DE TAI LY THUYET KE TOAN việc nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến doanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km và hệ thống sông ngòinội địa có hơn 4.200 km² nên rất thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồngthủy sản Với lợi thế tiềm năng đó, ngành thủy sản Việt Nam ngày càng pháttriển và đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ tăngtrưởng cao, đóng góp rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước Ngành thuỷsản bao gồm đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Chế biến thủy sản làkhâu cuối cùng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản trước khi đưasản phẩm ra thị trường tiêu thụ Những sản phẩm chế biến thủy sản khôngnhững phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa mà còn được xuất khẩu thu ngoại tệ
về cho đất nước
Đến nay, cả nước có khoảng 800 nhà máy chế biến thủy sản với côngsuất 4.262 tấn/ ngày Hàng thủy sản đã xuất khẩu qua hơn 130 quốc gia vàvùng lãnh thổ, trong đó các thị trường chủ yếu là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản vàTrung Quốc Doanh thu từ xuất khẩu trung bình chiếm khoảng 65% trongtổng doanh thu hoạt động của doanh nghiệp chế biến thủy sản
Trong thời gian qua, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ngàyđược nâng lên Trong sáu tháng đầu năm 2012, giá trị thủy sản đạt 26.884 tỷđồng, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2011 và chiếm 33% trong tổng giá trịsản xuất nông lâm thủy sản Trong đó, nuôi trồng thủy sản đạt 16.897 tỷđồng, tăng 6,8%; khai thác thủy sản 10.005 tỷ đồng, tăng 4,1% so với cùng
kỳ năm 2011 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012 đạt gần2,9 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2011
Trang 2Dù kim ngạch tăng nhưng điều nghịch lý là các doanh nghiệp thủy sảnđang lâm vào cảnh khốn đốn Hàng loạt doanh nghiệp chế biến thủy sản hiệnđang co cụm hoạt động, thậm chí tuyên bố phá sản theo hiệu ứng sụp đổ dâychuyền Theo VASEP cho biết, từ đầu năm đến nay đã có hơn 400 doanhnghiệp trong tổng số 800 doanh nghiệp thủy sản buộc phải chấp nhận “đổvỡ”, nặng nề nhất là các doanh nghiệp cá tra Khoảng 80% số doanh nghiệp
cá tra rơi vào tình trạng phá sản, chỉ còn 20% số doanh nghiệp trụ được thìphải tìm mọi cách bán hàng ra để quay vòng vốn, ồ ạt chào bán sản phẩm vớigiá thấp ở các thị trường
Nguyên nhân chính khiến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ViệtNam lâm vào tình thế khó khăn là do thị trường xuất khẩu đang ngày càngthu hẹp, giá nguyên liệu nhập khẩu không ngừng tăng cao, doanh thu của cácdoanh nghiệp tăng chậm chưa tương xứng với quy mô đầu tư Xuất phát từnhững vấn đề đó mà nhóm TB chọn đề tài: “Việc nuôi trồng thủy sản ảnhhưởng đến doanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản ”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát: Xác định những yếu tố trong nuôi trồng thủy sản
ảnh hưởng đến doanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản
2.2 Mục tiêu cụ thể: Đề tài tập trung nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể
Trang 3trạng về nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến doanh thu của các doanh nghiệpchế biến thủy sản tại Việt Nam.
- Đánh giá việc nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến doanh thu của cácdoanh nghiệp chế biến thủy sản, từ đó đề xuất mô hình cho ngành thủy sảnhoạt động có hiệu quả
3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Việc nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến doanh thu của các doanh
nghiệp chế biến thủy sản như thế nào ?
- Những giải pháp và mô hình nào cần phải áp dụng để cho ngành thủysản đạt hiệu quả ?
4 Giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Các nhà chế biến thủy sản thiếu nguyên liệu sản xuất
do quy mô nuôi trồng thủy sản còn nhỏ, lẻ; các vùng nuôi trồng thủy sảnchưa được khai thác hết tiềm năng
- Giả thuyết 2: Người nuôi trồng thủy sản áp dụng mô hình và kỹ
thuật nuôi trồng phù hợp nên đạt năng suất cao, cung cấp nhiều sản lượngcho thị trường thông qua doanh nghiệp chế biến
- Giả thuyết 3: Doanh nghiệp chế biến thủy sản phải gánh nặng hậu
quả hàng bị trả về, không tiêu thụ được do tồn dư lượng hóa chất, kháng sinhtrong sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khâu nuôi trồng thủy sản
- Giả thuyết 4: Chi phí trong nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng đã
làm cho giá gốc nguyên vật liệu mua vào của các doanh nghiệp chế biến thủysản tăng lên
Trang 45 Đối tượng, chủ điểm và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung phân tích việc nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đếndoanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Các số liệu trong nghiêncứu được thu thập từ năm 2011 đến nay
6 Tầm quan trọng và ý nghĩa chủ đề nghiên cứu:
Kết quả đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các đối tượng đang nuôitrồng và chế biến thủy sản cũng như các cơ quan hữu quan tìm cách khắcphục các rủi ro đã xảy ra đối với ngành thuỷ sản Đồng thời, đề tài còn là tàiliệu hướng cho việc nghiên cứu tiếp theo cho ngành thủy sản
Trang 5CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
VÀ DOANH THU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
1.1 Về nuôi trồng thủy sản:
1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thủy sản:
Nuôi trồng thủy sản là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thứcnuôi trồng động thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt lợ, mặn
1.1.2 Đặc điểm nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao
- Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thểsống
- Một số sản phẩm thủy sản sản xuất ra được giữ lại làm giống để thamgia vào quá trình tái sản xuất
- Ngành nuôi trồng thủy sản đã có từ lâu đời song hiện tại vẫn đangtrong tình trạng của một nền sản xuất nhỏ, phân tán, lao động chủ yếu còn làthủ công
- Trong nuôi trồng thủy sản đất đai diện tích mặt nước phân bố khôngđều giữa các vùng cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý việc nuôi trồng thủysản
Trang 61.2 Doanh thu cùa các doanh nghiệp chế biến thủy sản:
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [3]
1.2.2 Khái niệm chế biến thủy sản:
Chế biến thủy sản là làm thay đổi các nguyên liệu về thủy sản thànhcác sản phẩm khác nhau nhằm duy trì và nâng cao chất lượng của chúng Tạo
sự đa dạng về sản phẩm, đồng thời bảo quản chúng khỏi bị biến chất và haohụt về số lượng
Ảnh: Chế biến thủy sản tại Việt Nam (Nguồn: Internet)
Trang 71.2.3 Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu
hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu [1]
1.2.4.Tài khoản hạch toán doanh thu: (Loại tài khoản 5: Doanh thu)
Loại tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa bất động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại
- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy địnhtrong chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩnmực kế toán khác có liên quan
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp.Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thỏa mãn đồngthời năm điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhưngười sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Trang 8+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kếtquả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giaodịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhậntrong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cânđối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác địnhkhi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu:Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chitiết theo từng khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiếtthành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, … nhằm phục vụ cho việc xác định
Trang 9đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sảnxuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừdoanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanhthu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
kế toán được kết chuyển vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
- Doanh thu có sáu tài khoản:
+ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình tựhoạch toán:
Bên Nợ:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trêndoanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp chokhách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Trang 10 Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh ”.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hoạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ;
+ Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 11Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 12+ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại:
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
Trang 13+ Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Trang 14CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chung:
Đề tài này nghiên cứu dựa trên cơ sở các thông tin thống kê từ các cơquan chuyên môn, các báo cáo kết quả hoạt động của các doanh nghiệp chếbiến thủy sản và thông tin từ người nuôi trồng Do đó, phương pháp thu thậpthông tin; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích thông tin đãđược sử dụng để thực hiện đề tài này
Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 100 hộ nuôi tômthương phẩm và 20 nhà máy chế biến thủy sản tại các tỉnh Đồng bằng SôngCửu Long,
Sử dụng phần mềm Stata để phân tích hồi quy và kiểm định
Trang 152.2 Mô hình nghiên cứu:
(1)
(2)
(3)
(4)
15
Việc
nuôi
trồng
thủy
sản
ảnh
hưởng
đến
doanh
thu của
các
doanh
nghiệp
chế
biến
thủy
sản
Quy mô nuôi trồng thủy sản
Năng suất nuôi trồng thủy sản
Chất lượng sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủy sản
Giá cả sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủy sản
Xây dựng chuỗi liên kết bền vững giữa doanh nghiệp chế biến và người nuôi trồng thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản tại các vùng có tiềm năng; khả năng tự đầu tư cho nuôi trồng, phát triển của người nuôi.
Hình thức và kỹ thuật được áp dụng trong nuôi trồng thủy sản;
chất lượng con giống; thức ăn; …
Khả năng xử lý của người nuôi trồng thủy sản đối với các yếu tố gây biến đổi quá trình phát triển tự nhiên của thủy sản đang được nuôi trồng.
Các chi phí trong nuôi trồng thủy sản; lượng cung – cầu trên thị trường đối với các mặt hàng thủy sản
Xây dựng các chính sách quy hoạch, đầu tư,
hỗ trợ vùng
có tiềm năng nuôi trồng thủy sản
Trang 162.3 Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc:
Doanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản phụ thuộc vào quy
mô nuôi trồng thủy sản, năng suất nuôi trồng thủy sản, chất lượng sản phẩmđầu ra của nuôi trồng thủy sản và giá cả sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủysản Mô hình hồi quy tổng quát có có dạng:
Y = β0 + β1 X1 + β2 X2 + β3 X3 + β4 X4 + U
- Biến phụ thuộc (Y): Doanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủysản
- Biến độc lập (biến giải thích):
+ X1: Quy mô nuôi trồng thủy sản
+ X2: Năng suất nuôi trồng thủy sản
+ X3: Chất lượng sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủy sản
+ X4: Giá cả sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủy sản
Doanh thu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản phụ thuộc vào quy
mô nuôi trồng thủy sản, năng suất nuôi trồng thủy sản, chất lượng sản phẩmđầu ra của nuôi trồng thủy sản và giá cả sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủysản
(1) Quy mô nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào diện tích nuôi trồngthủy sản, khả năng tự đầu tư của người nuôi
Mô hình hồi quy tổng quát có có dạng:
Y = β0 + β1 X+ U
- Biến phụ thuộc (Y) là quy mô nuôi trồng thủy sản
- Biến độc lập (X) là diện tích nuôi trồng thủy sản
(2) Năng suất nuôi trồng thủy sản phụ thuộc hình thức được ápdụng trong nuôi trồng thủy sản; chất lượng con giống; thức ăn
Trang 17Mô hình hồi quy tổng quát có có dạng:
Y = β0 + β1 X+ U
- Biến phụ thuộc (Y) là năng suất nuôi trồng thủy sản
- Biến độc lập (X) là hình thức được áp dụng trong nuôi trồng thủysản
(3) Chất lượng sản phẩm đầu ra của nuôi trồng thủy sản phụ thuộcvào lượng hóa chất, kháng sinh sử dụng trong nuôi trồng
Mô hình hồi quy tổng quát có có dạng:
Trang 18a) Quy mô nuôi trồng thủy sản:
- Diện tích nuôi trồng thủy sản:
+ Diện tích có khả năng: Nước ta có một lợi thế rất lớn về điều kiện tựnhiên, môi trường và vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển nuôi trồng thuỷsản, được xem là vùng có lợi thế cạnh tranh lớn trong khu vực và thế giới.Tổng diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản của cả nước là2.057.250 ha, trong đó nước mặn, lợ khoảng 1.000.000 ha và nước ngọt1.057.250 ha Trong đó, khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 62%tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của toàn quốc, vùng Đồng bằng SôngHồng chiếm 10,1%, Miền Núi phía Bắc 9,1%, Bắc Trung Bộ 5,9%, NamTrung Bộ 2,9%, Tây Nguyên 1,4% và Đông Nam Bộ 8,6%
+ Diện tích nuôi: Nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta ngày càng được pháttriển theo hướng sản xuất hàng hoá và hướng tới xuất khẩu là mục tiêu đểphát triển Thế nhưng, diện tích nuôi trồng còn nhỏ, lẻ, chưa khai thác hếttiềm năng Theo số liệu thống kê của 16 tỉnh trọng điểm nuôi tôm ven biển,đến hết tháng 6/2012 diện tích đã thả giống là 614.030 ha (chỉ chiếm 30%diện tích có khả năng)