L« g« PAGE 20 MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của trại đề tài Phú Bình là một huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trang (KTTT), đặc biệt là trang trại chăn nuôi (TTCN), trong đó có chăn nuôi gà Trong.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phú Bình là một huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tếtrang trại (KTTT), đặc biệt là trang trại chăn nuôi (TTCN), trong đó
có chăn nuôi gà Trong những năm gần đây TTCN đã và đang pháttriển mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô trang trại Theo số liệu củaChi cục thống kê huyện Phú Bình, hiện nay toàn huyện Phú Bình có
235 trang trại chăn nuôi, trong đó có 121 trang trại chăn nuôi lợn,
114 trang trại chăn nuôi gà và trên 10 ngàn cơ sở chăn nuôi gà ở quy
mô gia trại Về tổ chức sản xuất, hiện nay huyện Phú Bình có 3 HTXchăn nuôi gà, 50 cơ sở cung cấp giống gà Các trang trại chăn nuôi gàđược phân bố ở trên 13 đơn vị hành chính cơ sở, tập trung ở các xãTân Kim, Tân Khánh, Tân Hòa, Dương Thành,… Riêng với đàn gà,một tin vui đến với người chăn nuôi gà và các trang trại gà ở địaphương là cuối năm 2014, Cục Sở hữu Trí tuệ (Bộ Khoa học và Côngnghệ) đã cấp chứng nhận nhãn hiệu cho UBND huyện Phú Bình đốivới sản phẩm “gà đồi Phú Bình”
Tuy nhiên, nhìn chung quy mô TTCN gà ở huyện Phú Bìnhcòn nhỏ, năng lực sản xuất còn hạn chế, thiếu sự liên kết hợp tác,thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, sự phát triển chưa tương xứng vớitiềm năng, còn mang yếu tố tự phát và bộc lộ nhiều vấn đề bất cập vềđất đai, vốn, công nghệ, thị trường, lao động, Cá biệt, việc pháttriển KTTTCN gà của huyện đang xuất hiện nhiều vấn đề bức xúccần giải pháp thỏa đáng để tháo gỡ như: Vấn đề quan hệ lao độnggiữa chủ trang trại với người làm thuê; vấn đề liên kết hợp tác giữacác trang trại, về tổ chức sản xuất (HTX), giữa chăn nuôi với trồngtrọt; chăn nuôi độc canh hay chăn nuôi tổng hợp; vấn đề tích tụ ruộngđất; vấn đề liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; làm thế nào
để phát huy và khai thác thế mạnh nhãn hiệu “gà đồi Phú Bình”,
Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” nhằm
Trang 2đánh giá tổng quát nhất về tình hình phát triển kinh tế trang trại chănnuôi gà trên địa bàn huyện và đưa ra những giải pháp chủ yếu để pháttriển bền vững ngành chăn nuôi gà trong giai đoạn hiện nay và nhữngnăm tiếp theo.
2 Mục tiêu đề tài
- Cập nhật và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận, lý thuyết vàthực tiễn liên quan đến phát triển kinh tế trang trại và kinh tế trangtrại chăn nuôi gà;
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
gà trên địa bàn huyện Phú Bình;
- Phân tích khó khăn, thách thức tác động đến phát triển kinh tếtrang trại chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên;
- Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triểnbền vững kinh tế trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn huyện PhúBình, tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về kinh tế trangtrại, kinh tế trang trại chăn nuôi gà ở huyện Phú Bình để làm rõ cácvấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn trong quá trình hình thành
và phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà của địa phương
Đối tượng điều tra khảo sát là các trang trại chăn nuôi gà (gọi tắt
là trang trại gà) trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
số liệu sơ cấp được thực hiện trong năm 2019 để có các thông tin, số liệu
đã diễn ra trong năm trước đó là năm 2018
Trang 3- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu
về số lượng trang trại, chất lượng trang trại, nguồn lực các trang trại vàmột số chỉ tiêu kinh tế, khó khăn, thách thức tác động đến phát triểnkinh tế trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
gà nhằm đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhómtrang trại chăn nuôi gà khác nhau về hình thức tổ chức sản xuất (haycòn gọi hình thức quản lý), đó là nhóm trang trại tham gia HTX, làthành viên HTX (gọi tắt là trang trại HTX) và nhóm trang trại gia đìnhkhông tham gia HTX (gọi tắt là trang trại gia đình) Mục đích của sosánh này nhằm đề xuất giải pháp về hình thức quản lý và tổ chức sảnxuất các trang trại chăn nuôi gà ở địa phương
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Bổ sung, cập nhật và hệ thống hóa một số lý luận, lý thuyết vàthực tiễn về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi, phát triển triển kinh tếtrang trại chăn nuôi gà ở một huyện Trung du
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đề xuất định hướng và một số nhóm giải pháp thiếtthực giúp nhà quản lý và chủ trang trại chăn nuôi gà phát triển cóhiệu quả, bền vững trang trại của mình Kết quả nghiên cứu của đềtài là cơ sở cho các nhà quản lý, lãnh đạo, các ban ngành ở địaphương đưa ra phương hướng để phát huy những tiềm năng thếmạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tếtrang trại chăn nuôi gà ngày càng hiệu quả và bền vững
Tác giả hy vọng rằng, những định hướng và giải pháp mà đềtài đề xuất sẽ được chính quyền huyện Phú Bình và cơ quan chuyênmôn là ngành Nông nghiệp và PTNT của huyện Phú Bình, của tỉnhThái Nguyên cũng như các địa phương khác có điều kiện tương tựnhư huyện Phú Bình có thể tham khảo, vận dụng và áo dụng vào thựctiễn địa phương trong chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế trang trạichăn nuôi gà, góp phần tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và toàn bộ nềnkinh tế ở địa phương
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
1.1.2 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại chăn nuôi
1.1.3 Vị trí và vai trò của kinh tế trang trại chăn nuôi 1.1.4 Một số các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ thống trang trại nói chung và trang trại chăn nuôi nói riêng
1.1.5 Phân loại các loại hình kinh tế trang trại chăn nuôi
1.1.6 Các tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại chăn nuôi
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trong nước
1.2.2 Tình hình phát triển trang trại ở một
số tỉnh
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.4 Bài học kinh nghiệm và đánh giá về khoảng trống trong các nghiên cứu
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa bàn nghiên cứu huyện Phú Bình
Phú Bình là một huyện trung du nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà; Nguồnlực của trang trại và một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của trang trại chănnuôi gà trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Khó khăn, thách thức tác động đến phát triển kinh tế trangtrại chăn nuôi gà huyện Phú Bình
Trang 5- Quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằmphát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn huyện PhúBình, tỉnh Thái Nguyên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
2.3.1.1 Thu thập các thông tin thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp là thu thập những số liệu, thông tinliên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đãđược công bố chính thức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ởtrung ương cũng địa phương như: Tổng cục Thống kê, UBND huyệnPhú Bình, Chi cục Thống kê huyện Phú Bình, Phòng Nông nghiệp vàPTNT huyện Phú Bình, nhằm thu thập các thông tin, số liệu liênquan đến vấn đề trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghịđịnh, quyết định,…
2.3.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
a) Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra đã chuẩn bị trước
Đây là phương pháp chủ yếu của đề tài Nội dung của bảng hỏibao gồm các thông tin liên quan đến đặc điểm danh tính của trang trạigia cầm (tên trang trại, loại hình trang trại, trụ sở chính, địa bàn hoạtđộng, người đại diện theo pháp luật, giới tính, tuổi, học vấn, hìnhthức tổ chức sản xuất của trang trại, ), nguồn lực của trang trại (vốnđăng ký, số lao động, thời gian hoạt động, năm bắt đầu hoạt động,máy móc thiết bị, khoa học công nghệ áp dụng, ), một số chỉ tiêu kếtquả sản xuất, hiệu quả sản xuất của trang trại gia cầm (giá trị sảnxuất Chi phí trung gian, lợi nhuận, thu nhập người lao động, ), khókhăn thách thức,
Chọn mẫu điều tra: Trong tổng số 114 trang trại chăn nuôi gàhiện có trên địa bàn huyện Phú Bình, chúng tôi chọn mẫu theophương pháp Slovin (1984) theo công thức sau đây:
n = N/(1 + N.e2) Trong đó: n là dung lượng mẫu được chọn
Trang 6N: Tổng thể Ở đây tổng số trang trại chăn nuôi gà ở huyệnPhú Bình hiện nay là 114 trang trại chăn nuôi gà.
e: Sai số Vì các trang trại chăn nuôi gia cầm ở địa phươngđược đánh giá khá đồng đều, nên chúng ta xác định sai số chọn mẫukhông vượt quá 10%, tức e = 0,1 Tính toán theo công thức trên đây,
ta có: số lượng trang trại chăn nuôi gia cầm cần chọn là n = 53,3; do
đó mẫu được chọn lấy tròn số là 55 trang trại chăn nuôi gà
Lựa chọn trang trại điều tra:
Hiện nay trong tổng số 114 trang trại gà toàn huyện Phú Bình,riêng 2 xã Tân Kinh và Tân Khánh đã có tổng số 78 trang trại, chiếm
tỷ lệ 68,4% tổng số trang trại gà toàn huyện, trong đó xã Tân Kim có
48 trang trại, Tân Khánh có 30 trang trại Vì vậy tác giả chọn 2 xãTân Kim và Tân Khánh để điều tra với 2 nhóm trang trại khác nhau
về hình thức quản lý là nhóm trang trại tham gia HTX (gọi tắt làtrang trại HTX) và nhóm trang trại gia đình không tham gia HTX(gọi tắt là trang trại gia đình) Cụ thể tại xã Tân Kim điều tra 34 trangtrại, trong đó có 15 trang trại gà tham gia HTX và 19 trang trại giađình không tham gia HTX, xã Tân Khánh điều tra 21 trang trại gà,trong đó có 12 trang trại tham gia HTX và 9 trang trại gia đình
b) Phương pháp quan sát trực tiếp
c) Phương pháp thảo luận nhóm với những người có liên quan
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin số liệu
2.3.2.1 Phương pháp phân tích Excel
2.3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
2.3.2.3 Phương pháp so sánh
2.3.2.4 Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng 2.3.2.5 Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu giải thích
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về sự phát triển trang trại gà và gia cầm Phú Bình qua các năm
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về danh tính của trang trại gà
Trang 72.4.3 Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực trang trại gà
2.4.4 Nhóm chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh và môi trường kinh doanh của trang trại gà
2.4.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà
3.1.1 Phát triển chăn nuôi gia cầm cả nước, khu vực Trung du Miền núi phía Bắc và tỉnh Thái Nguyên
Gia cầm bao gồm gà, vịt, ngan, ngỗng,… Trong đó, quan trọngnhất là gà Hiện nay, thống kê nhà nước không tách riêng biệt từngloại gia cầm mà vẫn gộp chung là gia cầm Theo số liệu của Tổng cụcThống kê (2018): liên tục trong suốt 18 năm qua, từ 2000 đến 2017tổng đàn gia cầm cả nước liên tục tăng từ 196.188 ngàn con năm
2000, tăng lên 219.911 ngàn con năm 2005, năm 2010 là 300.498ngàn con, năm 2015 là 341.906 ngàn con, năm 2016 có 361.721 ngàncon và năm 2017 tăng lên đạt 385.457 ngàn con
Đối với khu vực Trung du Miền núi phía Bắc, cũng theo sốliệu của Tổng cục Thống kê (2018), tổng đàn gia cầm của khu vựcnày cũng liên tục tăng từ 34.514 ngàn con năm 2000, tăng lên đạt47.835 ngàn con năm 2005, năm 2010 đạt 67.002 ngàn con, năm
2015 đạt 70.567 ngàn con, năm 2016 là 74.074 ngàn con và năm
2017 đạt 80.472 ngàn con
Riêng tỉnh Thái Nguyên, cũng tương tự như cả nước và khuvực Trung du Miền núi phía Bắc, tổng đàn gia cầm cũng liên tục tăngmạnh, từ 2.621 ngàn con năm 2000, tăng lên đạt 4.669 ngàn con năm
2005, năm 2010 đạt 6.823 ngàn con, năm 2015 là 9.552 ngàn con,năm 2016 đạt 10.023 ngàn con và năm 2017 là 10.574 ngàn con
3.1.2 Thực trạng phát triển trang trại chăn nuôi gà
ở huyện Phú Bình
Trang 8Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Phú Bình (2019), sốlượng trang trại gà toàn huyện liên tục tăng từ 94 trang trại năm
2015, 82 trang trại năm 2016, lên 115 trang trại năm 2017 và ổn định
ở con số 114 trang trại năm 2018 Gà chăn nuôi quy mô trang trại ở
huyện Phú Bình được chăn nuôi ở đồi, nên được gọi là “gà đồi”, đã
trở thành hương hiệu mạnh Năm 2014, Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoahọc và Công nghệ) đã cấp Giấy chứng nhận số 235100 đăng kí nhãnhiệu cho sản phẩm “Gà đồi Phú Bình” Hiện, các trang trại gà và giatrại gà huyện Phú Bình đã và đang áp dụng quy trình chăn nuôi gàđồi theo tiêu chuẩn VietGAP để nâng cao chất lượng sản phẩm vàđảm bảo quản lý tốt nhãn hiệu sau khi được công nhận
Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Phú Bình (2019),trong tổng số 114 trang trại gà toàn huyện, được phân bố tại 13 đơn
vị hành chính của huyện, tập trung nhiều nhất là xã Tân Kim (48trang trại), Tân Khánh (30 trang trại), Tân Hòa (9 trang trại), DươngThành (7 trang trại), Thượng Đình và Hương Sơn mỗi đơn vị có 4trang trại gà Hiện nay trên địa bàn huyện Phú Bình có 3 hợp tác xãchăn nuôi gà đồi, trên 50 cơ sở sản xuất con giống, 114 trang trại vàgần 10 nghìn hộ chăn nuôi gà ở quy mô gia trại Bình quân, mỗi ngàycác trang trại và hộ chăn nuôi cung cấp ra thị trường khoảng 500 -
800 kg gà đã giết mổ, 150 -200 kg giò gà,…
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia chăn nuôi, Phú Bình cóđịa hình đồi bát úp, dân cư thưa, là địa phương có điều kiện tự nhiênthuận lợi để chăn nuôi gà thả vườn quy mô lớn Xuất phát từ truyềnthống nuôi gà thả vườn của người dân địa phương để tận dụng cáctán đồi trồng rừng và cây ăn quả kết hợp với chăn nuôi Từ đó, đàn
gà được nuôi trong môi trường dân dã, chăn thả tự nhiên kết hợp vớiquy trình chăm sóc khép kín từ khâu chọn con giống, vệ sinh chuồngtrại, kiểm tra thú y tới khi xuất bán nên rất khỏe mạnh, sức đề khángtốt Vì thế, chất lượng thịt gà rắn, chắc, thơm ngon Trứng gà có tỷ lệlòng đỏ cao, được nuôi theo đúng quy trình sinh học nên rất tốt và antoàn với sức khỏe người tiêu dùng Huyện Phú Bình (tỉnh TháiNguyên) có địa hình đồi bát úp san sát, trồng nhiều cây lâm nghiệp
và cây ăn quả Dưới tán cây trên đồi, người dân chăn thả gà Ri bản
Trang 9địa truyền thống Gà Ri bản địa có sức đề kháng tốt, chịu được thờitiết kham khổ Hiện nay đã có thêm một số giống gà mới như MíaSơn Tây, Lai chọi, Ri lai Mía,… Gà bay, chạy tự do trên diện tích đồirộng cho thịt săn chắc, thơm ngon Sau nuôi khoảng 4 đến 5 thángtheo phương thức nuôi thả, gà đạt trọng lượng 1,6 kg đến 2,5 kg làxuất bán Gà đồi Phú Bình có lông óng dày, sờ thấy thịt rắn chắc, davàng Sau khi chế biến, da gà dai nhẹ, ruộm vàng đẹp mắt, thịtsăn,thơm và có vị ngọt tự nhiên.
3.1.3 Thực trạng nguồn lực của trang trại chăn nuôi gà huyện Phú Bình
Bảng 3.1 Trình độ cao nhất của chủ trang trại
Tốt nghiệp THCS 3 5,45 13 23,64 16 29,09 Tốt nghiệp trường dạy nghề 13 23,64 0 0,00 13 23,64
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 2019
Trong nguồn lực, học vấn hay trình độ cao nhất của chủ trang trại
là yếu tố liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực của trang trại Trình
độ cao nhất của chủ trang trại, được biểu thị qua việc hoàn thành học bậctrung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT), tốt nghiệp trườngdạy nghề và tốt nghiệp đại học Kết quả điều tra cho thấy: Trong tổng số
55 trang trại điều tra thì còn có tới 14 chủ trang trại chưa tốt nghiệpTHCS (chiếm tỷ lệ 25,45%), có 16 chủ trang trại đã tốt nghiệp THCS(chiếm 29,09%), có 10 chủ trang trại đã tốt nghiệp PTTH (chiếm tỷ lệ18,18%), 13 chủ trang trại tốt nghiệp trường dạy nghề và 2 chủ trang trại
đã tốt nghiệp cao đẳng và đại học
Bảng 3.2 Tuổi, thâm niên kinh doanh, đất đai và số lượng gà
nuôi
Tổ chức sản xuất Tuổi Thâm Tổng Số lượng Diện tích
Trang 10niên kinh doanh
(năm)
diện tích đất đai
(ha)
gà nuôi
(con/lứa)
chuồng trại nuôi
(m 2 ) Trang trại hợp tác xã 42,0 8,0 0,97 8.137,0 1.620,4 Trang trại gia đình 45,6 8,1 0,98 8.325,0 1.739,3
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 2019
Trong chất lượng nhân lực chủ trang trại, độ tuổi cũng là điềuđánh được bàn luận Các chủ trang trại có độ tuổi bình quân là 43,8năm, trong đó nhóm trang trại tham gia HTX có độ tuổi thấp hơn (42năm) so với 45,6 năm đối với chủ trang trại không tham gia HTX Đểphát triển kinh tế trang trại chính sách nguồn nhân lực cần chú trọnghơn tới những chủ trang trại, nhất là chủ trang trại trẻ tuổi Vì họ lànhững người có nhu cầu học hỏi lớn hơn, dám chấp nhận rủi ro, đổimới cách thức quản lý và áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.Chủ trang trại trẻ là nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế trang trại quy mô lớn và phát triển mô hình kinh doanh chuỗigiá trị bao trùm như đã nói ở huyện Phù Bình, tỉnh Thái Nguyên.Mỗi trang trại gà có tổng diện tích đất đai bình quân đạt 0,98
ha, được đánh giá là không đủ lớn về quy mô diện tích, song độ lệchchuẩn là 0,4 ha, vì vậy biến động tới 40,5% Rõ ràng rằng không thểphát triển kinh tế trang trại hiệu quả và bền vững nếu quy mô trangtrại còn nhỏ lẻ, manh mún và rời rạc Vì vậy cần đẩy mạnh tập trung
và tích tụ ruộng đất để hình thành các trang trại có quy mô diện tíchlớn hơn Diện tích chuồng trại nuôi gà bình quân đạt 1.680,9 métvuông, trong đó nhóm trang trại là thành viên HTX có diện tíchchuồng trại nuôi thấp hơn (1.620,4 mét vuông) so với 1.739,3 métvuông đối với chủ trang trại không tham gia HTX
Bảng 3.3 Vốn và lao động của trang trại gà huyện Phú Bình
Tổng vốn sản xuất Vốn vay Số lao động (người)
Trang 11Trang trại hợp tác xã 801,3 1.631,7 306,3 2,0 2,7 Trang trại gia đình 781,8 1.676,1 282,1 2,1 2,8
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 2019
Số đầu gà nuôi một lứa đạt bình quân 8.232,7 con, trong đónhóm trang trại thuộc HTX nuôi ít hơn (chỉ nuôi 8.137 con/lứa) sovới 8.325 con/lứa đối với nhóm trang trại không tham gia HTX.Kết quả điều tra cho thấy: khi mới bắt đầu hoạt động, vốn sảnxuất kinh doanh bình quân mỗi trang trại chỉ là 791,4 triệu đồng,trong đó nhóm trang trại thuộc HTX là 801,3 triệu đồng, cao hơn sovới nhóm trang trại gia đình không tham gia HTX (có vốn bình quânchỉ là 781,8 triệu đồng) Tuy nhiên, hiện nay số vốn đầu tư sản xuấtkinh doanh bình quân mỗi trang trại đã tăng lên đạt giá trị 1.654,3triệu đồng, trong đó trang trại chăn nuôi là thành viên HTX có số vốnsản xuất bình quân là 1.631,7 triệu đồng, trang trại không tham giaHTX có vốn là 1.676,1 triệu đồng
Một điều đáng lưu ý rằng: tất cả 55 trang trại điều tra đều phảivay vốn từ ngân hàng chính thống với số tiền vay lên tới 294 triệuđồng/trang trại Trong đó nhóm trang trại HTX phải vay nhiều hơn,bình quân là 306,3 triệu đồng so với 282,1 triệu đồng đối với nhómtrang trại không tham gia HTX
Bảng 3.4 Giống gà nuôi ở các trang trại
1 Gà Mía Sơn Tây Gà to, lông màu óng, nhiều thịt, thịt rắn
chắc, khả năng tự kiếm thức ăn kém