Trình bày được ý nghĩa của từng giai đoạn trong quá trình nghiên cứu và sản xuất thuốc mới BIỂU TƯỢNG NGÀNH ASKLEPIOS AESCULAPIUS HYGEIA LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 4 Thời kỳ tôn giáo Thời kỳ tri
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
VỀ BÀO CHẾ HỌC
Bộ môn Bào chế - CN Dược
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu môn Bào chế
2 Nêu được định nghĩa, các thành phần của một dạng thuốc và một số quan niệm liên quan đến thuốc
3 Phân loại được thuốc theo đường sử dụng
và hệ phân tán
4 Trình bày được ý nghĩa của từng giai đoạn trong quá trình nghiên cứu và sản xuất thuốc mới
BIỂU TƯỢNG NGÀNH
ASKLEPIOS
(AESCULAPIUS)
HYGEIA
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
4
Thời kỳ tôn giáo Thời kỳ triết học Thời kỳ thực nghiệm Thời kỳ khoa học
THỜI KỲ TÔN GIÁO
• Trung Quốc : “Thần nông bản thảo”
THỜI KỲ TRIẾT HỌC
Platon Socrate Aristotle
- Y dược học gắn liền người
- Nghiêng về lý thuyết
Ông tổ ngành bào chế
- 400 TCN 131 – 210 SNC
Trang 2THỜI KỲ THỰC NGHIỆM
• Tranh luận suông thay thế bằng những bài
mô tả dựa trên quan sát thực nghiệm
• Sử dụng thuốc có nguồn gốc hóa học
• Ngành Dược tách khỏi ngành Y
7
THỜI KỲ KHOA HỌC
8
Thế kỷ XIX
- Phát triển hóa học, vật lý, sinh học… Phát triển ngành Dược
- Trị bệnh bằng hợp chất tự nhiên, dược liệu ( dưới dạng bào chế)
- Nghiên cứu tính chất lý hóa của dược chất & tá dược
Tìm ra dạng thuốc mới ( td kéo dài, thuốc nhiều lớp)
Công nghiệp dược phẩm
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC VN
9
9
Làm thuốc Bùa (Trầm hương, địa liền…) phòng bệnh
- Thời kỳ bắc thuộc:Trao đổi với nền y học Trung Quốc Số dược liệu sử
dụng tăng
- Đời nhà trần (XII – XIV):trồng vườn thuốc, rừng thuốc
Danh y Nguyễn Bá Tĩnh ( Tuệ Tĩnh)
« Nam dược trị nam nhân »
Sách « Nam dược thần hiệu »
- Đời Hồng Bàng ( 2900 TCN): Người Giao Chỉ
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC VN
-Triều Lê (XIV-XVII)
Danh y Lê Hữu Trác ( Hải Thượng Lãn Ông)
Bộ sách « Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh »
Áp dụng y học TQ vào VN
-Thời Pháp thuộc
•Trường đại học Y Dược Đông Dương (1902), bộ môn Bào Chế (1935)
•Pha chế theo đơn, pha chế thuốc bột, thuốc nước, thuốc mỡ…
•Tràn lan thuốc ngoại Ngành bào chế VN bị lãng quên
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC VN
Sau cách mạng tháng 8
-Ngành dược phát triển mạnh
-Xây dựng nhiều xí nghiệp dược phẩm trung ương
-Pha chế nhiều thuốc ( dịch truyền)/ khoa dược bệnh viện
Sau khi thống nhất đất nước
-Đổi mới trang thiết bị & quy trình công nghệ
-Nhập nhiều thiết bị mới ( máy dập viên, đóng nang, ép vỉ…)
ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC
ĐỊNH NGHĨA:
Môn khoa học nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành: – Pha chế
– Sản xuất – Kiểm tra chất lượng – Đóng gói – Bảo quản các dạng thuốc và chế phẩm bào chế
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC
MỤC TIÊU
- Dạng thuốc thích hợp cho mỗi dược chất (DC)
- Nghiên cứu:
• Tăng hoạt tính
• Giảm độc tính
• Tăng độ ổn định
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : các dạng thuốc
- Cơ sở lý luận : Quy trình bào chế
- Tá dược (chất phụ)
- Kỹ thuật bào chế
- Trang thiết bị
MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC
Bào chế
Toán
Lý, hóa
Dược lý, hóa dược
Sinh dược học, dược động học
Quy chế dược
Dược liệu
Phân tích, kiểm nghiệm thuốc
VỊ TRÍ MÔN BÀO CHẾ TRONG NGÀNH DƯỢC
Dược lâm sàng
Bào chế
Phân tích kiểm nghiệm
Dược lý
Dược liệu Hóa dược
Theo dõi tác dụng lâm sàng
tương tác thuốc, tác dụng phụ
….
Kiểm tra chất lượng thuốc
Chế tạo, sản xuất thuốc
Nghiên cứu tác dụng trên người
Tìm ra nồng độ trị liệu
Tìm ra chất có tác dụng trị bệnh
16
TOÁN VẬT LÝ HÓA HỌC HÓA DƯỢC
Thử nghiệm lâm sàng
.Xây dựng công thức Thử nghiệm in vitro Phát triển, hoàn thiện công thức Hoàn thiện quy trình bào chế
Đăng ký sản phẩm
Số đăng ký
Ý tưởng dạng thuốc
SINH DƯỢC HỌC DƯỢC ĐỘNG HỌC
QUY CHẾ DƯỢC
BC ứng dụng thành tựu của nhiều môn học
PHÂN TÍCH - KIỂM NGHIỆM
THUỐC
Sản xuất Kiểm tra chất lượng
Bảo quản thuốc
Phân phối
• Là sản phẩm có nguồn gốc động vật , thực vật,
khoáng vật , vi sinh vật
• dùng cho người
• nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi điều chỉnh chức năng của cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể.
Trang 4VI SINH VẬT
GIẢM CẢM GIÁC
THAY ĐỔI HÌNH DẠNG SINH ĐẺ
KHOÁNG VẬT PHÒNG BỆNH
DẠNG THUỐC: (dạng bào chế hoàn chỉnh)
HOẠT CHẤT
TÁ DƯỢC BAO BÌ
DẠNG THUỐC
Là dạng trình bày của dược phẩm để đưa
hoạt chất vào cơ thể điều trị 1 bệnh xác định
DẠNG BÀO CHẾ
KỸ THUẬT BÀO CHẾ
22
DẠNG BÀO CHẾ & DẠNG THUỐC
Dạng bào chế = dược chất + tá dược
Dạng thuốc = Dạng BC + (bao bì + nhãn + HDSD)
Dạng thuốc = dạng bào chế hoàn chỉnh
23
HOẠT CHẤT & TÁ DƯỢC
CÔNG THỨC 1 VIÊN NÉN PARACETAMOL
• Paracetamol 325 mg
• Magnesi stearat 3 mg
• Hồ tinh bột 10% vđ
Hoạt chất
Tá dược
• Chất có tác dụng dược lý nhưng chưa qua
chế biến hoặc bào chế, chưa được sử
dụng trực tiếp cho người bệnh Một dạng
bào chế có thể chứa một hay nhiều dược
chấtnhằm tạo tác dụng hiệp lực hoặc để
khắc phục tác dụng phụ của dược chất
chính
24
DƯỢC CHẤT
• Không có tác dụng dược lý cụ thể, được thêm vào trong công thức nhằm tạo thuận lợi cho việc bào chế và sử dụng dạng thuốc hoặc để cải thiện hiệu quả của dược chất hoặc để bảo đảm tính ổn định và giúp bảo quản dạng thuốc…
25
TÁ DƯỢC
Trang 5BAO BÌ
• Bao bì cấp 1 (bao bì sơ cấp):tiếp xúc
trực tiếp
• Bao bì cấp 2 (bao bì thứ cấp): gián
tiếp
Bảo vệ Trình bày Nhận dạng Thông tin về thuốc
27
BAO BÌ
• Bao bì:
– Bao bì cấp 1 (sơ cấp) – Bao bì cấp 2 (thứ cấp) – Vai trò:
• Bảo vệ
• Trình bày
• Nhận dạng
• Thông tin
CÁC DẠNG BC & ĐƯỜNG DÙNG
• Đường uống
• Đường tiêm, tiêm truyền
• Đường trực tràng
• Dùng cho mắt
• Đường TMH
• Dùng đặt âm đạo
• Dùng ngoài
• Dùng qua da
Trang 632 33
BIỆT DƯỢC ĐỊNH NGHĨA
Là thuốc được sản xuất ở qui mô công nghiệp theo công thức riêng, được trình bày trong một bao bì có kiểu dáng đặc biệt
và đặc trưng bởi một tên thương mại của nhà sản xuất
34
THUỐC GỐC (generic drug)
ĐỊNH NGHĨA
Dược chất generic:
• Là dược chất đã hết hạn bảo hộ trí tuệ
• Mang tên gốc của dược chất
35
THUỐC GỐC (generic drug)
ĐỊNH NGHĨA Chế phẩm generic:
• Là chế phẩm được bào chế từ dược chất generic
• Mang tên gốc hoặc mang tên biệt dược do nhà sản xuất đặt nhưng không trùng tên với biệt dược của nhà phát minh ra dược chất generic
• Được bán với giá rẻ
36
VÍ DỤ VỀ THUỐC GỐC
Valiumlà tên BD đầu tiên của Diazepam
của hãng Roche
Seduxen (Hungaria)
Diazepin (Bungaria)
Relanium (Ba Lan)
Rival (Mỹ)
Eurosan (Thụy Sĩ)
Diazefar (Việt Nam)
37
DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM
• Làbộ tiêu chuẩn nhànước vềchất lượng
và PPKNđối với thuốc và NL làm thuốc
• Quy định thành phần, cách pha chế và KN một số dạng thuốc và chế phẩm
• Tiêu chuẩn áp dụng theo ấn bảnmới nhất
Trang 7DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM
• 1970-1977: Dược điển Việt Nam I
• 1983: Dược điển Việt Nam I, tập 2
• 1990: Dược điển Việt Nam II, tập 1
• 1991: Dược điển Việt Nam II, tập 2
• 1994: Dược điển Việt Nam II, tập 3
• 2002: Dược điển Việt Nam III
• 2010: Dược điển Việt Nam IV
PHÂN LOẠI THUỐC THEO ĐƯỜNG DÙNG
1 Theo đường đưa thuốc vào cơ thể
2 Theo thể chất
3 Theo nguồn gốc công thức
4 Theo cấu trúc hệ phân tán
ĐƯỜNG DÙNG
– Đường uống:
Viên nén Viên bao đường Viên bao phim
Viên nang mềm Viên nang cứng
Sirô
Dung dịch Nhũ dịchHỗn dịch Thuốc bột Thuốc cốm
• Đường tiêm
Thuốc tiêm
Thuốc tiêm truyền
• Đường trực tràng
Thuốc đạn
Thuốc thụt
Thuốc mỡ
• Đường mắt
• Đường tai mũi họng
•Đường đặt âm đạo
•Đường qua da
•Đường ngoài da