉnh Attapeu), năm 2013 khánh thành cụm công nghiệp mía đương và nhà máy chế biến mủ cao su, động thổ dự án sân bay quốc tế Nong Khang, tỉnh Hủa Phăn, Lào Sang đến năm
2014, Công ty đã hoàn thành viện trồng trọt 38.428 ha cao su tại Việt Nam, Lào và Campuchia, tham gia lĩnh vực chăn nuôi bò thịt và khởi công xây dựng nhà máy dầu cọ công suất 45 tấn buồng quả tươi/giờ tại Campuchia.
Tháng 4 năm 2015, công ty đổi tên từ Công ty cổ phần Cao su Hoàng Anh Gia Lai thành Công ty cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai và niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/07/2015 Công ty hiện đang hoạt động với 4 ngành nghề chính: trồng và chế biến các sản phẩm từCao su và Cọ dầu, Chăn nuôi bò thịt và tham gia dự án trồng cây ăn quả tại ViệtNam, Lào và Campuchia, đồng thời, công ty cũng thực hiện đề án Tái cấu trúc tổng thể Công ty cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai, phát triển dự án trông cây chanh dây, tham gia chuỗi giá trị xuất khẩu quả chanh dây có nguồn gốc từ Lào và Việt Nam cùng triển khai giậc trồng thanh long, chuối và hơn mười loại cây ăn quả khác
Hiện nay đội ngũ nhân viên của Công ty gồm 10.289 người bao gồm cả lao động trực tiếp và gián tiếp.
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty HNG
Công ty HNG chọn ngành cốt lõi là trồng trọt và chăn nuôi theo mối liên hệ liên kết dọc, sử dụng chung hạ tầng nông nghiệp kết hợp với sử dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để tiết kiệm tài nguyên và tạo ra sự khác biệt
Công ty HNG định vị là công ty trồng trọt và chăn nuôi tầm cỡ khu vực Đông Nam Á và hàng đầu Việt Nam, sản phẩm chủ lực của Công ty là cao su, dầu cọ và bò thịt, từng bước phát triển song song thêm lĩnh vực cây ăn quả Đối tượng khách hàng mục tiêu của HNG là các công ty thuộc ngành công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ nông nghiệp Các khách hàng trong và ngoài nước tiêu thụ trái cây theo số lượng lớn
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty HNG
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế HAGL được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, gồm 21 công ty con và 02 công ty liên kết như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ
CTTNH HOÀNG H RATTAN ANH AKIRI
CTTNHH HOÀNG ANH ANDONG MIAS
CTNTNHH ĐẦU TƯ CAO SU ĐÔNG ÂU
CTTNH ĐT&PT H CAO SU DƯƠNG ĐÔNG
VHĂN CTCP NUÔI GIA LAI
CTCP BÒ SỮA TÂY NGUYÊN
CTTNHH TRIỂN PHÁT NGHIỆP NÔNG HOÀNG ANH
HOÀNG CTCPANH ĐẮCLẮC
Còn cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty như sau:
Phân tích tình hình tài chính Công ty HNG
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn công ty HNG
Căn cứ vào các chi tiêu trên báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty để phân tích cấu trúc tài chính của Công ty Ta xem xét qua bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau đây:
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 81,783,240 157,571,210 -
I Các khoản phải thu ngắn hạn
2 Trả trước cho nguời bán 132 1,249,025,710 870,124,080 658,867,521
3 Các khoản phải thu khác 135 328,293,202 392,823,227 607,452,842
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150 204,444,653 132,490,434 156,742,867
1 Chi phí trả truớc ngắn hạn 151 47,251,854 32,418,109 2,702,455
2 Thuế GTGT đuợc khấu trừ 152 77,671,693 43,369,234 109,255,090
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 737,960 36,986 -
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 78,783,146 56,666,105 44,785,322
1 Tài sản cố định hữu hình 221 1,401,270,498 671,688,850 613,167,958
Giá trị hao mòn luỹ kế 223
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 14,284,184 - -
3 Tài sản cố định vô hình 227 115,360,179 94,463,918 111,884,361
Giá trị hao mòn lũy kế 229
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 2,878,869,926 1,751,156,720 1,145,368,811
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 2,855,492,612 2,061,446,000 2,090,737,140
1 Đầu tư vào công ty liên kết 252 30,931,029 69,098,898 199,067,441
2 Đầu tư dài hạn khác 258 2,824,561,583 1,992,347,102 1,891,669,699
I Tài sản dài hạn khác 260 195,803,063 213,900,694 385,609,302
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 153,570,220 141,963,630 331,880,376
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 37,920,152 69,237,539 51,404,401
3 Tài sản dài hạn khác 268 4,312,691 2,699,525 2,324,525
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 3,092,741,335 2,991,797,773 1,203,108,474
2 Phải trả cho người bán 312 667,296,812 197,537,916 373,885,772
3 Nguời mua trả tiền trớc 313 3,519,158 44,397,490 98,426,140
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 491,200,946 265,774,014 152,269,861
5 Phải trả công nhân viên 315 22,396,670 17,811,136 31,555,135
7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 304,797,712 132,540,015 308,083,120
9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 67,863,727 16,585,345 18,569,476
1 Phải trả dài hạn khác 333 23,718,851 23,992,393 4,318,682
2 Vay và nợ dài hạn 334 2,782,059,650 2,248,707,163 1,893,643,583
3 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 743,794,382 499,210,182 234,725,416
4 Dự phòng trợ cấp thôi việc 336 1,432,823 1,804,720 4,488,211
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 3,504,012,140 1,223,971,061 1,840,361,593
3 Phụ trội hợp nhất công ty con 413
5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 59,665,483 20,463,787 2,734,772
6 Quỹ đầu tư và phát triển 417 8,622,737 8,622,737 8,622,737
7 Quỹ dự phòng tài chính 418 210,865,390 82,528,069 22,528,069
8 Lợi nhuận chưa phân phối 420 2,623,974,821 1,084,004,248 665,280,804
C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 500 865,959,042 416,154,317 451,709,401
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy, tổng giá trị tài sản và nguồn vốn của công ty cuối năm 2010 tăng hơn 6.575 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 54% so với cuối
2009, so với 2008 thì năm 2010 tổng giá trị tài sản và nguồn vốn tăng hơn 9.900 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 112% Như vậy, công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hoạt động và tình hình tài chính nhìn chung rất khả quan
Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2010 so với 2009 tăng hơn 3.828 tỷ đồng tương ứng với 52%, tài sản dài hạn tăng hơn 2.747 tỷ đồng tương ứng với 57%; con số này so với năm 2008 lần lượt là 6.706 tỷ đồng (tăng 148%) và 3.193 (tăng 73%) Đặc biệt, vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng hơn 4.463 tỷ đồng tương ứng với 95% so với năm
2009, tăng hơn 5.411 tỷ (tăng 144%) so với 2008 Đây là một tỷ lệ tăng vốn chủ rất cao, điều đó chứng tỏ rằng, hoạt động của công ty là rất thành công trong việc tiến hành tăng vốn mở rộng kinh doanh, gia tăng quy mô tài sản, tăng lợi nhuận và phát triển hơn trong tương lai Để có cái nhìn cụ thể hơn nữa cấu trúc tài chính, ta sẽ đi vào phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Công ty
- Cơ cấu tài sản: ta có bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty như sau:
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản của Công ty
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7], [8], [9])
Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2010 so với 2009 tăng tuyệt đối hơn 6.575 tỷ trong đó tài sản ngắn hạn tăng 3.828 tỷ (tăng 52%), tài sản dài hạn tăng 2.747 tỷ (tăng 57%); so với 2008 tăng tuyệt đối hơn 9.900 tỷ trong đó tài sản ngắn hạn tăng 6.706 tỷ (tăng 148%), tài sản dài hạn tăng 3.193 tỷ (tăng 76%) Có thể thấy nếu như năm 2008 trong cơ cấu tài sản tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản của công ty gần như tương đương nhau thì đến năm 2009 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản điều đó chứng tỏ tốc độ tăng giá trị tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn của công ty. Đến năm 2010, tỷ trọng này gần như không thay đổi so với năm 2009.
+ Tài sản ngắn hạn: Hiện tại chiếm tỷ trọng nhiều hơn trong tổng tài sản của Công ty (60% tổng tài sản) bao gồm các khoản mục tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, đầu tư ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác
2008 2009 2010 Đầu tư ngắn hạn và TS ngắn hạn khác
Các khoản phải thu ngắn hạn
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7], [8], [9])
Qua biểu đồ 2.1 trên có thể thấy, hiện tại khoản mục tiền mặt chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng tài sản ngắn hạn và tăng mạnh từ năm 2008 đến nay cả về giá trị tuyệt đối và tương đối Năm 2008 tiền mặt chỉ chiếm 12% trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2009 là 26% đến năm 2010 là 32% Việc gia tăng được tỷ trọng tiền mặt trong thời gian qua giúp đảm bảo gia tăng khả năng thanh toán tức thời cho Công ty Tỷ trọng khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty giảm dần từ 44 % năm 2008 xuống còn 40% năm 2009 và 39% năm
2010 Đặc biệt tỷ trọng khoản mục hàng tồn kho giảm mạnh qua các năm Năm
2008 khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của Công ty (41%) nhưng đã giảm mạnh xuống còn 30% năm 2009 và còn 27 % năm
2010 Đặc trưng hàng tồn kho của Công ty là các dự án bất động sản như căn hộ, biệt thự; nguyên vật liệu, sản phẩm đồ gỗ, đá granite…giá trị tuyệt đối của danh mục này vẫn tăng dần qua các năm nhưng tỷ lệ tăng thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng tài sản ngắn hạn qua đó khiển tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn của hàng tồn kho giảm dần Điều này càng chứng tỏ Công ty đã đạt được những hiệu quả tốt trong công tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm, cơ cấu giảm dần được tỷ trọng hàng tồn kho, tăng tỷ trọng tiền mặt để tránh bị ứ đọng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tài sản dài hạn: từ năm 2008 đến nay, tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của Công ty giảm dần nhưng giá trị tài sản dài hạn của Công ty vẫn tăng mạnh qua các năm Đặc biệt năm 2010, tài sản dài hạn của Công ty tăng lên rất nhanh, cụ thể tăng hơn 2.747 tỷ (tăng 57%) so với 2009 và tăng hơn 3.193 tỷ (73%) so với 2008 Sự tăng lên rất lớn chủ yếu của tài sản cố định hữu hình chính là nguyên nhân khiến tài sản dài hạn của Công ty tăng lên mạnh trong năm 2010 Có thể lý giải cho vấn đề này là do trong năm 2010, Công ty đã tập trung mạnh vào việc đầu tư trang thiết bị máy móc cho các dự án khai thác khoáng sản và năng lượng của Công ty tại các tỉnh Tây Nguyên và nước Lào.
- Cơ cấu nguồn vốn: ta có bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty:
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7], [8], [9])
Sự tăng lên về tổng tài sản tương ứng với sự tăng lên của tổng nguồn vốn.Tổng nguồn vốn năm 2010 tăng mạnh so với năm 2008, 2009 chủ yếu là do sự tăng lên của khoản mục vốn chủ sở hữu cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn Trong cơ cấu nguồn vốn, năm 2010 tỷ trọng vốn chủ sở hữu đã tăng lên là49% (so với 42% năm 2008 và 38% năm 2009) và tương đương với tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2010 Điều này cho thấy Công ty đang ngày càng gia tăng được sự tự chủ về mặt nguồn vốn, cơ cấu giảm tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn Sau khi niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam một thời gian, năm 2009 và 2010 công ty đã tiến hành phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn chủ sở hữu, thu được thêm nguồn thặng dư vốn cổ phần lớn Quá trình tăng vốn tiến hành thành công giúp Công ty tạo được thêm nguồn vốn mới để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao được mức độ an toàn vốn cho Công ty.
Tỷ trọng nợ phải trả của Công ty năm 2009 trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty ở mức độ khá cao 58% so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu 38% Tuy nhiên đến năm 2010, tỷ trọng nợ phải trả đã giảm xuống còn 47% mặc dù xét về mặt giá trị tuyệt đối, nợ phải trả năm 2010 tăng hơn 1.661 tỷ so với năm 2009 Cụ thể hơn trong khoản mục nợ phải trả, tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn sau khi tăng lên mức 35% năm 2009 so với 29% năm 2008 đến cuối 2010 đã giảm về 28% còn tỷ trọng nợ dài hạn xu hướng giảm dần qua các năm (2008 là 24%, 2009 là 23% và 2010 là 19%).
Nợ ngắn han Vốn chủ sở hữu
Biểu 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7], [8], [9])
Nhìn chung lại, cấu trúc tài chính của Công ty qua thời gian từ 2008 – 2010 là ổn định và tăng trưởng tài sản và nguồn vốn theo hướng an toàn, hiệu quả.
2.2.2 Phân tích hoạt động tài trợ công ty HNG Để thấy được khả năng tự trang bị tài sản của công ty như thế nào, và xem xét công ty có những định hướng cho tương lai như thế nào cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đặc biệt với nguồn vốn chủ sở hữu của công ty thì khả năng đầu tư vào tài sản chiếm một tỷ lệ ra sao? Vì thế ta cần tiến hành phân tích các tỷ số tài trợ và tự tài trợ để thấy rõ hơn.
Chỉ tiêu Năm So sánh
B Nguồn vốn chủ sở hữu 10.155 10.482 21935 327 11453
Tỷ suất đầu tư TSCĐ (A/C) lần
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ (B/A) lần
A, Tỷ suất đầu tư tài sản cổ định
Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định của công ty Qua số liệu trên ta thấy, tỷ số này liên tục giảm qua 3 năm, cụ thể, năm 2016 giảm so với năm 2015 ;à 0.003 lần, từ 0,009 lần giảm xuống 0,006 lần. Sang đến năm 2017 thì lại giảm xuống so với năm 2016 là 0,002 lần, chủ yếu là do tài sản cố định qua các năm không còn được công ty đầu tư thêm và phải khấu hao hàng năm, bên cạnh đó, tổng tài sản của công ty cũng không ổn định, có thể kết luận rằng, công ty HNG chưa chú trọng đầu tư vào danh mục tài sản cố định.
B, Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định