1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 8 (02 đề) có ma trận

17 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Ngữ văn 8 (02 đề) có ma trận
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học Cơ sở .........
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 52,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 2023 Môn NGỮ VĂN 8 THIẾT LẬP MA TRẬN Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Phần 1 Đọc –[.]

Trang 1

TRƯỜNG THCS

Năm học 2022 - 2023 Môn: NGỮ VĂN 8.

THIẾT LẬP MA TRẬN

Cấp

độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Phần 1

Đọc – hiểu

- Nhận biết được phương thức biểu đạt của đoạn văn đã cho

- Xác định và nhận xét được hành động của nhân vật trong văn bản

- Xác định đúng kiểu câu và tác dụng kiểu câu phân loại theo mục đích nói

- Rút ra được bài học cho bản thân từ nhân vật trong văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 4

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Phần 2

Tạo lập

văn bản

- Viết đoạn văn nghị luận xã hội

về lòng khoan dung

- Giới thiệu về vịnh Hạ Long

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1

Số điểm:

5

Số câu: 2

Số điểm: 7

Tỉ lệ: 70 %

Trang 2

Tỉ lệ: 50

%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 2

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1

Số điểm:

5

Tỉ lệ:

50%

Số câu: 6

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100

%

Trang 3

TRƯỜNG THCS

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2022 – 2023 Môn: NGỮ VĂN 8

(Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao

đề)

Phần I ĐỌC – HIỂU: ( 3 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:

Bờ ao đầu làng có một cây si già Thân cây to, cành lá um tùm, ngả xuống mặt nước Một cậu bé đi ngang qua Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:

- Chào cậu bé! Tên cậu là gì nhỉ ?

- Cháu tên là Ngoan

- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!

Mặt cậu bé rạng lên Cậu nói:

- Cảm ơn cây

- Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? - Cây hỏi

Cậu bé rùng mình, lắc đầu:

- Đau lắm cháu chịu thôi !

- Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn ?

(Theo Trần Hồng Thắng)

Câu 1(0,5đ): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản

trên ?

Câu 2(0,75đ): Cậu bé trong văn bản đã có hành động gì với cây si già ? Hành động

đó đúng hay sai ? Vì sao ? 

Câu 3(0,75đ): Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau: “Tên cậu là gì nhỉ? ” Câu 4(1đ): Văn bản trên gửi tới cho em bức thông điệp gì ?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN: (7,0 điểm)

Câu 1(2đ) Viết một đoạn văn diễn dịch (từ 10 đến 12 câu) có sử dụng câu cảm thán

và gạch dưới câu cảm thán để triển khai câu chủ đề sau:

“Lòng biết ơn vốn là một truyền thống văn hóa cao đẹp của dân tộc ta”

Câu 2(5đ) Giới thiệu về vịnh Hạ Long.

Trang 5

TRƯỜNG THCS

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2022 - 2023 Môn: NGỮ VĂN 8

Phần Câu Nội dung Thang

điểm Phần

I: Đọc

hiểu

1 - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,50đ

2 - Cậu bé trong câu chuyện đã khắc tên mình lên thân

cây si già

- Hành động này là sai vì đã làm đau và hại cho cây si, phá hoại thiên nhiên

0,75đ

3 - Kiểu câu nghi vấn

4 -Thông điệp gửi tới từ câu chuyện:

+ Nhiều khi những hành động vô tâm của bản thân sẽ gây tổn thương cho người khác

+ Vì vậy, điều mình không muốn thì đừng làm với

1,00đ

Trang 6

người khác Đó là điều kiện để cuộc sống đây ắp tình

thương và hạnh phúc

1

a.Về hình thức(0,5đ)

- Viết đoạn văn theo cách diễn dịch, diễn đạt rõ ràng,

chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi

0,25đ

- Đoạn văn có sử dụng câu cảm thán và gạch chân

b.Về nội dung(1,5đ): HS linh hoạt triển khai đoạn văn

Dưới đây là một số gợi ý:

- Biết ơn là ghi nhớ và trân trọng những gì mình nhận

được từ người khác Người có lòng biết ơn là người biết

trân trọng những thành quả cha ông để lại và luôn giữ

gìn, phát huy giá trị ấy trong cuộc sống Đây là phẩm

chất cần có ở mỗi người

- Lòng biết ơn được biểu hiện bằng những nghĩa cử cao

đẹp:

+ Biết ơn các thế hệ đi trước đã dựng và giữ nước

+ Biết ơn ông bà, cha mẹ thầy cô… đã nuôi dạy ta nên

người

- Phê phán những con người vô ơn

- Hành động và liên hệ bản thân:

+ Chúng ta phải biết nói lời cảm ơn, biết báo đáp và tham

gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa …

+ Cần học tập, rèn luyện nhân phẩm để trở thành ngươi

có ích cho quê hương

0,50đ

0,50đ

0,50đ

2

a.Về hình thức

- Viết đúng bài văn thuyết minh về một danh lam thắng

cảnh

0,25đ

- Biết sử dụng miêu tả, các phương pháp thuyết minh 0,25đ

- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi 0,25đ

b.Về nội dung

- MB: Giới thiệu về Vịnh Hạ Long

0,5đ

- TB:

- Nguồn gốc, lịch sử hình thành:

Trang 7

+ Theo tài liệu của người Pháp.

+ Theo truyền thuyết dân gian Việt Nam: Hạ Long

nghĩa là “nơi rồng đáp xuống”

+ Các điểm tham quan lại Vịnh Hạ Long: Hòn Gà Chọi

Hòn Con Cóc, Đảo Ngọc Vừng, Đảo Ti Tốp, Đảo Tuần

Châu, Động Thiên Cung, Hang Đầu Gỗ…

- Kết cấu :

+ Từ trên cao nhìn xuống, Vịnh Hạ Long như một bức

tranh tuyệt hảo do thiên nhiên tạo thành gồm có những

hang động và những hòn

+ Vịnh Hạ Long nhìn từ xa thấy như những người lính

khổng lồ canh giữ biển Việt Nam

+ Vịnh có rất nhiều hang động, có động nước và động

khô, có rất nhiều đảo và cồn đá

+ Mặt nước ở Vịnh Hạ Long rất đẹp, những làn sóng

nhẹ nhàng đánh vào bờ tạo nên một khung cảnh thơ

mộng khi bạn đứng ngắm Vịnh Hạ Long

+ Bên trong là những hang động người ta có thể tham

quan, ngắm cảnh

Vì thế, mà Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận

là di sản văn hoá thế giới

1,25đ

- Ý nghĩa:

+ Vịnh Hạ Long là một trong những tài sản vô giá của

đất nước Việt Nam thân yêu

+ Ngoài ý nghĩa là một cảnh đẹp, nó còn tượng trưng

cho nét đẹp hồn hậu của con người Việt Nam mỗi khi

du khách ghé thăm

0,50đ

- KB: Nêu cảm nghĩ của bạn về Vịnh Hạ Long. 0,50đ

c) Sáng tạo: Cách viết độc đáo; suy nghĩ, kiến giải

mới mẻ về vấn đề…

0,25đ

Trang 8

ĐỀ 2

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp Vận dụng

cao

Cộng

Chủ đề

1: Văn

bản

“Quê

hương”

- Nêu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Nhận diện đúng thể thơ

Chỉ ra và phân tích được tác dụng của biện pháp

tu từ nhân hóa

Viết được đoạn văn nghị luận văn học tổng –

(khoảng 12 câu) trình bày cảm nhận về đoạn thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 câu 1,5 điểm 15%

1 câu 1,0 điểm 10%

1 câu 4,0 điểm 40%

4 câu 6,5 điểm 65% Chủ đề Nhận biết

đúng

Khái quát được nội

Viết được đoạn văn

Chủ đề

Trang 9

Văn bản

“Chiếu

dời đô”

phương thức biểu đạt chính

dung chính của đoạn trích

NLXH trình bày suy nghĩ

về việc bảo

vệ cuộc sống hòa bình trong thời đại ngày nay

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 0,5 điểm 5%

1 câu 1,0 điểm 10%

1 câu 2,0 điểm 20%

3 câu 3,5 điểm 35%

Tổng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 câu 2,0 điểm 20%

2 câu 2,0 điểm 20%

1 câu 4,0 điểm 40%

1 câu 2,0 điểm 20%

7 10 100%

Phần I: (6.5 điểm)

Đọc phần ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

(Quê hương – Tế Hanh)

Câu 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Quê hương” (Tế Hanh) (1,0 điểm)

Câu 2: Bài thơ “Quê hương” (Tế Hanh) được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)

Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa trong câu thơ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở

về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.” và phân tích tác dụng.(1,0 điểm)

Câu 4: Viết đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 câu trình bày cảm nhận của em

về cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi qua khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng

câu cảm thán (Gạch chân và ghi chú câu cảm thán đã sử dụng) (4,0 điểm)

Phần II: (3,5 điểm)

Trang 10

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên (0,5 điểm)

Câu 2: Khái quát nội dung chính của đoạn trích trên (1,0 điểm)

Câu 3: Từ ý nghĩa của văn bản “Chiếu dười đô” (Lý Công Uẩn), em hãy viết đoạn

văn khoảng 07-08 câu trình bày suy nghĩ về vấn đề bảo vệ cuộc sống hòa bình trong

thời đại ngày nay (2,0 điểm)

HƯỚNG DẪN CHÁM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Câu 1 Nêu đúng hoàn cảnh sáng tác của bài thơ 1,0

Câu 2 Bài thơ “Quê hương” viết theo thể thơ tám chữ 0,5

Câu 3 - Chỉ ra phép nhân hóa được thể hiện qua các từ: im, mỏi,

trở về, nằm, nghe

- Hình ảnh con thuyền trở nên thân thiết, gần gũi, có hồn,

thể hiện tâm hồn tinh tế, yêu quê hương của nhà thơ

0,5

0,5 Câu 3 a Hình thức:

- Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng khoảng 11-13

câu, diễn đạt mạch lạc, không sai chính tả, không viết tắt

- Viết đúng kiểu đoạn văn tổng – phân – hợp

- Sử dụng được câu cảm thán và chỉ ra được

b Nội dung:

*Giới thiệu xuất xứ của ngữ liệu, khái quát nội dung

chính.

- Làm nổi bật các ý:

+ Vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên trong sáng, thơ mộng,

khoáng đạt, bình yên, báo hiệu một ngày lao động thuận

lợi

+ Hình ảnh chiếc thuyền dũng mãnh, thể hiện khí thế hăng

0,5

0,5 0,5 0,25 1,0

Trang 11

hái, mạnh mẽ, kiên cường, vẻ đẹp kiêu hùng của người lao

động

+ Con người lao động khỏe khoắn, trẻ trung

+ Hình ảnh cánh buồm được miêu tả rất đẹp có tâm hồn, có

tình cảm, là biểu tượng cho tâm hồn người dân chài vừa

thơ mộng, vừa hùng tráng, cánh buồm ấy mang theo nỗi

nhớ, nỗi mong chờ của của người ở lại và là lời nhắc nhở,

gợi nhớ quê hương sâu nặng đối với những người đi xa

- Khai thác được các tín hiệu nghệ thuật: Phép liệt kê, so

sánh, nhân hóa, sử dụng ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm

(tính từ, động từ mạnh ), hình ảnh thơ bình dị

=> Đánh giá khái quát về vấn đề đã trình bày, khái quát

tình cảm cảm xúc của nhà thơ

1,0

0,25

Phần

II

3,5

Câu 1 Học sinh xác định đúng PTBĐ chính: Nghị luận 0,5 Câu 2 Nêu được nội dung đoạn trích: Những lợi thế của thành Đại

La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

1,0

Câu 3 a Hình thức : Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng

7-8 câu

b Nội dung: Trình bày được một số nội dung

- Giải thích được khái niệm Hòa bình: Là trạng thái xã hội

không có chiến tranh, không có xung đột, không dùng vũ

lực để giải quyết tranh chấp

- Biểu hiện: Đất nước yên ổn, con người được sống trong

điều kiện tốt nhất, vui vẻ, bình yên, hạnh phúc và thoải mái

theo đuổi đam mê của mình

- Vì sao phải bảo vệ hòa bình:

+ Hòa bình là khát vọng chung của toàn nhân loại, giúp con

người được sống hạnh phúc, được học tập vui chơi và phát

triển cá nhân

+ Chiến tranh sẽ mang đến mất mát, đau thương, đẩy lùi sự

phát triển của xã hội

- Phải làm gì để bảo vệ hòa bình:

+ Trân trọng, giữ gìn cuộc sống bình yên

+ Dùng đối thoại thay cho đối đầu, đàm phán để giải quyết

mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các tôn giáo, các dân tộc,

các quốc gia

0,5 0,25 0,25

0,25

0,5

Trang 12

+ Lên án, phê phán thái độ của những người không yêu

chuộng hòa bình

- Liên hệ: Phải biết quý trọng hòa bình, góp phần vào cuộc

đấu tranh bảo vệ hòa bình cho đất nước, cho nhân loại 0,25

A

ĐỀ 3

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I – Tiếng Việt: (2,0 điểm):Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng

trước phương án đó vào bài làm

Câu 1. Trong các câu nghi vấn sau, câu không có mục đích hỏi:

A Bố đi làm chưa ạ? C Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

B Bao giờ bạn được nghỉ Tết? D Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?

Câu 2 Thành ngữ dưới đây sử dụng phép tu từ nói quá là:

A Chuột sa chĩnh gạo C Đầu voi đuôi chuột.

B Khỏe như voi. D Lên thác xuống ghềnh.

Câu 3 Trong câu : “ Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn toàn bát đĩa bằng

sứ quý giá và có cả một con ngỗng quay.” trợ từ là:

Câu 4. Câu văn: "Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái

ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang".( SGK Ngữ văn 6, tập 2, Tô Hoài) là:

A Câu cầu khiến.         C Câu nghi vấn.

Câu 5. Dòng có tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán là:

A Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào C Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào

B ôi, than ôi, thay, chao ơi      D Ai, gì, nào, à, ư, hả

Câu 6. Trong các câu sau, câu không phải câu cảm thán là:

A Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều

Nghìn thu thương nhớ Bác bao nhiêu?

( Tố Hữu)

B Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

(Thế Lữ)

C Ai làm cho bể kia đầy 

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

( Ca dao)

D Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(Thế Lữ)

Câu 7. Trong các câu sau, câu cảm thán là:

Trang 13

A Thương thay cũng một kiếp người!

B Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

C Tiến lên chiến sĩ, đồng bào!

D Một người đã khóc vì chót lừa một con chó.       

Câu 8: Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?:

"Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt 

Nguyệt tòng song khích khán thi gia."

( Hồ Chí Minh)

A Ẩn dụ     B So sánh       C.Đối         D Hoán dụ.

PHẦN II: Đọc- hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:

“ Biết bao hứng thú khác nhau ta tập hợp được nhờ cách ngao du thú vị ấy, không kể sức khỏe được tăng cường, tính khí trở nên vui vẻ Tôi thường thấy những kẻ ngồi trong các

cỗ xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh, hoặc đau khổ; còn những người

đi bộ lại luôn luôn vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả Ta hân hoan biết bao khi về đến gần nhà! Một bữa cơm đạm bạc mà sao có vẻ ngon lành thế!Ta thích thú biết bao khi lại ngồi vào bàn ăn!Ta ngủ ngon giấc biết bao trong một cái giường tồi tàn! Khi ta ta chỉ muốn đến một nơi nào , ta có thể phóng bằng xe ngựa trạm; nhưng khi ta muốn ngao du, thì cần phải đi bộ.”

( Trích “ Đi bộ ngao du” - Ru- xô, SGK Ngữ Văn 8, tập 2, trang 100)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên là phương thức nào?(0,5 điểm)

Câu 2 Theo tác giả người đi bộ khác với những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt như thế nào?

(0,5 điểm)

Câu 3 Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về tác dụng, ý nghĩa của việc đi

bộ đối với mọi người?(1,5 điểm)

Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)

Từ bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, em hãy nêu suy nghĩ

về mối quan hệ giữa “học” và “hành”

Hết

Trang 14

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

HỌC KỲ II Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I – Tiếng Việt: (2,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng : 0,25 điểm

PHẦN II: Đọc, hiểu văn bản (3,0 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên là phương thức nghị luận ( 0,5

điểm)

Câu 2 Theo tác giả người đi bộ khác với những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt ở chỗ:

- Người đi bộ sức khỏe được tăng cường, tính khí trở nên vui vẻ; khoan khoái và hài lòng với tất cả.( 0,25 điểm)

- Những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh, hoặc

đau khổ.( 0,25 điểm)

Câu 3.

* Hình thức: Đoạn văn ( 0,5 điểm)

* Nội dung:

- Đi bộ giúp cho con người mở mang sự hiểu biết, trau dồi tri thức… ( 0,5 điểm)

- Đi bộ giúp cho con người yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, có ý thức bảo vệ thiên nhiên… ( 0,5 điểm)

-Đi bộ giúp cho con người rèn luyện sức khỏe, tinh thần thoải mái….( 0,25 điểm)

- Phải rèn thói quen đi bộ thường xuyên…( 0,25 điểm)

Phần III Tập làm văn: (5,0 điểm)

1 Đảm bảo cấu trúc: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề.Phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được cảm xúc , suy nghĩ, nhận thức của cá nhân.( 0,5 điểm)

2 Xác định rõ vấn đề nghị luận: mối quan hệ giữa “ học” và “ hành”có quan hệ chặt chẽ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp đã góp một ý kiến xác đáng về vấn đề này trong bài “ Bàn luận về phép học” của mình.(0,25 điểm)

3 Học sinh có thể làm bài qua các luận điểm sau:

*Luận điểm1: Giới thiệu ngắn gọn các luận điểm được nêu trong bài “ Bàn luận về phép

học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.( 0,5 điểm)

*Luận điểm 2:Giải thích “ học” và “ hành”.( 1.0 điểm)

- Học: đây là một quá trình tiếp nhận, lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm từ sách vở và thực tiễn vào bên trong đầu óc của con người Học còn có thể hiểu là nắm bắt lí thuyết, biến lí thuyết thành kĩ năng, năng lực của mình

- Hành: là quá trình vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã học vào trong cuộc sống thực tiễn của cuộc sống việc này nhằm hoàn thành một công việc cụ thể và tạo ra của cải vật chất nuôi sống bản thân và đóng góp vào sự phát triển của xã hội Hành còn có thể hiểu là

quá trình biến lí thuyết thành hành động cụ thể

* Luận Điểm 3: Mối quan hệ giữa “học” và “hành”(1.75 điểm)

Ngày đăng: 03/03/2023, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w