Báo cáo thực tập: Thực trạng hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian qua
Trang 1MỤC LỤC
A: LỜI NÓI ĐẦU 1
B: NỘI DUNG 3
I Tổng quan về mua bán và sáp nhập doanh nghiệp 3
1 Khái niệm 3
2 Phân loại và các hình thức M&A 3
2.1 Phân loại M&A 3
2.2 Các hình thức M&A 4
3 Các động cơ thúc đẩy hoạt động M&A 6
II Những bước chuẩn bị cho một thương vụ M&A 7
1 Trên phương diện bên bán 7
1.1 Trước khi ra quyết định bán doanh nghiệp 7
1.2 Giai đoạn chuẩn bị 7
1.3 Chiến lược Marketing………8
1.4 Lựa chọn bên mua tiềm năng 8
1.5 Vào cuộc chiến 8
1.6 Chuẩn bị kết thúc thương vụ M&A 8
1.7 Kết thuc thương vụ, những vấn đề hậu M&A 8
2 Trên phương diện bên mua 8
2.1 Chuẩn bị nhân sự 9
2.2 Xây dựng kế hoạch thâu tóm 9
2.3 Phác thảo kế hoạch 9
2.4 Quy trình thâu tóm doanh nghiệp 10
3.2 Định giá doanh nghiệp 13
III Thực trạng hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian qua 14
1 Khung khổ pháp lý cho hoạt động M&A tại Việt Nam 15
2 Một số vấn đề trong hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian qua 16
VI Các giải pháp nâng cao hiệu quả và rủi ro trong hoạt động M&A 20
1 Thành lập mô hình công ty mẹ -công ty con 20
2 Mở rộng quan hệ gia công công nghiệp 23
3 Xác định phương hướng chiến lược kết hợp các loại quy mô doanh nghiệp trong chiến lược phát triển công nghiêp 23
4 Hoàn thiện môi trường thể chế 24
Trang 2C: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3A: LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử cho thấy, M&A(Mua bán - Sáp nhập doanh nghiệp) là một xu hướngphổ biến và là một chiến lược tạo ra nhiều tên tuổi trên trường kinh doanh quốc tế
Từ Bill Gates, ông vua phần mềm đã mua lại DOS và phát triển để tạo nên đế chếMicrosoft; Carlos Slim - tỷ phú người Mexico - đã có lúc đứng đầu danh sáchnhững người giầu nhất thế giới, đã dùng chiến lược thâu tóm Telmex để biến nóthành hãng viễn thông lớn nhất quốc gia Nam Mỹ; Warren Buffet thâu tómBirkshire Hathaway và hàng loạt công ty để biến chúng thành những “cỗ máy intiền” cho đến những tỷ phú lừng danh người Nga như Roman Abramovich đã mualại Sibneft ngay sau khi Liên Xô tan rã để đưa nó thành công ty dầu khí hàng thứ tưtrên thế giới Điều đó cho thấy M&A là một công cụ nếu biết tận dụng sẽ mang lạinhững thời cơ to lớn
Trong những năm qua hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp đã kháquen thuộc với các doanh nhân Việt Nam Hoạt động này được quan tâm nhiều hơnkhi có sự bùng nổ của thị trường chứng khoán từ năm 2006 Với những bước đầuphát triển như vậy thì khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động này còn đang đượccác cơ quan nhà nước soạn thảo Sự lớn mạnh của thị trường chứng khoán đanggóp phần kiến tạo một thị trường mua bán sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
Sử dụng chiến lược M&A để gia tăng giá trị doanh nghiệp là điều mà doanh nhân
và nhà đầu tư nào cũng mong muốn Tuy nhiên, đi cùng với những thành công từM&A, cũng có không ít bài học thất bại nếu chiến lược này không được thực thimột cách bài bản và kỹ lưỡng Đó cũng là những vấn đề mà tôi đang quan tâm vàmuốn tìm hiểu Hy vọng qua tập tài liệu của tôi sẽ mang đến cho bạn đọc bức tranhtổng quan về M&A, những vấn đề kỹ thuật trong M&A và một số kinh nghiệmquốc tế từ những thương vụ M&A
Trang 4Để có được tài liệu này tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của côHoàng Thị Thanh Hương giảng viên trường Đại học KTQD cùng các bạn trongnhóm.Qua quá trình biên soạn tôi cũng đã sử dụng nhiều nguồn tư liệu từ sách báo.Bên cạnh đó, khá nhiều nội dung từ internet được tập hợp, sử dụng và trích dẫn đểlàm phong phú hơn Với những nỗ lực hết mình của tôi nhưng chắc chắn cuốn tàiliệu này không tránh được những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự góp
ý và phản hồi của bạn đọc để tôi có những lần hiệu chỉnh tốt hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9/2009
Trang 5mà việc duy trì tình trạng cũ không đạt được Nói cách khác, M&A liên quan đếnvấn đề sở hữu và thực thi quyền sở hữu để làm thay đổi hoặc tạo ra những giá trịmới cho cổ đông Hoạt động M&A không chỉ làm thay đổi tình trạng sở hữu củamột doanh nghiệp đối với cổ phần hoặc tài sản mà còn làm thay đổi cả hoạt độngquản trị, điều hành của doanh nghiệp Tuy nhiên mức độ thay đổi về quản trị cònphụ thuộc vào các quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và các thỏa thuậncủa các bên khi tiến hành thương vụ M&A.
2 Phân loại và các hình thức M&A.
2.1 Phân loại M&A.
Dựa vào cấu trúc của từng doanh nghiệp, có khá nhiều hình thức sáp nhậpkhác nhau Dưới đây là một số loại hình được phân biệt dựa vào mối quan hệgiữa hai công ty tiến hành sáp nhập:
+ Sáp nhập cùng ngành (sáp nhập chiều ngang): Diễn ra đối với hai công ty
cùng cạnh tranh trực tiếp và chia sẻ cùng dòng sản phẩm và thị trường Kết quả
từ những vụ sáp nhập theo dạng này sẽ đem lại cho bên sáp nhập cơ hội mở rộngthị trường, kết hợp thương hiệu, giảm thiểu chi phí cố định, tăng cường hiệu quảcủa hệ thống phân phối và hậu cần
+ Sáp nhập dọc: Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, ví
dụ giữa một công ty với khách hàng hoặc nhà cung cấp của công ty đó Sáp nhậpdọc được chia thành hai phân nhóm Phân nhóm 1: sáp nhập tiến (forward) khi mộtcông ty mua lại công ty khách hàng của mình Phân nhóm 2: sáp nhập lùi(backward) khi một công ty mua lại nhà cung cấp của mình
+ Sáp nhập mở rộng thị trường: Diễn ra đối với hai công ty bán cùng loại
Trang 6sản phẩm nhưng ở những thị trường khác nhau về mặt địa lý.
+ Sáp nhập mở rộng sản phẩm: Diễn ra đối với hai công ty bán những sản
phẩm khác nhau nhưng có liên quan tới nhau trong cùng một thị trường
+ Sáp nhập kiểu tổ hợp/tập đoàn: Trong trường hợp này, hai công ty không
có cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinhdoanh đa ngành nghề
2.2 Các hình thức M&A.
Các hình thức trong M&A có thể được mô tả trong các quan hệ dưới đây:+ Công ty A và Công ty B sáp nhập với nhau thành Công ty C Hiện tượngnày được coi là hình thức hợp nhất doanh nghiệp Trong hình thức này sự rađời của C đồng thời làm chấm dứt sự tồn tại của A & B trên thị trường Về bảnchất đây là hoạt động sáp nhập (merger) nhưng theo pháp luật Việt Nam, hiệntượng này được gọi là “hợp nhất doanh nghiệp” để phân biệt với tình huốngkhác dưới đây
+ Trong trường hợp Công ty B sáp nhập vào Công ty A nhưng không tạo
ra một pháp nhân mới, B chuyển toàn quyền và nghĩa vụ sang A và chấm dứt
sự tồn tại sau khi sáp nhập, thì được Luật Doanh nghiệp Việt Nam định nghĩa
là “sáp nhập”
Rõ ràng, sự phân biệt hai khái niệm trên mang tính tương đối vì trên thực tế,các hiện tượng trên vẫn có thể được hiểu như sau: Công ty A “mua lại” hay “thâutóm” Công ty B Sau khi mua được, Công ty A quyết định sự tồn tại của Công ty
B và của chính mình: Công ty B “bị thâu tóm” đương nhiên chấm dứt sự tồn tạicòn A có hai sự lựa chọn, hoặc giải thể chính mình và thành lập pháp nhân mới(Công ty C) hoặc giữ nguyên pháp nhân A Thực chất, đây chỉ là sự lựa chọn vềhình thức và thủ tục pháp lý
Hai hiện tượng trên diễn ra khi các chủ thể tiến hành M&A đối với toàn bộdoanh nghiệp Trên thực tế, các hoạt động M&A có thể diễn ra đối với một phầnhoặc một bộ phận doanh nghiệp, theo các hình thức dưới đây:
• Tham gia mua cổ phần khi doanh nghiệp tăng vốn điều lệ hoặc đấu giá
Trang 7phát hành cổ phiếu ra công chúng Đây là hình thức thâu tóm một phần nhưng đủ
để tham gia định đoạt quyền sở hữu và quản trị theo mục tiêu chiến lược của bênmua
• Mua gom cổ phiếu để giành quyền sở hữu và chi phối cũng là mộtchiến lược được nhiều doanh nghiệp thực hiện Cách thức thu gom có thể mua dầntrên thị trường giao dịch hoặc qua giao dịch thỏa thuận
• Hoán đổi/chuyển đổi cổ phiếu (stock swap) thường diễn ra đối vớinhững công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như trong cùng một tập đoàn.Đối với những trường hợp này, nói chung vấn đề quan trọng nhất là định giá đểđảm bảo lợi ích của các cổ đông của các bên còn về chiến lược kinh doanh hoặccác thủ tục pháp lý thường không xảy ra vấn đề lớn
• Mua lại một phần doanh nghiệp hoặc tài sản cũng là một cách để thựchiện chiến lược M&A Trong trường hợp này, doanh nghiệp đi thâu tóm chỉ muamột phần hoặc một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bán mà không tham gia sởhữu tại doanh nghiệp bán Phần bán đi có thể là tài sản hữu hình (nhà xưởng, máymóc, đất đai…)hoặc vô hình (thương hiệu, bản quyền, đội ngũnhân sự, kênhphân phối…) được tách ra khỏi công ty bán Đối với bên bán, việc chia táchdoanh nghiệp đã có sự điều chỉnh của pháp luật
• Mua lại một dự án bất động sản được tiến hành khá phổ biến tại Việt Nam,đặc biệt đối với những doanh nghiệp đầu tư phát triển bất động sản Thực chất, bấtđộng sản cũng được coi là một loại tài sản và về lý thuyết sẽ được thực hiện nhưphần đã đề cập ở trên về mua một phần hoặc tài sản doanh nghiệp Tuy nhiên, đốivới các doanh nghiệp phát triển các dự án bất động sản, thuật ngữ “nhà đầu tư thứcấp” đã trở nên phổ biến hơn là M&A
• Mua nợ cũng là một cách thức tiến hành M&A gián tiếp Khi một doanhnghiệp mất khả năng thanh khoản và không thể trả nợ, chủ nợ có thể tìm mộtdoanh nghiệp có khả năng tài chính mua lại phần nợ với giá thỏa thuận Doanhnghiệp mua nợ trở thành chủ nợ mới và có thể thỏa thuận để chuyển đổi khoản
nợ thành vốn cổ phần và thực thi quyền sở hữu
Trang 83 Các động cơ thúc đẩy hoạt động M&A.
Động cơ thúc đẩy các công ty tham gia M&A xuất phát từ chiến lược pháttriển cũng như quy mô của của mỗi công ty
Cạnh tranh là một động lực thúc đẩy M&A và ngược lại M&A đang khiếnnhững cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và mỗi doanh nghiệp, để không bị đốithủ cạnh tranh thâu tóm, ban quản trị và điều hành các công ty luôn phải chủ độngtìm cơ hội thực hiện M&A để giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường Nóichung, có rất nhiều lý do để các doanh nghiệp cân nhắc chiến lược M&A nhưngtựu chung lại, những lý do, động cơ dưới đây được tổng kết lại từ nhiều năm tronglĩnh vực này
• Thâm nhập vào thị trường mới: đây là một yếu tố quan trọng khi muốn mở
rộng địa bàn kinh doanh, thêm một dòng sản phẩm hoặc mở rộng mạng lưới phânphối
• Giảm chi phí gia nhập thị trường.
• Chiếm hữu tri thức & tài sản con người: để tiếp cận và có được một đội ngũ
“nhân công có tri thức” cùng với những bản quyền, sáng chế, nhiều doanhnghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ luôn tìm cách theo đuổi M&A như mộtphương tiện để chiếm lĩnh được nguồn tài nguyên đặc biệt này
• Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
• Giảm thiểu chi phí & nâng cao hiệu quả: thông qua M&A các công ty có
thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy mô khi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cốđịnh, chi phí nhân công, hậu cần, phân phối Các doanh nghiệp còn có thể bổ sungcho nhau về nguồn lực (đầu vào) và các thế mạnh khác của nhau như thương hiệu,thông tin, bí quyết, dây chuyền công nghệ, cơ sở khách hàng, hay tận dụng nhữngtài sản mà mỗi công ty chưa sử dụng hết giá trị;
• Đa dạng hóa và bành trướng thị trường: FPT là một ví dụ điển hình Từ
một công ty thành danh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, FPT hiện đã mở rộngsang các lĩnh vực khác như truyền thông, giáo dục đào tạo, phân phối, chứng
Trang 9khoán, bất động sản, ngân hàng…
• Đa dạng hóa sản phẩm và chiến lược thương hiệu:
Unilever là một ví dụ điển hình về sử dụng chiến lược M&A để đa dạng hóa
và phát triển thương hiệu Uniliver sở hữu rất nhiều thương hiệu nổi tiếng trongmột số lĩnh vực như Flora, Doriana, Rama, Wall, Amora, Knorr, Lipton và SlimFast (thực phẩm và đồ uống); Axe, Dove, Lifebuoy, Lux, Pond’s, Rexona, Close-
up, Sunsilk và Vaseline (sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cơ thể); Comfort, Omo,Radiant, Sunlight, Surf (quần áo và đồ vật dụng)
II Những bước chuẩn bị cho một thương vụ M&A.
Trong các thương vụ M&A, “khoảng cách” giữa bên mua và bên bán chính là
sự chênh lệch về mục tiêu và mong muốn cần đạt được trước khi tiến hành đàmphán Cụ thể, bên bán thì muốn bán được giá cao, bên mua thì mong mua được giá
rẻ Muốn thu hẹp khoảng cách này, cần có bộ phận tư vấn trung gian và một camkết thực hiện nghiêm túc những gì đã thỏa thuận từ cả hai phía Để một thương vụM&A thành công không gì hơn là cả bên bán và bên mua đều phải cùng hướng tớimột mục tiêu chung – tức cả 2 đều thắng
1 Trên phương diện bên bán.
Trước tiên, bên rao bán phải xác định mục tiêu của mình khi tham gia giaodịch Để xác định được mục tiêu này họ sẽ phân tích những lợi ích về kinh tế và tàichính mà họ sẽ đạt được thông qua M&A Quy trình bán doanh nghiệp cẩn thựchiện các bước sau:
1.1 Trước khi ra quyết định bán doanh nghiệp.
+ Xác định mục tiêu và động cơ bán của doanh nghiệp
+ Xây dựng nền tảng giá trị doanh nghiệp
+ Đánh giá thị trường và lựa chọn thời điểm
1.2 Giai đoạn chuẩn bị.
+ Lựa chọn công ty tư vấn
+ Tự rà soát doanh nghiệp
+ Định giá sơ bộ
Trang 10+ Chuẩn bị thư trào bán.
+ Lên kế hoạch thoái vốn
1.3 Chiến lược Marketing.
+ Tiếp cận bên mua tiềm năng
+ Sử dụng bên thứ 3 làm trung gian
+ Sàng lọc, lựa chọn bên mua tiềm năng
1.4 Lựa chọn bên mua tiềm năng.
+ Lựa chọn đối tượng phù hợp nhất (về tài chính hoặc tính cộng hưởng tùytheo mục tiêu của doanh nghiệp)
+ Thương lượng sơ bộ
+ Thỏa thuận bảo mật thông tin
+ Thẩm đinh, rà soát sơ bộ
1.5 Vào cuộc chiến.
+ Biên bản thỏa thuận chi tiết
+ Thương lượng chi tiết
+ Xác định cơ cấu, phương thức thực hiện giao dịch
+ Cho phép bên mua vào thẩm định về chiến lược, pháp lý
+ Thẩm định, rà soát bên mua
1.6 Chuẩn bị kết thúc thương vụ M&A.
+ Thương lượng và chuẩn bị về hồ sơ pháp lý
+ Thỏa thuận các điều kiện kết thúc giao dịch
+ Chấp nhận của bên thứ ba (Nếu có)
1.7 Kết thuc thương vụ, những vấn đề hậu M&A.
+ Giám sát việc đền bù, thanh toán hậu M&A
+ Thực hiện kế hoạch hợp nhất hậu M&A
+ Những thách thức hậu M&A
2 Trên phương diện bên mua.
Để mua một doanh nghiệp với giá hợp lý, đúng với giá trị thực của nó thì bênmua cần có những khâu chuẩn bị sau
Trang 112.1 Chuẩn bị nhân sự.
Giông như bên bán, bên mua cũng phải xác định được mục tiêu của mìnhtrong hoạt động M&A Để xác định tốt họ cần có một đội ngũ nhân sự gồm cácthành viên trong nội bộ công ty và các nhóm chuyên gia tư vấn Họ là những ngườiquản lý, kế toán, các nhà tư vấn tài chính, thuế, pháp lý và nếu là bên mua thì có thể
là cả các ngân hàng đầu tư Nhiệm vụ của nhóm này là tìm kiếm các công ty đối tácmục tiêu của mình, và thẩm tra toàn diện doanh nghiệp bên bán Mục đích của việcthẩm tra doanh nghiệp này là để bên mua có thể đánh giá được mức độ tuân thủpháp luật, thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp của bên bán
Cụ thể là bên mua sẽ xem xét các vấn đề liên quan đến cơ cấu cổ đông, cách thức vàcác quy định của công ty về quyền lợi cơ bản của các cổ đông (đặc biệt là quyền lợicủa cổ đông thiểu số), các vấn đề về tài chính (các khoản nợ, khoản vay, các nghĩa
vụ và cam kết tài chính, các khoản phải thu, phải trả và bảng cân đối tài sản củadoanh nghiệp), chế độ và chuẩn mực kế toán, kiểm toán, việc quản lý và điều hànhdoanh nghiệp (quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên hội đồng quản trị, banđiều hành, cơ chế họp hành và biểu quyết), các quy định về lao động, tiền lương,bảo hiểm, môi trường, danh sách các khách hàng truyền thống, các hợp đồng chủyếu đã được bên bán ký và nghĩa vụ của bên bán theo các hợp đồng này, quyền sởhữu trí tuệ, tranh tụng, khiếu nại và các vấn đề khác Việc bên mua quyết định cótiến hành M &A hay không sẽ phụ thuộc rất nhiều vào kết quả thẩm tra một cáchtoàn diện các vấn đề nói trên liên quan đến bên bán
2.2 Xây dựng kế hoạch thâu tóm.
Xây dựng kế hoạch thâu tóm cần phải chỉ ra được hiệu quả tăng them, chi phítiết kiệm được khi M&A
2.3 Phác thảo kế hoạch.
Bản phác thảo kế hoạch phải xác định được mục tiêu chính của bên mua, các
xu hướng của ngành kinh doanh mục tiêu , phương pháp tìm doanh nghiệp ứngviên, tiêu chuẩn và lựa chọ ứng viên, chỉ tiêu về ngân sách và lịch trình giao dịch,
dự báo khoảng giá mua doanh nghiệp, hồ sơ giao dịch, số vốn cần phải huy động
Trang 12được từ bên ngoài…
2.4 Quy trình thâu tóm doanh nghiệp.
Quá trình lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch M&A thường bao gồm nhữngbước sau:
+ Xác định mục tiêu của việc thâu tóm doanh nghiệp
+ Phân tích dự báo kinh tế, tài chính sẽ đạt được thông qua chiến lược M&A.+ Tập hợp đội ngũ làm M&A
+ Thực hiện rà soát, thẩm định doanh nghiệp tầm ngắn
+ Thực hiện thương lượng sơ bộ về giá trị của doanh nghiệp được chọn
+ Lựa chọn phương thức giao dịch
+ Tiến hành thương lượng cụ thể các điều khoản hợp đồng M&A
+ Chuẩn bị thủ tục và hồ sơ pháp lý
+ Kết thúc giao dịch
+ Thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm hậu M&A
+ Thực hiện sáp nhập , hợp nhất 2 công ty
3 Hoạt động rà soát, thẩm định và định giá doanh nghiệp
3.1 Rà soát và thẩm định doanh nghiệp
Hoạt động ra soát, thẩm định thường được thực hiện dựa trên những căn cứ sau
• Các báo cáo tài chính – Đảm bảo độ chính xác
• Tài sản – Xác thực giá trị, tình trạng, và quyền sở hữu
• Nguồn nhân lực – Xác định điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ nhân viên
• Chiến lược bán hàng – Phân tích các chính sách bán hàng, bao gồm các đánhgiá về tính hiệu quả và không hiệu quả
• Marketing – Xem xét tính hiệu quả của các chương trình, chiến lượcmarketing
• Lĩnh vực hoạt động – đánh giá lĩnh vực hoạt động của công ty
• Đối thủ cạnh tranh – Hiểu và nắm bắt được các mối đe dọa cạnh tranh tiềm tàng
• Hệ thống quản lý nội bộ – hiệu quả chưa? Có cần thiết cải tiến không?
• Các vần đề về luật pháp - thuế, cơ cấu vốn…
Trang 13• Các hợp đồng và hợp đồng cho thuê
• Hệ thống các nhà cung cấp – Độ tin cậy cũng như các điều khoản thương mại
- Các yếu tố khách quan:
• Phân tích ngành
• Ảnh hưởng của tình hình và xu hướng kinh tế quốc gia
• Các yếu tố cạnh tranh bên ngoài
Sau đây là bốn phương pháp thẩm định dựa trên tài sản:
- Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu là phương pháp thẩm định đơn giản nhất và
sử dụng bảng cân đối kế toán làm nguồn thông tin chính Sau đây là công thức:Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Tổng nợ phải trả
Để thử công thức này, hãy xem bảng cân đối kế toán của Công tyAmalgamated được trình bày ở chương 1 Bảng 1-1 cho thấy tổng tài sản bằng3.635.000 USD, trong khi đó tổng nợ phải trả là l.750.000 USD Sự chênh lệch này
- tức giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu - là 1.885.000 Chú ý rằng con số này cũngchính là tổng vốn của chủ sở hữu Nói cách khác, lấy giá trị tài sản doanh nghiệptrên bảng cân đối kế toán (tức giá trị sổ sách) trừ đi số tiền nợ và các nghĩa vụ tàichính khác của công ty, bạn có được giá trị vốn chủ sở hữu
Phương pháp tính giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu này thật dễ dàng vànhanh chóng Và chẳng có gì lạ khi nghe các nhà điều hành trong một ngành côngnghiệp cụ thể tính toán thô giá trị của công ty mình theo giá trị sổ sách của vốn chủ
sở hữu Ví dụ, một chủ sở hữu có thể cho rằng công ty mình ít nhất cũng có giá trịvốn chủ sở hữu trong một thương vụ vì đó là số tiền mà họ đã đầu tư vào doanhnghiệp Nhưng giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu không phải là một hướng dẫnđáng tin cậy cho các doanh nghiệp trong nhiều ngành Lý do là tài sản đưa vào bảngcân đối kế toán được thể hiện theo chi phí gốc chứ không phải là giá trị thực hiệnnay Giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán cũng có thể không thực tế vì nhiều lý
do khác Hãy xem tài sản của Công ty Amalgamated:
+ Các khoản phải thu có thể không đáng tin cậy nếu nhiều khoản không thể