1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng tương kỵ trong bào chế đh nguyễn tất thành

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương Kỵ Trong Bào Chế - ĐH Nguyễn Tất Thành
Trường học Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Bào Chế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 625,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ BM BÀO CHẾ ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH MỤC TIÊU ■ Phân loại được các loại tương kỵ cơ bản trong bào chế ■ Phân tích và nêu được cách khắc phục, ph chế các công thức thuốc được nêu[.]

Trang 1

TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ

BM BÀO CHẾ - ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Trang 2

MỤC TIÊU

■ Phân loại được các loại tương kỵ cơ bản trong bào chế

■ Phân tích và nêu được cách khắc phục, ph chế các công thức thuốc được nêu trong bài giảng

Trang 3

Thuốc mỡ Methyl salicylat

Methyl salicylat 10,0g

Cloral hydrat 4,0g

Acid salicylic 1,0g

Trang 4

Ibuprophen 10mg

Acid citric 50mg

Hồ tinh bột 10% vđ

Magie stearat 30mg

Trang 5

Định nghĩa

Tương kỵ trong bào chế (TKBC) là hiện tượng xảy

ra, trong điều kiện xác định, do sự tác động qua lại

giữa:

■ Các hoạt chất với nhau, hoạt chất với tá dược trong cùng công thức

■ Hoạt chất hoặc tá dược với vật liệu bao bì

■ Hoạt chất trong công thức với môi trường xung quanh

 làm thay đổi một phần hay hoàn toàn tính chất

lý, hoá và tác dụng điều trị của dạng bào chế

Trang 6

Phạm vi xem xét của TKBC

■ Bảo quản thuốc và nghiên cứu tính ổn định  tác động qua lại giữa hoạt chất với vật liệu bao bì, với môi trường xung quanh

■ Dược lâm sàng  Sự tương tác giữa các thuốc khi

sử dụng phối hợp với nhau

■ Sinh dược học bào chế  tương kỵ ẩn

Trang 7

Phạm vi xem xét của TKBC

■ Xây dựng công thức thuốc mới, pha chế thuốc

sự tương kỵ giữa hoạt chất với hoạt chất, hoạt chất với tá dược trong cùng một công thức thuốc.

Trang 8

tác

Tương

kỵ

Trang 9

■ Tương kỵ: Xảy ra trong thời gian ngắn, tức thì

■ Tương tác: Xảy ra chậm → Kết quả có thể

thành tương kỵ

→ Không đảm bảo chất lượng.

→ Giảm sinh khả dụng, không có tác dụng điều trị.

Trang 10

Ngoại lệ

Nhà nghiên cứu lợi dụng tương kỵ => tạo ra sản phẩm mới có tác dụng dược lý tốt hơn

■ Trong dd ASA: phối hợp Na salicylat + Aspirin =>

acid salicylic

■ Phối hợp: Na thiosulfat + HCl => lưu huỳnh mới

sinh (trị ghẻ)

Trang 11

Tính phức tạp của TKBC

■ Cùng một hiện tượng xảy ra nhưng bản chất, mục đích của tương kỵ có thể khác nhau

CT1:

Kẽm sulfat

Kali sulfur aa 5 g

Glicerin

Nước hoa hồng vừa đủ 100 ml

(tạo tủa lưu huỳnh mới sinh để tăng hiệu quả trị liệu)

 không cần khắc phục tương kỵ

Trang 12

Tính phức tạp của TKBC

CT2: Hỗn hợp Bonain

Cocain clohydrat

Mentol

( tạo hỗn hợp ơtecti chảy lỏng để giúp sự hoà tan)

 không cần khắc phục tương kỵ

Trang 13

Tính phức tạp của TKBC

■ Hiện tượng tương kỵ có xảy ra hay không còn tuỳ thuộc vào một số yếu tô như độ tan, nồng

độ, thời tiết lúc pha chế

CT3:Natri phenolbarbital 10 centigam tủa/mt acid

Amoni clorid 5 g

Nước cất vừa đủ 150 ml

(độ tan của phenobarbital là 1:1000)

 tủa không xuất hiện do lượng nước đủ để hoà tan phenobarbital dạng acid.

Môi trường acid

Trang 14

Tính phức tạp của TKBC

CT4:

Cafein

Natri bromid aa 0,3 g háo ẩm

Natri hydrocarbonat

 pha chế trong điều kiện môi trường có độ ẩm

thấp (thời tiết khô ráo) thì tương kỵ không xảy ra

Trang 15

Tính phức tạp của TKBC

■ Tương kỵ ẩn: trạng thái bên ngoài của thuốc không thay đổi nhưng tác dụng của thuốc bị thay đổi (trong công thức có các chất có tính hấp phụ mạnh, các chất diện-hoạt, các chất cao phân tử )

PEG 400 10 g Kẽm oxyd 15 g Nước cất vđ 100 ml

làm giảm hoạt tính phenol

Trang 16

Tính phức tạp của TKBC

■ Tương kỵ xảy ra với mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào dạng bào chế: Tương kỵ hoá học xảy

ra nhanh chóng trong dung dịch hơn là trong dạng thuốc rắn

Ví dụ: Vitamin C trong dung dịch tiêm bị oxy hoá nhanh hơn khi ở dạng viên nén

Trang 17

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Tương kỵ vật lý Tương kỵ hóa học Tương kỵ dược lý

1 biến đổi thể

chất

1 phản ứng kết tủa

2 kết tủa và phân

lớp

2 phản ứng thủy phân

3 hấp phụ 3 phản ứng oxy

hóa – khử

4 tỏa khí

5 tạo phức 6.TKHH trong các dạng thuốc rắn

Trang 18

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

1 Tương kỵ vật lý

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp ơtecti

 Xảy ra khi phối hợp 2 chất trong một công thức thuốc bột theo một tỷ lệ nhất định thì

điểm chảy của hỗn hợp thấp hơn điểm chảy của mỗí thành phần

 Nếu điểm chảy này < nhiệt độ của môi

trường: hỗn hợp bị ẩm, nhão hoặc hoá lỏng.

Trang 19

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

1 Tương kỵ vật lý

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp ơtecti

 Thường gặp khi phối hợp các hoạt chất có chứa nhóm chức phenol, ceton, aldehyd với nhau theo tỷ

lệ nhất định.

 Ví dụ:

- Phenol với mentol, acid salicylic, long não.

- Cloral hydrat với acid salicylic.

- Resorcin với acid sallcylic, thymol, urethan

Trang 20

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

1 Tương kỵ vật lý

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp ơtecti

CT6: Mentol

Long não Talc

Khắc phục: Gói riêng từng hoạt chất hoặc bao hoạt chất bằng bột trơ như lactose, magnesi oxyd, kaolin, , trước khi phối hợp chung

Hỗn hợp ơtecti

Ngày đăng: 03/03/2023, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w