Untitled TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KẾ TOÁN BÀI CÁO NHÓM MÔN PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN ĐỀ TÀI SỐ 5 BÌNH LUẬN NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỰC[.]
Trang 1-TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN
BÀI CÁO NHÓM MÔN
PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI SỐ 5:
BÌNH LUẬN NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG CHẾ ĐỘ
KẾ TOÁN, THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Châu Bảo Anh
Nhóm: 5
Danh sách sinh viên thực hiện:
Huỳnh Kim Phụng 220H0428 Mai Vũ Hà Phương 221H0304 Phạm Lê An Phương 221H0306
Lê Kim Quyên 221H0310 Nguyễn Huỳnh Quyên 221H0107 Nguyễn Thúc Ái Quỳnh 221H0312
Trang 2ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN
THÀNH VIÊN
STT MSSV
HỌ VÀ TÊN THÀNH VIÊN
CÔNG VIỆC
TRÁCH NHIỆM
HOÀN THÀNH NHIỆM
VỤ
MỨC
ĐỘ
ĐÓNG
GÓP
KÝ TÊN
1 220H0428 Huỳnh Kim Phụng Viết báo cáo TỐT TỐT 100%
2 221H0304 Mai Vũ Hà Phương Powerpoint TỐT TỐT 100%
3 221H0306 Phạm Lê An Phương Viết báo cáo TỐT TỐT 100%
4 221H0310 Lê Kim Quyên Tổng h p báo cáo ợ TỐT TỐT 100%
5 221H0107 Nguyễn
Huỳnh Quyên Powerpoint TỐT TỐT 100%
6 221H0312 Nguyễn Thúc
Ái Quỳnh Viết báo cáo TỐT TỐT 100%
Nguyễn Thúc Ái Qu ỳnh Lê Kim Quyên
Trang 3MỤC LỤC
Contents
LỜI M Ở ĐẦ 4 U
I - CƠ SỞ LÝ THUY T V CÁC NGUYÊN T C CHUNG TRONG CHU Ế Ề Ắ ẨN M C K TOÁN Ự Ế 1
II - BÌNH LU N NGUYÊN T C CHUNG TRONG CH Ậ Ắ Ế ĐỘ Ế K TOÁN, TH C TR NG VÀ KH Ự Ạ Ả NĂNG ÁP DỤNG 1
1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích: 1
1.1 Bình lu ận: 1
1.2 Th c tr ự ạng: 3
2 Nguyên t c giá g ắ ốc 4
2.1 Mô hình giá g ốc: 4
2.2 Thực tr ạng 5 :
2.3 Khả năng áp dụng: 7
3 Nguyên t c th n tr ng: ắ ậ ọ 8
3.1 Bình lu ận: 8
3.2 Thự c tr ạng 9 :
3.3 Khả năng áp dụng 10
4 Ho ạt độ ng liên t ục: 10
5 Phù h ợp: 11
6 Nh t quán: ấ 11
7 Tr ng y ọ ếu: 11
TÀI LI U THAM KH Ệ ẢO: 12
Trang 4LỜI M Ở ĐẦ U
Mỗi ngành nghề đều có nguyên t c hoắ ạt động riêng nhằm đảm b o tính khách ả quan và hi u qu ệ ả trong công việc, k ế toán cũng vậy Các nguyên t c ắ chung trong chuẩn
mực ế k toán là tư tưởng chỉ đạo đảm b o cho ngành k toán hoả ế ạt động ộ m t cách minh bạch, khách quan và mang l i hi u su t trong công viạ ệ ấ ệc; đồng thời các nguyên t c k ắ ế toán gi vai trò r t quan trữ ấ ọng trong định kho n h ch toán k toán, l p báo cáo tài chính ả ạ ế ậ
Tuy nhiên k toán là ngành ngh t n tế ề ồ ại lâu đời, song song v i l ch s hình thành ớ ị ử
và phát tri n c a l ch s kinh t ể ủ ị ử ế loài người – kho ng 5-ả 6 nghìn năm trước Công nguyên
Vì v y mà các nguyên t c chung trong k toán có sậ ắ ế ự thay đổi qua các thời kì văn minh trên th giế ới và để phù h p vợ ới đặc điểm kinh t c a t ng qu c gia các nguyên t c k ế ủ ừ ố ắ ế toán cũng được vận d ng khác nhau ụ Ở Việt Nam, các nguyên t c k ắ ế toán được đúc kết
từ kinh nghi m th c ti n và t nghiên c u khoa hệ ự ễ ừ ứ ọc, được th a nh n r ng rãi thông qua ừ ậ ộ các t ổ chức ngh nghi p trên th gi i Hi n nay, các nguyên t c k ề ệ ế ớ ệ ắ ế toán cơ bản được áp dụng theo chu n m c k toán sẩ ự ế ố 01 Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên tắc chung trong chuẩn mực kế toán và tầm quan
trọng của nguyên t c k ắ ếtoán trong doanh nghi p ệ nhóm đã chọn đề tài: “Bình luận nguyên t c chung trong chắ ế độ ế k toán, thực trạng và khả năng áp dụng” để thực hiện báo cáo môn h c Pháp luọ ật về ế K toán và Kiểm toán Cấu trúc bài báo cáo c p 7 đề ậ nguyên t c k toán và nhóm lắ ế ựa chọn phân tích sâu 3 nguyên t c k : ắ ế
- Nguyên tắc 1: Nguyên tắc Cơ sở ồ d n tích
-Nguyên tắc 2: Nguyên tắc Giá gốc
-Nguyên tắc 3: Nguyên tắc Thận tr ng ọ
Dưới đây là toàn bộ nội dung báo cáo của nhóm Trong quá trình làm bài nhóm vẫn còn nhi u thi u sót, ề ế mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến, ch nh sỉ ửa để bài báo cáo hoàn thiện hơn Chúng em chân thành cảm ơn Thầy Châu Bảo Anh tận tình hướng dẫn trong quá trình hoàn thi n báo cáo! ệ
Trang 5I - CƠ SỞ LÝ THUY T V CÁC NGUYÊN T C CHUNG Ế Ề Ắ
TRONG CHU N M C K TOÁN Ẩ Ự Ế
Nguyên t c chung trong chu n m c k ắ ẩ ự ế toán được quy định t i ạ chuẩn m c k ự ế toán
số 01 Ban hành và công b theo Quyố ết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp thực
hiện công tác k toán m t cách ế ộ thống nhấ , đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài t chính ph n ánh trung th c và h p lý T t c các t ả ự ợ ấ ả ổ chức, doanh nghi p ph áp d ng các ệ ải ụ nguyên t c này xuyên su t trong quá trình th c hi n các công vi c k toán và l p các ắ ố ự ệ ệ ế ậ báo cáo tài chính nhằm đảm bảo độ tin c y và ậ minh ạ b ch thông tin tài chính k toán ế cung cấp cho nhiều đối tượng khác nhau
Chuẩn m c k toán s 01 Ban hành và công b theo Quyự ế ố ố ết định s ố 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 quy định 7 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc Cơ sở ồ d n tích
- Nguyên tắc Hoạt động liên t c ụ
- Nguyên tắc Giá gốc
- Nguyên tắc Phù h p ợ
- Nguyên tắc Nhất quán
- Nguyên tắc Thận trọng
- Nguyên tắc Trọng y u ế
II - NH LU N NGUYÊN T C CHUNG TRONG CH BÌ Ậ Ắ Ế ĐỘ Ế K TOÁN, TH C TR NG VÀ KH Ự Ạ Ả NĂNG ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc cơ sở ồ d n tích:
Mọi nghi p v kinh t , tài chính c a doanh nghiệ ụ ế ủ ệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, ngu n v n ch s h u, doanh thu, chi phí phồ ố ủ ở ữ ải được ghi s k toán vào thổ ế ời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghi p trong quá kh , hi n tệ ứ ệ ại và tương lai
1.1 Bình lu ận:
C s d n tích là m t trong nh ng nguyên tở ở ồ ộ ữ ắc cơ bản nh t chi phấ ối các phương pháp k toán c a toàn doanh nghi p và mang tính thi t yế ủ ệ ế ếu đòi hỏi đơn vị ế k toán phải tuân theo Nguyên tắc này cần được đảm bảo 2 yêu cầu như sau :
➢ Về m ặt tài sản
“Mọi nghi p v kinh t ,tài chính c a doanh nghiệ ụ ế ủ ệp liên quan đến tài s n, nả ợ phải trả, ngu n v n ch s h u, doanh thu, chi phí phồ ố ủ ở ữ ải được ghi s k toán vào thổ ế ời điểm phát sinh”
Nghĩa là cơ sở đồn tích cần phải biểu diễn tài sản - tài chính nghiệp vụ kinh tế của một đơn vị ế k toán dưới dạng là những cái đang có đã có ắp có đượ- - s c thể hiện
Trang 6vào thời điểm phát sinh nghi p vệ ụ đó không căn cứ vào thời điểm th c t thu hay chi ự ế tiền tương đương
Ví dụ:
Ngày 2/8/N công ty A ký hợp đồng buôn bán lô hàng t ng 120 triổ ệu chưa gồm thuế GTGT v i công ty B và tớ ừ tháng 8 đến tháng 12, m i tháng sỗ ẽ trả 50 tri u cho A ệ Sau m t tu n, t c 9/8/N công ty A xuộ ầ ứ ất hóa đơn đầu ra, giao lô hàng cho công ty B Ngày 10/8/N, vì quan sát th y khấ ả năng chi trả ủa công ty, B đã quyết đị c nh hoàn tất thanh toán trả h t 120 tri u cho A ế ệ
Theo cơ sở d n tích, công ty A vào ngày 9/8/N s ghi nh n doanh thu là 120 triồ ẽ ậ ệu
đồng Và mỗi tháng công ty B ghi nhận 1 khoản chi phí là 50 triệu ng đồ
=> Doanh thu được ghi nhận vào sổ kế toán trên cơ sở ồn tích khi phát hành hóa đơn, d giao hàng thay vì thời điểm thu được tiền Chi phí phát sinh được ghi nh n khi hàng ậ được đặt mua hay đã chấm công cho công nhân thay vì th i điểờ m thanh toán ti n ề
Tuy nhiên đối với trường h p cung ợ ứng d ch v , nị ụ ếu trước khi cung ứng d ch vị ụ
mà thu ti n (thu tiề ền trước) thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền nhưng chỉ ghi nhận doanh thu khi đã hoàn thành gói dịch v Thụ ời điểm ghi nh n doanh thu có th khác vậ ể ới thời điểm xuất hóa đơn
Khi k k toán k t thúc, s kỳ ế ế ổ ế toán là cơ sở để ậ l p nên B ng báo cáo tài chính ả
Vì s k toán dổ ế ựa theo cơ sở ồ d n tích vì th các báo cáo tài chính c a doanh nghi p ế ủ ệ cũng sẽ được lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình trạng tài sản _ tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và hợp lý
➢ Về m ặt thời gian
“ Khi Báo cáo tài chính lập trên cở sở dồn tích phải phản ánh tài sản - tài chính của doanh nghiệp trong Quá kh - ứ Hiện t - ại Tương lai”
Ví dụ:
Tại chương trình tọa đàm “ Quản trị tài chính -Lời giải cho bài toán tài chính doanh nghi p sau kh ng hoệ ủ ảng” tiến sĩ Nguyễn Trí Hi u chia s : ế ẻ
Một trong nh ng gi i pháp quan tr ng nh t giúp các doanh nghi p có th i qua ữ ả ọ ấ ệ ể trả
và phát tri n nh vào vay v n t ngân hàng trong 2 ể ờ ố ừ năm đạ ịi d ch v a qua Thừ ế nhưng không ph i doanh nghiả ệp nào cũng có khả năng vay vốn thành công và hi u qu Nh ng ệ ả ữ người ch doanh nghi p c n ph i nhìn vào kh ủ ệ ầ ả ả năng phát triển, sinh l i thông qua bờ ảng báo cáo tài chính trong quá kh - hi n tứ ệ ới và tương lai Dựa vào bảng báo cáo đó, để đến quyết định cho mục đích vay, s ố tiền vay và c n tr ng vẩ ọ ới các điều kho n trong hả ợp đồng để phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, lãi suất cũng như khả năng chi trả (Thu Trang, 2022)
Đố ới v i các nguyên tắc khác được công nhận trong luật kế toán 88/2015/QH13 như nguyên tắc liên tục, nguyên tắc nhất quán, phù hợp, được kế thừa bảo đảm các yêu c u v mầ ề ặt tài sản và th i gian c a nguyên tờ ủ ắc cơ sở ồ d n tích
Trang 71.2 Th ực trạng:
1.2.1 Vi ph m nguyên tạ ắc Cơ sở ồ d n tích:
Cơ sở dồn tích là nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận bởi GAAP1, vì nó cung c p mấ ột cách đầy đủ, rõ ràng và cho ti t các thông tin v tình hình tài s n - tài ế ề ả chính t ng th c a Công ty trong c quá kh , hi n tổ ể ủ ả ứ ệ ại và tương lại Tuy nhiên nguyên tắc này cũng đem đến vấn đề cho doanh nghiệp như :
Đố ới v i việc ghi nhận những khoản doanh thu, chi phí ngay tại th i điểm ờ phát sinh ch không phứ ải lúc đã thanh toán hay lúc nhận được ti n s ề ẽ làm tăng thuế thu nhập doanh nghi p ệ
Ngoài ra, b ng báo cáo tài chính c a m t công ty gi vai trò quan tr ng, ả ủ ộ ữ ọ
là cơ sở để các nhà đầu tư đưa ra quyết định “ Có nên đầu tư vào doanh nghiệp này hay không”
“Khi báo cáo tài chính được công bố ra công chúng c a Doanh nghiủ ệp “đẹp” thì
có th chào bán c phi u vể ổ ế ới giá cao, thu hút nhà đầu tư vì không phải nhà đầu tư nào cũng nhìn ra được những bất thường trong Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp nhất là khi Doanh nghi p c tình gian lệ ố ận.” (Steven, 2017)
Vì th x y ra nhế ả ững trường h p có vi phợ ạm đến nguyên tắc cơ sở ồ d n tích làm
thay đổi kết quả báo cáo tình hình tài chính như sau:
➢ Lập hóa đơn sai thời điểm
Một s doanh nghi p yêu c u khách hàng thanh toán ti n ho c qua ngày cung ố ệ ầ ề ặ cấp hàng hóa - d ch v thì doanh nghiị ụ ệp m i xuớ ất hóa đơn và ghi nhậ ện l ch giá Việc làm này vi phạm nguyên tắc kế toán cơ sở ồ d n tích v vi c ghi nh n sai lề ệ ậ ệch giá
➢ Mua, bán hóa đơn thừa :
Nhiều doanh nghi p s khôn l i, lách luệ ẽ ỏ ật bằng cách t o nhi u giao dạ ề ịch ảo, chi nhiều hơn để cơ quan thuế ghi nhận khoản chi lớn hơn hoặc bằng khoản thu Như vậy doanh nghiệp đã trốn tránh được nghĩa vụ đóng thuế trên l i nhu n khi doanh nghiợ ậ ệp đang thua lỗ bất chấp vi phạm đến nguyên tắc cơ sở dồn tích và những vi phạm khác
Ví dụ:
Công ty A là doanh nghi p s n xu t qu n áo may m c c n nh p máy móc, vệ ả ấ ầ ặ ầ ậ ật liệu, ph kiụ ện để ả s n xuất lô quần áo, kèm theo chi phí nhân công, mặt bằng, thì tổng chi phí lên tới 90 triệu đồng Sau khi cân đối, doanh nghi p bán ra thệ ị trường v i giá là ớ
110 triệu Như vậy doanh nghi p có lãi 20 triệ ệu đồng và phải đóng 20% thuế trên khoản lãi này là kho n 4 triả ệu đồng Do đó để không phải đóng khoản thuế đó, công ty A đã quyết định:
Công ty A muốn tăng thêm chi phí cho doanh nghiệp nên đã liên hệ v i các công ớ
ty B (đang có thừa hóa đơn) để mua hóa đơn đó
Nhờ đó công ty A dù không phát sinh bất kỳ khoản chi phí nào nhưng căn
cứ vào hóa đơn vừa mua của B để ghi nhận thêm chi phí => công ty A vi phạm
1 Nguyên t c k ắ ế toán đượ c ch ấp nhậ n chung Generally accepted accounting principles- GAAP) _(
Trang 8nguyên t c k ắ ế toán cơ sở dồn tích v vi c ghi nh n chi phí và vi phề ệ ậ ạm luật thu Gế iá trị gia tăng và luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
Đố ới v i công ty B, việc thừa hóa đơn do không xuất hóa đơn và ghi nhận lệch giá khi bán hàng cho khách hàng l Dù bây giẻ ờ thực tiễn không bán hàng cho
A nhưng lại xuất hóa đơn và ghi nhậ ệch giá Như vậy công ty B cũng vi phạn l m đến nguyên tắc cơ sở ồn tích về thời gian ghi nhận doanh thu và vi phạm cả luật d thuế Giá trị gia tăng và luật thuế Thu nh p doanh nghi p ậ ệ
1.2.2 Nhìn v m ề ột mặ t khác:
Ngoài mục đích tăng tư lợ ủi c a các doanh nghi p, sệ ự xuất hiện các vấn đề gian lận còn ph n ánh nhi u k hả ề ẻ ở trong lu t thuậ ế ủa Việt Nam cũng như lập trườ c ng không vững vàng của cán bộ
1.3 Khả năng áp dụ ng:
1.3.1 Xét v m ề ặt ưu điểm củ a vi c lệ ập báo cáo tài chính trên cơ sở ồ d n tích:
➢ Cơ sở dồn tích cho thấy một bức tranh rõ ràng về lợi nhuận của doanh nghiệp, theo phương pháp “Dự thu - D ự chi” và phản ảnh đầy đủ Nh ờ đó các chủ doanh nghiệp s d dàng l p k hoẽ ễ ậ ế ạch hơn nhờ vào kho n l i nhuả ợ ận, chi phí đã , đang
và s ẽ có của mình dù chưa được thanh toán
➢ Đối v i các giao d ch phức tạp, nh vào việc theo dõi dòng tiền trên các tài ớ ị ờ khoản khác nhau trên b ng báo cáo tài chính qua các tài kho n Tài sả ả ả Nguồn n-vốn-Chi phí-Doanh thu để biết được tình tr ng tài s n T ạ ả ừ đó giúp doanh nghiệp tránh bị b i chi (chi lộ ớn hơn thu)
1.3.2 Xét v m ề ặt nhược điểm củ a vi ệc lập báo cáo tài chính trên cơ sở ồ d n tích:
➢ Bất c ứ ai cũng có thể theo dõi dòng ti n chuy n vào và ra kh i m t tài sề ể ỏ ộ ản, nhưng việc dự đoán trước các giao dịch chưa diễn ra thì rất khó khăn và phức tạp
➢ Chính s ph c t p này có th dự ứ ạ ể ẫn đến th c tr ng vi ph m chính nguyên tự ạ ạ ắc cơ
sở d n tích : nhồ ầm lẫn, lừa đảo, lu n lách trong b ng báo cáo tài chính ồ ả
➢ Đối v i việc báo cáo dự thu - d chi, n u x y ra sai sót s dớ ự ế ả ẽ ẫn đến tình trạng thiếu v n ngay c ố ả khi công ty đang sinh lời, vì kh ả năng doanh thu dự ki n không ế được trả
2 Nguyên t c giá g c ắ ố
Tài s n phả ải được ghi nh n theo giá g c Giá g c c a tài sậ ố ố ủ ản được tính theo s ố tiền ho c khoặ ản tương đương tiền đã trả, ph i tr ho c tính theo giá tr h p lý c a tài ả ả ặ ị ợ ủ sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi
trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán c ụ ể th
2.1 Mô hình giá g ốc:
Nguyên t c giá g c là nguyên t c cho phép k toán ghi nhắ ố ắ ế ận đối tượng k toán ế theo giá v n khi hình thành và không cố ần điều ch nh theo s ỉ ự thay đối của giá th ịtrường trong suốt th i gian t n tờ ồ ạ ủa đối tượng đó ở đơn vị i c
Theo mô hình giá g c tài s n và n ph i tr ố ả ợ ả ả được ghi nhận ban đầu theo giá g c ố Sau thời điểm ghi nhận ban đầu tài s n và n ph i tr vả ợ ả ả ẫn được trình bày theo giá gốc
Hệ qu c a vi c ghi nh n theo giá g c là trong quá trình n m gi tài s n và n ph i tr ả ủ ệ ậ ố ắ ữ ả ợ ả ả
kế toán không ghi nh n s biậ ự ến động v giá thề ị trường, giá tr h p lý, cị ợ ủa tài s n và ả
nợ ph i tr này Mô hình giá gả ả ốc được v n d ng g n v i t ng lo i tài s n và n ph i tr ậ ụ ắ ớ ừ ạ ả ợ ả ả
cụ thể có khác nhau:
Trang 9➢ Đố ới v i các tài sản ngắn hạn như: Hàng tồn kho, nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính ng n h n, khi giá trắ ạ ị thuần có thể thực hiện được c a tài s n thủ ả ấp hơn giá g c thì k ố ế toán đánh giá và trình bày theo giá trị thuần có th ể thực hiện được Khoản d phòng chênh l ch giá tr thu n có th ự ệ ị ầ ể thực hiện được thấp hơn giá gốc được ghi nh n vào chi phí trên báo cáo k t qu hoậ ế ả ạt động kinh doanh Các khoản
dự phòng được trình bày ph n tài s n trên bở ầ ả ảng cân đố ếi k toán Các kho n d ả ự phòng có thể được coi là biến tướng c a giá tr h p lý N u giá tr thu n có th ủ ị ợ ế ị ầ ể thực hiện được của tài sản cao hơn giá gốc thì kho n chênh lả ệch này không được phản ánh và ghi nh n ậ
➢ Đối với các tài sản dài hạn mà giá trị có sự suy gi m trong quá trình s d ng thì ả ử ụ
kế toán ghi nh n giá gậ ốc Đồng th i, ghi nh n s phân bờ ậ ự ổ giá g c mố ột cách có
hệ thống trong th i gian s d ng c a tài sờ ử ụ ủ ản Như vậy, tài sản được trình bày trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu: Giá gốc (nguyên giá), giá trị khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp bị giảm giá (giá tr ghi s còn l i caị ổ ạ o hơn giá trị có th thu h i) do thanh lý hoể ồ ặc nhượng bán,
kế toán ph i ghi nh n kho n gi m giá tính vào chi phí kinh doanh Trên b ng cân ả ậ ả ả ả đối k toán tài sế ản được trình bày theo các ch tiêu: Nguyên giá tr (-)giá tr khỉ ừ ị ấu hao lũy kế và khoản giảm giá (nếu có)
2.2 Thực trạng :
Hệ thống k toán Viế ệt Nam được xây d ng trên n n t ng c a nguyên t c giá g c ự ề ả ủ ắ ố Trong Lu t K toán c a Viậ ế ủ ệt Nam (2003) có nêu: “Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, b c x p, v n chuy n, l p ráp, ch bi n và các chi phí liên ố ế ậ ể ắ ế ế quan trực tiếp khác đến việc đưa tài sản vào tr ng thái s n sàng s dạ ẵ ử ụng”
VAS 01 “Chuẩn mực chung” được coi như khuôn mẫu lý thuyết xây dựng và hoàn thi n chu n m c, chệ ẩ ự ế độ ế k toán Vi t Nam ệ – đã coi giá gốc là m t trong b y ộ ả nguyên t c kắ ế toán cơ bản và yêu cầu “Tài sản phải được ghi nh n theo giá g c Giá ậ ố gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, ph i tr ho c tính ả ả ặ theo giá tr h p lý c a tài sị ợ ủ ản đó vào thời điểm tài sản được ghi nh n Giá g c cậ ố ủa tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể”
Cơ sở giá gốc được áp dụng chính thức trong việc ghi nhận ban đầu của các đối tượng tài sản như: Hàng tồn kho, tài sản c nh, bất động sản, các khoố đị ản đầu tư, … cụ thể trong đoạn 04, 05 của VAS 02 - “Hàng tồn kho” thì: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường h p giá trợ ị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì ph i tính ả theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá g c hàng t n kho bao g m: Chi phí mua, ố ồ ồ chi phí ch bi n và các chi phí khác có liên quan trế ế ực tiếp đến hàng tồn kho”
VAS 03 “TSCĐ hữu hình” thì: “TSCĐ hữu hình phải được xác định theo nguyên giá Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghi p ệ đã bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng”
Đố ới v i bất động sản đầu tư (theo VAS 05 “Bất động sản đầu tư”) khi xác định giá tr ịban đầu ph i theo nguyên t c giá gả ắ ốc, nghĩa là bất động sản đầu tư phải được xác
định giá tr ban đầị u theo nguyên gía Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu
VAS 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”, VAS 08 “ Thông tin tài chính v nh ng kho n về ữ ả ốn góp liên doanh” thì các khoản đầu tư vào công ty liên kết,
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đều được ghi nhận ban đầu theo giá gốc
Trang 10Mặc dù cơ sở giá gốc được áp dụng chính thức trong việc ghi nhận ban đầu của các đối tượng tài sản như: hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản, các khoản đầu tư, Nhưng các phương pháp tính giá không được qui định đầy đủ, minh b ch làm giạ ảm tính chất ổn định của môi trường k toán Ví dế ụ trong đoạn 28 của VAS 04 “TSCĐ vô hình” chỉ đề cập ngắn gọn về việc tuân thủ các quy định của Nhà nước về đánh giá lại giá tr tài s n mà khị ả ông đưa ra các nguyên tắc, phương pháp đánh giá lại tài sản thường rất phức tạp
Việc t n t i chính sách hai giá khi n cho vi c ghi nh n giá g c theo bi u giá ồ ạ ế ệ ậ ố ể chính thức không đảm bảo yêu c u khách quan, h qu là các n i dung v chi phí, doanh ầ ệ ả ộ ề thu và lãi, l có th ỗ ể thiếu độ tin c y, gây nhi u h u qu nghiêm tr ng khác Ví d : Khung ậ ề ậ ả ọ ụ giá đất hiện nay quá thấp so với giá thị trường, dẫn đến sự thất thoát rất lớn nguồn tài sản đất đai của Nhà nước khi bán ra bên ngoài Theo GS.TS Đặng Hùng Võ, các nghiên cứu cho thấy Ngân sách Nhà nước b lãng phí, thị ất thoát g n 70 t USD trong kho ng ầ ỉ ả thời gian từ 1994 2004, do t n t– ồ ại chính sách hai giá trong đất đai ở đô thị
Kế toán giá gốc cũng chịu th thách r t l n trong vi c cung c p thông tin trung ử ấ ớ ệ ấ thực, đáng tin cậy do xuất hiện các hoạt động chuyển giá mà các tập đoàn kinh doanh
đa quốc gia tìm cách áp dụng để thu được lợi nhuận tối đa về cho tập đoàn qua việc
định giá thấp hơn giá thị trư ng các mặt hàng xuất khẩu từ ờ nước chủ nhà và định giá cao hơn giá thị trường các m t hàng nh p khặ ậ ẩu vào nước chủ nhà Điều này đồng nghĩa với vi c nâng giá (gệ ốc) đầu vào, gi m giá bán ra c a các y u t s n xu t trong các giao ả ủ ế ố ả ấ dịch nội bộ gi a các thành viên cữ ủa tập đoàn được đặ ạt t i nhi u qu c gia có bi u thu ề ố ể ế khác nhau sao cho có l i nh t Ví dợ ấ ụ, điển hình đó là vụ Coca Cola t i Vi t Nam K ạ ệ ỹ thuật chuy n giá ngày càng ph c t p và m rể ứ ạ ở ộng, đòi hỏi phải có cơ chế chống chuy n ể giá hi u qu nh m tránh th t thu thuệ ả ằ ấ ế, đưa giá thành và giá bán trở ại tương xứ l ng với thực chất hao phí đã bỏ ra
Trong th i gian gờ ần đây, kế toán theo giá gốc đã bộ ộc l nh ng h n chữ ạ ế đố ới i v việc phản ánh các khoản đầu tư tài chính Cụ thể như:
- Thứ nh t, h n ch trong vi c ghi nhấ ạ ế ệ ận ban đầu c a các khoủ ản đầu tư tài chính (ĐTTC) Theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam, các khoản ĐTTC phát sinh lần đầu tiên tại doanh nghiệp đều được ghi nhận theo giá gốc Khi doanh nghiệp tiến hành mua c phi u v i mổ ế ớ ục đích đầu tư ngắn h n ho c dài h n thì giá tr c a ch ng khoán ạ ặ ạ ị ủ ứ đầu tư sẽ được ghi sổ theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+)các chi phí mua c (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung c p thông tin, ấ thuế, phí, l ệ phí và phí ngân hàng, … Với việc hạch toán cả chi phí môi gi i, giao d ch, ớ ị cung c p thông tin, thu , phí, l phí và phấ ế ệ í ngân hàng, … vào giá gốc c a các khoủ ản ĐTTC nắm giữ trong thời gian ngắn hạn, làm cho giá trị các khoản đầu tư này được phản ánh không chính xác, “đẩy” giá gốc của các khoản đầu tư chứng khoán lên r t cao ấ
so với giá tr ị thực tế ủa nó đang được giao dịch trên thị trườ c ng
- Thứ hai, b t c p trong vi c ph n ánh và trình bày các khoấ ậ ệ ả ản ĐTTC trên báo cáo tài chính c a doanh nghi p Khi k t thúc k k toán, giá tr các khoủ ệ ế ỳ ế ị ản ĐTTC của doanh nghi p trình bày trên báo báo cáo tài chính mà cệ ụ thể là bảng cân đố ếi k toán theo giá gốc – giá trị ban đầu N u các kho n ch ng khoán cế ả ứ ủa doanh nghi p b giệ ị ảm giá ho c giá tr các khoặ ị ản ĐTTC bị ổ t n th t do tấ ổ chức kinh tế mà doanh nghi p ệ đang đầu tư vào bị lỗ, thì doanh nghiệp sẽ phải trích l p d ậ ự phòng theo quy định Còn ngược lại, n u giá trế ị các khoản ĐTTC của doanh nghi p ệ tăng lên do giá cổ phiếu tăng thì khoản chênh l ch này lệ ại không được ph n ánh và ghi nh n ả ậ