Microsoft Word 176 Tr?n Th? Vi?t doc Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2019 ISBN 978 604 82 2981 8 110 MÔ PHỎNG THEO MẶT BẰNG BÀI TOÁN THẤM QUA ĐÊ ĐẤT ĐỒNG CHẤT CÓ GIẾNG GIẢM ÁP Trần Thế Việ[.]
Trang 1MÔ PHỎNG THEO MẶT BẰNG BÀI TOÁN THẤM QUA
ĐÊ ĐẤT ĐỒNG CHẤT CÓ GIẾNG GIẢM ÁP
Trần Thế Việt
Trường Đại học Thủy lợi
1 GIỚI THIỆU
Giếng giảm áp là hệ thống giếng khoan có kết cấu ống lọc thường được dùng kết hợp
với các biện pháp kiểm soát dòng thấm khác
như tầng phủ chống thấm thượng lưu, khoan
phụt, tường chống thấm,…vv để đảm bảo ổn
định thấm cho công trình thủy công [1]
Dòng thấm tập trung vào trong hệ thống
giếng sẽ giúp làm giảm áp lực nước lỗ rỗng
trong thân và nền công trình, triệt tiêu các
mạch đùn sủi, giảm nguy cơ mất ổn định nền
công trình [2]
Tuy vậy, thực tế quá trình mô phỏng và tính toán dòng thấm dưới nền công trình có
dùng giếng giảm áp vẫn còn nhiều hạn chế
Việc thiết kế hệ thống giếng giảm áp hiện
nay thường dùng kết quả của bài toán
phẳng, chưa phản ánh đúng được bản chất
vấn đề, nhiều trường hợp cho kết quả có độ
tin cậy thấp Mô hình mô phỏng theo bài
toán không gian lại rất phức tạp, cần nhiều
loại số liệu đầu vào với thời gian tính và chi
phí lớn
Nghiên cứu này áp dụng một tính năng mới trong modul SEEP/W [3] của bộ phần
mềm Geostudio.v2019 với nhiều cải tiến so
với các phiên bản trước là chức năng “phân
tích theo mặt bằng” – “plan view analysis” để
phân tích bài toán hạ thấp mực nước ngầm
sau đê đất đồng chất dùng giếng giảm áp
Tính năng này có thể được dùng để tính ảnh
hưởng tương đối của khoảng cách bố trí
giếng đến sự thấm và phân bố áp lực nước lỗ
rỗng trong công trình ngăn nước bằng đất
Cách phân tích theo mặt bằng cũng tương
tự như mô hình hai chiều (2D) Tuy nhiên, sự
khác biệt là mặt phân tích là mặt ngang Phương pháp này coi lưới phần tử hữu hạn nằm trên cạnh của nó thay vì đứng thẳng đứng vuông góc trong một mặt phẳng thẳng đứng Điều này giúp việc mô phỏng sự biến đổi của mặt đo áp gây ra do sự hút hoặc bơm nước trở nên khả thi Ngoài ra, nó cũng cho phép ta định nghĩa các điều kiện biên cho nút tại các vị trí bất kỳ, đây là ưu điểm so với việc
mô phỏng theo mô hình 2D truyền thống
Do đó, nghiên cứu này cung cấp một công
cụ tính toán hữu ích mô phỏng bài toán tính thấm qua đê có giếng giảm áp với chi phí tính toán nhỏ hơn nhiều so với bài toán tính theo
mô hình ba chiều Đây là một công cụ hiệu quả giúp các kỹ sư thiết kế tính và chọn được giải pháp sơ bộ để xác định thông số thiết kế quan trọng là khoảng cách bố trí tối ưu giữa các giếng
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thực tế thường yêu cầu lắp đặt một dãy các giếng giảm áp phía hạ lưu đê để đảm bảo
an toàn ổn định thấm, hoặc để hạ thấp mực nước ngầm phía hạ lưu công trình [3] Trong khâu thiết kế, việc xác định được khoảng cách tối ưu giữa các giếng có ý nghĩa quan trọng để đáp ứng các kịch bản làm việc và đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn, kinh tế cho công trình
Nghiên cứu dùng module SEEP/W [3] trong bộ phần mềm Geostudio để tính thấm qua nền SEEP/W được thiết lập trên cơ sở của định luật Darcy cho dòng thấm bão hòa
và không bão hòa:
v = ki
Trang 2trong đó v – vận tốc thấm Darcy, k – hệ số
thấm và i – gradient thủy lực
Với các mục tiêu đã nêu, nghiên cứu phân tích một đoạn đê đất dài 50m, trên nền đồng
chất dày 10m, hệ số thấm k = 1 × 10-5 m/s
Đê được thi công phía bên trái của mặt bằng
(Hình 1) Mực nước thượng lưu ổn định ở
cao trình 13m Giả thiết các giếng làm việc
bình thường, việc bơm hút nước phía hạ lưu
được tiến hành để đảm bảo rằng mực nước
trong giếng luôn giữ ở cao trình 7m Các
phương án khoảng cách giếng được phân tích
gồm: 5m; 10 m; 25m; 50m và khi không bố
trí giếng Hình 1 thể hiện các kích thước cơ
bản của mô hình tính theo mặt bằng và mô
hình tính theo mặt cắt ngang truyền thống
Hình 1 Mô hình phân tích
theo mặt bằng dùng SEEP/W
3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Kết quả tính phân bố tổng cột nước thấm khi chưa có giếng và khi các giếng cách nhau
5m được thể hiện trong Hình 2a và 2b Sự
phân bố đều của các đường đồng mức trên
Hình 2a thể hiện giá trị gradient thấm là hằng
số trong toàn miền Ngược lại, trên Hình 2b,
không có đường tổng cột nước thấm nào phía
sau hệ thống giếng tức là không có dòng
thấm trong vùng này Điều này là do toàn bộ
nước thấm qua đê đã được tập trung vào hệ thống giếng
Khoảng cách (KC) bố trí giếng có ảnh hưởng lớn tới lượng nước được thu giữ bởi
hệ giếng Bảng 1 trình bày quan hệ giữa lượng nước thấm qua mặt cắt (MC) đỉnh đê
và mặt cắt ngay sau hệ thống giếng ứng với các khoảng cách bố trí giếng khác nhau
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 0
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
(a)
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 0
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
(b)
Hình 2 Phân bố tổng cột nước thấm khi a)
chưa có giếng và b) giếng cách nhau 5m
Có thể thấy: tổng giá trị của hai mặt cắt lưu lượng trong các trường hợp đều là 120
m3/ngày Sự chênh lệch về giá trị giữa hai mặt cắt chính là lượng nước bị thu giữ bởi hệ thống giếng Do đó, mật độ bố trí giếng càng dày, lưu lượng nước thấm qua đê sẽ càng lớn
Trang 3Ảnh hưởng của mật độ giếng (KC giếng) tới sự phân bố lại giá trị áp lực nước lỗ rỗng
dọc theo mặt cắt ngang có tung độ Y = 25m
được thể hiện trong Hình 3
Bảng 1 Lượng nước thấm qua MC đỉnh đê
và MC sau hệ thống giếng ứng với các phương án khoảng cách giếng khác nhau
Khoảng cách giếng (m)
Nước thấm qua
MC đỉnh đê (m3/ngày)
Nước thấm qua
MC sau giếng (m3/ngày)
0 60,00 60,00
50 76,23 43,77
25 88,18 31,82
10 104,96 15,04
5 113,44 6,56
Hình 3 Phân bố cột nước áp dọc theo MC
có Y = 25m ứng với các KC giếng khác nhau
Có thể thấy, sự có mặt của giếng giảm áp góp phần làm giảm đáng kể giá trị cột nước
thấm trong nền Mật độ giếng càng dày thì
hiệu quả hạ thấp cột nước áp càng lớn
4 THẢO LUẬN
Theo một số nghiên cứu, kết quả tính theo
mô hình mặt bằng và mô hình 3D cho thấy sự
khác biệt là nhỏ khi môi trường có dòng thấm
chủ yếu theo phương ngang và các điều kiện
biên có tính tương đồng Ở những vị trí có sự
xuất hiện của dòng thấm đứng, các điều kiện
biên có sự khác biệt nhiều, kết quả sẽ có sự
sai khác đáng kể Trong những trường hợp
đặc biệt khi đất nền có nhiều lớp hoặc mặt cắt địa chất phức tạp, mô hình phân tích theo mặt bằng cho kết quả với độ tin cậy thấp
Mô hình tính trong nghiên cứu này và các nghiên cứu trước đây chỉ giả thiết nền đất đồng nhất và có chiều dày không đổi Tuy nhiên, bản mới nhất hiện nay cho phép người dùng có thể
mô phỏng được tương đối chính xác chiều dày của nền thấm nước thông qua việc định nghĩa một hàm số thể hiện sự thay đổi chiều dày nền đất theo không gian giúp làm tăng độ tin cậy và chính xác của kết quả tính
Một nhược điểm nữa của nghiên cứu là chưa xét được ảnh hưởng của yếu tố đường kính giếng tới kết quả tính Đây cũng là hướng
mở cho các nghiên cứu trong tương lai
Kết quả của nghiên cứu này có thể được
mở rộng để xác định khoảng cách bố trí tối
ưu giữa các giếng bằng cách tính thử dần rồi căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cụ thể của công trình để lựa chọn phương án
5 KẾT LUẬN
Mô hình phân tích bài toán thấm qua đê khi
xử lý bằng giếng giảm áp theo mặt bằng trong SEEP/W cho kết quả sơ bộ với độ chính xác có thể chấp nhận được trong giai đoạn thiết kế cơ
sở Kết quả bài toán rất hữu ích trong việc đánh giá ảnh hưởng của mật độ giếng giảm áp đến dòng thấm trong nền đê, đập đất cũng như ảnh hưởng của giếng giảm áp đến sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng trong thân công trình Cần chú ý rằng, mặc dù khắc phục được nhược điểm của các mô hình 2D truyền thống, mô hình phân tích thấm theo mặt bằng không hoàn toàn là bài toán ba chiều
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9157 : 2012 – Công trình thủy lợi – Giếng giảm áp – Yêu cầu thi công và kiểm tra nghiệm thu, Tổng cục đo lường chất lượng [2] TCVN 8413:2010 – Công trình thủy lợi – Vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp cho đê, Tổng Cục Đo lường chất lượng [3] Geoslope International Ltd (2019) Seep/W user’s guide for finite element analyses Calgary, Alberta, Canada