Báo cáo thực tập: Tác động tràn của fdi đến khu vực kinh tế trong nước
Trang 1CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG
I TỔNG QUAN VỀ FDI :
1 Các khái niệm :
Theo quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF), FDI được định nghĩa là “ một khoản đầu tưvới những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế ( nhà đầu tưtrực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lýdoanh nghiệp đặt tại nền kinh tế đó
Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sởhữu tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó là mộtkhoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thế kinh tế của nước ngoài để có ảnhhưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trongthực thể kinh tế ấy
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “ Đầu tưtrực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận
để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặcdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếpnước ngoài như sau: “ đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhàđầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó
để có quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốcgia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”
Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấyphép có giá trị…), tài sản vô hình ( quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệmquản lý,…) hoặc tài sản tài chính ( cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ,…).Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài Haiđặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủđầu tư ( pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản
lý đối tượng đầu tư
2 Các hình thức đầu tư nước ngoài :
Trang 2- Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thứcđược sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đếnnay Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và cóhiệu quả thông qua hoạt động hợp tác
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt độngđầu tư quốc tế
Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh
có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước
sở tại
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hoá,mức độ cạnh tranh…
- Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà khôngthành lập pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giứa đại diện có thẩmquyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thựchiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trình kinhdoanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát việcthực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh: hình thứchợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinhdoanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợpdoanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp
lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại chịu
sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hơpdoanh được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 3- Đầu tư theo hợp đồng BOT
BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số môhình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhan để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầngvẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự án xây dựng BOT, mộtdoanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một công trình màthường do chính phủ thực hiện Công trình này có thể là nhà máy điện, sân bay, cầu,cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền
sở hữu dự án về cho chính phủ Ngoài hợp đồng BOT còn có BTO, BT
- Ngoài ra còn có các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài khác như :
+ Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con ( Holding company)
+ Hình thức công ty cổ phần
+ Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
+ Hình thức công ty hợp danh
+ Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập ( M&A)
3 Vai trò của vốn FDI đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển :
a, FDI đem đến cho các nước nhận đầu tư những nguồn lực bổ xung quan trọng để phát triển KT- XH, trong đó phải kể đến ba nguồn lực cơ bản nhất: vốn, kinh nghiệm và công nghệ quản lý
- FDI bổ sung vốn cho nền KT:
Đối với các nước đang phát triển ( ĐPT), FDI được coi là một “ cú huých”giúp các nước này thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo” Muốn tạo ra sựtăng trưởng KT và thoát ra khỏi cảnh đói nghèo, không còn cách nào khác là phảiđầu tư phát triển sản xuất Tuy nhiên, các nước này đã vấp phải một trở ngại là thiếuvốn đầu tư ( VĐT) do tích lũy nội bộ của nền KT thấp Nhưng thay vì đó các nướcĐPT lại có TNTN và nguồn nhân lực giá rẻ, đó lại là những thứ mà các nhà đầu tưnước ngoài đang cần Vì vậy, hoạt động FDI đã diễn ra, mang lại cho các nước ĐPTnguồn vồn bổ xung quan trọng
- Phát triển khoa học và công nghệ ( KH & CN)
FDI góp phần thúc đẩy vào sự phát triển KH & CN của nước chủ nhà thôngqua hoạt động chuyển giao công nghệ ( CGCN) và hoạt động nghiên cứu triển khai( R&D) của nước tiếp nhận đầu tư
Trang 4Hoạt động CGCN thông qua FDI sẽ góp phần làm giảm những khoản chi phírất lớn nếu mua một công nghệ hoàn toàn mới Việc này đã tác động tích cực đốivới sự phát triển của KH& CN của nước chủ nhà.
Tại các nước ĐPT, công nghệ trong nước thường là những công nghệ lạc hậuvới năng suất thấp Trong khi đó khả năng tự nhập khẩu công nghệ hoặc tự nghiêncứu phát minh ra công nghệ của các nước này còn rất hạn chế do thiếu vốn đầu tư,thiếu trình độ Do vậy, đối với các quốc gia này, việc thực hiện chính sách đa dạnghóa các kênh CGCN từ bên ngoài, đặc biệt là công nghệ đối với FDI có ý nghĩaquan trọng với quá trình CNH- HĐH đất nước, đem lại cho các nước này một cơhội tốt để rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí đổi mới công nghệ sản xuất nhờ cáchoạt động CGCN Tuy nhiên, cũng có những vấn đề đặt ra đòi hỏi phía tiếp nhậnphải có những cân nhắc và phải có trình độ nhất định trong quá trình tiếp nhậnCGCN
- Về kinh nghiệm quản lý:
Kinh nghiệm quản lý của nước ngoài được cung cấp thông qua FDI cũng tạo ranhững lợi ích quan trọng đối với nước nhận đầu tư Những lợi ích này xuất hiện khinhững nhân viên địa phương, những người được đào tạo để đảm nhiệm những vị tríquản lý, tài chính và kỹ thuật trong một chi nhánh của công ty đa quốc gia rời khỏicông ty và tham gia thành lập các công ty khác
b, FDI góp phần tạo ra sự tăng trưởng KT
Tác động của FDI đối với tăng trưởng KT là hệ quả tất yếu của sự di chuyểnvốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý vào nước nhận đầu tư Những nhân tố nàykhông chỉ bổ xung những nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng mà còn làm tăng hiệuquả của sự tăng trưởng KT Khi có hoạt động FDI tại một nước thì tất yếu có nhucầu về đất đai, nhân công và tạo ra SP Do đó, nước chủ nhà sẽ thu được nhữngkhoản tiền từ hoạt động này như tiền thuê đất, tiền thuế,… mà các DN FDI phải nộpcho nhà nước Những khoản này cũng đóng góp không nhỏ vào GDP của một nước
mà từ đó thúc đẩy tăng trưởng KT
c, FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu KT
Ở các nước ĐPT, trước khi tiến hành CNH thường là những nền KT nôngnghiệp lạc hậu, nhưng sau khi có FDI thì ngành công nghiệp phát triển với sự ra đời
Trang 5của hàng loạt các nhà máy, các xí nghiệp… FDI chảy vào lĩnh vực nào thì thúc đẩylĩnh vực đấy phát triển Thông thường ở các nước đang phát triển, FDI thường đổvào các ngành công nghiệp hay các ngành dịch vụ mà ít chú tâm vào ngành nôngnghiệp Điều này đã có tác động rất tích cực tới quá trình CNH ở các nước ĐPT,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.
Hơn thế nữa, FDI còn tạo ra môi trường cạnh tranh mạnh mẽ ở các nước ĐPT:giữa các công ty FDI với nhau, giữa các DN trong nước và DN nước ngoài, giữacác DN trong nước với nhau
FDI làm cho hoạt động đầu tư trong nước phát triển, tính năng động và khảnăng cạnh tranh của sản xuất trong nước ngày càng được tăng cường, các tiềm năngcho phát triển KT – XH của đất nước có điều kiện để khai thác và được khai thác.Điều đó có tác dụng mạnh mẽ đến chuyển dịch CCKT Cơ cấu ngành, cơ cấu côngnghệ, cơ cấu SP lao động, cơ cấu lãnh thổ được thay đổi theo chiều hướng ngàycàng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển KT – XH của đất nước, phù hợp với xuthế chung của thời đại, của các nước trong khu vực; nước chủ nhà có thêm điều kiện
để mở rộng quan hệ quốc tế, có chỗ đứng trên thị trường quốc tế
d, FDI góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho NLĐ và tăng chất lượng NNL.
FDI có thể tạo thêm nhiều việc làm cho nước nhận đầu tư, bao gồm cả việc làmtrực tiếp và gián tiếp Việc làm trực tiếp được tạo ra khi các công ty nước ngoài trựctiếp tuyển dụng lao động của nước nhận đầu tư Việc làm gián tiếp được tạo ra bởi
DN có liên quan bao gồm các DN cung cấp các yếu tố đầu vào, tiêu thụ SP đầu racho DN FDI Có nhiều việc làm là điều kiện tiên quyết đảm bảo thu nhập ổn địnhcho NLĐ
Ở các nước ĐPT, LLLĐ rất dồi dào nhưng trình độ lại không cao Vì thế, họthường có chính sách thu hút FDI vào những ngành nghề sử dụng nhiều lao độngnhư: công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng… Mặt khác, chínhcác nước đầu tư cũng có xu hướng đầu tư vào đây để tìm kiếm TT mới với nguồnnhân lực giá rẻ Các DA FDI đi vào hoạt động giải quyết một lượng lớn lao động
Trang 6của địa phương nước sở tại, tạo thu nhập và tác phong làm việc công nghiệp choNLĐ.
Mặc khác, các DA FDI còn có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển của các
xí nghiệp vệ tinh, gián tiếp tạo thêm việc làm cho lao động Tức là, nếu DN đó chỉđơn thuần lắp ráp linh kiện cho các công ty mẹ hoặc sử dụng hoàn toàn nguyên liệunhập thì chí ít nó cũng phải tạo điều kiện hoạt động cho các công ty XNK, các đơn
vị hải quan… của nước sở tại Nhưng trên thực tế, hầu hết các DA FDI đều muốn sửdụng nguồn nguyên liệu trong nước, vì thế mà thúc đẩy hoạt động của các DN cungcấp đầu vào, hay các công ty quảng cáo, hệ thống phân phối…
Không chỉ góp phần vào việc giải quyết việc làm, FDI còn nâng cao chất lượngNNL Để phù hợp với trình độ KHCN của các thiết bị chuyển giao và phương thứcquản lý mới, nước chủ nhà phải đầu tư phát triền NLL Hiệu quả làm việc của laođộng quyết định tới lợi ích mà chủ đầu tư thu được Một LLLĐ chất lượng cao làmối quan tâm thu hút các nhà ĐTNN Bên cạnh việc tự đào tạo của nước chủ nhà,FDI đóng vai trò quan trọng trong vấn đề này
Thông qua các khoản trợ giúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo dạy nghề,FDI đã góp phần thúc đẩy nền giáo dục của nước sở tại từ giáo dục phổ thông đếnđào tạo nghề , hay nâng cao năng lực quản lý
Đây là những tác động rất tích cực đến ổn định tình hình chính trị- xã hội, thúcđẩy quá trình phát triển kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư
II Tác động tràn của FDI :
1 Khái niệm :
Các chuyên gia thực hiện nghiên cứu tác động của đầu tư nước ngoài tới tăngtrưởng kinh tế ở Việt Nam cho rằng, kỳ vọng lớn nhất của các nước đang phát triểntrong việc thu hút đầu tư nước ngoài là nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế với hai lý
do chính:
Thứ nhất, đầu tư nước ngoài được coi là một nguồn vốn quan trọng để bổ sungvốn đầu tư trong nước
Trang 7Thứ hai, đầu tư nước ngoài tạo cơ hội cho các nước nghèo tiếp cận công nghệtiên tiến hơn, dễ dàng chuyển giao công nghệ hơn, thúc đẩy quá trình phổ biến kiếnthức, nâng cao kỹ năng quản lý và trình độ lao động, mở rộng thị trường và đẩymạnh xuất khẩu
Tác động này được xem là tác động tràn của đầu tư nước ngoài, góp phần làmtăng năng suất của các doanh nghiệp trong nước và cuối cùng là đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế nói chung
Vậy Tác động tràn là tác động gián tiếp xuất hiện khi có mặt của các doanh
nghiệp FDI làm cho các doanh nghiệp trong nước thay đổi hành vi của mình như thay đổi công nghệ, thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh…
2 Các kênh chủ yếu xuất hiện tác động tràn :
Có 4 kênh xuất hiện tác động tràn nhiều nhất: kênh di chuyển lao động, kênhphổ biến & chuyển giao công nghệ, kênh liên kết sản xuất và kênh cạnh tranh
a, Kênh di chuyển lao động:
Di chuyển lao động ở đây có nghĩa là sự chuyển dịch của những lao động có
kỹ năng từ các DN FDI sang các DN trong nước, đây được coi là một kênh quantrọng có thể tạo ra tác động tràn tích cực Tác động tràn này xảy ra khi lao độngtrong nước làm việc cho các DN FDI, từ đó họ tiếp thu được những kinh nghiệm,kiến thức, kỹ năng làm việc của các DN này và áp dụng vào những công việc trong
DN trong nước Có 2 cách để tạo ra được tác động tràn này đó là : lao động đã làmviệc cho các DN FDI ra mở công ty riêng của họ hoặc là làm việc cho các DN trongnước, đặc biệt là cùng ngành mà doanh nghiệp FDI đang hoạt động
Với việc di chuyển lao động như thế này, lao động của nước tiếp nhận vốn FDI
sẽ nâng cao được chất lượng, tạo điều kiện tốt để đất nước tăng trưởng theo chiềusâu
b, Kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ:
Đây là một kênh rất quan trọng để tạo ra tác động tràn tích cực của FDI Chođến nay chỉ tiêu hay được dùng để đo khả năng hấp thụ công nghệ là trình độ họcvấn hoặc trình độ chuyên môn của lao động trong doanh nghiệp và chỉ tiêu biểu thịcho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp thể hiện qua chỉ tiêu cho các hoạt độngR&D
Một yếu tố khác ảnh hưởng đến việc xuất hiện tác động tràn là khả năng tiếpthu công nghệ mới của chính các doanh nghiệp FDI Nhiều nghiên cứu cho rằng
Trang 8công nghệ mới chủ yếu do các công ty mẹ tạo ra, trong khi đó các công ty con ở cácnước đang phát triển hầu như chỉ tập trung đến khâu sản xuất chiếm lĩnh thị trườngdựa trên các lợi thế về công nghệ do công ty cung cấp Do đó khả năng tiếp thucông nghệ của các công ty con hoạt động ở nước nhận đầu tư ngày càng cao, càng
có lợi cho quá trình sinh ra tác động tràn tích cực qua rò rỉ công nghệ
c, Kênh liên kết sản xuất:
Kênh liên kết sản xuất là một kênh rất quan trọng tạo ra tác động tràn Tácđộng “ ngược chiều “ có thể xuất hiện nên các doanh nghiệp trong nước cung cấpnguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp nước ngoài Mức độtác động càng cao nếu khối lượng sản phẩm phân phối hoặc nguyên liệu cung cấpcàng nhiều, tức là quan hệ tỷ lệ thuận
Trong liên kết sản xuất tồn tại dưới hai hình thức đó là liên kết dọc và liên kếtngang Liên kết dọc là sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên liệu đầu vào củadoanh nghiệp kia Liên kết ngang là các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sảnphẩm
d, Kênh cạnh tranh
Sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI có thể tạo ra áp lực cạnh tranh lớn chocác doanh nghiệp trong nước, trước hết là đổi mới doanh nghiệp trong cùng nhómngành Để thu được biểu hiện của kênh tác động này chúng ta cần thu thập nhữngthông tin về sức ép cạnh tranh thị trường của doanh nghiệp do doanh nghiệp tự đánhgiá Trong khu vực doanh nghiệp FDI chịu sức ép cạnh tranh lớn nhất giữa cácdoanh nghiệp này với nhau thì các doanh nghiệp trong nước lại cho rằng họ đangchịu sức ép cạnh tranh mạnh ngang nhau từ các doanh nghiệp FDI và chính cácdoanh nghiệp trong nước Trong khi doanh nghiệp FDI chịu áp lực mạnh nhất vềsản phẩm như chủng loại, mẫu mã, thì các doanh nghiệp trong nước lại đánh giá caonhất về công nghệ có trình độ cao hơn từ các doanh nghiệp FDI
Trang 9CHƯƠNG II TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI ĐẾN KHU VỰC KINH TẾ
Bảng 1: Vốn FDI của cả nước từ năm 1991 - 2008
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Giai đoạn từ năm 1991 – 1995 : Trong thời kỳ này hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài tăng lên nhanh chóng trong đó chỉ riêng năm 1991, năm thấp nhất củathời kì, cũng đạt 1,2 tỷ USD gần bằng cả ba năm của thời kì trước cộng lại Lượng
Trang 10vốn đăng ký tăng nhanh qua các năm Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư bình quânhàng năm đạt 45% / năm Thời kỳ này, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đượcphân bổ rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Nhiều ngành côngnghiệp mới xuất hiện như: công nghiệp điện tửm công nghệ sinh học, chế tạo xemáy, ô tô Bên cạnh đó sự hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài đã tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhucầu trong nước và xuất khẩu Ngoài ra, các kết quả khả quan của các dự án thăm dòdầu khí đã tạo cơ sơ để phát triển ngành công nghiệp lọc dầu, hoá dầu thành ngànhcông nghiệp mủi nhọn ở nước ta.
Giai đoạn từ năm 1996 – 2000: trong giai đoạn này hoạt động FDI diễn ra
khá sôi động Tổng vốn đăng ký cao khi đạt 25,5 tỷ USD, trong đó VTH đạt 13,5 tỷ.Nếu so sánh với thời kỳ trước đó thì chúng ta có thể thấy được tiềm năng thu hútVĐT của Việt Nam với các nhà nước ngoài trong giai đoạn này là rất hấp dẫn.Trong giai đoạn này, VĐK vào Việt Nam đạt đỉnh điểm vào năm 1996 và giảm dầntrong các năm sau đó do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Xuhướng đầu tư trong thời kỳ có thay đổi khi chuyển từ đầu tư theo chiều rộng sangđầu tư theo chiều sâu
Giai đoạn từ năm 2001 – 2005: so với giai đoạn trước đã có sự thay đổi Mặc
dù tổng VĐK giảm nhưng VTH lại tăng lên Điều này cho thấy sự khả thi của các
dự án FDI thời kỳ này tốt hơn Sau sự kiện khủng bố tại Mỹ vào tháng 11/ 2009,Việt Nam với nền chính trị ít biến động đã trở thành một địa điểm thích hợp cho cácnhà đầu tư nước ngoài Vì thế mà số dự án FDI thời kỳ này cũng tăng mạnh đạt
3935 dự án, đa phần là các dự án có quy mô vừa và nhỏ Vốn FDI vẫn tập trung vàocác ngành công nghiệp và các thành phố lớn
Giai đoạn từ năm 2006 đến nay: Làn sóng ĐTNN vào Việt Nam thực sự
tăng mạnh và trở thành làn sóng FDI thứ 2 vào Việt Nam Bằng chứng là tính đếncuối năm 2008, Việt Nam đã có 60,27 tỷ USD là vốn đăng ký cấp mới trong đó vốnthực hiện là 11,5 tỷ USD tăng 143,21% so với cùng kỳ năm 2005 Số VĐK tiếp tụctăng mạnh trong những năm sau đó.Tuy nhiên trong thời kỳ này ta thấy VTH chưa
Trang 11tương xứng so với VĐK khi chỉ có 23,6 tỷ USD Một trong những lý do mà vốnthực hiện chưa tương xứng với vốn đăng ký là do bị ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới Dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư phải hoãn các chươngtrình đầu tư của họ
2 Tình hình tăng vốn đầu tư, mở rộng sản xuất :
Cùng với việc thu hút các dự án đầu tư mới, nhiều dự án sau khi hoạt động cóhiệu quả đú mở rộng quy mô sản xuất-kinh doanh, tăng thêm vốn đầu tư, nhất là từnăm 2001 trở lại đây Quá trình tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất được chia làm cácthời kỳ theo xu hướng biến động của nền kinh tế
Thời kỳ 1988-1990 : việc tăng vốn đầu tư hầu như chưa có, Việt Nam mới
bước đầu mở cửa với các nước trên thế giới, thêm nữa do số lượng doanh nghiệpđầu tư nước ngoài còn ít vì thế lượng tăng vốn thời kỳ này còn rất ít
Thời kỳ từ năm 1991 – 1995 : số VĐK là 2,13 tỷ USD Trong đó vốn tăng
thêm chủ yếu tập trung vào các dự án đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực công nghiệp
và xây dựng, đạt 40,6% vốn tăng thêm trong giai đoạn này.Do vốn đầu tư chủ yếu
từ các nhà đầu tư châu Á (59%) nên trong số vốn tăng thêm, vốn mở rộng của cácnhà đầu tư châu Á cũng chiếm tỷ trọng cao nhất 66,8% trong giai đoạn 1991-1995
Thời kỳ từ năm 1996 – 2000 : Trong giai đoạn này số vốn tăng thêm đã tăng
gấp hai lần so trong giai đoạn 1991-1995 Cũng giống nhau giai đoạn từ năm 1991 –
1995 thì số vốn tăng thêm cũng chỉ tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng,chiếm 65,7% số vốn tăng thêm trong giai đoạn này Các nhà đầu tư châu Á tronggiai đoạn này có số vốn đạt 67% tổng vốn đầu tư trong 5 năm 1996-2000 Số lượttăng vốn bình quân trong thời kỳ này là 165 lượt/ năm
Thời kỳ từ năm 2001-2005 : vốn đầu tư tăng thêm đạt 7,08 tỷ USD (vượt
18% so dự kiến) tăng 69,7% so với 5 năm trước Bắt đầu từ năm 2002 lượng vốnđầu tư tăng thêm vượt con số 1 tỷ USD và từ năm 2004 đến 2007 vốn tăng thêmmỗi năm đạt 2,14 tỷ USD, trung bình tăng 37%/năm; trong đó ngành công nghiệp
và xây dựng chiếm 77,3% vốn tăng thêm trong thời kỳ 2001-2005 Số vốn đầu tư từ
Trang 12các nhà đầu tư Châu Á cũng tăng thêm trong giai đoạn này, đạt 70,3% trong thời kỳ2001-2005 Số lượt tăng vốn bình quân cũng tăng lên so với thời kỳ khi đạt 432lượt/năm, gấp 3 lần so với thời kỳ trước đó.
Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008 : dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam tăng mạnh Chỉ trong 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008 số vốn tăng thêm đã
là 8,5 tỷ USD Vốn tăng thêm vẫn chủ yếu tập trung vào các dự án ĐTNN thuộclĩnh vực công nghiệp và xây dựng; trong năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng là80,17% và 79,1% tổng vốn tăng thêm; trong đó các nhà đầu tư Châu Á có tỷ lệ vốntăng thêm trong năm 2006, 2007 tỷ lệ tương ứng là 72,1% 80% tổng vốn tăngthêm Năm 2008 thì số vốn tăng thêm trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đã lêntới mức 97,6% tổng vốn tăng thêm tuy nhiên các nhà đầu tư Châu Á chỉ chiếm23,6% Tuy nhiên số lượt tăng vốn bình quân hàng năm vẫn tương đối cao,đạt 434lượt/năm tương đương với thời kỳ trước đó
Như vậy có thể thấy một xu hướng chung của dòng vốn đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam là số vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam biến động theo tình hình kinh tếthế giới và đang có xu hướng tăng mạnh trong những năm tới Số vốn tăng thêmtrong từng năm có lúc giảm lúc tăng tuy nhiên luôn danh một tỷ lệ lớn cho cácngành công nghiệp và xây dựng Một điều đang lưu ý là lượng vốn tăng thêm vànhững dự án mở rộng thường diễn ra tại những vùng kinh tế trọng điểm, nhữngthành phố lớn có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt hơn, với tỷ lệ dành cho khu vực miềnNam thường cao hơn cho các khu vực miền Bắc Qua khảo sát thường niên của Tổchức Xúc tiến thương mại Nhật Bản -JETRO tại Việt Nam có trên 70% doanhnghiệp ĐTNN được điều tra có kế hoạch tăng vốn, mở rộng sản xuất tại Việt Nam;thể hiện sự tin tưởng và an tâm của nhà ĐTNN vào môi trường đầu tư-kinh doanhtại Việt Nam
3 Cơ cấu FDI tại Việt Nam :
3.1.Cơ cấu vốn ĐTNN phân theo ngành nghề :
Biểu đồ 1: Cơ cấu FDI cả nước phân theo ngành nghề
Trang 13(tính tới thời điểm 31/12/2008)
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Lĩnh vực công nghiệp luôn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đăng
ký, vốn thực hiện và số dự án FDI tại Việt Nam Tiếp đến là ngành dịch vụ và nông– lâm – ngư nghiệp Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú, bên cạnh đó giá nhân công lại rẻ vì thế mà hầu hết các dự án FDI đềutập trung vào ngành công nghiệp và dịch vụ Ta sẽ đi xem xét trong từng lĩnh vực:
Thứ nhất, FDI trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng:
Bảng 2: FDI cả nước trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Trang 14Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trong lĩnh vực công nghiệp các nhà đầu tư FDI tập trung vào 2 lĩnh vựccông nghiệp và công nghiệp nhẹ Trong những năm qua, Việt Nam khuyến khíchcác nhà đầu tư tập trung vào các ngành nghề như sản xuất vật liệu mới, cơ khí chếtạo, sản phẩm và linh kiện điện tử, sản phẩm công nghệ cao, Đây cũng chính lànhững dự án có khả năng tạo giá trị gia tăng cao Thêm vào đó đây là những ngànhnghề thuộc Danh mục các lĩnh vực khuyến khích và đặc biệt khuyến khích đầu tư.Đặc biệt, đây là 2 ngành nghề có thể tận dụng tối đa được lợi thế so sánh của ViệtNam so với những quốc gia khác về tài nguyên và nhân công
Thứ hai, FDI trong lĩnh vực dịch vụ:
Bảng 3: FDI cả nước trong lĩnh vực dịch vụ
Chuyên ngành Số DA Tỷ trọng số DA (%) tỷ USD VĐK %VĐK (tỷ USD) VTH %VTH
Trang 15Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào kinh doanh trong lĩnh vựcbất động sản bao gồm: xây dựng căn hộ, văn phòng, phát triển khu đô thị mới, kinhdoanh hạ tầng KCX – KCN
Các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào kinh doanh trong lĩnh vựcbất động sản bao gồm: xây dựng căn hộ, văn phòng, phát triển khu đô thị mới, kinhdoanh hạ tầng KCX – KCN Trong năm 2008 tuy vốn đăng ký vẫn tiếp tục tập trungđăng ký vào lĩnh vực công nghiệp nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư mạnhvào lĩnh vực dịch vụ, chiếm 38,17% tổng vốn đăng ký của cả nước, tăng so vớicùng kỳ năm 2007 chỉ đạt mức 34,43%
Vốn đầu tư có sự chuyển hướng từ công nghiệp sang ngành dịch vụ trongnhững năm gần đây, đặc biết là đầu tư vào lĩnh vực khách sạn – du lịch và xây dựngvăn phòng – căn hộ Nguyên nhân là do Việt Nam trong những năm qua luôn làđiểm đến thu hút khách du lịch đông đảo Sự ổn định chính trị giúp cho Việt Nam
có được môi trường hòa bình, là nơi an toàn cho các khách du lịch; vì thế việc cácnhà đầu tư FDI đầu tư vào khách sạn – du lịch là điều tất yếu Mặt khác trong 10năm qua Việt Nam, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh luôn
là những thành phố có giá thuê văn phòng vào bậc cao trên thế giới, chỉ xếp sau