1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam

30 1,3K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam

Trang 1

Mục lục

Đề tài: Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam

Phần I: Lý luận chung

I) Những vấn đề cơ bản về tăng trưởng

1) Quan niệm về tăng trưởng

2) Công thức

3) Các tiêu chí đánh giá

3.1) GDP (tổng thu nhập quốc nội) và GDP trên đầu người

3.2) So sánh tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất với tốc độ tăng của giá trị gia tăng

3.3) Năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn

II) Những vấn đề cơ bản về phát triển con người

1) Khái niệm

2) Nội hàm của phát triẻn con người

3) Các tiêu chí đánh giá

3.1) Chỉ số phát triển con người (HDI)

3.2) Chỉ số phát triển giới (GDI)

3.3) Thước đo quyền lực giới tính (GEM)

III) Tăng trưởng vì phát triển con người

1) Nội hàm của tăng trưởng vì con người

2) Các tiêu chí đánh giá

2.1) Chỉ tiêu tăng trưởng vì phát triển con người

2.2) Mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) với chỉ số phát triển con người (HDI)

2.3) So sánh chỉ số đo bất bình đẳng giới (GDI) với chỉ số phát triển con người (HDI)

2.4) So sánh chỉ số phát triển giới (GDI) với thước đo quyền lực giới tính (GEM)

IV) Vai trò của nhà nước trong thực hiện mối quan hệ

Trang 2

Phần II:Thực trạng tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 tới nay

A) Các chủ chương và chính sách tăng trưởng nhằm thực hiện phát triển con người

I) Các chủ chương

II) Các chính sách

B) Thành tựu đạt được 2000 – 2008

I) Thành tựu về tăng trưởng

II) Tăng trưởng tác động tới phát triển con người

1) Về đảm bảo thu nhập

2) Về y tế và chăm sóc sức khỏe

3) Về giáo dục

4) Về giải quyết việc làm

C)Đánh giá kết quả đạt được.

Phần III: Hoàn thiện mô hình tăng trưởng vì con người ở Việt Nam

I) Định hướng

II) Giải pháp

Trang 3

Phần I: Lý luận chung

I) Những vấn đề cơ bản về tăng trưởng

1) Quan niệm về tăng trưởng

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

Sự gia tăng được thể hiện ở qui mô và tốc độ Qui mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng sử dụng với ý nghĩa tương đối và phản ánh

sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì

2) Công thức

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được xác định như sau:

g = (GDP(t)-GDP(t-1))/GDP(t-1)

Trong đó: GDP(t) tổng sản phẩm quốc dân hiện tại

GDP(t-1) tổng sản phẩm quốc dân năm trước đóBản chất tăng truởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Tăng truởng kinh tế là điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và cho sự thay đổi các mục tiêu xã hội

3) Các tiêu chí đánh giá

Dể đánh giá hiệu quả tăng trưởng chúng ta sử dụng các tiêu chí sau : so sánh tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GO) so với tốc độ tăng giá trị gia tăng ; tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) ; năng suất lao động ; năng suất tăng trưởng

3.1) So sánh tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GO) với tốc độ tăng trưởng giá

trị gia tăng (VA)

Tổng giá trị sản xuất (GO = IC + VA) trong đó IC là chi phí trung gian và VA là giá trị gia tăng Tốc độ tăng của GO cao hơn GDP chứng tỏ sự gia tăng ngày càng cao của chi phí trung gian (IC) trong GO ngày càng cao và kết quả phần giá trị gia tăng

VA trong GO giảm đi, hiệu quả tăng trưởng thấp

Tốc độ tăng trưởng GO cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP phản ánh nền kinh tế tăng trưởng nhờ vào gia công nền kinh tế phụ thuộc lớn vào hàng hóa trung gian phải

Trang 4

nhập khẩu từ bên ngoài Diều này phản ánh tính bị động và nguy cơ tắc nghẽn của nền kinh tế, thua thiệt trong phân công hợp tác quốc tế và dành phần hiệu quả thấp, không ổn định chuỗi dây chuyền giá trị toàn cầu.

3.2) Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người phản ánh sự so sánh giữa hai yếu tố tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng dân số.

Tính hiệu quả tăng trưởng thể hiện sự vượt trội của sự gia tăng GDP so với tăng trưởng dân số để làm cho tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người có xu hướng ngày một tăng lên

3.3) Năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn

Hai chỉ tiêu này thể hiện sự so sánh cụ thể kết quả thu nhận được với các yếu tố nguồn lực bỏ ra là lao động (đo bằng năng suất lao động) và vốn (đo bằng năng suất đầu tư tăng trưởng)

Năng suất lao động phản ánh hiệu quả lao động ở góc độ sử dụng lao động sống, năng suất lao động được xác định bằng GDP thực tế chia cho tổng lao động đang làm việc Khi năng xuất lao động thấp và tăng chậm không chỉ ảnh hưởng không tốt tới tăng trưởng GDP mà còn làm giá trị thặng dư, đầu tư, tích lũy thấp và mức sống không được nâng cao

Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh tổng hợp nhất thông qua chỉ tiêu hệ số gia tăng vốn và sản lượng (ICOR) Hệ số (ICOR) là tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển so với tốc

độ tăng trưởng GDP Nếu ICOR cao thì chi phí về vốn cho tăng trưởng cao hiệu quả

sử dụng vốn thấp Khi dùng chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét kỹ lưỡng mối quan hệ của nó với trình độ công nghệ kĩ thuật của nền kinh tế Hệ

số ICOR có xu hướng tăng nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế do quá trình phát triển cá nước sẽ áp dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi vốn cao sản phẩm sản xuất

ra được cấu thành bởi vốn ngày càng nhiều hơn cấu thành bởi lao động

II) Những vấn đề cơ bản về phát triển con người

1) Khái niệm

Phát triển con người chính là sự phát triển mang tính nhân văn Đó là sự phát triển

Trang 5

Quan điểm phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn cho người dân và tạo điều kiện để họ thực hiện sự lựa chọn đó (có nghĩa là sự tự do) Những lựa chọn quan trọng nhất là được sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no.

2) Nội hàm phát triển con người

Khi nói về bản chất của phát triển kinh tế chúng ta khẳng định mục tiêu cuối cùng của mỗi quốc gia không phải là tăng trưởng kinh tế nhanh cũng không phải là chuyển dịch để có một cơ cấu nghành kinh tế hợp lý, hiệu quả Tất cả điều đó chỉ là mục tiêu trung gian để hướng tới mục tiêu cuối cùng là vì sự tiến bộ xã hội cho con người mà nòng cốt là bảo đảm phát triển toàn diện con người

Mục tiêu thực sự của sự phát triển là mở rộng khả năng lựa chọn cho con người bao gồm :

- Tạo cơ hội cho con người mở rộng khả năng lựa chọn nhằm phát triển năng lực con người gồm

Về số lượng : năng lực sức khỏe, thể lực, tuổi thọ

Về chất lượng : trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trí lực

Về đảm bảo năng lực tài chính : con người có được các nguồn lực cần thiết cho một mức sống tốt

- Tạo điều kiện cho con người vận hành năng lực của mình trong các hoạt động kinh tế xã hội

3) Các tiêu chí đánh giá

3.1) Chỉ số phát triển con người (HDI)

a) Các bộ phận cấu thành chỉ số (HDI)

Tiêu chí thu nhập : GDP/người (PPP)

Tiêu chí giáo dục (E) : tỷ lệ người lớn biết chữ (E1) ; tỷ lệ đến trường đúng độ tuổi (E2)

Tiêu chí y tế (A) : tuổi thọ bình quân

b) Tính chỉ số HDI theo phương pháp chỉ số

HDI = (IW + IE + IA)/3

Trang 6

IW = (Wi – Wmin)/(Wmax – Wmin)

Wi thu nhập bình quân đầu người của nước đó

Wmin thu nhập bình quân đầu người thấp nhất

Wmax thu nhập bình quân đầu người cao nhất

E1 tỷ lệ người lớn biết chữ ở nước đó

E2 tỷ lệ đến trường đúng độ tuổi nước đó

Ai tuổi thọ bình quân ở nước đó

Amin tuổi thọ bình quân tối thiểu

Amax tuổi thọ bình quân cao nhất

Chỉ tiêu Giới hạn tối đa Giới hạn tối thiểu

HDI đo lường và đánh giá trình độ phát triển con người

HDI đánh giá trình độ phát triển con người giữa các địa phương, các quốc gia

3.2) Chỉ số phát triển giới (GDI)

Chỉ số này đo trình độ phát triển con người theo giới tính Chỉ số GDI phản ánh

sự khác biệt về trình độ phát triển giữa nam và nữ

Các bộ phận cấu thành chỉ số GDI cũng tương tự như đối với chỉ số HDI tuy nhiên chỉ tiêu này đòi hỏi các số liệu về nam và nữ riêng Chỉ tiêu GDI chỉ đơn giản

Trang 7

là HDI được chiết khấu hay được điều chỉnh thấp xuống theo mức độ phát triển đều

3.3) Thước đo quyền lực giới tính (GEM)

Chỉ tiêu GEM do cơ quan phát triển của liên hợp quốc đưa ra nhằm mục tiêu đo lường kết quả của việc sử dụng năng lực đã được trang bị của nam và nữ để khai thác các cơ hội của cuộc sống

Cấu thành trong GEM bao gồm:

- Mức độ tham gia hoạt động chính trị và tham gia quyết định (tỷ lệ tham gia quốc hội của cả nam và nữ)

- Tham gia hoạt động kinh tế và ra quyết định gồm hai tiêu chí: tỷ lệ nam, nữ tham gia các vị trí quản lý và điều hành; tỷ lệ nam nữ trong các vị trí quản lí khoa học)

- Quyền sử sụng các nguồn lực kinh tế thông qua tiêu chí: tỷ lệ thu nhập kì vọng của nam và nữ chiếm trong tổng thu nhập quốc dân

Nếu GEM càng lớn chứng tỏ xã hội đã có sự quan tâm cao đến sử dụng năng lực của

cả nam và nữ để khai thác các cơ hội của cuộc sống

III) Tăng trưởng vì phát triển con người

1) Nội hàm tăng trưởng vì phát triển con người

Tăng trưởng đem lại vật chất to lớn đó chính là điềt kiện thực hiện phát triển con người Chỉ có không ngừng tăng trưởng kinh tế mới làm tăng của cải vật chất cho xã hội, nguồn thu ngân sách tăng lên giúp cho chính phủ đầu tư vào các công trình xã hội, thành lập các quĩ để phát triển con người thực hiện các chính sách xã hội tốt hơn

Trang 8

Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là mục tiêu cơ bản và quan trọng của các chính sách kinh tế vĩ mô Tăng trưởng không những thể hiện một phần vào phát triển đất nước, cung cấp ngày càng tăng hàng hóa dịch vụ mà còn làm mức sống chung của toàn xã hội nâng lên Tăng trưởng kinh tế nhanh thu nhập bình quân đầu người tăng cao, đời sống vật chất tinh thần nâng lên, người dân có cơ hội tiếp cận những dịch vụ cao trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế.

Tăng trưởng tác động tới năng lực phát triển con người

2.1) Chỉ tiêu tăng trưởng vì phát triển con người (GHI)

Là tỷ lệ giữa tốc độ tăng trưởng HDI với tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân trên một đầu người

Chỉ số GHI cho ta biết để có được 1% thay đổi GDP/người cần bao nhiêu % thay đổi của HDI

GHI = tốc độ tăng HDI/ tốc độ tăng (GDP/người)

Tốc độ tăng HDI = (HDIt – HDI(t – 1))/HDI(t – 1)

Tốc độ tăng GDP/người = (At – A(t -1))/A(t -1) (GDP/người = A)Nếu GHI > 0 cho ta thấy tăng trưởng có tác động lan tỏa tới phát triển con người caoNếu GHI < 0 cho ta thấy tăng trưởng không có tác động lan tỏa tới phát triển con người

2.2) Mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) với chỉ số phát triển con người (HDI)

GDP/người là một bộ phân cấu thành nên chỉ số phát triển con người HDI

GDP/người tăng là một điều kiện vật chất để làm tăng HDI

Trang 9

So sánh thứ hạng của GDP/người với thứ hạng của HDI do quốc tế đánh giá thì ta cũng thấy được mức độ la tỏa của tăng trưởng tới phát triển con người Nếu thứ hạng của GDP/người cao hơn thứ hạng HDI thì tăng trưởng kinh tế chú trọng tới phát triển con người, nếu GDP/người có thứ hạng nhỏ hơn thứ hạng HDI thì tăng trưởng kinh

tế chưa chú trọng tới phát triển con người

2.3) So sánh chỉ số bất bình đẳng giới (GDI) với chỉ số phát triển con người

(HDI)

Mức độ phát triển không đồng đều của giới tính được xem xét bằng chênh lệch giữa HDI và GDI

Nếu của GDI bằng HDI thì cơ hội phát triển không có sự phân biệt giữa nam và

nữ Nếu GDI khác nhau HDI thì có sự bất bình đẳng giới về vấn đề tạo cơ hội phát triển (GDI>HDI thì nữ có cơ hội phát triển hơn nam, GDI<HDI thì nam cơ hội phát triển hơn nữ)

2.4) So sánh chỉ số phát triển giới (GDI) với thước đo quyền lực giới tính

IV) Vai trò nhà nước trong việc thực hiện mối quan hệ

Chính phủ xây dựng và thực thi những chính sách thực hiện mối quan hệ tăng trưởng với phát triển con người Những chính sách như vậy có tính đặc thù đối với từng loại nước và từng nước, tuy nhiên, chúng cần đảm bảo một sự phát triển sao cho người dân tìm thấy những cơ hội phát triển tốt hơn đồng thời được hưởng những lợi ích cần thiết để nâng cao đời sống Theo một nhóm các nhà nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, có bảy công cụ chính sách có thể được sử dụng, bao gồm:

- Các chính sách tạo ra sự biến đổi cả lao động và tư bản, khuyến khích sử dụng lao động lành nghề

Trang 10

- “Phân phối lại một cách năng động” tài sản bằng cách định hướng đầu tư vào các lĩnh vực mà những người nghèo có thể là người sở hữu như đất đai hoặc cửa hiệu nhỏ;

- Mở rộng giáo dục để cải thiện mức độ biết đọc, biết viễt, kỹ năng lành nghề, cách tiếp cận với nền kinh tế hiện đại;

đó, trong hàng thập kỷ qua, nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có rất ít cơ sở thực tế vững chắc để chứng minh cho quan điểm tốc độ tăng trưởng kinh tế cao chắc chắn sẽ làm giảm động lực phát triển con người, đồng thời các công trình cũng đưa ra nhiều bằng chứng để chứng minh tại sao phát triển con người thấp có thể hạn chế tăng trưởng Việc khảo cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển con người ở Việt Nam trong những năm qua sẽ góp phần rút ra những kết luận đầy đủ hơn về những nhận định đó

Trang 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÌ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở

VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 – 2008 A) Các chủ chương và chính sách tăng trưởng nhằm thực hiện phát triển con người I) Các chủ chương

Đại hội VI của Đảng năm 1986 đã đề ra những chủ trương mở ra một quá trình đổi mới toàn diện đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế- xã hội Đường lối đổi mới này đã được làm rõ và sâu sắc thêm tại các kỳ Đại hội Đảng tiếp đó (Đại hội VII năm 1991, Đại hội VIII năm 1996, Đại hội IX năm 2001) Các Đại hội đã khẳng định mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là “nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, đồng thời khẳng định phương châm chung là

“tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bướcvà trong suốt quá trình phát triển” Những nền tảng tư tưởng này đã chỉ đạo quá trình hoạch định và thực thi hệ thống các chính sách phát triển kinh tế- xã hội của nước

ta trong những năm qua Các chính sách kinh tế được thống nhất với các chính sách xã hội, trong đó việc thực hiện chính sách tăng trưởng kinh tế có tác dụng thúc đẩy công bằng xã hội, đồng thời việc thực hiện chính sách xã hội tạo thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế

II) Các chính sách nhà nước

Thứ nhất đối với các thành phần kinh tế: các chính sách đa dạng hoá sở hữu và phát

triển nền kinh tế nhiều thành phần trong những năm qua đã có tác dụng to lớn trong việc giải phóng, huy động các nguồn lực trong nước và thu hút các nguồn lực ngoài nước vào phát triển kinh tế Nhiều đạo luật quan trọng đã được ban hành như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, luật sở hữu trí tuệ v.v tạo môi trường pháp lý cho các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần sở hữu khác nhau hoạt động trên cơ sở ngày càng bình đẳng Đồng thời, nhiều văn bản dưới luật và các chính sách đã thể hiện sự đối xử ngày càng bình đẳng giữa các thành phần kinh tế liên quan đến các vấn đề như đất đai, tín dụng, thuế, xuất nhập khẩu, giá cả, trợ giúp của Nhà nước, v.v Hiện nay, các cơ

Trang 12

quan chức năng đang tiến hành xây dựng các chính sách hàng lang pháp lý ổn định nhằm tạo môi trường và điều kiện đầu tư bình đẳng giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

Thứ hai, đối với các tầng lớp xã hội: cơ chế kinh tế thị trường đã khắc phục cơ bản

tình trạng phân phối bình quân, cào bằng của thời kỳ trước Nguyên tắc phân phối mới được khẳng định là thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh

tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh, và thông qua phúc lợi xã hội Dựa trên phương châm này, các chính sách tự

do hoá kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận dân cư tham gia vào các hoạt động kinh tế và thụ hưởng thành quả từ những hoạt động này một cách bình đẳng phù hợp với năng lực của mình Nhà nước đã thực hiện các biện pháp nhằm từng bước xoá

bỏ độc quyền, giảm thiểu bao cấp trong một số ngành, lĩnh vực vốn được hưởng nhiều đặc quyền, đặc lợi Bên cạnh đó, các chính sách về phát triển thị trường lao động, cải cách tiền lương, thuế thu nhập, v.v đã được ban hành và thực hiện, có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần bảo đảm sự bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

Thứ ba, đối với thành thị và nông thôn: các chính sách đổi mới đã làm thay đổi sâu

sắc các khu vực thành thị-nơi có thị trường, kết cấu hạ tầng, nguồn lao động,… tốt hơn với việc hình thành các trung tâm kinh tế lớn gắn với quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh

mẽ Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đặc biệt chú trọng đến phát triển các khu vực nông thôn thông qua thực hiện các chính sách đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn Những chính sách này tập trung vào giải quyết các vấn đề quan trọng như đất đai, tài chính và tín dụng, lao động và việc làm, thương mại và hội nhập kinh tế, khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, v.v nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn Các chính sách tự do hoá di chuyển các yếu tố sản xuất như lao động và tiền vốn giữa thành thị và nông thôn cũng góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa hai khu vực

Trang 13

Thứ tư, đối với các vùng, miền trong cả nước: ngay từ đầu những năm đổi mới, vấn

đề quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội vùng và lãnh thổ đã đặc biệt được coi trọng, một mặt nhằm khai thác những lợi thế so sánh của các vùng, mặt khác góp phần tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng Chính phủ đã xác định ba vùng kinh tế trọng điểm để tập trung đầu tư phát triển ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam, đồng thời ban hành nhiều chính sách nhằm phát triển các khu kinh tế- thương mại tập trung như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế mở… Sự hình thành và phát triển của những trung tâm kinh tế này có tác động lan toả tích cực đến các vùng xung quanh Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng đề ra những khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh Bên cạnh đó, các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được phép chủ động đưa ra các biện pháp khuyến khích đối với các nhà đầu tư, và điều này đã tạo nên một làn sóng cạnh tranh giữa các địa phương về thu hút đầu tư trong và ngoài nước trong thời gian qua

B) Kết quả thực hiện trong giai đoạn 2000 – 2008

Đánh giá chung:

Mô hình phát triển kinh tế Việt năm thời kỳ sau đổi mới là mô hình phát triển kinh tế

toàn diện Mô hình nhấn mạnh thực hiện kinh tế phát triển nhanh với công bằng xã hội ngay từ đầu và suốt quá trình phát triển Việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội thông qua các chính sách phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Sự thống nhất giữa các chính sách tăng trưởng kinh tế và các chính sách xã hội ngày càng được thể hiện rõ nét, ngay từ trong nhận thức của các nhà hoạch định chính sách cho đến các nội dung chính sách Trong nhiều trường hợp, các chính sách kinh tế nhằm vào một trong những mục tiêu quan trọng là cải thiện công bằng xã hội Thí dụ, các chính sách khuyến khích đầu tư, kinh doanh có một trong những mục tiêu quan trọng là tạo việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập của các bộ phận dân cư Ngược lại, có không ít chính sách xã hội nhằm vào mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thí dụ, chính sách phát triển giáo dục-

Trang 14

đào tạo có một trong những mục tiêu quan trọng là tạo ra một nguồn nhân lực có chất lượng cao, đặc biệt là những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao về lao động của nền kinh tế Trong quá trình thực thi các chính sách, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nhằm đảm bảo tự do kinh doanh theo pháp luật, đồng thời cải thiện công bằng xã hội

Những kết quả tích cực đạt được đã khẳng định rõ hơn mục tiêu thực hiện “tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bướcphát triển” của nước ta Tuy nhiên, việc kết hợp các chính sách tăng trưởng kinh tế

và chính sách công bằng xã hội vẫn còn những khiếm khuyết cần khắc phục Do những ràng buộc khách quan của nền kinh tế, cho nên nhiều mục tiêu về công bằng xã hội khó

có thể được đáp ứng trong khi những yêu cầu về chính sách kinh tế là mang tính khách quan, buộc chúng ta phải thực hiện trước sức ép hội nhập và các yếu tố khác Hệ quả là trong xã hội có nảy sinh những bất bình đẳng mới hoặc một số bất bình đẳng có chiều hướng gia tăng Thí dụ, tăng trưởng kinh tế đã cải thiện thu nhập cho tất cả các bộ phận dân cư, tuy nhiên tỷ lệ giữa nhóm 20% giàu nhất với nhóm 20% nghèo nhất trong dân số lại có xu hướng gia tăng Trong một số lĩnh vực, tính chất độc quyền và bao cấp của Nhà nước còn nặng nề, rất chậm được xoá bỏ hoặc giảm thiểu, vừa triệt tiêu động lực tăng trưởng kinh tế vừa duy trì dai dẳng sự bất bình đẳng Trong giới hoạch định và thực thi chính sách, vẫn tồn tại tư duy cũ của thời kỳ bao cấp, muốn níu kéo những lợi ích cục bộ

mà không muốn đổi mới, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của chính sách cũng như hiệu lực thực thi chính sách Bên cạnh đó, chúng ta vẫn chưa xác định được giãn cách giàu nghèo hợp lý để kinh tế tăng trưởng mà vẫn giữ được công bằng xã hội, điều này gây ra không ít khó khăn, lúng túng trong giới hoạch định chính sách

Trang 15

I) Thành tựu về tăng trưởng

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (2001-2008) là 7,56% Thu nhập bình quân đầu người tăng cao 412,9USD năm 2001 lên 1028,3USD năm 2008 cao gấp 8,7 lần năm 1990 là 118USD

- Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 tăng trưởng kinh tế nước ta giảm rõ rệt năm 2007 tăng trưởng 8,5% xuống còn 6,23% năm 2008

- Vốn ODA và FDI liên tục tăng có chuyển biến tích cực góp phần lớn vào tăng

trưởng kinh tế trong giai đoạn này Chính sách mở cửa và đặc biệt sự kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) giúp cho niềm tin nhà đầu tư vào phát triển kinh tế nước ta, và cơ chế thay đổi thuận lợi cho đầu tư Vị thế nước ta nâng cao trên trường quốc tế

Nguồn

vốn

(Tỷ $)

Lượng vốn (2001-2005)

Giải ngân vốn (2001-2005)

Lượng vốn 2007

Giải ngân vốn2007

Lượng vốn2008

Giải ngân vốn2008

(Nguồn từ thời báo kinh tế Việt Nam)

Tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp trong GDP đến năm 2007 đạt 20,3%; công nghiệp và xây dựng đạt 41,58%; dịch vụ đạt 38,12%

Năm Nông nghiệp (%) Công nghiệp (%) Dịch vụ (%)

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4) Trang web tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn Link
8) Trang web chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) ở Việt Nam: www.undp.org.vn Link
1) Giáo trình kinh tế phát triển – Nxb lao động xã hội Khác
2) Kinh tế phát triển (sách chuyên khảo dành cho cao học kinh tế) – Nxb lao động xã hội Khác
5) Kinh tế Việt Nam năm 2005, 2006, 2007 Do nhà xuất bản Đại Học Kinh tế Quốc Dân phát hành Khác
6) Thời báo kinh tế các số tháng 1 năm 2008 Khác
7) Trang báo điện tử kinh tế: Cổng thông tin kinh tế trung ương – VNEP Khác
9) Trang web bộ y tế và bộ kế hoạch – đầu tư Khác
10)Sách toàn cảnh kinh tế Việt Nam (Nhà xuất bản chính trị quốc gia) 11) Kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm (2006-2010) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các giới hạn biên (tối đa và tối thiểu) để tính GDI - Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam
Bảng c ác giới hạn biên (tối đa và tối thiểu) để tính GDI (Trang 7)
Bảng thu nhập bình quân đầu người qua các năm: - Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam
Bảng thu nhập bình quân đầu người qua các năm: (Trang 16)
Bảng 11: Một số chỉ tiêu về y tế - Tăng trưởng vì phát triển con người ở Việt Nam
Bảng 11 Một số chỉ tiêu về y tế (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w