KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO NGỮ VĂN 8 KÌ II NĂM HỌC Tuần Buổi Tiết Nội dung chương trình 17 1 1 Tìm hiểu chung về Thơ mới Ôn tập văn bản “Nhớ rừng” 2 2 3 4 18 3 5 Ôn tập kiến thức tuần 19 “Nhớ rừng” (Tích hợ[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO NGỮ VĂN 8 - KÌ II
“Quê hương”, “Ông đồ”
(Tích hợp: Hướng dẫn viết bài TLV số 5.)
“Tức cảnh Pác Bó”, “Ngắm trăng”, “Đi đường”
(Tích hợp: Câu cảm thán.)
1810
1920
Trang 2“Nước Đại Việt ta”
(Tích hợp: Hành động nói+ Ôn tập văn nghị luận)
Trang 327 “Đi bộ ngao du”
(Tích hợp: Các kiểu câu + Hành động nói + Văn nghị luận)
22
4344
28
“Đi bộ ngao du”
Lựa chọn trật tự từ trong câu
(Tích hợp: Các kiểu câu + Hội thoại + Văn nghị luận)
4624
4748
29
“Ông Giuốc - đanh mặc lễ phục”
(Tích hợp: Các kiểu câu + Hội thoại + Văn nghị luận)
Trang 5Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/…
BUỔI 2
ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 19
“NHỚ RỪNG”
(Tích hợp: Câu nghi vấn)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau giờ ôn tập, hs đạt được:
1 Củng cố và nâng cao kiến thức văn bản “Nhớ rừng”
2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực hành
3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các dạng câu hỏi, bài tập
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
2 Kiểm tra phần chuẩn bị:
3 Nội dung ôn tập:
Trang 6- GV nhận xét và chốt chữa báo in cho một tờ báo ở Cửa Bắc Từ nhà
đến tòa báo, Thế Lữ phả iđi qua vườn bách thảo.Chính vì vậy mà ông nảy ra bài “Nhớ rừng” khinghĩ đến thân phận của con hổ bị giam trong cũisắt Và bài thơ đã đến rất nhanh, từ sáng đến trưa
là xong, không phải sửa gì nhiều
Vừa ra đời, bài thơ đã được đông đảo thanh niênsay mê ngưỡng mộ Người đọc đã tìm thấy sựđồng điệu kín đáo trong tình cảnh của con hổcũng giống như thân phận của mình lúc bấy giờ
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức (7 phút) Bài 1: Nêu những nét cơ bản về
tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ
rừng”
- Tác giả (Năm sinh năm mất,
quê quán, nét nổi bật về nghệ
- Thế Lữ (1907 – 1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ
Lễ, quê ở Bắc Ninh Bút danh của ông được đặt theocách nói lái, ngoài ra còn có ngụ ý ông là kẻ lữ kháchtrên trần thế đi tìm cái Đẹp
- Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu nhất trong buổi đầu củaphong trào Thơ mới với hồn thơ tràn đầy cảm xúclãng mạn nhưng vẫn mang tâm sự thời thế, đất nước
b Tác phẩm:
+ Xuất xứ: “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu nhất củaThế Lữ, được sáng tác năm 1934, được in trong tập
“Mấy vần thơ”(1935)
+ Thể thơ: Tám chữ, linh hoạt về cách gieo vần, nhịp,
số câu trong bài Đây được coi là sáng tạo của Thơmới mà tác giả là tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu.+ Nội dung: Bài thơ mượn lời con hổ bị nhốt trongvườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thựctại tầm thường, giả dối và niềm khao khát tự do mãnhliệt của những người dân Việt Nam mất nước lúc bấygiờ
Trang 7+ Nghệ thuật: “Nhớ rừng” là bài thơ đặc sắc về nghệthuật với mạch cảm xúc sôi nổi, tha thiết; hình ảnhbay bổng, giàu chất tạo hình; ngôn ngữ và nhạc điệuphong phú, giàu tính biểu cảm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (35 phút)
Bài 2:
Câu 1: Hãy chép tiếp 7 câu thơ còn lại để hoàn thiện khổ đầu của bài thơ “Nhớ rừng”.
Câu 2: Nêu nội dung của khổ thơ vừa chép bằng một câu văn.
Câu 3: Giải nghĩa từ “ngạo mạn”, “oai linh”, “sa cơ”.
Câu 4: Có thể thay thế từ “gậm” trong câu đầu khổ thơ bằng từ “ngậm” hay “gặm”
được không? Vì sao?
Câu 5: Viết một đoạnvăn từ 8 – 10 câu theo lối diễn dịch cảm nhận về tâm trạng của
con hổ trong cảnh tù hãm nơi vườn bách thú qua khổ thơ thứ nhất Trong đoạn văn códùng một câu nghi vấn (gạch chân, chú thích rõ)
Bài 2:
Câu 1: Hãy chép tiếp 7 câu thơ
còn lại để hoàn thiện khổ đầu
của bài thơ “Nhớ rừng”.
Câu 2: Nêu nội dung của khổ
thơ vừa chép bằng một câu văn
Câu 3: Giải nghĩa từ “ngạo
mạn”, “oai linh”, “sa cơ”.
- HS làm cá nhân, trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt
Bài 2: GV gợi ý Câu 1: Yêu cầu chép khổ đầu bài thơ
- GV lưu ý HS chép đủ, đúng số chữ, số dòng thơ,không sai chính tả
Câu 2: Câu văn khái quát nội dung khổ thơ:
- Khổ thơ thứ nhất trong bài thơ“Nhớ rừng”của Thế
Lữ đã nói lên thật xúc động tâm trạng căm hờn, uấthận, ngao ngán, tủi nhục của con hổ khi bị giam trongvườn bách thú
Câu 3:
- ngạo mạn: kiêu ngạo, coi thường người khác
- oai linh (hoặc uy linh): sức mạnh linh thiêng.
- sa cơ: lâm vào cảnh không may, phải thất bại
Trang 8Câu 4: Có thể thay thế từ
“gậm” trong câu đầu khổ thơ
bằng từ “ngậm” hay “gặm”
được không? Vì sao?
Câu 5: Viết một đoạnvăn từ 8
– 10 câu theo lối diễn dịch cảm
nhận về tâm trạng của con hổ
trong cảnh tù hãm nơi vườn
bách thú qua khổ thơ thứ nhất
Trong đoạn văn có dùng một
câu nghi vấn (gạch chân, chú
thích rõ)
- GV gợi ý để HS viếtđoạn
- HS viết, GV nhận xét và sửa
Câu 4:
- Không thể thay thế được, vì:
- Gậm: dùng răng để cắn, nhai, nghiến một vật gì đórất mạnh, thể hiện sự căm tức Ở đây là không camchịu, âm thầm mà dữ dội muốn nghiến nát nỗi cămhờn đã đọng lại thành khối
- Gặm: cắn dần từng ít một để ăn (thường là vật cứng,khó cắn đứt)
- Ngậm: giữ (vật gì) ở trong miệng hoặc nén chịu ởtrong lòng, không nói ra được như “ngậm đắng nuốtcay”
=> Hai từ “gặm”, “ngậm” không thể hiện chính xácnỗi căm hờn, uất hận của con hổ trong cảnh tù hãm.Chỉ có từ “gậm” mới diễn tả chính xác nhất tâm trạng
đó Cách dùng từ của tác giả không chỉ chính xác màcòn rất “đắt”
Câu 5: Đoạn văn:
* Hình thức:
- Đoạn điễn dịch dài 8 – 10 câu, có sự liên kết, diễnđạt mạch lạc
- Có sử dụng câu nghi vấn (gạch chân, chú thích rõ)
* Nội dung: Cảm nhận về tâm trạng của con hổ trongcảnh tù hãm nơi vườn bách thú
- Câu chủ đề: Trong khổ thơ mở đầu bài thơ “Nhớ rừng”, Thế Lữ đã diễn tả thật sâu sắc tâm trạng của
con hổ trong cảnh tù hãm nơi vườn bách thú
- Các câu sau làm rõ nội dung của câu chủ đề:
+ Tình cảnh, thân phận của con hổ: bị “sa cơ” (lâmvào cảnh không may, thất bại, thất thế) nên nó bịgiam, bị nhốt trong cũi sắt để làm “trò lạ mắt, thứ đồchơi” cho lũ người đến xem “ngạo mạn, ngẩn ngơ”.+ Tâm trạng của hổ:
Trang 9.Căm hờn, uấtức kếtđọng thành khối: “Gậm mộtkhốicăm hờn trong cũi sắt”
Ngao ngán, buông xuôi, thất vọng, chỉ biết “nằm dàitrông ngày tháng dần qua”
Cảm thấy tủi nhục vì xưa là “chúa tể của muôn loài”giữa chốn sơn lâm mà nay bị hạ bệ ngang hang cùng
“bọn gấu dở hơi” và “cặp báo chuồng bên vô tư lự”.Hổý thức được thân phận hèn kém, tủi nhục của mình
“Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn” Vì vậy nó vôcùng căm hờn, uất ức, tủi hận
TIẾT 4
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau giờ ôn tập, hs đạt được:
1 Củng cố và nâng cao kiến thức văn bản “Nhớ rừng”
2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực hành
3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các dạng câu hỏi, bài tập
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
2 Kiểm tra phần chuẩn bị:
3 Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung bài học
Trang 10Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (43 phút) Bài 3:
Câu 1: Chép thuộc đoạn thơ thứ 2 trong bài thơ “Nhớ rừng”
Câu 2: Tìm các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ trên Vì sao tác giả sử dụng
nhiều từ Hán Việt trong đoạn thơ như vậy?
Câu 3: Đoạn thơ em vừa chép có sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu nào? Nêu hiệu quả của
biện pháp tu từ đó trong đoạn thơ
Câu 4: Cho câu chủ đề sau: “Cảnh giang sơn hùng vĩ và quá khứ oai hùng của chúa sơn
lâm đã được Thế Lữ tái hiện thật ấn tượng trong khổ thứ hai của bài thơ”.
Em hãy viết tiếp khoảng 10 câu để hoàn chỉnh đoạn văn Trong đoạn văn có dùng mộtcâu ghép (gạch chân, chú thích rõ)
Bài 3:
Câu 1: Chép thuộc đoạn thơ thứ 2
trong bài thơ “Nhớ rừng”.
- HS làm cá nhân và trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt
Câu 2: Tìm các từ Hán Việt được
sử dụng trong đoạn thơ trên Vì sao
tác giả sử dụng nhiều từ Hán Việt
trong đoạn thơ như vậy?
nào? Nêu hiệu quả của biện pháp
tu từ đó trong đoạn thơ
Câu 1: HS chép thuộc đoạn thơ thứ 2 trong bài
thơ “Nhớ rừng”.
Câu 2:
- Các từ Hán Việt: tung hoành, sơn lâm, trường
ca, đường hoàng, thần, chúa tể, thảo hoa
- Tác dụng:
+ Miêu tả cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang vu, bíẩn
+Tái hiện tư thế kiêu hùng, vóc dáng lẫm liệt của
vị chúa sơn lâm đầy uy lực
+ Gợi không khí trang trọng, uy nghiêm
Câu 3:
- Biện pháp tu từ nhân hóa: sống mãi trong tình thương nỗi nhớ, tung hoành, hống hách, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca
dữ dội, dõng dạc, đường hoàng, lượn, vờn, mắt thần
Trang 11- HS làm nhóm đôi và trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt
Câu 4: Cho câu chủ đề sau: “Cảnh
giang sơn hùng vĩ và quá khứ oai
hùng của chúa sơn lâm đã được
Thế Lữ tái hiện thật ấn tượng
trong khổ thứ hai của bài thơ”.
Em hãy viết tiếp khoảng 10 câu để
hoàn chỉnh đoạn văn Trong đoạn
Câu 4: Đoạn văn:
- Các câu sau:
+ Mở đầu khổ thơ, hổ đã hồi tưởng lại một thời quákhứ vàng son, được sống trong tình thương nỗi nhớ,được tung hoành với địa vị là một chúa sơn lâm nơiđại ngàn
+ Trước hết, hổ nhớ cảnh rừng núi thâm nghiêm,hoang vu, kì vĩ, bí ẩn với những hình ảnh lớn lao,phi thường: “bóng cả, cây già, lá gai, cỏ sắc”, vớinhững âm thanh đặc trưng “tiếng gió gào ngàn,giọng nguồn hét núi” đã làm nên “khúc trường ca
dữ dội” Đó mới là nơi ngự trị của chúa sơn lâm.+ Hổ nhớ đến hình ảnh dũng mãnh đầy quyền uycủa mình, chỉ một ánh “mắt thần khi đã quắc”, đềukhiến cho mọi vật đều im hơi khiếp sợ Giữa chốnthảo hoa, hổ là vị “chúa tể của muôn loài”, quyền uytuyệt đối Chữ “ta” vang lên ở cuối khổ thơ đầy tựhào, kiêu hãnh về địa vị của mình
- Câu chốt: Với những hình ảnh thơ giàu chất tạo
Trang 12hình, với ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, khổ thơdiễn tả thật tinh tế những hoài niệm da diết của hổ
về cảnh rừng thiêng và quá khứ oai hùng đã qua
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà (2 phút)
1 Ôn lại những nội dung đã học ở trên
2 Hoàn thiện viết đoạn văn
3 Chuẩn bị ôn tập buổi sau: Luyện tập bài “Nhớ rừng” (Tiếp)
PHIẾU BÀI TẬP BUỔI 2
Bài 1: Nêu những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng”.
- Tác giả (Năm sinh năm mất, quê quán, nét nổi bật về nghệ thuật thơ )
- Tác phẩm (Xuất xứ, thể thơ, khái quát về nội dung, nghệ thuật)
Bài 2 : Cho câu thơ sau:
“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt”
Câu 1: Hãy chép tiếp 7 câu thơ còn lại để hoàn thiện khổ đầu của bài thơ “Nhớ
rừng”.
Câu 2: Nêu nội dung của khổ thơ vừa chép bằng một câu văn.
Câu 3: Giải nghĩa từ “ngạo mạn”, “oai linh”, “sa cơ”.
Câu 4: Có thể thay thế từ “gậm” trong câu đầu khổ thơ bằng từ “ngậm” hay “gặm”
được không? Vì sao?
Câu 5: Viết một đoạnvăn từ 8 – 10 câu theo lối diễn dịch cảm nhận về tâm trạng của
con hổ trong cảnh tù hãm nơi vườn bách thú qua khổ thơ thứ nhất Trong đoạn văn códùng một câu nghi vấn (gạch chân, chú thích rõ)
Bài 3:
Câu 1: Chépthuộc đoạn thơ thứ 2 trong bài thơ “Nhớ rừng”
Câu 2: Tìm các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ trên Vì sao tác giả sử dụng
nhiều từ Hán Việt trong đoạn thơ như vậy?
Câu 3: Đoạn thơ em vừa chép có sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu nào? Nêu hiệu quả
của biện pháp tu từ đó trong đoạn thơ
Trang 13Câu 4: Cho câu chủ đề sau: “Cảnh giang sơn hùng vĩ và quá khứ oai hùng của chúa
sơn lâm đã được Thế Lữ tái hiện thật ấn tượng trong khổ thứ hai của bài thơ”.
Em hãy viết tiếp khoảng 10 câu để hoàn chỉnh đoạn văn.Trong đoạn văn có dùng mộtcâu ghép (gạch chân, chú thích rõ)
Trang 14A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau giờ ôn tập, hs đạt được:
1 Củng cố và nâng cao kiến thức văn bản “Nhớ rừng”
2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực hành
3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các dạng câu hỏi, bài tập
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
2 Kiểm tra phần chuẩn bị:
3 Nội dung ôn tập:
Trang 15là xong, không phải sửa gì nhiều.
Vừa ra đời, bài thơ đã được đông đảo thanh niênsay mê ngưỡng mộ Người đọc đã tìm thấy sựđồng điệu kín đáo trong tình cảnh của con hổcũng giống như than phận của mình lúc bấy giờ
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức Bài 1: Nêu những nét cơ bản về
tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ
rừng”
- Tác giả (Năm sinh năm mất,
quê quán, nét nổi bật về nghệ
- Thế Lữ (1907 – 1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ
Lễ, quê ở Bắc Ninh Bút danh của ông được đặt theocách, ngoài ra còn có ngụ ý ông là kẻ lữ khách trêntrần thế đi tìm cái Đẹp
- Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu nhất trong buổi đầu củaphong trào Thơ mới với hồn thơ tràn đầy cảm xúclãng mạn nhưng vẫn mang tâm sự thời thế, đất nước
b Tác phẩm:
+ Xuất xứ: “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu nhất củaThế Lữ, được sáng tác năm 1934, được in trong tập
“Mấy vần thơ”(1935)
+ Thể thơ: Tám chữ, linh hoạt về cách gieo vần, nhịp,
số câu trong bài Đây được coi là sáng tạo của Thơmới mà tác giả là tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu.+ Nội dung: Bài thơ mượn lời con hổ bị nhốt trongvườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực
Trang 16tại tầm thường, giả dối và niềm khao khát tự do mãnhliệt của những người dân Việt Nam mất nước lúc bấygiờ.
+ Nghệ thuật: “Nhớ rừng” là bài thơ đặc sắc về nghệthuật với mạch cảm xúc sôi nổi, tha thiết; hình ảnhbay bổng, giàu chất tạo hình; ngôn ngữ và nhạc điệuphong phú, giàu tính biểu cảm
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bài 2:
Cho câu thơ sau:
“Gậm một khối căm hờn trong
cũi sắt”
Câu 1: Hãy chép tiếp 7 câu thơ
còn lại để hoàn thiện khổ thơ
đầu của bài
Câu 2: Nêu nội dung của khổ
thơ vừa chép bằng một câu văn
Câu 3: Cho biết khổ thơ trích
trong văn bản nào, tác giả là ai?
Nêu xuất xứ của văn bản đó
Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch
từ 8 – 10 câu theo lối diễn dịch
cảm nhận về khổ thơ trên
- GV gợi ý để HS viết đoạn
- HS viết, GV nhận xét và sửa
Bài 2: GV gợi ý Câu 1: Yêu cầu chép đúng khổ đầu bài thơ “Nhớ
rừng”
Câu 2: Nội dung khái quát khổ thơ: Tâm trạng căm
hờn, uất hận, ngao ngán, tủi nhục của con hổ khi bịgiam trong cũi sắt ở vườn bách thú
Câu 3:
- Nêu đúng tên bài thơ, tác giả
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1934, in trongtập “Mấy vần thơ” (1935)
Câu 4:
+ Dùng câu đã nêu trên làm câu chủ đề
+ Các câu sau làm rõ nội dung của câu chủ đề:
- Nêu được tình cảnh, thân phận của con hổ: bị “sacơ” (lâm vào cảnh không may, thất bại, thất thế) nên
nó bị giam, bị nhốt trong cũi sắt để làm “trò lạ mắt,thứ đồ chơi” cho lũ người đến xem “ngạo mạn, ngẩnngơ”
- Tâm trạng của hổ: Căm hờn, uất ức kết đọng thànhkhối: “Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt”
- Ngao ngán, buông xuôi, thất vọng, chỉ biết “nằm dàitrông ngày tháng dần qua”
- Cảm thấy tủi nhục vì xưa là “chúa tể của muôn loài”
Trang 17Bài 3: Chép thuộc lòng đoạn
thơ thứ 2 trong bài và cho biết
nỗi “Nhớ rừng” của con hổ
được thể hiện qua những chi
tiết, hình ảnh nào?
- HS làm cá nhân và trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt
giữa chốn sơn lâm mà nay bị hạ bệ ngang hang cùng
“bọn gấu dở hơi” và “cặp báo chuồng bên vô tư lự”
Hổ ý thức được thân phận hèn kém, tủi nhục củamình “Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn” Vì vậy nó
vô cùng căm hờn, uất ức, tủi hận
Bài 3:
- Mở đầu khổ thơ, hổ đã hồi tưởng lại một thời quákhứ vàng son, được sống trong tình thương nỗi nhớ,được tung hoành với địa vị là một chúa sơn lâm nơiđại ngàn
- Hổ nhớ cảnh rừng núi thâm nghiêm, hoang vu, kì vĩ,
bí ẩn với những hình ảnh lớn lao, phi thường: “bóng
cả, cây già, lá gai, cỏ sắc”, với những âm thanh đặctrưng “tiếng gióa gào ngàn, giọng nguồn hét núi” đãlàm nên “khúc trường ca dữ dội” Đó mới là nơi ngựtrị của chúa sơn lâm
- Hổ nhớ đến hình ảnh dũng mãnh đầy quyền uy dũngmãnh của mình, chỉ một ánh “mắt thần khi đã quắc”,đều khiến cho mọi vật đều im hơi khiếp sợ Giữachốn thảo hoa, hổ là vị “chúa tể của muôn loài”,quyền uy tuyệt đối Chữ “Ta” vang lên ở cuối khổ thơđầy tự hào, kiêu hãnh về địa vị của mình
TIẾT 6
Hoạt động của thầy – trò Nội dung bài học
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (Tiếp) Bài 4: Cho câu thơ:
“Nào đâu những đêm vàng bên bờ
Trang 18đoạn thơ trên và cho biết đó là đoạn
thứ mấy trong bài? Nêu nội dung
chính của đoạn thơ
Câu 2: Đoạn thơ em vừa chép có
mấy cảnh? Đó là những cảnh nào?
Nhận xét về những cảnh đó và cho
biết vai trò của con hổ ở đây là gì?
Câu 3: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong đoạn thơ
Câu 4: Nhận xét về đoạn thơ trên,
có ý kiến cho rằng: “Đây là đoạn
tuyệt bút Cả bốn bức tứ bình đều là
những chân dung tự họa khác nhau
của con hổ nhưng đã khái quát trọn
vẹn về cái “thời oanh liệt” của chúa
sơn lâm” Bằng một đoạn văn tổng
– phân – hợp khoảng 12 - 15 câu,
em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Trong đoạn có sử dụng câu nghi vấn
(chú thích rõ)
- HS làm việc theo gợi ý của GV
- HS viết đoạn văn theo dàn ý đã xây
dựng
lâm về những cảnh đẹp nơi đại ngàn và nỗi tiếc nuối
về quá khứ huy hoàng đã qua
Câu 3: Các biện pháp nghệ thuật:
*Về hình thức: Thực hiện theo yêu cầu của đề
*Về nội dung: Cần đảm bảo những ý sau:
+ Mở đoạn: Nêu nhận định khái quát về đoạnthơ
Có thể sử dụng ngay ý kiến trên để mở đoạn Cáccâu sau phân tích, chứng minh cho nhận định trên,chú ý bám vào từng câu thơ để khai thác ý và nêudẫn chứng
+Thân đoạn: Bức tứ bình hiện ra qua dòng hồitưởng của hổ về từng cảnh sau:
- Bức tranh thứ nhất là cảnh “đêm vàng bên bờsuối” đẹp lung linh, huyền ảo, thơ mộng Hìnhảnh hổ “say mồi đứng uống ánh trăng tan”vừakiêu hùng, vừa như một thi sĩ lãng mạn đang
Trang 19thưởng thức cái đẹp của thiên nhiên.
- Bức tranh thứ hai là cảnh “ngày mưa chuyểnbốn phương ngàn” đẹp một cách dữ dội, hùngtráng với hình ảnh vị chúa tể “lặng ngắm giangsơn ta đổi mới” Hổ vừa như bậc quân vương uynghi, bình tĩnh, ung dung trước mọi sự biến động,vừa giống như một bậc hiền triết trầm lặng ngắmcảnh đất trời thay đổi sau mưa bão
- Bức tranh thứ ba là cảnh “bình minh cây xanhnắng gội” chan hòa ánh nắng, tưng bừng rộn rãtiếng chim ca để nâng giấc ngủ bình yên của chúasơn lâm Nói cách khác, hổ như một bậc đế vươngđang say giấc nồng giữa khúc ca của muôn loài
- Bức tranh thứ tư là cảnh “chiều lênh láng máusau rừng” đẹp dữ dội và bi tráng với mãnh hổđang đợi “chết mảnh mặt trời gay gắt” để săn mồi.Biện pháp đảo ngữ được sử dụng thật đắt giá, giàusức gợi đã cho ta thấy được uy quyền tuyệt đốicủa chúa sơn lâm có thể ngự trị được cả thiênnhiên vũ trụ
=>Bộ tứ bình đã khái quát trọn vẹn về một thờioanh liệt của chúa sơn lâm Nhưng tất cả chỉ là sựhoài niệm đầy tiếc nuối xót xa qua lời than củahổ: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” Điệpngữ “Đâu” cùng thán từ “Than ôi!” và 5 câu hỏi
tu từ trong đoạn thơ có tác dụng bộc lộ cảm xúcđau đớn, tiếc nuối đến cùng cực của hổ khi từđỉnh cao của quyền uy xuống thân phận của kẻthất thế bị giam cầm
+ Kết đoạn: Đây là đoạn thơ tiêu cho những sángtạo nghệ thuật độc đáo, mới mẻ của tác giả; đồngthời để gửi gắm những tâm sự của con người
Trang 20trong hoàn cảnh đó.
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
1 Ôn lại những nội dung đã học ở trên
2 Hoàn thiện viết đoạn văn
3 Chuẩn bị ôn tập buổi sau: Luyện tập bài “Nhớ rừng” (Tiếp)
Trang 21PHIẾU BÀI TẬP BUỔI 3 Bài 1: Nêu những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng”.
- Tác giả (Năm sinh năm mất, quê quán, nét nổi bật về nghệ thuật thơ )
- Tác phẩm (Xuất xứ, thể thơ, khái quát về nội dung, nghệ thuật)
Bài 2 : Cho câu thơ sau:
“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt”
Câu 1: Hãy chép tiếp 7 câu thơ còn lại để hoàn thiện khổ thơ đầu của bài.
Câu 2: Nêu nội dung của khổ thơ vừa chép bằng một câu văn.
Câu 3: Cho biết khổ thơ trích trong văn bản nào, tác giả là ai? Nêu xuất xứ của văn
bản đó
Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch từ 8 – 10 câu theo lối diễn dịch cảm nhận về khổ thơ
trên
Bài 3: Chép thuộc lòng đoạn thơ thứ 2 trong bài và cho biết nỗi “Nhớ rừng” của con
hổ được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào?
Bài 4: Cho câu thơ sau:
“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối”
Câu 1: Chép tiếp để hoàn chỉnh đoạn thơ trên và cho biết đó là đoạn thứ mấy trong
bài? Nêu nội dung chính của đoạn thơ
Câu 2: Đoạn thơ em vùa chép có mấy cảnh? Đó là những cảnh nào? Nhận xét về
những cảnh đó và cho biết vai trò của con hổ ở đây là gì?
Câu 3: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ.
Câu 4: Nhận xét về đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng: “Đây là đoạn tuyệt bút Cả
bốn bức tứ bình đều là những chân dung tự họa khác nhau của con hổ nhưng đã khái quát trọn vẹn về cái “thời oanh liệt” của chúa sơn lâm” Bằng một đoạn văn tổng –
phân – hợp khoảng 12 câu, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên Trong đoạn có sửdụng câu nghi vấn (chú thích rõ)
Trang 22A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau giờ ôn tập, hs đạt được:
1 Củng cố và nâng cao kiến thức văn bản “Nhớ rừng”, tích hợp với câu nghi vấn
2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực hành
3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các dạng câu hỏi, bài tập
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
2 Kiểm tra phần chuẩn bị:
3 Nội dung ôn tập:
Trang 23đoạn 5 của bài thơ và nêu nội
dung khái quát
“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ”!
Câu 1: Chép tiếp 7 câu còn lại để hoàn thành khổ thơ đó.
Câu 2: Nêu tóm tắt nội dung khổ thơ bằng một câu văn.
Câu 3: Giải thích các từ ngữ: “hùng vĩ”, “ngự trị”, “giấc mộng ngàn” trong khổ thơ Câu 4: Cho biết thán từ ‘Hỡi” trong hai câu cảm thán mở đầu và kết thúc khổ thơ
cuối đã thể hiện tâm trạng gì của con hổ?
Câu 5: Bằng một đoạn văn diễn dịch từ 8 – 10 câu, em hãy cảm nhận về khổ thơ vừa
chép.Trong đoạn văn có sử dụng câu cảm thán (gạch chân, chú thích rõ)
(hùng: khí thế mạnh mẽ; vĩ: rất to lớn).
- Ngự trị: chiếm địa vị thống trị cao nhất(thường dành nói về vua chúa)
- Giấc mộng ngàn: mộng tưởng về chốn rừngnúi
Câu 4:
- Từ “Hỡi” trong câu cảm thán đầu đoạn:
“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ”! thểhiện niềm tự hào và tiếc nuối của con hổ đốivới đại ngàn xưa Còn trong câu cuối:
Trang 24Câu 5: Gợi ý viết đoạn văn
* Hình thức:
- Đoạn điễn dịch có độ dài 8 – 10 câu Cáccâu có sự liên kết cùng hướng về chủ đề
- Có sử dụng câu cảm thán (gạch chân, chúthích rõ)
* Nội dung: Cảm nhận về khổ cuối bài thơ.+ Câu chủ đề: Khổ cuối bài thơ “Nhớ rừng”
là lời nhắn gửi tha thiết và niềm khát khao vềchốn rừng xanh hùng vĩ của con hổ
+ Các câu sau làm rõ nội dung của câu chủđề:
Câu mở đầu đoạn là cảm xúc rất tự hào vềcảnh “nước non hùng vĩ”, là nơi hổ đã từngsinh sống, ngự trị trước đây Nơi mà nó được
“thênh thang, vùng vẫy” nhưng không cònđược thấy nữa Tất cả chỉ còn lại trong nỗinhớ và sự hoài niệm
Giờ đây, trong những ngày ngao ngán tuyệtvọng, hổ chỉ còn biết chìm vào “giấc mộngngàn to lớn” để được gần rừng, trở về rừng,được tự do như ngày xưa Đó là nỗi khao khátmãnh liệt của hổ
Nhưng kết thúc bài thơ, chỉ là tiếng gầm khôkhốc, đơn độc, tuyệt vọng của hổ mà thôi:
“Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!”
Trang 26TIẾT 8
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau giờ ôn tập, hs đạt được:
1 Củng cố và nâng cao kiến thức văn bản “Nhớ rừng”, tích hợp với câu nghi vấn
2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực hành
3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các dạng câu hỏi, bài tập
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
2 Kiểm tra phần chuẩn bị:
3 Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (43)
Bài 2: Bài thơ đã mượn lời của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi
chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt của người dânViệt Nam mất nước lúc đó Từ chủ đề này, em hãy cho biết:
Câu 1: Vì sao tác giả lại mượn lời của con hổ để nói về tâm sự của người dân lúc bấy
giờ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Câu 3: Trong chương trình Ngữ văn 8 có một bài một cũng thể hiện tâm sự mất nước
của người dân trong những năm đầu thế kỉ XX, đó là bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 4: Từ tâm sự yêu nước của nhân vật trữ tình trong bài thơ, em hãy viết đoạn văn
Trang 27nghị luận khoảng 2/3 trang giấy nói về lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm của thế hệtrẻ hôm nay đối với đất nước
ta lúc bấy giờ
- Hơn nữa, mượn lời con hổ, tác giả dễ dàng tránhđược sự kiểm duyệt gắt gao của thực dân Pháp lúcấy
=>Như vậy, con hổ là hình ảnh ẩn dụ để tác giảnói về tâm trạng của những người dân mất nướclúc đó
Câu 2: Ý nghĩa nhan đề bài thơ:
- Bao trùm cả bài thơ là nỗi “Nhớ rừng” của con
hổ bị giam cầm “Nhớ rừng” là nhớ tiếc cái tự dovẫy vùng, nhớ thời oanh liệt, nhớ cái cao cả, oaihùng một thời xưa kia Nay bị giam cầm tù túng,
hổ không nguôi nỗi nhớ rừng Vì vậy, ý nghĩa của
“Nhớ rừng” là khát vọng về cuộc sống tự do,phóng khoáng, khát vọng làm chủ giang sơn, đồngthời tiếc nuối cho thời oanh liệt vàng son của dântộc - thời một đi không trở lại Nhan đề rất phùhợp với hình tượng con hổ trong bài thơ
Câu 3: Bài thơ “Hai chữ nước nhà” của Trần Tuấn
Trang 28- GV và HS cùng xây dựng dàn ý
- HS làm cá nhân và trình bày
Khải
Câu 4: GV gợi ý HS viết đoạn.
*Về hình thức: Viết một đoạn văn khoảng 2/3trang giấy về lòng yêu nước vàý thức trách nhiệmcủa thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước Các câutrong đoạn có sự liên kết về ý, cùng hướng về chủđề
kì nào cũng cần có lòng yêu nước để xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, nhất là giai đoạn hội nhập và pháttriển như hiện nay Vậy thế hệ trẻ hôm nay cần thểhiện tình yêu vàý thức trách nhiệm đối vớiđấtnước như thế nào?
+ Giải thích lòng yêu nước là gì?
Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, caoquý của mỗi người dành cho quê hương, đất nướcmình Đó là lòng tự hào, tinh thần quyết tâm bảo
vệ và xây dựng Tổ quốc Tình yêu đó không chỉđược thể hiện bằng cảm xúc mà còn bằng nhữnghành động, việc làm cụ thể
+ Ý nghĩa của lòng yêu nước: Lòng yêu nước là
khởi nguồn của lòng yêu quê hương, yêu gia đình,xóm làng thân thuộc, yêu con người, yêu cuộcsống, gắn kết mọi người với nhau hơn
- Lòngyêu nước sẽ giúp người ta có thêm động lực
Trang 29để làm việc, đem lại niềm tin yêu đối với conngười và cuộc sống.
+ Biểu hiện của lòng yêu nước:
- Thời chiến tranh:
.Con người tình nguyện ra mặt trận cầm súngchiến đấu để bảo vệ Tổ quốc
Không ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh
vì độc lập tự do cho dân tộc
Dẫn chứng: Có thể kể ra nhiều những tấm gươngvềlòng yêu nước như Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn,
Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn ViếtXuân…
- Ngày nay: Yêu nước được thể hiện bằng nhữnghành động, việc làm cụ thể như:
Làm nhiều việc thiện nguyện để giúp người cóhoàn cảnh khó khăn, có ý thức bảo vệ thiên nhiênmôi trường, không vứt rác bừa bãi, tích cực trồng
và chăm sóc cây xanh, lên án, đấu tranh với nhữnghành vi xấu…
.Yêu nước là quê hương, làng xóm, yêu gia đình,
họ hàng, bạn bè, người thân, sống chan hòa, nhân
ái, giúp đỡ mọi người
Yêu nước là luôn tự hào về truyền thống dân tộc,biếtơn những anh hùng liệt sĩ, người có công… Cóý thức bảo vệ và giữ gìn di tích lịch sử, nhữngcông trình văn hóa…
+Nêu mặt trái: Tuy nhiên hiện nay vẫn còn
không ít những con người không có lòng yêunước, không có ý thức trách nhiệm với cộngđồng… Ví dụ như bịa đặt, xuyên tạc về Đảng, gâymất đoàn kết trong nhân dân, có những hành độngquá khích, phá hoại của công Hay những kẻ lợi
Trang 30dụng chức quyền tham nhũng, vơ vét của cải choriêng mình, làm thất thoát hàng nghì tỉ của đấtnước… Những con ngườiđó thật đáng lên án và bịtrừng trị.
+ Liên hệ bản thân: Để thể hiện lòng yêu nước
vàý thức trách nhiệm của mình, bản thân em cũngnhư thế hệ trẻ hiện nay cần phải:
- Không ngừng nỗ lực học tập để có tri thức, tíchcực rèn luyện và trau dồi đạo đức, kĩ năng để trởthành con người đủ đức, đủ tài cống hiến cho xãhội
- Sống có trách nhiệm với gia đình, công việc,nhân ái với mọi người
- Nghiêm túc, tự giác thực hiện các quy địnhcủapháp luật, các nội quy của trường, lớp cho tốt
- Giữ gìn môi trường xung quanh, dũng cảm đấutranh chống lại cáiác, cái xấu
Kết đoạn: Khẳng định lại lòng yêu nước là tình
cảm thiêng liêng cao quý của mỗi người dành chođất nước Trong thời kì hội nhập và phát triển hiệnnay, tuổi trẻ càng phải thể hiện rõ lòng yêu nướcbằng những hành động cụ thể, cóý nghĩa, thiếtthực…
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà (2 phút)
1 Ôn lại những nội dung đã học ở trên
2 Viết bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã xây dựng
3 Chuẩn bị ôn tập buổi sau: Bài “Quê hương”.
PHIẾU BÀI TẬP BUỔI 4
Bài 1: Khổ thơ cuối bài thơ “Nhớ rừng”được mở đầu bằng câu:
“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ”!
Câu 1: Chép tiếp 7 câu còn lại để hoàn thành khổ thơ đó.
Trang 31Câu 2: Nêu tóm tắt nội dung khổ thơ bằng một câu văn.
Câu 3: Giải thích các từ ngữ: “hùng vĩ”, “ngự trị”, “giấc mộng ngàn” trong khổ thơ.
Câu 4: Cho biết thán từ ‘Hỡi” trong hai câu cảm thán mở đầu và kết thúc khổ thơ
cuối đã thể hiện tâm trạng gì của con hổ?
Câu 5: Bằng một đoạn văn diễn dịch từ 8 – 10 câu, em hãy cảm nhận về khổ thơ vừa
chép Trong đoạn văn có dùng một câu cảm thán (gạch chân, chú thích rõ)
Bài 2: Bài thơ đã mượn lời của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi
chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt của ngườidân Việt Nam mất nước lúc đó Từ chủ đề này, em hãy cho biết:
Câu 1: Vì sao tác giả lại mượn lời của con hổ để nói về tâm sự của người dân lúc bấy
giờ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Câu 3: Trong chương trình Ngữ văn 8 có một bài một cũng thể hiện tâm sự mất nước
của người dân trong những năm đầu thế kỉ XX, đó là bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 4: Từ tâm sự yêu nước của nhân vật trữ tình trong bài thơ, em hãy viết đoạn văn
nghị luận khoảng 2/3 trang giấy nói về lòng yêu nước vàý thức trách nhiệm của thế hệtrẻ hôm nay đối với đất nước
Trang 32Ngày soạn:…./…./…
Ngày dạy: …/…./… BUỔI 5
ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 20
ÔN LUYỆN: “QUÊ HƯƠNG”
(Tích hợp: Câu nghi vấn)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau tiết học, học sinh đạt được:
1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về:
1 Giáo viên: Các dạng câu hỏi, bài tập, giáo án, phiếu bài tập
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
2 Kiểm tra phần chuẩn bị: 3’
3 Nội dung ôn luyện:
TIẾT 9
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động.
Trang 33? Gọi học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài thơ “Quê
Bài 1: Nêu những nét cơ bản về tác giả Tế Hanh và bài thơ “Quê hương”.
- Tác giả (Năm sinh năm mất, quê quán, đề tài )
- Tác phẩm (Xuất xứ, thể thơ, bố cục; khái quát về nội dung, nghệ thuật)
- Với những đóng góp cho nền thơ ca nước nhà,năm 1996, ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Khổ 4: Nỗi nhớ quê hương sâu nặng của nhà thơ
- Đặc điểm nội dung, nghệ thuật:
- Nội dung: Bài thơ là hình ảnh quê hương hiện lêntrong nỗi nhớ của người con yêu quê hương thathiết Nổi bật trong bức tranh quê hương là làng quê
Trang 34miền biển tươi sáng, sinh động, là hình ảnh đẹp đẽ,khỏe khoắn của những người dân chài lưới trong laođộng.
- Nghệ thuật: Những vần thơ bình dị, gợi cảm, hìnhảnh thơ bay bổng, lãng mạn
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập 35’
Bài 2: Cho câu thơ sau:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Câu 1: Em hãy chép tiếp 5 câu thơ để hoàn thành khổ thơ trên Nêu hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ
Câu 2: Em hiểu gì về từ “trai tráng”?
Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ em vừa chép và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó
Câu 4: Viết một đoạn văn từ 8 - 10 câu theo lối tổng – phân – hợp cảm nhận về đoạn
thơ em vừa chép, trong đó có sử dụng 1 câu nghi vấn, chú thích rõ
Gợi ý Câu 1: Em hãy chép tiếp 5 câu
thơ để hoàn thành khổ thơ trên
Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác khi tác
giả rời quê ra Huế học Được rút trong tập Nghẹn ngào 1939, in lại trong tập Hoa niên 1945.
+ Diễn tả sức mạnh của con thuyền
+ Vẻ đẹp của cánh buồm – Biểu tượng của làngchài
Câu 4:
* Hình thức:
Trang 35+ Câu chủ đề: Nêu khái quát nội dung khổ thơ:
Ví dụ: Khổ hai của bài “Quê hương”, Tế Hanh đãmiêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi củanhững chàng trai miền biển đầy khí thế
- Thời điểm ra khơi của đoàn thuyền: “trời trong,gió nhẹ, sớm mai hồng” là một buổi sang bìnhminh đẹp trời, báo hiệu những điều tốt lành
- Hình ảnh con thuyền được nhân hóa, so sánh vớicon tuấn mã – ngựa khỏe, phi nhanh, cùng cácđộng từ, tính từ gợi cảm như “hăng, phăng, vượt”diễn tả khí thế ra khơi mạnh mẽ, đầy nội lực củacon thuyền, cũng là của những trai tráng làng chài
- Hình ảnh cánh buồm cũng được so sánh, nhânhóa như “mảnh hồn làng” để gợi lên cái lớn lao, kì
vĩ và cũng đầy lãng mạn Cánh buồm trở thànhbiểu tượng, linh hồn của làng chài
- Nghệ thuật: sử dụng các động từ mạnh, so sánh,nhân hóa, ngôn ngữ miêu tả tinh tế
- Cảm xúc của tác giả: Vô cùng yêu quý, tự hào vềlàng quê của mình
=> Câu chốt: Khái quát lại nội dung khổ thơ làbức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sứcsống
Ví dụ: Như vậy, khổ hai của bài thơ được xemnhư bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dàosức sống của những chàng trai miền biển
Trang 36Bài 3: Tại sao Tế Hanh được
mệnh danh là nhà thơ quê
hương? Kể tên những bài thơ
khác viết về quê hương
- HS làm nhóm 1, trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt
Bài 3: Vì ông có rất nhiều bài thơ viết về quê hương
Miền Nam thân yêu của mình mà bài thơ “Quêhương” là sáng tác mở đầu Bài thơ thấm đượm tìnhcảm tha thiết, gắn bó của tác giả với những khungcảnh lao động quen thuộc của một làng chài ven biển
có dòng sông bao quanh
- Những bài thơ về đề tài quê hương như “Nhớ consong quê hương” của Tế Hanh, “Quê hương” của ĐỗTrung Quân, “Việt Nam quê hương ta” của NguyễnĐình Thi…
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập 35’
Bài 4: Có một khổ thơ trong bài được mở đầu như sau:
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Câu 1: Em hãy chép tiếp 7 câu thơ còn thiếu để hoàn thành khổ thơ có câu thơ trên? Câu 2: Nêu nội dung đoạn thơ bằng một câu trần thuật.
Câu 3: Việc tác giả sử dụng lặp lại hình ảnh chiếc thuyền trong bài thơ có dụng ý gì?
Câu 4: Từ bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh và những hiểu biết xã hội của mình, em
hãy viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấynêu những biểu hiện về tình yêu quê hươngđối với thế hệ trẻ ngày nay
Câu 1: Em hãy chép tiếp 7 Câu 1:
Trang 37câu thơ còn thiếu để hoàn
thành khổ thơ có câu thơ trên?
Câu 2: Nêu nội dung đoạn
thơ bằng một câu trần thuật
Câu 3: Việc tác giả sử dụng
lặp lại hình ảnh chiếc thuyền
trong bài thơ có dụng ý gì?
- HS làm nhóm 1, trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt
Câu 4: Từ bài thơ “Quê
hương” của Tế Hanh và những
hiểu biết xã hội của mình, em
hãy viết đoạn văn khoảng 2/3
trang giấy nêu những biểu
hiện về tình yêu quê hương
đối với thế hệ trẻ ngày nay
- Hình ảnh chiếc thuyền cứ lặp đi lặp lại nhiều lần
trong bài thơ vì:
+ Nó là phương tiện, là vật dụng không thể thiếu đượccủa người dân chài
+ Là hình ảnh quen thuộc, gần gữi, gắn bó với làngquê miền biển
+ Là biểu tượng của làng chài quê hương
Câu 4:
* Hình thức: Viết đoạn văn có độ dài theo quy định,
có liên kết, mạch lạc
* Nội dung:
- Dẫn dắt và nêu vấn đề: Tình yêu quê hương là
một trong những tình cảm thiêng liêng và thườngtrực trong trái tim mỗi người Từ tình cảm chânthành tha thiết mà Tế Hanh dành cho quê hương,mỗi chúng ta, nhất là thế hệ trẻ cần thể hiện tình yêuđối với quê hương như thế nào?
- Giải thích tình yêu quê hương: Là tình cảm gắn
bó, yêu mến, vun đắp, dựng xấy quê hương ngàycàng giàu mạnh
Trang 38+ Giúp ta thêm yêu con người, yêu cuộc sống, yêucông việc hơn.
- Biểu hiện: Tình yêu quê hương không phải là tình
cảm trừu tượng, cần được biểu hiện cụ thể và rõ nétbằng hành động như:
+ Tình yêu quê hương luôn gắn với yêu gia đình,làng xóm, con người, cảnh vật
+ Là niềm tự hào và nỗi nhớ thường trực về quêhương, nhất là khi phải xa quê
+ Làm những việc có ý nghĩa cho cộng đồng nhưbảo vệ thiên nhiên môi trường, đấu tranh với nhữngcái ác cái xấu, giúp đỡ những người có hoàn cảnhkhó khăn, bất hạnh
- Phản đề: Tuy nhiên một số người hiện nay đã
phản bội lại quê hương đất nước bằng những lời nói
và việc làm phản động như tuyên truyền, kích động,phá hoại của công, xuyên tạc đường lối của Đảng vàNhà nước ta Những kẻ đó thật đáng lên án và phảinghiêm trị
- Liên hệ bản thân: Cố gắng học giỏi, tu dưỡng đạo
đức tốt để đóng góp công sức xây dựng quê hươngngày càng giàu đẹp
- Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề, lời nhắn nhủ tới
mọi người
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà 3’
1 Ôn lại nội dung đã học
2 Chuẩn bị ôn tập buổi sau:bài thơ “Ông đồ”