Theo đánh giá của các chuyên gia, phương thức kinh doanh thông qua mô hình nhượng quyền thương mại là một cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là những doanh nghiệp có tham vọng song chưa đủ sức tấn công vào các thị trường lớn như Mỹ, Nhật, Châu Âu. Mô hình nhượng quyền thương mại sẽ giúp họ xâm nhập một cách gián tiếp vào các thị trường này với chi phí thấp nhất. Tuy nhiên, trở ngại đối với các doanh nghiệp này chính là từ trước tới nay, do mô hình nhượng quyền thương mại không xuất hiện nhiều tại Việt Nam, nên phần lớn là các doanh nghiệp sẽ phải tự mò mẫm học hỏi và vì vậy, họ rất dễ trở thành nạn nhân của mặt trái của mô hình này như bị “nhái” nhãn hiệu, hoặc để bảo vệ quyền sở hữu đối với các bí mật kinh doanh của mình mà có những quy định trong hợp đồng nhượng quyền thương mại vi phạm nhượng quyền thương mại của các quốc gia khác mà doanh nghiệp có hoạt động nhượng quyền. Có thể thấy một điều không thể thiếu khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đó là hiểu biết về pháp luật. Việc nắm vững được các quy định của pháp luật về một vấn đề sẽ giúp người kinh doanh tránh được những rủi ro không đáng có. Với đề tài “Những quy định của pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại và thực tiễn áp dụng” em muốn tìm hiểu kĩ hơn về một số nét cơ bản của những quy định pháp luật của Việt Nam về nhượng quyền thương mại, kết hợp với việc xem xét thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đưa ra một số đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng nhượng quyền thương mại.Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: Phần 1: Tổng quan về nhượng quyền thương mạiPhần 2: Pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mạiPhần 3: Thực tiễn áp dụng nhượng quyền thương mại ở Việt NamPhần 4: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về nhượng quyền thương mại.
Trang 1Lời nói đầu:
Theo đánh giá của các chuyên gia, phương thức kinh doanh thông qua môhình nhượng quyền thương mại là một cơ hội kinh doanh mới cho các doanhnghiệp Việt Nam, nhất là những doanh nghiệp có tham vọng song chưa đủ sức tấncông vào các thị trường lớn như Mỹ, Nhật, Châu Âu Mô hình nhượng quyềnthương mại sẽ giúp họ xâm nhập một cách gián tiếp vào các thị trường này với chiphí thấp nhất Tuy nhiên, trở ngại đối với các doanh nghiệp này chính là từ trướctới nay, do mô hình nhượng quyền thương mại không xuất hiện nhiều tại ViệtNam, nên phần lớn là các doanh nghiệp sẽ phải tự mò mẫm học hỏi và vì vậy, họrất dễ trở thành nạn nhân của mặt trái của mô hình này như bị “nhái” nhãn hiệu,hoặc để bảo vệ quyền sở hữu đối với các bí mật kinh doanh của mình mà có nhữngquy định trong hợp đồng nhượng quyền thương mại vi phạm nhượng quyền thươngmại của các quốc gia khác mà doanh nghiệp có hoạt động nhượng quyền Có thểthấy một điều không thể thiếu khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đó là hiểu biết
về pháp luật Việc nắm vững được các quy định của pháp luật về một vấn đề sẽgiúp người kinh doanh tránh được những rủi ro không đáng có
Với đề tài “Những quy định của pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại và thực tiễn áp dụng” em muốn tìm hiểu kĩ hơn về một số nét cơ bản
của những quy định pháp luật của Việt Nam về nhượng quyền thương mại, kết hợpvới việc xem xét thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại ở Việt Nam Trên
cơ sở đó đưa ra một số đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy phạm phápluật điều chỉnh hợp đồng nhượng quyền thương mại
Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần:
Phần 1: Tổng quan về nhượng quyền thương mại
Phần 2: Pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại
Phần 3: Thực tiễn áp dụng nhượng quyền thương mại ở Việt Nam
Phần 4: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về nhượng quyền thương mại.
Trang 2NỘI DUNG
I.Tổng quan về nhượng quyền thương mại:
I.1 Khái niệm chung về nhượng quyền thương mại:
I.1.1 Một số định nghĩa về nhượng quyền thương mại:
Dưới những góc độ khác nhau thì nhượng quyền thương mại được địnhnghĩa khác nhau Trên thực tế có nhiều cách hiểu về nhượng quyền thương mại.Dưới đây là 1 số định nghĩa phổ biến
Theo hiệp hội nhượng quyền kinh doanh quốc tế (The InternationalFranchise Association): "Nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo hợp đồng,giữa Bên giao và Bên nhận quyền, theo đó Bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sựquan tâm liên tục tới doanh nghiệp của Bên nhận trên các khía cạnh như: bí quyếtkinh doanh (know-how), đào tạo nhân viên; Bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệuhàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do Bên giao sở hữu hoặc kiểmsoát; và Bên nhận đang, hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào doanh nghiệpbằng các nguồn lực của mình"
Liên minh châu Âu EU định nghĩa quyền thương mại là một "tập hợp nhữngquyền sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hóa, tênthương mại, biển hiệu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, bản quyền tác giả, bíquyết, hoặc sáng chế sẽ được khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ tớingười sử dụng cuối cùng" Nhượng quyền thương mại có nghĩa là việc chuyểnnhượng quyền kinh doanh được khái niệm ở trên
Chương 54, Bộ luật dân sự Nga, khái niệm bản chất pháp lý của "sự nhượngquyền thương mại" được quy định: "Theo Hợp đồng nhượng quyền thương mại,một bên (bên có quyền) phải cấp cho bên kia (bên sử dụng) với một khoản thù lao,theo một thời hạn, hay không thời hạn, quyền được sử dụng trong các hoạt độngkinh doanh của bên sử dụng một tập hợp các quyền độc quyền của bên có quyềnbao gồm, quyền đối với dấu hiệu, chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bí mật kinhdoanh, và các quyền độc quyền theo hợp đồng đối với các đối tượng khác nhưnhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ, "
Nhượng quyền thương mại được quy định tại điều 284, luật thương mại ViệtNam như sau: “Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên
Trang 3nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc muabán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
1 Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổchức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệuhàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểutượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2 Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trongviệc điều hành công việc kinh doanh.”
1.1.2 Một số khái niệm trong nhượng quyền thương mại:
- Bên nhượng quyền (hay franchisor): là thương nhân cấp quyền thương mại, bao
gồm cả Bên nhượng quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp
- Bên nhượng quyền thứ cấp: là thương nhân có quyền cấp lại quyền thương mại
mà mình đã nhận từ Bên nhượng quyền ban đầu cho Bên nhận quyền thứ cấp
- Bên nhận quyền (hay franchisee): là thương nhân được nhận quyền thương mại,
bao gồm cả Bên nhận quyển thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứcấp
- Bên nhận quyền sơ cấp: là thương nhân snhận quyền thương mại từ Bên nhượng
quyền ban đầu Bên nhận quyền sơ cấp là Bên nhượng quyền thứ cấp theo nghĩacủa khoản 3 trên trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp
- Bên nhận quyền thứ cấp: là thương nhân nhận lại quyền thương mại từ Bên
nhượng quyền thứ cấp
- Quyền thương mại: bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:
Quyền được Bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mìnhtiến hành công việc kinh doanh cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo một hệthống do Bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tênthương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bênnhượng quyền;
Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền sơ cấp quyền thươngmại chung;
Quyền được Bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho Bên nhận quyển thứ cấptheo hợp đồng nhượng quyền thương mại chung
Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền thương mạitheo hợp đồng phát triển quyền thương mại
Trang 4- Hợp đồng nhượng quyền thương mại: là hợp đồng nhượng quyền thương mại
theo đó Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền được phép thành lậpnhiều hơn một cơ sở của mình để kinh doanh theo phương thức nhượng quyềnthương mại trong phạm vi một khu vực đia lý nhất đinh
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp: là hợp đồng nhượng quyền thương
mại ký giữa Bên nhượng quyền thứ cấp và Bên nhận quyền thứ cấp theo quyềnthương mại chung
1 Đặc điểm của nhượng quyền thương mại:
- Đối tượng của nhượng quyền thương mại là quyền thương mại
- Giữa Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền luôn tồn tại một mối quan hệ hỗ trợmật thiết
- Luôn có sự kiểm soát của Bên nhượng quyền đối với việc điều hành công việccủa Bên nhận quyền
II Pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại:
1 Cơ sở pháp lý về nhượng quyền thương mại theo pháp luật VN:
Nhượng quyền thương mại đối với Việt Nam vẫn còn nhiều mới mẻ
Trước thời điểm ra đời và có hiệu lực của Luật Thương Mại ban hành bởiQuốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày14/06/2005, pháp luật về nhượng quyền của Việt Nam chỉ được quy định rải rác vàthiếu nhất quán trong một số văn bản luật
* Văn bản đầu tiên có quy định về nhượng quyền là thông tư số 1254/1999/TTBKHCNMT ra ngày 12/07/1999 hướng dẫn thực hiện nghị định số45/1998/NĐ-CP ngày 01/07/1998 của chính phủ quy định chi tiết về chuyển giaocông nghệ Hoạt động franchise lúc này chỉ được đề cập đến như một trong các nộidung nhỏ của hợp đồng chuyển giao công nghệ, là hợp đồng với nội dung cấp li-xăng sử dụng nhãn hiệu hàng hóa kèm theo các bí quyết sản xuất, kinh doanh vàđược chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam chứ chưa có một khái niệm cụ thể vàcàng không công nhận franchise là một mô hình kinh doanh, tại mục 4.1.1, có nhắc
đến cụm từ “hợp đồng cấp phép đặc quyền kinh doanh – tiếng Anh gọi là
franchise ”.
* Năm 2005, Chính phủ cho ra đời nghị định 11/2005/NĐ-CP ngày02/02/2005 sửa đổi những quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ Đến thờiđiểm này, nhượng quyền vẫn có tên là cấp phép đặc quyền kinh doanh và chịu sựchi phối của pháp luật về chuyển giao công nghệ Ngoài ra, Điều 755 của Bộ Luật
Trang 5Dân sự năm 2005 cũng quy định rằng hành vi cấp phép đặc quyền kinh doanh làmột trong các đối tượng chuyển giao công nghệ Tuy nhiên, những đối tượng nàođược chuyển giao là đối tượng của sở hữu công nghiệp thì vẫn chịu sự chi phối củaluật pháp về sở hữu trí tuệ
* Luật thương mại mới ra đời ngày 14/06/2005 đánh dấu một bước ngoặccho hoạt động nhượng quyền thương mại ở Việt Nam Trong luật thương mạinày, hoạt động nhượng quyền được quy định từ điều 284 đến 291, nêu định nghĩanhượng quyền thương mại, quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền và nhậnquyền, hợp đồng nhượng quyền, đăng ký nhượng quyền
* Sau luật thương mại, ngày 31/03/2006, Chính Phủ đã ban hành nghị định
số 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyềnthương mại Nghị định này đã chi tiết hóa hoạt động nhượng quyền, hướng dẫndoanh nghiệp đăng ký nhượng quyền thương mại cũng như làm rõ nội dung màhợp đồng nhượng quyền cần có Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006của Bộ Thương Mại ra đời nhằm hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyềnthương mại đã giúp cho việc đăng ký hoạt động nhượng quyền rõ ràng hơn trong
đó nêu rõ cách thức, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại
*Vào ngày 17/11/2008 thì Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số106/2008/QĐ-BTC để quy định mức lệ phí mà thương nhận dự kiến nhượng quyềnphải nộp khi đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
* Trong quá trình ra đời và phát triển của pháp luật về nhượng quyềnthương mại không thể không đề cập đến pháp luật về Chuyển Giao Công Nghệ và
Sở Hữu Trí Tuệ (Sở Hữu Công Nghiệp) Pháp luật này có sự tác động và ảnhhưởng đến hoạt động nhượng quyền vì trước khi pháp luật về nhượng quyền đượcnêu một cách rõ ràng thì hoạt động nhượng quyền có thể nói là bị chi phối bởi hailuật trên Nói như vậy không phải là không có chứng cứ, chúng ta có thể thấy, hoạtđộng nhượng quyền đầu tiên được quy định trong pháp luật về chuyển giao côngnghệ như đã đề cập ở trên, song song đó, pháp luật về chuyển giao công nghệ luônnhấn mạnh rằng việc chuyển nhượng các đối tượng thuộc sở hữu công nghiệp nhưtên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa,… sẽ bị chi phối bởi pháp luật về sở hữu côngnghiệp
Như vậy cơ sở luật pháp cho kinh doanh nhượng quyền đang dần hình thành
và hoàn thiện, tạo điều kiện cho kinh doanh nhượng quyền trở nên phổ biến hơn ởViệt Nam
Trang 62 Điều kiện đối với chủ thể nhượng quyền thương mại:
Chủ thể nhượng quyền thương mại là thương nhân thỏa mãn các điều kiệnsau:
Có tư cách pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
Hệ thống kinh doanh dự kiến nhượng quyền phải hoạt động ít nhất 01 năm
Có thông báo chấp thuận được nhượng quyền thương mại tại Việt Nam do cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp
Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng nhượng quyền kinh doanh phảihợp pháp, được phép kinh doanh theo Giấy đăng kí kinh doanh và các quy địnhpháp luật liên quan
Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượngquyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức
nhượng quyền thương mại ít nhất một năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp
lại quyền thương mại
3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong nhượng quyền thương mại:
a Quyền của các bên trong nhượng quyền thương mại:
-Bên nhượng quyền:
Khi tham gia vào quan hệ pháp luật về nhượng quyền thương mại, bên nhượngquyền có các quyền sau:
Yêu cầu Bên dự kiến nhận nhượng quyền cung cấp các thông tin cần thiết để tiếnhành nhượng quyền thương mại
Đồng ý hoặc từ chối việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận nhượngquyền theo các quy định tại Điều 15 Nghị định 35
-Bên nhận quyền:
Được phép chuyển giao quyền thương mại cho người khác theo các quy định tạikhoản 1 Điều 15 Nghị định 35
Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên nhượng quyền
vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 287 Luật Thương Mại
b Nghĩa vụ của các bên trong nhượng quyền thương mại:
-Bên nhượng quyền:
Bên nhượng quyền có trách nhiệm:
Cung cấp bản sao hợp đồng nhượng quyền thương mại mẫu và bản giới thiệu vềnhượng quyền thương mại của mình cho Bên dự kiến nhận nhượng quyền ít nhất
Trang 7là 15 ngày làm việc trước khi ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại nếu cácbên không có thoả thuận khác;
Thông báo ngay cho tất cả các Bên nhận quyền về mọi thay đổi quan trọng trong
hệ thống nhượng quyền thương mại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhtheo phương thức nhượng quyền thương mại của Bên nhận quyền
Nếu Bên nhượng quyền là Bên nhượng quyền thứ cấp thì phải có thêm tráchnhiệm:
Thông tin về Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình
Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại chung
Cách xử lý các hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp trong trường hợpchấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung
-Bên nhận quyền:
Bên dự kiến nhận quyền phải cung cấp cho Bên nhượng quyền các thông tin màBên nhượng quyền yêu cầu một cách hợp lý để quyết định việc trao quyềnthương mại cho Bên dự kiến nhận quyền
4 Hợp đồng nhượng quyền thương mại:
a Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng nhượng quyền thương mại:
-Khái niệm:
Hợp đồng nhượng quyền thương mại là thỏa thuận về nội dung và các quy định
có liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại giữa các bên
Vấn đề sở hữu trí tuệ trong hợp đồng nhượng quyền thương mại: Phần nội dung
về chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong hợp đồng nhượngquyền tuân theo các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ
Phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể đượclập thành một phần riêng trong hợp đồng nhượng quyền thương mại
b Nội dung cơ bản của hợp đồng nhượng quyền thương mại:
Bên cạnh những quy định thông thường của một hợp đồng, hợp đồng nhượngquyền thương mại còn có các quy định khác thể hiện đặc trưng của hoạt động
Trang 8nhượng quyền thương mại Đó là các quy định về đối tượng hợp đồng (quyềnthương mại), hình thức hợp đồng, nội dung hợp đồng, trong đó đặc biệt nhấn mạnhquy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, và các quy định khác(như thời hạn hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, thời gian suy nghĩ lại, chuyển giaoquyền thương mại, …)
Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượngquyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Nội dung của quyền thương mại
2 Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền
3 Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền
4 Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán
5 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
6 Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp
c Các loại hợp đồng nhượng quyền thương mại:
Tuy theo tiêu chí xem xét, người ta có thể chia ra làm nhiều loại hợp đồngnhượng quyền
Căn cứ vào quy mô và tính phân quyền:
a) Hợp đồng nhượng quyền đơn lẻ (Single franchise contract):
Là hợp đồng nhượng quyền cơ bản mà Bên Nhượng quyền ký với Bên Nhượngquyền, theo đó, Bên Nhận quyền được thành lập một đơn vị kinh doanh theophương thức nhượng quyền, và không được phép nhượng quyền lại
b) Hợp đồng tái nhượng quyền (master franchise contract):
Là hợp đồng nhượng quyền mà Bên Nhận quyền được phép nhượng quyền lạithêm lần nữa trong phạm vi cho phép của Bên Nhượng quyền về số lần được táinhượng quyền trong một khu vực, lãnh thổ nhất định Theo hợp đồng này, BênNhận quyền ban đầu sẽ trở thành Bên Nhượng quyền thứ cấp, Bên Nhượng quyềnban đầu vẫn tiếp tục được hưởng lợi từ việc tái nhượng quyền của Bên Nhượngquyền thứ cấp
c) Hợp đồng nhượng quyền khu vực (area franchise contract):
Theo hợp đồng này, Bên Nhận quyền sẽ được thành lập một số đơn vị kinhdoanh trong một khu vực nhất định theo sự cho phép của Bên Nhượng quyền BênNhận quyền không được phép tái nhượng quyền
Căn cứ tính chất phân phối dịch vụ, hàng hóa:
a) Hợp đồng nhượng quyền kèm phân phối:
Trang 9Theo đó, Bên Nhận quyền phải kinh doanh dịch vụ, hàng hóa do chính BênNhượng quyền cung cấp.
b) Hợp đồng nhượng quyền không kèm phân phối:
Theo đó, Bên Nhận quyền tự tổ chức sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo
bí quyết, công nghệ do Bên Nhượng quyền chuyển giao Hoặc, Bên Nhận quyềnphải kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được cung cấp bởi bên thứ ba do Bên Nhượngquyền chỉ định thông qua hợp đồng nhượng quyền
d Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại:
Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, một trong các Bên được quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng nếu Bên còn lại thuộc một trong các trường hợp quyđịnh tại Điều 16, NĐ 35
Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt nếu:
- Bên nhượng quyền không cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượngquyền, hoặc cung cấp tài liệu có nội dung sai lạc làm phát sinh thiệt hại;
- Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ đào tạo ban đầu, trợ giúp kỹ thuật;
- Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ hướng dẫn thiết kế, sắp xếp địa điểm kinhdoanh cho Bên nhận quyền;
- Bên nhượng quyền không đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng đượcghi trong hợp đồng nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền đối xử không bình đẳng đối với các bên nhượng quyền trong
hệ thống nhượng quyền
Bên nhượng quyền có quyền đơn phương chấm dứt nếu:
- Bên nhận quyền không còn tư cách pháp lý kinh doanh;
- Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hạinghiêm lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại;
- Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồngnhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận đượcthông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phàm từ Bên nhượng quyền
5 Quản lý nhà nước về nhượng quyền thương mại:
a Thẩm quyền quản lý:
- Cơ quan có thẩm quyền quản lý ở trung ương: Bộ thương mại
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lýnhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong phạm vi cả nước
Trang 10- Cơ quan có thẩm quyền quản lý ở địa phương: UBND tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương.
Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý hoạt độngnhượng quyền trên địa bàn Tỉnh và chỉ đạo Sở Thương Mại tiến hành việc đăng
ký, kiểm tra, kiểm soát và báo cáo định kỳ
b Đăng kí nhượng quyền thương mại
- Hồ sơ đăng kí nhượng quyền thương mại: (Được quy định tại điều 19, Nghị
a) Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nướcngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữucông nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ
4 Nếu giấy tờ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện bằngtiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ởtrong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứngnhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật ViệtNam
- Thủ tục đăng kí hoạt động nhượng quyền thương mại: (Điều 20)
1 Bên dự kiến nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt độngnhượng quyền thương mại theo thủ tục sau đây:
a) Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quannhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thươngmại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằngvăn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có vănbản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
Trang 11d) Các thời hạn nêu tại khoản này không kể thời gian Bên dự kiến nhượngquyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thươngmại;
đ) Sau khi hết thời hạn quy định tại khoản này mà cơ quan nhà nước có thẩmquyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiếnnhượng quyền và nêu rõ lý do
2 Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữucông nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp
- Khi có sự thay đổi nội dung nhượng quyền, Bên Nhượng quyền phải thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật
- Khi ngừng kinh doanh, cũng phải thông báo để cơ quan có thẩm quyền xóa
đăng ký nhượng quyền
- Cơ quan tiếp nhận đăng kí:
Sở Thương mại: tiếp nhận đăng kí đối với hoạt động nhượng quyền thươngmại mang tính nội địa
Bộ Thương mại: nhận đăng kí đối với hoạt động nhượng quyền thương mạimang yếu tố nước ngoài
6 Xử lý vi phạm về nhượng quyền thương mại:
a Những hành vi vi phạm pháp luật về nhượng quyền thương mại:
Theo Nghị định 35/2006/NĐ-CP, "hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt độngnhượng quyền thương mại" được định nghĩa thông qua việc quy định các hành vi viphạm cụ thể tại Điều 24
Theo khoản 1 Điều này, những hành vi sau đây được xem là "hành vi vi phạmpháp luật trong hoạt động nhượng quyền thương mại" đó là:
a) Kinh doanh nhượng quyền thương mại khi chưa đủ điều kiện quy định;
b) Nhượng quyền thương mại đối với những hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh;c) Vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin trong hoạt động nhượng quyền thươngmại quy định tại Nghị định này;
d) Thông tin trong bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại có nội dungkhông trung thực;
đ) Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
e) Vi phạm quy định về thông báo trong hoạt động nhượng quyền thương mại;g) Không nộp thuế theo quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự;