MỤC LỤCMỤC LỤC.............................................................................................................1LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT.......................................................................61.1.Các khái niệm.............................................................................................61.1.1.Khái niệm về thương hiệu:..................................................................61.1.2.Cấu trúc thương hiệu: .........................................................................71.1.3.Thương hiệu mạnh: ..............................................................................91.1.4.Năng lượng thương hiệu. ..................................................................10 1.1.4.1. Khái niệm...................................................................................10 1.1.4.2. Vai trò. .......................................................................................10 1.1.4.3. Đánh giá sức khỏe thương hiệu. ................................................111.2.Vai trò củ a thương hiêụ . ...........................................................................121.2.1.Vai trò đối với doanh nghiệp. ...........................................................121.2.2.Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng.....................................141.2.3.Tính cách thương hiệu: .....................................................................15 1.2.4.Thương hiêụ trong hôị nhâp̣ và phân đoaṇ thi ̣trườ ng. .....................18 1.3.Chức năng của thương hiệu .....................................................................181.3.1.Nhận biết và phân biệt thương hiệu ..................................................181.3.2.Thông tin và chỉ dẫn .........................................................................191.3.3.Tạo sự cảm nhận và tin cậy...............................................................201.3.4.Chức năng kinh tế .............................................................................20 1.4.Kiến trú c thương hiêụ ..............................................................................23 1.4.1.Kiến trú c thương hiêụ sản phẩm.......................................................24 1.4.2.Kiến trú c thương hiêụ theo daỹ .........................................................24 1.4.3.Kiến trú c thương hiêụ1.4.4.Kiến trú c thương hiêụ1.4.5.Kiến trú c thương hiêụ nhó m. ............................................................24hình ô. ...........................................................25nguồ n. ...........................................................26 1.5.xây dựng thương hiệu ..............................................................................26 1.5.1.Yêu cầu đối với xây dựng thương hiệu..............................................26 1.5.2.Các giai đoạn trong vòng đời thương hiệu. ......................................27 1.5.3.Thiết lâp̣ và thưc̣ hiêṇ các cam kết dic̣ h vu ̣ khách hàng. ..................30 1.5.3.1.Thiết lâp̣ cam kết khách hàng. ...................................................30 1.5.3.2.Thưc̣ hiêṇ hiêṇ cam kết khách hàng ..........................................30 1.5.4.Quy trình xây dưṇ g thương hiêụ .......................................................31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỀU TỈNHBÌNH PHƯỚC. ...................................................................................................332.1.Tổng quan về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước ........................................332.1.1.Vị trí địa lí và tự nhiên tỉnh Bình Phước ..........................................332.1.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước:.....................34 2.2.Thưc̣ traṇ g sản xuất điều và xuất khẩu điều ............................................36 2.2.1.Thưc̣ traṇ g các thương hiêụ điều ở Việt Nam...................................36 2.2.2.Tình hình sản suất, tiêu thu ̣ trong và ngoài nướ c..............................37 2.2.2.1. Tình hình trong nước. ................................................................38 2.2.2.2. Tình hình Thế Giới. ...................................................................412.2.2.3. Tình hình sản xuất và xuất khẩu điều của Tỉnh Bình Phước.....42 2.2.2.4. Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu điều Bình Phước. .442.3.Pháp luật về thương hiệu .........................................................................482.3.1.Pháp luật về thương hiệu của việt nam.............................................48 2.3.1.1. Một khái niệm về thương hiệu theo pháp luật: ..........................48 2.3.1.2. Bảo hộ thương hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam: ....49 2.3.2.Những qui điṇ h về thương hiêụ củ a thế giớ i .....................................50 2.3.3.Các thông tin cần cung cấp cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệuhàng hoá/dịch vụ theo Thoả ước/Nghị định thư Madrid ............................512.4.Thực trạng xây dựng thương hiệu điều Bình Phước ...............................512.4.1.Tính cấp thiết trong việc xây dựng thương hiệu điều.......................512.4.2.Doanh nghiệp trong xây dựng thương hiệu điều ..............................522.4.3.Ủy Ban Nhân Dân trong công tác xây dựng thương hiệu điều: .......62CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỀU BÌNHPHƯỚC ...............................................................................................................63 3.1.Nhiệm vụ của tỉnh Bình Phước trong công tác xây dựng thương hiệu điềuBình Phước......................................................................................................633.2.Giải pháp xây dựng thương hiệu Điều Bình Phước.................................653.2.1.Căn cứ đề xuất giải pháp...................................................................653.2.2.Mục tiêu đề xuất giải pháp................................................................663.2.3.Đề xuất giải pháp xây dựng thương hiệu ĐIỀU Bình Phước: ..........67 3.2.3.1. Thành lập hiệp hội .....................................................................67 3.2.3.2. Một số Biện pháp sau khi thành lập hội. ...................................67Thứ nhất: Nhóm giải pháp tạo nên sản phẩm có chất lượng cao........67Thứ hai: Nhóm giải pháp xây dựng mô hình cho thương hiệu điềuBình Phước..........................................................................................69Bước 1: Phân tích, lựa chọn và xác lập thương hiệu cho sản phẩmđiều..................................................................................................70Bước 2: Lập kế hoạch truyền thông cho thương hiệu. ...................74Bước 3: Tổ chức đào tạo cho nông dân và cho cán bộ của đơn vịkinh doanh các kiến thức về thương hiệu. ......................................763.3.Kiến nghị để thực hiện giải pháp. ............................................................773.3.1.Đối với Nhà nước..............................................................................773.3.2.Đối với tỉnh Bình Phước: ..................................................................78KẾT LUẬN.........................................................................................................79PHỤ LỤC............................................................................................................80Phụ Lục Bảng:.................................................................................................81Phụ Lục Hình: .................................................................................................82Phụ Lục Biểu đồ:.............................................................................................82TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................83 LỜI MỞ ĐẦUNói đến Bình Phước không chỉ là một tỉnh có nhiều khu du lịch sinh thái và các di tích lịch sử oai hùng của những năm kháng chiến mà nay Tỉnh Bình Phước được cả nước và bạn bè quốc tế biết đến là “Thủ phủ” về hạt điều. Nhờ có điều kiện tự nhiên và khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đỏ ba-dan màu mỡ mà Bình Phước thích hợp trồng điều với quy mô và sản lượng lớn đặc biệt là chất lượng hạt điều có hương vị đặc trưng khác biệt so với các vùng khác. Việt Nam được các đối tác quốc tế biết đến là nước xuất khẩu điều thô lớn nhất thế giới trong đó sản lượng ở Tỉnh chiếm tỉ lệ cao. Đó chính là lợi thế cạnh tranh mà Bình Phước có được trong thời kì hội nhập nền kinh tế thế giới.Nghề trồng và sản xuất hạt điều đã có từ lâu đời và đem lại một nguồn thu nhập tốt cho bà con nông dân. Bên cạnh đó, nó còn đóng góp đáng kể về giải quyết việc làm cho phần lớn lao động và góp phần vào thúc đẩy và phát triển nền kinh tế Bình Phước trong 15 năm qua kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997)Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nắm giữ cương vị cao trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á…đây là cơ hội lớn cho việc phát triển lĩnh vực trồng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ điều Bình Phước. Tuy nhiên, để có lợi thế trong việc xuất khẩu và lòng tin của người tiêu dùng, không những các sản phẩm từ hạt điều phải đạt tiêu chuẩn chất lượng mà còn đối mặt với nhiều sự cạnh tranh của đối thủ trên thị trường cũng như là những khó khăn về cải tạo giống và diện tích trồng điều của Tỉnh.Vấn đề đặt ra cho việc sản xuất và tiêu thụ điều Bình Phước này là ta cần đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm khi tham gia quan hệ kinh tế với bạn hàng nước ngoài và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm điều trong nước, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Điều quan trọng hơn cả là hạt điều Bình Phước cần tạo ra sự khác biệt so với các sản phẩm khác, định hướng được thị trường mục tiêu cho loại sản phẩm, kích thích hướng tiêu dùng và gợi nhớ đến sản phẩm thông qua một chiến lược quản trị phù hợp. Xây dựng, quảng bá hình ảnh địa phương và tạo lập uy tín trên thị trường là một quá trình lâu sài nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao.Từ những thực tiễn trên, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu điều Bình Phước là một việc làm cần thiết. Với mong muốn áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và xin góp ý kiến vào công tác xây dựng thương hiệu điều Bình Phước vững mạnh hơn nên nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Xây dựng và bảo vệ thương hiệu điều Bình Phước” làm đề tài Nghiên cứu Khoa học của nhóm.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 6
1.1 Các khái niệm 6
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu: 6
1.1.2 Cấu trúc thương hiệu: 7
1.1.3.Thương hiệu mạnh: 9
1.1.4 Năng lượng thương hiệu 10
1.1.4.1 Khái niệm 10
1.1.4.2 Vai trò 10
1.1.4.3 Đánh giá sức khỏe thương hiệu 11
1.2 Vai tro ̀ của thương hiê ̣u 12
1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp 12
1.2.2 Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng 14
1.2.3 Tính cách thương hiệu: 15
1.2.4 Thương hiê ̣u trong hô ̣i nhâ ̣p và phân đoa ̣n thi ̣ trường 18
1.3 Chức năng của thương hiệu 18
1.3.1 Nhận biết và phân biệt thương hiệu 18
1.3.2 Thông tin và chỉ dẫn 19
1.3.3 Tạo sự cảm nhận và tin cậy 20
1.3.4 Chức năng kinh tế 20
1.4 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u 23
1.4.1 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u sản phẩm 24
1.4.2 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u theo dãy 24
1.4.3 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u nhóm 24
1.4.4 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u hình ô 25
1.4.5 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u nguồn 26
1.5 xây dựng thương hiệu 26
1.5.1.Yêu cầu đối với xây dựng thương hiệu 26
Trang 21.5.2 Các giai đoạn trong vòng đời thương hiệu 27
1.5.3 Thiết lâ ̣p và thực hiê ̣n các cam kết di ̣ch vu ̣ khách hàng 30
1.5.3.1 Thiết lâ ̣p cam kết khách hàng 30
1.5.3.2 Thư ̣c hiê ̣n hiê ̣n cam kết khách hàng 30
1.5.4 Quy tri ̀nh xây dựng thương hiê ̣u 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỀU TỈNH BÌNH PHƯỚC 33
2.1 Tổng quan về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước 33
2.1.1 Vị trí địa lí và tự nhiên tỉnh Bình Phước 33
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước: 34
2.2 Thư ̣c tra ̣ng sản xuất điều và xuất khẩu điều 36
2.2.1 Thư ̣c tra ̣ng các thương hiê ̣u điều ở Việt Nam 36
2.2.2 Tình hình sản suất, tiêu thu ̣ trong và ngoài nước 37
2.2.2.1 Tình hình trong nước 38
2.2.2.2 Tình hình Thế Giới 41
2.2.2.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu điều của Tỉnh Bình Phước 42
2.2.2.4 Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu điều Bình Phước 44
2.3 Pháp luật về thương hiệu 48
2.3.1 Pháp luật về thương hiệu của việt nam 48
2.3.1.1 Một khái niệm về thương hiệu theo pháp luật: 48
2.3.1.2 Bảo hộ thương hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam: 49
2.3.2.Như ̃ng qui đi ̣nh về thương hiê ̣u của thế giới 50
2.3.3 Các thông tin cần cung cấp cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá/dịch vụ theo Thoả ước/Nghị định thư Madrid 51
2.4 Thực trạng xây dựng thương hiệu điều Bình Phước 51
2.4.1 Tính cấp thiết trong việc xây dựng thương hiệu điều 51
2.4.2 Doanh nghiệp trong xây dựng thương hiệu điều 52
2.4.3 Ủy Ban Nhân Dân trong công tác xây dựng thương hiệu điều: 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỀU BÌNH PHƯỚC 63
Trang 33.1 Nhiệm vụ của tỉnh Bình Phước trong công tác xây dựng thương hiệu điều
Bình Phước 63
3.2 Giải pháp xây dựng thương hiệu Điều Bình Phước 65
3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 65
3.2.2 Mục tiêu đề xuất giải pháp 66
3.2.3 Đề xuất giải pháp xây dựng thương hiệu ĐIỀU Bình Phước: 67
3.2.3.1 Thành lập hiệp hội 67
3.2.3.2 Một số Biện pháp sau khi thành lập hội 67
Thứ nhất: Nhóm giải pháp tạo nên sản phẩm có chất lượng cao 67
Thứ hai: Nhóm giải pháp xây dựng mô hình cho thương hiệu điều Bình Phước 69
Bước 1: Phân tích, lựa chọn và xác lập thương hiệu cho sản phẩm điều 70
Bước 2: Lập kế hoạch truyền thông cho thương hiệu 74
Bước 3: Tổ chức đào tạo cho nông dân và cho cán bộ của đơn vị kinh doanh các kiến thức về thương hiệu 76
3.3 Kiến nghị để thực hiện giải pháp 77
3.3.1 Đối với Nhà nước 77
3.3.2 Đối với tỉnh Bình Phước: 78
KẾT LUẬN 79
PHỤ LỤC 80
Phụ Lục Bảng: 81
Phụ Lục Hình: 82
Phụ Lục Biểu đồ: 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nói đến Bình Phước không chỉ là một tỉnh có nhiều khu du lịch sinh thái và các di tích
lịch sử oai hùng của những năm kháng chiến mà nay Tỉnh Bình Phước được cả nước
và bạn bè quốc tế biết đến là “Thủ phủ” về hạt điều Nhờ có điều kiện tự nhiên và khí
hậu nhiệt đới gió mùa, đất đỏ ba-dan màu mỡ mà Bình Phước thích hợp trồng điều với
quy mô và sản lượng lớn đặc biệt là chất lượng hạt điều có hương vị đặc trưng khác
biệt so với các vùng khác Việt Nam được các đối tác quốc tế biết đến là nước xuất
khẩu điều thô lớn nhất thế giới trong đó sản lượng ở Tỉnh chiếm tỉ lệ cao Đó chính là
lợi thế cạnh tranh mà Bình Phước có được trong thời kì hội nhập nền kinh tế thế giới
Nghề trồng và sản xuất hạt điều đã có từ lâu đời và đem lại một nguồn thu nhập
tốt cho bà con nông dân Bên cạnh đó, nó còn đóng góp đáng kể về giải quyết việc
làm cho phần lớn lao động và góp phần vào thúc đẩy và phát triển nền kinh tế Bình
Phước trong 15 năm qua kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997)
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của chính thức của Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO), nắm giữ cương vị cao trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á…đây là
cơ hội lớn cho việc phát triển lĩnh vực trồng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ điều
Bình Phước Tuy nhiên, để có lợi thế trong việc xuất khẩu và lòng tin của người tiêu
dùng, không những các sản phẩm từ hạt điều phải đạt tiêu chuẩn chất lượng mà còn
đối mặt với nhiều sự cạnh tranh của đối thủ trên thị trường cũng như là những khó
khăn về cải tạo giống và diện tích trồng điều của Tỉnh
Vấn đề đặt ra cho việc sản xuất và tiêu thụ điều Bình Phước này là ta cần đạt
được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm khi tham gia quan hệ kinh tế với bạn hàng
nước ngoài và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm điều trong nước, đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng Điều quan trọng hơn cả là hạt điều Bình Phước cần tạo ra sự
khác biệt so với các sản phẩm khác, định hướng được thị trường mục tiêu cho loại sản
phẩm, kích thích hướng tiêu dùng và gợi nhớ đến sản phẩm thông qua một chiến lược
Trang 5quản trị phù hợp Xây dựng, quảng bá hình ảnh địa phương và tạo lập uy tín trên thị
trường là một quá trình lâu sài nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao
Từ những thực tiễn trên, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu điều Bình Phước là
một việc làm cần thiết Với mong muốn áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và xin
góp ý kiến vào công tác xây dựng thương hiệu điều Bình Phước vững mạnh hơn nên
nhóm nghiên cứu chọn đề tài “xây dựng và bảo vệ thương hiệu điều Bình Phước” làm
đề tài Nghiên cứu Khoa học của nhóm
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu:
Từ thương hiệu (Brand) có nguốn gốc là từ Brandr, theo tiếng Aixolen cổ nghĩa là
đóng đấu Nó xuất phát từ thời xa xưa khi những người chủ dùng con dấu bằng sắt
nung đỏ để dóng dấu lên những con cừu nhằm khẳng định giá trị và quyền sở hữu của
mình Điều này cho ta thấy rằng, thương hiệu xuất hiện từ việc cần tạo ra sự khác biệt
của nhà sản xuất Đó chính là dấu ấn đầu tiên của thương hiệu
Quá trình phát triển văn minh nhân loại giúp con người nhận thức khái niệm về
thương hiệu ngày càng rõ rệt và đầy đủ hơn Có rất nhiều quan điểm khác nhau về
thương hiệu vì mỗi đất nước mỗi con người có ý nghĩ khác nhau Nhưng nhìn chung
thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp giúp tạo ra sự khác biệt giữa mình và
các đối thủ cạnh tranh
Theo quan điểm của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) “thương hiệu là một dấu
hiệu đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó sản xuất
hay được cung cấp bởi một cá nhân, tổ chức”
Trong đề tài này nhóm nghiên cứu xin làm rõ khái niệm thương hiệu theo Chuyên gia
thương hiệu và tư vấn thương hiệu- Võ Văn Quang Theo ông “thương hiệu là một sản
phẩm, dịch vụ hay tổ chức, có tên gọi,nhận diện và uy tín đã được công nhận
Mô hình
Trang 7
Dạng thức 1: sản phẩm cơ bản
Giai đoạn cuối thời kì đồ đá mới, loài người đã tạo ra nhiều công cụ bằng đá và sử
dung chúng cho quá trình sinh sống, từ đó họ đã biết tạo ra sản phẩm từ việc chăn
nuôi trồng trọt Vì chỉ được tạo ra nhằm sinh tồn nên những sản phẩm này chưa đảm
bảo về chất lượng
Dạng thức 2: sản phẩm hàng hóa
Khi loài người phát triển và năng lực sản xuất được nâng cao, nền kinh tế hình thành
nhiều ngành nghề với nhiều sản phẩm có mức độ đồng đều cao và nhằm mục đích
kinh doanh hơn là tự cung tự cấp Vì dùng để kinh doanh trao đổi nên chất lượng sản
phẩm được quan tâm Khi đó hình thành dạng sản phẩm hàng hóa
Dạng thức 3: sản phẩm thương hiệu
Khi sản phẩm hàng hóa làm gia tăng quá trình buôn bán trao đổi thì không những mặt
hàng tốt mà cũng chính là cam kết về uy tín chất lượng sản phẩm Chính từ đây đã
hình thành khái niệm sơ khai về thương hiệu:” thương hiệu là sự cam kết chất lượng,
uy tín của sản phẩm”.Và theo khái niệm dạng thức 3 này “thương hiệu là một sản
phẩm đỉnh cao trong quá trình phát triển văn minh nhân loại.”
Bằng nhận thức và cách định nghĩa khác nhau cho ta thấy rằng thương hiệu là một tài
sản quý giá Theo nguồn Brand Finance 2007 hình( gồm thương hiệu, vị trí thị trường,
hệ thống kinh doanh, hiểu biết) chiếm 2/3 giá trị nền kinh tế toàn cầu ngày nay
1.1.2 Cấu trúc thương hiệu:
Cấu trúc thương hiệu bao gồm tất cả thương hiệu chính và thương hiệu con của phân
khúc thị trường mà doanh nghiệp hướng đến Điều quan trọng là chọn cấu trúc thương
hiệu nào phù hợp với sản phẩm hay dịch vụ cua doanh nghiệp và phát huy nhằm đem
lại lợi ích tối đa cho hoạt động kinh doanh đặc biệt là mối quan hệ giữa các thương
hiệu và sự kết hợp chiến lược của từng thương hiệu Càng thiết lập rõ ràng thì hoạt
động sẽ càng hiệu quả hơn
Trong đề tài này, nhóm xin trình bày 3 cấu trúc thương hiệu chính: thương hiệu cho
toàn cấu trúc, thương hiệu mẹ làm nền tảng cho thương hiệu con và gia đình thương
hiệu
Trang 8Bảng so sánh giữa các cấu trúc thương hiệu
Thương hiệu cho
toàn cấu trúc ( IBM,
Đại học Havard )
- Sự nhất quán của thương hiệu giúp khách hàng nhận biết và nắm được giá trị tầm nhìn của một thương hiệu
- Mọi hoạt động đều góp phần tăng giá trị thương hiệu,lấy tầm nhìn thương hiệu làm định hướng
- Thất bại do bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào đều có hại cho thương hiệu doanh nghiệp
- Kinh doanh nhiều loại sản phẩm với nhiều định vị khác nhau
- Thương hiệu cần thời gian xây dựng và tốn kém hơn
- Không có tác dụng đòn bẩy đầu tư thương hiệu lịch sử
- Dễ thâu nạp thương hiệu, sản phẩm khác
- Chi phí quảng cáo và duy trì thương hiệu cao
- Người tiêu dùng ít nhận biết được thương hiệu doanh nghiệp
- Người tiêu dùng không biết họ mua sản phẩm của ai
Một cấu trúc thương hiệu mạnh cần có một sự đột phá Công ty sẽ tạo nên sự đột phá
nhờ tập trung nguồn lực của mình vào các phân khúc được ưu tiên Vậy làm cách nào
để lựa chọn mũi nhọn cho mình? Tất cả đều dựa vào chiến lược vạch ra của công ty
Quyền ưu tiên sẽ được lựa chọn dựa trên tầm nhìn định hướng của công ty cho tương
lai của mình
Trang 9Jack Welsh đã xây dựng cho Công ty General Electric một tầm nhìn đúng đắn từ năm
1981: “Chúng tôi sẽ đạt được vị trí dẫn đầu hay thứ nhì trong mỗi thị trường mà chúng
tôi phục vụ và đảm bảo luôn giữ cho hoạt động của công ty chúng tôi như những mô
hình kinh doanh nhỏ để luôn giữ được sự năng động và nhanh chóng”
Việc đánh giá cấu trúc thương hiệu sẽ giúp phát huy những lợi thế riêng biệt của từng
thương hiệu con và mối liên quan hỗ trợ nhau giữa chúng Để có thể đánh giá một
thương hiệu trong cấu trúc thương hiệu của nó bạn cần phải trả lời 6 câu hỏi sau:
Mối quan hệ của thương hiệu con với cho thương hiệu tập đoàn?
Làm thế nào để nó nhận được sự hỗ trợ từ thương hiệu mẹ? Và nó sẽ đem lại
những gì cho thương hiệu mẹ?
Vai trò của thương hiệu này trong tổng thể cấu trúc thương hiệu?
Sự khác biệt đối với những thương hiệu khác trong cùng một cấu trúc?
Người tiêu dùng có nhận thấy sự khác biệt này không?
Cấu trúc thương hiệu tổng thể có thật sự mạnh hơn từng thương hiệu con cộng
lại?
Vậy, một doanh nghiệp cần phải xác định rõ cấu trúc thương hiệu của mình để phát
huy tối đa hóa lợi ích trong kinh doanh Để có thể mạnh thì nó phải chắc chắn!
1.1.3.Thương hiệu mạnh:
Một thương hiệu mạnh được xác định dựa trên nhận thức của khách hàng đối với
thương hiệu doanh nghiệp đó Họ có sẵn sàng mua sản phẩm của mình trước hàng
trăm sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường Và khi đã sỡ hữu một thương hiệu
mạnh thì trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nền kinh tế, xã hội và người tiêu dùng
càng cao Vì thế, thương hiệu mạnh chính là tài sản vô hình giúp doanh nghiệp phát
triển và định hướng được tương lai Sau đây là các yếu tố để đánh giá là một thương
hiệu mạnh:
Điểm khác biệt: thương hiệu mạnh sở hữu đặc điểm khiến nổi trội hơn so với đối thủ
cạnh tranh để trở thành thương hiệu hấp dẫn Điều đó khiến cho khách hàng cảm giác
mình được quan tâm và thay đổi theo thương hiệu mình đang chọn mà chất lượng sản
phẩm vẫn được đảm bảo Điều này là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp cạnh tranh
trong môi trường kinh tế năng động
Trang 10Thực hiện cam kết với khách hàng: đó chính là lòng tin, một nhân tố quyết định
thành công hay thất bại của thương hiệu Làm tốt được điều này khách hàng càng ưa
thích và tin tưởng, sẵn sàng giới thiệu bạn bè, người quen sử dụng sản phẩm hay dịch
vụ của doanh nghiệp
Tập trung: Biết rõ ưu thế của doanh nghiệp, phân khúc được thị trường và khách hàng
mà sản phẩm mình đáp ứng, thiết lập marketing thương hiệu tốt
Xây dựng hình ảnh khi truyền thông: đây là kênh thông tin giúp khách hàng nhận
diện được thương hiệu Một hình ảnh đẹp, ấn tượng và chất lượng khiến khách hàng
thấy mình được trân trọng và có “tầm nhìn” khi sử dụng thương hiệu này
Như vậy để xây dựng một thương hiệu mạnh cần sự kết hợp của nhiều yếu tố và phải
định hướng, có chiến lược rõ ràng trong việc tạo lập, phát triển và duy trì Điểm quan
trọng nhất là sự nhận thức và địa vị thương hiệu trong lòng tin của khách hàng
1.1.4 Năng lượng thương hiệu
1.1.4.1 Khái niệm
Một thương hiệu hấp dẫn và bền vững luôn được người tiêu dùng quan tâm và thích
sử dụng Người tiêu dùng tin rằng thương hiệu họ đang sử dụng luôn hiểu được họ cần
gì và đáp ứng được nhu cầu lẫn sở thích của họ Vì thế những thương hiệu phải luôn
thích ứng và sáng tạo trước môi trương kinh tế năng động và nhiều đối thủ cạnh tranh
Và cũng chính thực hiện được điều này khiến những con số tài chính di chuyển theo
hướng đi lên Thương hiệu với một sức sáng tạo thúc đẩy các giá trị của chúng tăng
lên ngay cả trong khi thị trường đi xuống và khi thị trường ổn định thương hiệu tạo sự
phấn khích liên tục cho khách hàng mà nó phục vụ Và đó chính là năng lượng thương
hiệu
Nói một cách khác đơn giản năng lượng chính là nhận thức của người tiêu dùng về sự
chuyển động và phương hướng của một thương hiệu Nó chính là niềm tin tưởng và
yêu quý của khách hàng khi sử dụng thương hiệu trong hiện tại và cả tương lai Điều
này cho thấy năng lượng của thương hiệu càng nhiều thì sự quan tâm, trung thành,
thông cảm, độ co giãn giá, sức mạnh định giá và giá trị thương hiệu ngày càng lớn
1.1.4.2 Vai trò
Với con người, năng lượng giúp ta trở nên hấp dẫn, đáng yêu, có sức sống và giúp ta
phù hợp với xu thế Năng lượng của một thương hiệu cũng thế Nếu khách hàng yêu
Trang 11quý, có lòng tin và ta đáp ứng được thị yếu đó thì mặc dù mặt hàng của ta có giá cao
hơn các đối thủ cạnh tranh nhưng họ vẫn bằng lòng chấp nhận Năng lượng làm tăng
sự khác biệt của thương hiệu và chính sự khác biệt này giúp thương hiệu có được
quyền định giá, loại bỏ năng lực sản xuất dư thừa và giúp sản phẩm nhanh chóng được
bán hết
Năng lượng giữ cho thương hiệu luôn tiến về phía trước luôn mới mẻ cùng nhịp với
người tiêu dùng và điều này giúp nó tồn tại Và chính vì thế muốn duy trì sự quan tâm
của người tiêu dùng, thương hiệu không thể chỉ khác biệt mà phải duy trì sự khác biệt
đó Những thương hiệu có năng lượng thúc đẩy cho doanh nghiệp cần phải đổi mới
trong chiến lược kinh doanh và sản phẩm của công ty Các thương hiệu có năng lượng
cao sở hữu lòng trung thành cao hơn Và khi có sự kết hợp phát triển bền vững với
lòng trung thành của người tiêu dùng ắt hẳn các chỉ số tài chính hay lợi nhuận của
công ty sẽ như mong đợi
1.1.4.3 Đánh giá sức khỏe thương hiệu
Vai trò của năng lượng trong việc giữ cho thương hiệu luôn hướng về phía trước là
điều cần thiết để duy trì sự hấp dẫn với người tiêu dùng, lòng trung thành và sự thành
công vĩnh viễn
Theo phương pháp marketing thương hiệu cổ điển thì sự nhận biết, sự tín nhiệm, sự
quan tâm và sự yêu thích chính là thước đo đánh giá tài sản của thương hiệu Phương
pháp này được ứng dụng rất lâu dài và hiệu quả Nhưng nền kinh tế luôn biến động và
thay đổi, mức độ hiểu biết của người tiêu dùng và nhu cầu của họ ngày càng tăng lên,
họ mong ước những sản phẩm mà họ mua phải sáng tạo hay có thể là sự khác biệt và
nắm bắt được họ cần gì mà phương pháp cổ điển chưa cho ta nhận thấy được điều đó
Phần dưới đây là nhóm trình bày sơ đồ giúp nhận diện sự di chuyển và thành công của
thương hiệu
Trang 12Hình 1: đánh giá sức khỏe thương hiệu
(nguồn: sách Bong Bóng Thương Hiê ̣u , John Gerzema Ed Lebar, NXB tổng Hơ ̣p TP
HCM)
Từ biểu đồ trên cho ta thấy rằng sức mạnh và vị thế tạo nên một thương hiệu bền vững
trong nền kinh tế năng động như ngày nay
Như vậy, để một thương hiệu phát triển và bền vững cần marketing thương hiệu phù
hợp với doanh nghiệp, trong đó năng lượng hay sự nhận thức của người tiêu dùng về
chuyển động và phương hướng của thương hiệu là yếu tố quyết định đến sự bền vững
của thương hiệu Muốn có được sự nhận thức của người tiêu dùng đến thương hiệu thì
sự thay đổi tích cực, cải tiến và luôn thích ứng với môi trường kinh doanh hay nói
cách khác là sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh là bàn đạp thuận lợi cho sự phát
triển Và các doanh nghiệp cần phải định hướng (đánh giá sức khỏe) thương hiệu của
mình đang ở đâu để có chiến lược marketing thương hiệu phù hợp
1.2 Vai tro ̀ của thương hiê ̣u
1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, thương hiệu là hình ảnh giúp gợi nhớ trong tâm trí khách hàng về công ty
Nhắc nhở khách hàng về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Mô ̣t doanh nghiê ̣p
đã thương hiê ̣u phát triển thì hình ảnh về sản phẩm cũng như thương hiê ̣u của doanh
Trang 13nghiê ̣p sẽ gắn trong tâm trí khách hà ng Điều này quyết đi ̣nh đến viê ̣c thúc đ ẩy việc
mua sản phẩm,dịch vụ của khách hàng
Thứ hai, thương hiệu là một sự bảo đảm về chất lượng của doanh nghiệp cho sản
phẩm, cũng như những lợi ích đ ối với khách hàng Các sản phẩm được gắn nhãn mác
của một thương hiệu thì điều đó đồng nghĩa v ới việc nhãn mác đó sẽ là mô ̣t lời đảm
bảo về ch ất lượng của sản phẩm, dịch vụ Ví dụ như quần áo pierre cardin để được
gắn mác pierre cardin thì sản phẩm đó phải đạt được các tiêu chuẩn về loại vải, đường
may…
Thứ ba, tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Phân định phân khúc thị trường
Một người sử dụng điện thoại vertu chẳng có tính năng nào hơn các smartphone hiện
giờ nhưng người ta vẫn dùng Khi nghe đến cái tên vertu thì đó là loại điện thoại cực
đắt Đôi khi còn có dát vàng hay đính kim cương Chỉ có những người giàu có mới
dùng Cái tên giúp định hình sản phẩm, trên thị trường có rất nhiều doanh nghiê ̣p sản
xuất cùng mô ̣t chủng loa ̣i sản phẩm , vì thế những đặc tính riêng của thương hiệu sẽ
giúp cho khách hàng nhận biết được những đặc điểm khác biệt này
Thứ tư, cái tên Apple luôn là cái tên các nhà cung cấp linh kiện mong muốn được làm
viêc chung Với cái tên này sẽ luôn là các hợp đồng lớn, béo bở và hay đi kèm với một
vài điều khoản lạ lùng Khi đàm phán họ luôn là kèo trên áp đặt các điều khoản cho
đối phương Có thể thấy thương hiệu còn giúp doanh nghiệp trong việc liên kết hợp
tác với các đối tác Sẽ là sự tin tưởng với một thương hiệu mạnh và sự hoài nghi đề
phòng với một thương hiệu lạ, thương hiệu yếu Thương hiệu cũng góp phần không
nhỏ trong viê ̣c nâng cao vi ̣ thế ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p , và chính lòng trung thành
của khách hàng giúp doanh nghiệp có thể phát triển và kiểm soát thị trường Đồng
thời nó tạo ra mô ̣t rào cản gây khó khăn không nhỏ cho các doanh nghi ệp mới vào
ngành cũng như nhưng doanh nghiệp muốn xâm nhập thị trường Nói cách khác
thương hiê ̣u chính là mô ̣t lợi thế , mô ̣t cánh thức hữu hiê ̣u để đảm bảo lợi thế ca ̣nh
tranh của doanh nghiê ̣p
Thứ năm, thương hiệu giúp doanh nghiê ̣p xác đi ̣nh mô ̣t chiến lược giá cao từ đó đem
lại lợi nhu ận cao hơn Một sản phẩm gắn mác Calvin Klein hàng hiệu thì chẳng bao
giờ rẻ? Đó là điều khách hàng nghĩ Vì thế thương hiệu cũng đóp góp vào việc định
giá, giúp doanh nghiệp bớt phải lệ thuộc vào các chính sách quảng cáo, khuyến mãi
Trang 14Thương hiê ̣u chính là mô ̣t sự đảm bảo vì vâ ̣y viê ̣c đi ̣nh giá cao cũng được xem như là
mô ̣t khoảng phí cho sự đảm bảo đó của doanh nghiê ̣p
Thứ sáu, thương hiệu còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống phân
phối Trở thành nhà phân phối các sản phẩm của Apple là điều ao ước của rất nhiều
các nhà bán lẻ Khi nghe đến thương hiệu mạnh thì chẳng nhà phân phối nào ngại bán
hàng của họ cả, ngược lai một sản phẩm không có thương hiê ̣ u thì việc thuyết phục
nhà phân phối bán hàng cần nhiều nỗ lực và khó khăn hơn
Cuối cùng, thương hiệu tạo ra một lợi thế tương đối so với đối thủ cạnh tranh đ ồng
thời ta ̣o ra mô ̣t rào c ản khi gia nhập ngành Một ngành đòi hỏi chất lượng sản phẩm
cao thì khác hàng sẽ rất cân nhắc khi mua nếu đó là mô ̣t s ản phẩm của một thương
hiê ̣u hoàn toàn xa la ̣
Do đó đối với các doanh nghiê ̣p , thương hiê ̣u được xem như là mô ̣t tài sản vô giá , bởi
vì chính thương hiệu sẽ tác động trực tiếp đế n hành vi cũng như tâm lý của khách
hàng, bởi vì sảm phẩm được mua bán sau trên sự đảm bảo bền vững trong tương lai
1.2.2 Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng
Thương hiệu của một sản phẩm, dịch vụ dưới góc đ ộ của mỗi khách hàng sẽ khác
nhau Mỗi khách hàng sẽ có sự cảm nhận khác nhau cho các thương hiệu Nhưng nhìn
chung vai trò của thương hiệu đối với khách hàng được tổng quát như sau :
Thứ nhất, giữa vô vàn các sản phẩm dịch vụ, chỉ nhìn bằng mắt cảm nhận qua các
giác quan sẽ làm mất rất nhiều thời gian của khách hàng Và còn dễ dẫn đến lựa chọn
sai lầm Vì thế thương hiệu giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng, hỗ trợ việc ra
quyết định mua cho khách hàng Thương hiệu bắt nguồn từ cảm nhận của con người
về sản phẩm dịch vụ mà họ nhận được Do đó thương hiệu được tạo lập bởi nhận thức
và niềm tin của con người Việc xây dựng thương hiệu rất quan trọng vì càng ngày
con người càng có nhiều sự lựa chọn, mà họ lại có rất ít thời gian để tìm hiểu, cân
nhắc và quyết định, nên phần lớn họ sẽ mua dựa vào sự tin tưởng sẵn có, và việc có
một thương hiệu mạnh sẽ là yếu tố tác động quan trọng nhất đến hành vi mua hàng
Một thương hiệu mạnh cũng mang lại cho khách hàng nhiều hơn so với một sản phẩm
đó chính là dịch vụ , là niềm tin, là các giá trị cộng thêm cho khách hàng cả về mặt
chất lượng và cảm tính
Đối với khách hàng thì thương hiệu mạnh có những đặc điểm sau: là một thương hiệu
Trang 15lớn; Chất lượng cao; Tạo ra sự khác biệt; Khả năng nhận biết bởi khách hàng; Tạo ra
sự thu hút đối với thương hiệu; Tạo được sự trung thành thương hiệu
Người tiêu dùng có xu hướng quyết định mua dựa vào yếu tố thương hiệu chứ không
phải yếu tố sản phẩm hay dịch vụ Ngày nay con người ngày càng quan tâm đến
những mong muốn của mình, họ chỉ mua những thứ họ mong muốn chứ không phải
những thứ họ cần (tất nhiên là khi họ có tiền!) Và thương hiệu là cách tốt nhất để tạo
nên và tiếp cận với những mong muốn của khách hàng
Thứ hai, thương hiệu góp phần không nhỏ trong viê ̣c gi ảm thiểu được rủi ro khi mua
hàng Trong việc chọn lựa thì thương hiệu mạnh luôn có độ tin cậy về sản phẩm dịch
vụ hơn các thương hiệu lạ Để tránh mua phải hàng hóa kém chất lượng khách hàng
dùng nhiều cách khác nhau để kiểm tra chất lượng sản phẩm Và thương hiệu là một
công cụ rất đáng tin cậy Ví dụ như khi c ần một chiếc điện thoại bền dùng lâu thì
người ta sẽ nghĩ ngay đến là điện thoại Nokia vì điện thoại Nokia là những điện thoại
như vậy
Thứ ba, đôi lúc mua hàng cũng có trường hợp ít quan tâm tới tính năng hay chất
lượng sản phẩm cho mấy Người ta chỉ đơn giản là hàng hiệu gì Đeo một đôi giày của
valentino dù chưa biết là ai địa vị thế nào nhưng suy nghĩ chung đó là một người giàu
có chi tiêu thoải mái Đó chính là mong muốn được khẳng định bản thân của các
khách hàng tiêu dùng sản phẩm Thương hiệu giúp khách hàng thể hiê ̣n được giá tri ̣
bản thân, thể hiê ̣n mô ̣t phong cách riêng của chính ho ̣ , và điều đó được người xung
quanh cảm nhâ ̣n qua thương hiê ̣u mà ho ̣ đang sử du ̣ng
1.2.3 Tính cách thương hiệu:
Theo Aaker (1997) Tính cách thương hiệu là một thành phần trong nhận diện thương
hiệu (Brand Identity) Thương hiệu được nhận diện dưới bốn góc độ:
Góc độ sản phẩm gồm phạm vi sản phẩm, thuộc tính sản phẩm, chất lượng,
cách sử dụng, người tiêu dùng, nguồn gốc sản xuất
Góc độ doanh nghiệp gồm thuộc tính, đặc điểm của nhà sản xuất, nhà sản xuất
là công ty địa phương hay công ty toàn cầu
Góc độ “con người” gồm tính cách thương hiệu và mối quan hệ giữa thương
hiệu – khách hàng
Trang 16Góc độ biểu tượng gồm phép ẩn dụ liên tưởng và mang tính hình ảnh, tài sản
thương hiệu Như vậy, tính cách thương hiệu là một thành phần của nhận diện thương
hiệu, thuộc góc độ “con người”
Theo Hankinson & Cowking (1993), tính cách thương hiệu là một yếu tố trong chu
trình xây dựng thương hiệu
Hình 2: Chu trình xây dựng thương hiệu
Nguồn: Hankinson & Cowking (1993)
Khi người tiêu dùng khi phải lựa chọn giữa 2 thương hiệu khác nhau thì ngư ời tiêu
dùng có xu hướng chọn thương hiệu mà họ biết rõ hơn Nếu như họ đều biết rõ cả hai
thương hiệu đó thì họ sẽ chọn thương hiệu có các thuộc tính được nhận biết rõ ràng
nhất Những sự tin tưởng khác nhau về các thuộc tính của thương hiệu chính là hình
ảnh thương hiệu và khách hàng không giải thích được các thương hiệu tương tự nhau
Theo Plummer (2000), mỗi người tiêu dùng có các bộ lọc như kinh nghiệm và nhận
thức Một thương hiệu có thể được mô tả với 3 nhóm tính cách khác nhau
Nhóm thứ nhất là các thuộc tính vật lí
Nhóm thứ hai là các thuộc tính chức năng
Nhóm thứ ba là những thuộc tính tính cách, mô tả các khía cạnh thuộc về tính
cách của thương hiệu
Moore (2003) cho rằng “Tính cách thương hiệu (Brand Personality) là tập hợp những
nét cảm xúc được dùng để định hình thương hiệu”
Theo Kotler (2002) thì “Những người làm marketing có thể cung cấp sản phẩm của họ
với những tính cách thương hiệu phù hợp với tính cách của người tiêu dùng Chẳng
hạn, máy tính iMac của hàng Apple có tính cách thân thiện, hợp thời trang đã thu hút
người mua không cảm thấy chán đối với những chiếc máy tính cá nhân bình thường”
Bước 1 – Nghiên cứu
Bước 2 – Xác định thương hiệu
Bước 3 – Marketing hỗn hợp
Bước 4 – Truyền thông Bước 5 - Người tiêu dùng
Trang 17Tính cách thương hiệu là cách một thương hiệu thể hiện, biểu đạt sự khác biệt so với
những thương hiệu khác Những tính cách này thể hiện hành vi của thương hiệu thông
qua cả những cá nhân đại diện cho thương hiệu (ví dụ như người lao động) cũng như
mẩu quảng cáo, bao bì… Khi hình ảnh thương hiệu hoặc nhận dạng thương hiệu được
thể hiện theo những nét đặc trưng của con người, nó được gọi là tính cách thương
hiệu
Tính cách thương hiệu là sự nhân cách hóa của thương hiệu Một thương hiệu được
thể hiện như là cá tính hiện thân cho những nét đặc trưng tiêu biểu hoặc là nét đặc
trưng riêng Tính cách thương hiệu là kết quả của tất cả kinh nghiệm người tiêu dùng
thương hiệu đó Nó là duy nhất và tồn tại lâu dài
Tính cách thương hiệu phải được phân biệt với hình ảnh thương hiệu Trong khi hình
ảnh thương hiệu thể hiện những lợi ích và thuộc tính của thương hiệu một cách hữu
hình thì tính cách thương hiệu biểu thị những sự liên kết về cảm xúc của thương hiệu
Nếu hình ảnh thương hiệu là thương hiệu bao hàm dựa theo quan điểm của những
người tiêu dùng thì tính cách thương hiệu là thương hiệu bao hàm mà tạo ra đặc tính
và sự liên tưởng cảm xúc trong suy nghĩ của người tiêu dùng
Tính cách thương hiệu phát triển giá trị thương hiệu Nó là thông tin đầu vào quan
trọng cho bất cứ hoạt động quảng bá và marketing thương hiệu Nó giúp ích trong việc
hiểu khách hàng cảm nhận như thế nào về thương hiệu Tính cách thương hiệu cho
thấy sự khác biệt giữa các thương hiệu một cách rõ nét Tính cách thương hiệu được
sử dụng để đưa ra chiến lược thương hiệu một cách xác thực Tính cách thương hiệu
chỉ ra mối quan hệ mà người tiêu dùng có đối với thương hiệu
Tính cách thương hiệu và sự nổi tiếng bổ sung lẫn nhau Sự nổi tiếng đáng tin cậy sẽ
đảm bảo sự nhận thức, mức độ chấp nhận và sự lạc quan hướng đến thương hiệu Điều
này sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng và cũng tạo ra tính trung
thành thương hiệu
Tính cách thương hiệu không chỉ bao gồm tính cách, đặc điểm sản phẩm mà c ̣òn bao
gồm cả những đặc điểm nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, tầng lớp, sở thích, quan
điểm… của người tiêu dùng
Tính cách thương hiệu giúp thiết lập mối quan hệ giữa thương hiệu và người tiêu dùng
bằng những yếu tố cảm xúc Mức độ tương đồng giữa tính cách của thương hiệu và
Trang 18người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và sự trung thành với thương
hiệu Các thương hiệu cần cập nhật tính cách để thích hợp với người tiêu dùng trong
từng giai đoạn do sự thay đổi của văn hóa, kinh tế, truyền thông Tính cách thương
hiệu không nên lẫn lộn với tính cách của các khách hàng mục tiêu
1.2.4 Thương hiê ̣u trong hô ̣i nhâ ̣p và phân đoa ̣n thi ̣ trường
Trong quá trình hô ̣i nhâ ̣p thì vấn đề về thương hiê ̣u vô cùng quan tro ̣ng , nó ảnh hưởng
đến quá trình sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp Nó cũng tạo ra được những lợi
thế nhất đi ̣nh cho doanh nghiê ̣p trong quá trình xuất khẩu và ngay cả trong chiến lược
phân đoa ̣n thi ̣ trường Thương hiê ̣u chính là mô ̣t sự đảm b ảo của doanh nghiệp vì vậy
doanh nghiê ̣p cần có mô ̣t chiến lược phát triển đúng Kinh doanh thì mu ̣c đích của tất
cả doanh nghiệp hướng đến chính là lợi nhuận và để làm được điều đó doanh nghiệp
cần biết đươ ̣c những gì kh ách hàng của mình cần Khách hàng là tâm điểm trong kinh
doanh Đó là lý do xuất hiện các hoạt động kinh doanh và cũng là động lực phát triển
kinh doanh Đồng thời cũng là sự cạnh tranh của các công ty Vì vậy chiến lược phát
triển thương hiệu sẽ chỉ xoay quanh khách hàng Đặc biệt trong quá trình hội nhập
hiê ̣n nay thì vấn đề thương hiê ̣u ngày càng quan tro ̣ng hơn
1.3 Chức năng của thương hiệu
1.3.1 Nhận biết và phân biệt thương hiệu
Đây là một chức năng rất đặc trưng và quan trọng của thương hiệu Không chỉ quan
trọng đối với người tiêu dùng nó còn quan trọng với cả doanh nghiệp trong quản trị và
điều hành hoạt động của mình, đó chính là khả năng nhận biết thương hiệu
Trước tiên cần phải phân biệt rõ nhãn hiệu và thương hiệu:
Thứ nhất: khi nói đến thương hiệu người ta sẽ nói đến cả khẩu hiệu, nhạc hiệu
Điều này gần như không được đề cập đến trong nhãn hiệu hàng hóa Ví dụ như
khi ta nghe nói đến “ đàn ông đích thực” là đã nghĩ ngay đến X-men
Thứ hai: Không chỉ là các dấu hiệu trong nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu nói
lên được hình tượng về hàng hóa trong tâm trí người tiêu dùng Có thể nói
thương hiệu chính là phần hồn và nhãn hiệu là phần xác
Thứ ba: xét theo khía cạnh về thời gian hình thành, nhiều khi một nhãn hiệu có
thể tạo ra trong thời gian rất ngắn, trong khi để tạo dựng một thương hiệu trong
Trang 19tâm trí người tiêu dùng đôi khi đó là quãng thời gian của cả một đời doanh
nhân
Thứ tư: xét theo thời gian tồn tại, một thương hiệu nổi tiếng sẽ tồn tại mãi theo
thời gian trong khi nhãn hiệu hàng hóa chỉ có giá trị pháp lý trong thời gian
nhất định ( thời gian bảo hộ hàng hóa thường là mười năm và có thể kéo dài
bằng việc gia hạn)
Thứ năm: thương hiệu là kết quả của quá trình xây dựng lâu dài của doanh
nghiệp và chính những người tiêu dùng là những người công nhận Trong khi
nhãn hiệu lại được cơ quan quản lý Nhà nước công nhận và bảo hộ
Thứ sáu: thương hiệu vẫn tồn tại khi không được nhìn thấy Ở đây nhóm muốn
nói đến những trường hợp mà thương hiệu không ở dưới dạng nhãn mác,
những sản phẩm vẫn được tin dùng như áo lacoste hay giầy adidas khi không
mang nhãn hiệu Các sản phẩm này vẫn có giá trị hơn những chiếc áo, đôi giày
bắt chước
Quay trở lại với chức năng nhận biết và phân biệt thương hiệu: thương hiệu có thể
giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất phân biệt giữa hàng hóa của doanh nghiệp này
với doanh nghiệp khác Một vai trò quan trọng khác nữa của thương hiệu là nó giúp
doanh nghiệp có thể phân đoạn thị trường Thật vậy, dựa trên những dấu hiệu nhất
định nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng, thương hiệu mang đến
những thông điệp riêng và thu hút những nhóm khách hàng khác nhau Ví dụ như khi
nghe tới dầu gội enchantuer và X-men, chắc hẳn trong tâm trí người tiêu dùng sẽ thấy
sự khác biệt của hai sản phẩm, một sản phẩm dành cho nữ giới và một sản phẩm dành
cho nam giới
Trong thị trương hiện nay, chức năng phân biệt càng trở nên quan trọng khi hàng hóa
càng ngày trở nên phong phú và đa dạng Một thương hiệu nổi tiếng có thể thu hút
được rất nhiều người tiêu dùng, do đó hiện nay có nhiều doanh nghiệp với ý đồ xấu đã
tạo ra những dấu hiệu gần giống như thương hiệu nổi tiếng nhằm đánh lừa người tiêu
dùng để chuộc lợi Điều này đã làm giảm sự uy tín và phát triển của thương hiệu
1.3.2 Thông tin và chỉ dẫn
Chức năng này được thể hiện thông qua những hình ảnh, ngôn ngữ hoặc những dấu
hiệu khác Qua đó phần nào người tiêu dùng có thể nhận biết về giá trị sử dụng và
Trang 20công dụng của hàng hóa
Thương hiệu cũng có thể cho biết những thông tin như nơi sản xuất, đẳng cấp của
hàng hóa cũng như điều kiện tiêu dùng của sản phẩm, khách hàng… Thông tin mà
thương hiệu mang đến rất phong phú và đa dạng vì vậy để đạt được thành công các
thương hiệu phải được thể hiện rõ ràng, cụ thể, có thể nhận biết và phân biệt
1.3.3 Tạo sự cảm nhận và tin cậy
Cảm nhận của người tiêu dùng về sự khác biệt, ưu việt hay an tâm, thoải mái, tin
tưởng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thương hiệu mang lại chẳng hạn như xe
HonDa, điện thoại Nokia, loa Mỹ…
Sự cảm nhận ở đây chính là một ấn tượng nào đó về sản phẩm, dịch vụ trong tâm trí
khách hàng Rõ ràng, sự cảm nhận không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành từ
những yếu tố của thương hiệu như màu sắc, kiểu dáng, tên gọi, slogan, âm thanh, …
Và quan trọng nhất chính là sự trải nghiệm của người tiêu dùng Cùng một sản phẩm,
dịch vụ nhưng cảm nhận của người tiêu dùng có thể khác nhau, và phụ thuộc vào:
Khi khách hàng càng “ cảm nhận” được thông điệp của bạn bao nhiêu thì họ càng
muốn tiêu dùng sản phẩm của bạn bấy nhiêu Rất nhanh chóng nó trở thành kinh
nghiệm truyền miệng và điều này sẽ nâng cao uy tín cho thương hiệu Thương hiệu là
một động lực lớn để giữ chân và để khách hàng đặt lòng tin vào sản phẩm, dịch vụ
Vậy nên khi xây dựng thương hiệu, hãy đồng hành với cảm nhận của khách hàng
1.3.4 Chức năng kinh tế
Thương hiệu mang trong mình một giá trị hiện tại vào tiềm năng Nó là một tài sản vô
hình rất có giá trị của doanh nghiệp Giá trị của nó rất khó định đoạt, dưới đây là một
số cách để xác định giá trị này:
Tính cách của khách hàng
Thông điệp của thương hiệu
Hoàn cảnh tiếp nhận thông tin
Sự trải nghiệm của khách hàng
Trang 21- Dựa trên giá trị chuyển nhượng: trong giá chuyển nhượng bao gồm cả trị giá tài
sản cố định và trị giá thương hiệu vì vậy
Trị giá thương hiệu = giá chuyển nhượng – trị giá tài sản cố định
- Dựa trên cơ sở chi phí: tổng hợp tất cả các chi phí dùng để phát triển sản phẩm ví
dụ như chi phí nghiên cứu thị trường, truyền thông, quảng cáo… Nhưng trên thực
tế nhiều khi doanh nghiệp bỏ ra một khoản tiền lớn để truyền thông quảng cáo…
nhưng không làm tăng giá trị thương hiệu vì vậy cách này thường dùng ở các
doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạm tính
- Dựa trên thu nhập lợi thế: theo phương pháp này thì giá trị thương hiệu là phần
doanh thu chênh lệch của nhãn hàng so với mặt bằng chung của thị trường
- Dựa trên giá trị cổ phiếu: phần chênh lệch giữa tổng giá trị thị trường của công ty
tính trên cổ phiếu trừ đi toàn bộ giá trị tương đối ( giá trị cổ phiếu thay đổi từng
ngày)
- Dựa trên giá trị kinh tế: theo ông Jan Linderman, giám đốc định giá toàn cầu của
interbrand, phương pháp này gồm các bước sau:
Bước 1: Phân khúc thị trường: giá trị thương hiệu phụ thuộc vào từng môi
trường kinh doanh cụ thể Để đánh giá đúng thương hiệu cần dựa trên kênh phân
phối, vị trí địa lý, môi trường văn hóa… để chia thị trường thành các phân khúc
độc lập Thương hiệu sẽ được định giá trên từng phân khúc Tổng giá trị của các
phân khúc chính là giá trị thương hiệu
Bước 2: Phân tích tài chính: dựa báo về doanh thu, lợi nhuận tạo nên bởi
thương hiệu theo từng phân khúc đã xác định ở bước 1 Đây là cách tính thông
thường, bằng cách lấy doanh thu từ thương hiệu trừ đi chi phí hoạt động, chi phí sử
dụng vốn và thuế
Bước 3: Phân tích nhu cầu: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu của
khách hàng hoặc người tiêu dùng và mức độ ảnh hưởng ( %) của thương hiệu đến
từng nhân tố này Lợi nhuận do uy tín thương hiệu tạo ra được tính bằng cách nhân
lợi nhuận có được ở bước 2 với mức độ ảnh hưởng
Bước 4: Phân tích cạnh tranh: xác định khả năng cạnh tranh của thương hiệu
để xác định % rủi ro của các yếu tố cạnh tranh, gây bất lợi cho thương hiệu trong
Trang 22tương lai Việc tính toán rủi ro này khá phức tạp khi phải dự báo xu hướng thị
trường, tốc độ tăng trưởng, sự bảo trợ của nhà nước… trong tương lai
Bước 5: Xác dịnh giá của thương hiệu: giá của thương hiệu là giá trị hiện tại
thuần của tất cả các khoản thu nhập kỳ vọng của thương hiệu trong tương lai, sau
khi trừ đi giá trị rủi ro dự báo ở bước 4
Bằng phương pháp này interbrand đã kết hợp hàng năm với tạp chí Business Week để
xây dựng danh sách 100 thương hiệu hàng đầu thế giới
Tốp 50 thương hiệu hàng đầu Thế giới 2011 Nguồn (http://www.topthegioi.com )
Trang 231.3.5 Các lợi ích kinh tế mà thương hiệu mang lại
- Thắt chặt sự chung thành của khách hàng
- Tăng lợi nhuận và thu nhập cho doanh nghiệp
- Mở rộng và duy trì thị trường
- Tăng cường thu hút lao động và việc làm
- Tăng sản lượng và doanh số hàng hóa
- Tăng giá trị sản phẩm do người tiêu dùng trả tiền mua uy tín của sản phẩm
- Thu hút đầu tư
1.4 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u
Thương hiê ̣u được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau như logo , biểu tượng, hình vẻ,
màu sắc, kiểu dáng, văn hoá doanh nghiê ̣p, song điều quyết đi ̣nh đến sự phát triển của
thương hiê ̣u vẫn là khách hàng và mối quan hê ̣ giữa khách hàng và doanh nghiê ̣p vẫn
chủ yếu th ông qua những lợi ích cũng như nhưng giá tri ̣ mà sản phẩm của doanh
nghiê ̣p cung cấp Do vâ ̣y trong xây dựng thương hiê ̣u thì viê ̣c xác đi ̣nh được mối quan
hê ̣ giữa thương hiê ̣u và sản phẩm là vô cùng quan tro ̣ng Mô ̣t khi doanh nghiê ̣p tâ ̣p
trung vào các nhóm khách hàng mu ̣c tiê u ở các phân khúc khác nhau phải cân nhắc
tên mỗi thương hiệu cũng như mối liên hê ̣ hỗ trợ từ thương hiê ̣u doanh nghiê ̣p và
thương hiê ̣u đô ̣c lâ ̣p Ví dụ Unilever đưa ra thị trường nhiều thương hiệu dầu gội cùng
cạnh tranh độc lập (Dove, Clear, Sunsilk) nhằm phu ̣c vu ̣ nhiều phân khúc thi ̣ trường ,
ngăn chă ̣n sự xâm nhâ ̣p của đối thủ ca ̣nh tranh ; hoặc doanh nghiê ̣p Nestle nối chữ
Nest vào các thương hiê ̣u như Nestea (trà), Nestcafe(cà phê); hay Apple với các dòng
sản phẩm đều mang chữ I như iphone, ipad, imac,….nhằm giảm chi phí marketing , dễ
thâm nhâ ̣p hê ̣ thống phân phối và giúp khách hàng liên tưởng từ thương hiê ̣u me ̣
Nestle
Mỗi kiến trú c thương hiê ̣u đều có ưu nhươ ̣ c điểm khác nhau nên doanh nghiê ̣p
không thể cứng nhắc cho ̣n mô ̣t kiểu kiến trúc thương hiê ̣u áp du ̣ng cho thương hiê ̣u
mình Do vâ ̣y , mỗi doanh nghiê ̣p khi xây dựng thương hiê ̣u đều phải xác đi ̣nh mô ̣t
kiểu kiến trúc thương hiê ̣u dài ha ̣n ngay từ đầu Dựa vào lợi t hế ca ̣nh tranh , đối thủ
cạnh tranh , thị yếu người tiêu dùng , chủng loại sản phẩm và dịch vụ vốn có , doanh
nghiê ̣p phối hợp các kiểu kiến trúc thương hiê ̣u trên mô ̣t cách linh hoa ̣t
Có nhiều dạnh kiến trúc thương hiệu khác nhau, mô ̣t số kiến trúc thương hiê ̣u
Trang 24phổ biến nhất đươ ̣c đề câ ̣p đến như sau:
1.4.1 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u sản phẩm
Kiến trúc thương hiê ̣u sản phẩm ấn đi ̣nh riêng cho m ỗi sản phẩm mô ̣t tên duy
nhất phù hơ ̣p với đi ̣nh vi ̣ sản phẩm đó trên thi ̣ trường
Hình: kiến trúc thương hiê ̣u theo sản phẩm
Nguồn: Lê Anh Cường (2003, 5, tr187 ) tạo dựng và quản trị thương hiệu
Ưu điểm: Kiến trúc thương hiê ̣u có thể chiếm lĩnh được m ột số phân đoạn thị trường ,
giúp khách hàng có cảm nhận như sản phẩm có sự khác biệt , tránh rủ ro cho những
thương hiê ̣u đã thành công , mở rô ̣ng thương hiê ̣u ở bất cứ nơi đâu , có nhiều thương
hiê ̣u ch o người bán lẻ trưng bày , phù hợp với khả năng tăng trưởng của thị trường
cũng như tốc độ phát triển của thương hiệu
Nhươ ̣c điểm: Chi phí xúc tiến và quảng cáo bán hàng tăng cao , người bán nga ̣i ma ̣o
hiểm với sản phẩm thử ngiệm, không phù hơ ̣p với doanh nghiê ̣p nhỏ
1.4.2 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u theo dãy
Thương hiê ̣u dãy là t hương hiê ̣u cho mô ̣t dãy lựa cho ̣n các sản phẩm khác nhau bổ trợ
cho nhau gắn với mô ̣t ý tưởng cu ̣ thể Thương hiê ̣u theo dãy được ta ̣o nên dựa trên cơ
sở thương hiê ̣u gốc đã thành công
Ưu điểm: giảm được chi phí quảng cáo , khuyến mãi, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm
ra thi ̣ trường mô ̣t cái dễ dàng , bổ sung những kh oảng trống trên thi ̣ trường , bảo vệ sự
xâm nhâ ̣p của đối thủ cạnh tranh
Nhươ ̣c điểm: Dòng sản phẩm giới hạn những sản phẩm có liên quan có cùng một số
đă ̣c điểm và ha ̣n chế sự phát triển mỗi sản phẩm của thương hiê ̣u me ̣
1.4.3 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u nhóm
Kiến trúc thương hiê ̣u với môt số cam kết cho môt nhóm sản phẩm Các sản phẩm
trong thương hiê ̣u nhóm vẫn giữ nguyên những thuô ̣c tính nên tên thương hiê ̣u thường
Trang 25đi kèm theo các thuô ̣c tính cho mỗi sản phẩm Thương hiê ̣u nhóm sử du ̣ng phổ biến
trong ngành mỹ phẩm, thực phẩm, thời trang, công nghiê ̣p…
Hình 3: kiến trúc thương hiê ̣u nhóm Nguồn; Lê Anh Cường ( 2003, 5, tr 195) tạo dựng và quản trị thương hiệu
Ưu điểm: Khi áp du ̣ng thương hiê ̣u nhóm , mô ̣t sản phẩm được đầu tư về thương hiê ̣u
sẽ gia tăng nhâ ̣n biết c ủa người tiêu dùng đối với những sản phẩm mà doanh nghiệp
cung cấp, giảm chi phí quảng cáo , tiếp thi ̣ cho sản phẩm trong nhóm , tạo cho người
tiêu dùng dễ nhâ ̣n biết và ta ̣o cho đa ̣i lý bán lẻ sắp xếp nhóm sản phẩm trên quầy
Nhươ ̣c điểm: Khi nhóm mở rô ̣ng quá nhiều thì thương hiê ̣u sẽ mờ nha ̣t , các sản phẩm
cùng tên và cùng công thức sản xuất nên hạn chế việc phát triển đặc tính riêng của
thương hiê ̣u, khó có đầy đủ thông tin hướ ng dẫn người t iêu dùng do có quá nhiều sản
phẩn trong nhóm
1.4.4 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u hình ô
Thương hiê ̣u hình ô dùng chung mô ̣t thương hiê ̣u cho nhiều loa ̣i nhiều loa ̣i sản phẩm ở
các phân khúc thị trường khác nhau và mỗi sản phẩm có những cam kết , thuộc tính,
quảng cáo khác nhau Ví dụ thương hiệu sony áp dụng các loại sản phẩm khác nhau
như máy tính tivi…
Hình 4: kiến trúc thương hiệu hình ô Nguồn: Lê Anh Cường (2003 ), tạo dựng và quản trị thương hiệu
Ưu điểm: Khi áp du ̣ng chính sách quảng cáo khác nhau cho mỗi sản phẩm đều đó góp
phần nhâ ̣n biết của công chúng đối với thương hiê ̣u Với thương hiê ̣u gốc nỗi tiếng ,
Trang 26doanh nghiê ̣p dễ thâm nhâ ̣p vào các phân khúc thi ̣ trường và khách hàng dễ chấp
nhâ ̣n
Nhươ ̣c điểm : Kiến trúc thương hiê ̣u hình ô đòi hỏi nhiều về nguồn nhân lực và tài
chính cho các sản phẩm có thuộc tính và cam kết riêng
1.4.5 Kiến tru ́ c thương hiê ̣u nguồn
Kiến trúc thương hiê ̣u nguồn gần giống với kiến trúc thương hiê ̣u hình ô , nhưng ngoài
thương hiê ̣u nguồn , mỗi sản phẩm còn kèm theo tên riêng phù hợp với đă ̣c điểm và
tính chất của sản phẩm Thương hiê ̣u còn giúp hỗ trợ thương hiê ̣u con và ta có mô
hình thương hiệu nguồn như sau:
Hình 5: Kiến trúc thương hiê ̣u ngồn Nguồn : Lê Anh Cường (2003), tạo dựng và quản trị thương hiệu
Ưu điểm : làm phong phú sản phẩm , đáp ứng nhiều nhu c ầu và nhiều nhóm khách
hàng
Nhươ ̣c điểm: sự mở rô ̣ng của thương hiê ̣u con đôi khi ảnh hưởng đến đă ̣c điểm quan
trọng cảu thương hiệu mẹ Vì vậy các thương hiệu con phải đảm bảo chất lượng và
quản lý hiê ̣u quả
1.5 xây dựng thương hiệu
1.5.1.Yêu cầu đối với xây dựng thương hiệu
Khi xây dựng thương hiệu phải đảm bảo những yêu cầu :
Đầu tiên, cần tiến hành nghiên cứu khách hàng để biết nhận thức của họ về thương
hiệu, và tác động của thương hiệu đến hành vi mua hàng
Thứ hai, khi xây dựng thương hiệu cần có sự thống nhất từ mọi cấp và các thành
phần, sử dụng tối đa nguồn lực để hướng đến khách hàng đảm bảo tính xuyên suốt lâu
dài và khách hàng dễ tiếp nhận
Thương hiệu nguồn
Quảng bá & cam kết
Tên thương hiệu
Sản phẩm
Dãy sản phẩm
Dãy C Dãy B
Dãy A
Trang 27Thứ ba, đảm bảo đầy đủ thông tin nhận biết cho khách hàng về thương hiệu, tạo niềm
tin và xúc cảm cho khách hàng nh ằm tăng lòng trung thành của khách hàng về thương
hiệu
Thứ tư, phát triển thiết kế , định vị, kiến trúc và nhận diện thương hiệu phù hợp
Thứ năm, kế hoạch marketing phù hợp với thương hiệu, chiến lược sản phẩm định vị
khách hàng mục tiêu gắn liền với việc xây dựng và định vị thương hiệu
Thứ sáu, đánh giá đúng giá trị tài sản thương hiệu và theo dõi thường xuyên thông
qua nghiên cứu phát triển , duy trì và điều chỉnh xây dựng thương hiệu
Thứ bảy, thương hiệu có thông điệp rõ ràng, có cam kết hấp dẫn và luôn uy tín, bởi vì
“Sản phẩm ra đời trong nhà máy còn thương hiệu được tạo ra trong tâm trí khách
hàng.”
Cuối cùng, xây dựng giá trị thương hiệu phải đảm bảo trị giá có thể đo lường được về
mặt tài chính của công việc kinh doanh một sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các hoạt
động và chương trình kinh doanh thành của doanh nghiê ̣p
Xây dựng giá trị thương hiệu phải đảm bảo sự hài lòng của khách hàng có tiếp tục
mua sản phẩm thương hi ệu hay không Vì vậy, việc đo lường giá trị thương hiệu chủ
yếu liên quan đến lòng trung thành và lượng hoá các phân đoạn thị trường từ những
nhóm khách hàng sử dụng thường xuyên đến nhóm sử dụng không thường xuyên
1.5.2 Các giai đoạn trong vòng đời thương hiệu
Vòng đời thương hiệu có thể chia thành 5 giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có những ảnh
hưởng nhất định đối với cách nhìn cuả ngư ời tiêu dùng v ề thương hiệu,và bất kỳ một
sài lầm nào trong mỗi giai đoạn đều dẫn đến những hậu quả bất lợi cho thương hiệu
Thương hiê ̣u chính là sự tương trưng cho lời cam kết đá p ứng đúng nhu cầu của khách
hàng
Giai đoa ̣n 1: Hình thành thương hiệu
Mọi người đều có thể nhận ra một thương hiệu có hoàn thành lời cam kết hay không ,
nhưng làm thế nào để mô ̣t doanh nghiê ̣p có thể đă ̣t ra mô ̣t lời hứa thương hiê ̣u ? Điều
này phải dựa trên 4 yếu tố:
Who: Khách hàng mục tiêu là ai ? Đây là những đối tươ ̣ng khách hàng đươ ̣c nhắm đến
và cách họ chập nhận sản phẩm của doanh nghiệp Nói cách khác đây là những cá
Trang 28nhân hoă ̣c tâ ̣p thể sẽ chi tiề n để sử du ̣ng sản phẩm , người trực tiếp trải nghiê ̣m thương
hiê ̣u đầy đủ nhất
What: Sản phẩm và những tính năng mà nó mang đến cho khách hàng Đây là yếu tố
giúp xác định các sản phẩm dịch vụ do thương hiệu mang lại và xác định các yêu cầu
cần thiết cho các sản phẩm di ̣ch vu ̣ trên để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng , các sản
phẩm này được miêu tả dựa trên các tính năng đă ̣c trưng cũng như các yếu tố cần thiết
để đáp ứng lời hứa của thương hiê ̣u
Why: Tại sao khách hàng lại chọn sản phẩm có thương hiệu đó chính là lợi ích mà
thương hiê ̣u mang la ̣i cho khách khi có được sản phẩm Nó cho thấy nhưng gì khách
hàng mong muốn khi chi ra một khoản tiền cho sản phẩm của doanh nghiệp đây chính
là giá trị mà doanh nghiệp mang lại
How: Phương thứ c thực hiê ̣n cam kết với khách hàng Đây là yếu tố quan tro ̣ng nhất
giúp phân biệt thương hiệu vì đ ây là yếu tố không dễ bắt chước được Đây cũng là
cách khách hàng kiểm nghiệm lời hứa thương hiệu
Giai đoa ̣n 2: Thiết lâ ̣p sự nhâ ̣n biết
Thương hiê ̣u tồn ta ̣i trong tâm trí khách hàng Vì vậy doanh nghiệp cần giúp cho
khách hàng của mình có ấn tượng tốt về thương hiệu cũng như nó có một chỗ đứng
nhất đi ̣nh trong lòng khách hàng Có thể thiết lập sự nhận biết thương hiệu trong lòng
khách hàng bằng “lý trí” và “tình cảm” Về mă ̣t lý trí khách hàng thường quan tâm
đến lợi ích về tính năng của sản phẩm như màu sắc , kiểu dáng, giá cả và chất lượng…
Về tình cảm thì thương hiê ̣u mang la ̣i những giá tri ̣ xúc cảm gì cho khách hàng như
cảm thấy mình hoàn hảo hơn hay cải thiện được hình ảnh của mình trong mắt những
người xung quanh Viê ̣c đem la ̣i những giá tri ̣ đó là mô ̣t phần không nhỏ trong viê ̣c ta ̣o
sự nhâ ̣n biết thương hiê ̣u trong lòng khách hàng Ở đây doanh nghiệp cần chú ý đến
mức đô ̣ đo lường sự nhâ ̣n biết t hương hiê ̣u của khá ch hàng Hình thức đo lường nhận
biết thứ nhất đó là sự gợi nhớ thương hiê ̣u mỗi khi mô ̣t ai đó nhắc đến Hình thức đò
lường nhâ ̣n biết thứ hai là nhâ ̣n biết thương hiê ̣u , đây là mô ̣t lợi thế không nhỏ , điều
này chứng tỏ th ương hiê ̣u đã tồn ta ̣i trong lòng người tiêu dùng và đã ta ̣o được mô ̣t
mối liên tưởng thiết yếu giữa tên tuổi và sản phẩm mang la ̣i tên thương hiê ̣u
Nhâ ̣n biết thương hiê ̣u chứng tỏ khách hàng đã hiểu và thâ ̣t sự ưa chuô ̣ng thươn g hiê ̣u,
rằng thương hiê ̣u thu hút ho ̣ về cả lý trí lẫn tình cảm , đều đó đồng nghĩa với việc hộ
Trang 29thâ ̣t sự tin tưởng vào lời hứa thương hiê ̣u , đây là giai đoa ̣n quan tro ̣ng trong viê ̣c đảm
bảo các cam kết mua hàng cũng như tạo mối quan hê ̣ với khách hàng
Giai đoa ̣n 3: Trải nghiê ̣m khi mua hàng
Người tiêu dùng luôn muốn thể hiê ̣n sự sáng suốt trong viê ̣c lựa cho ̣n sản phẩm của
mình Thương hiê ̣u giữ vai trò tượng trưng cho chất lượng sản phẩm và sự đảm bảo,
giúp đơn giản hoá các quyết định mua hàng và là bằn g chứng cho những giá tri ̣ mang
lại cho khách hàng thông qua sản phẩm Nếu người tiêu dùng nhâ ̣n biết được thương
hiê ̣u thì ho ̣ có thể nắm bắt được lời hứa và hiểu cá c lợi ích do thương hiê ̣u mang lại
cho ho ̣ trong cuô ̣c sống
Trong giai đoa ̣n tr ải nghiê ̣m mua, các doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng ,
và khách hàng sẽ cân nhắc xem liệu lời hứa thương hiệu có x ứng đáng với số tiền mà
họ bỏ ra đẻ có được sản phẩm hay không Đây chính là ranh giới giữa khách hàng
tiềm năng và khách hàng thâ ̣t sự Thương hiê ̣u cần phải vượt qua đối thủ khách trong
viê ̣c thu hút khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thật sự
Giai đoa ̣n 4: Trải nghiê ̣m khi sử du ̣ng
Trong giai này, thương hiê ̣u sẽ có thêm cơ hô ̣i đễ thực hiê ̣n lời hứa của mình Khi mua
hàng, người mua được nhân viên hướng dẫn tâ ̣n tình về những khó khăn có thể gă ̣p
phải Nhưng ngược lại, sau khi đã mang sản phẩm về nhà , những rắc rối khác có thể
nảy sinh sử dụng Ai cũng muốn có được những lợi ích về tính năng và cảm xúc khi
mua hàng Các lợi ích về tính năng có thể là kiểu dáng , kích cỡ, màu sắc, chất lượng
….sản phẩm Giai đoa ̣n này có ảnh hưởng không nhỏ đến mối liên hê ̣ với khách hàng
và liên quan trực tiếp đến việc khách hàng có tiếp tục sử dụng thương hiệu và nhận xét
của họ với người thân Sau khi xây dựng sự nhâ ̣n biết trong lòng khách hàng và mang
đến cho họ những trải nghiệm khi mua và sử dụng tích cực vì vậy ở giai đoạn này , các
doanh nghiê ̣p cần nâng cao các phương thức bán hàng và chăm sóc khách hàng để thu
hút sự chú ý của khách hàng trong quá trình xây dựng thương hiê ̣u
Giai đoa ̣n 5: Trải nghiê ̣m khi là thành viên
Đây là giai đoa ̣n được nhiều người tin dùng , và khách hàng muốn gắn liền với thương
hiê ̣u, là quá trình kết tin của bốn giai đoa ̣n phát triển trên, các thương hiệu mong muốn
đa ̣t đến giai đoa ̣n này vì nhờ đó có thể thu hút được mô ̣t số lượng khách hàng trung
thành, luôn sẵn sàng ga ̣t những thương hiê ̣u khách cho dù chúng có tiê ̣n lợi hơn Khi
Trang 30bước vào giai đoa ̣n này thương hi ệu được xem như là mô ̣t người ba ̣n đồng hành trong
cuô ̣c sống và được nhìn nhâ ̣n là tên tuổi hàng đầu trên thi ̣ trường
1.5.3 Thiết lâ ̣p và thực hiê ̣n các cam kết di ̣ch vu ̣ khách hàng
Thương hiê ̣u chính là một lời hứa , mô ̣t lời cam kết thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Do đó khách hàng chiếm vi ̣ trí quan tro ̣ng trong sự thành công của thương hiê ̣u , nhưng
khi nhắc đến xây dựng thương hiệu, dịch vụ khách hàng thường là yếu tố cuối cùng và
hay bị bỏ qua nhất Đây là một sai lầm lớn và cũng là m ột cơ hội lớn bị bỏ lỡ không
hề nhỏ đối với doanh nghiê ̣p
1.5.3.1 Thiết lâ ̣p cam kết khách hàng
Dùng dịch vụ khách hàng để củng cố thương hiệu là một cách thức cần thiết nhưng lại
chưa được tận dụng để thu hút và duy trì khách hàng, làm cho doanh nghiệp trở nên
khác biệt, và tăng cường sự trung thành với thương hiệu Vậy làm thế nào để thiết lâ ̣p
mối quan hê ̣ và lòng trung thành?
Đôi lúc điểm khác biệt rõ ràng nhất của một thương hiệu chính là sự thật hiển nhiên
mà chưa một sản phẩm di ̣ch vu ̣ nào khác kịp nắm bắt Sự kết hợp giữa khả năng nắm
bắt tâm lý khách hàng và nhu cầu con người sẽ mang lại cơ hội thị trường vô giá
Trong khi các doanh nghiệp thường nắm bắt mục đích thương hiệu bằng hoạt động
quảng cáo, họ lại bỏ qua điều đó khi đưa ra các dịch vụ khách hàng, dù là thông qua
trang web, các cửa hàng, hay các chi nhánh Điều này có thể kết thúc bằng sự phá hủy
thương hiệu
Do đó việc tung ra dịch vụ khách hàng phù hợp thương hiệu là điều rất quan trọng mà
các nhà quản lí ph ải làm để đảm bảo sự thực hiện nếu muốn xây dựng hình ảnh
thương hiê ̣u trong lòng khách hàng
1.5.3.2 Thư ̣c hiê ̣n hiê ̣n cam kết khách hàng
Thứ nhất, để thực hiện cam kết với khách hàng về chất lượng của sản phẩm thì yếu tố
không thể thiếu là công nghê ̣ Chính công nghệ giúp tạo sự khác biệt cho sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Thứ hai, là yếu tố quan trọng nhất để tạ o sự khác biê ̣t trong sản phẩm di ̣ch vu ̣ đó
chính là chăm sóc mối quan hệ khách hàng Mô ̣t trong những chìa khoá thành công đó
là phải nắm được và thoả mãn những yếu tố cảm tính c ủa khách hàng Không có nó ,
thương hiê ̣u không thể tồn ta ̣i được Bởi vì cảm tính chính là yếu tố tác đô ̣ng lớn đến
Trang 31quyết đi ̣nh mua hàng của ho ̣ Những yếu tố cảm tính phải được thúc đẩy để truyền tải
trong cam kết cũng như lời hứa của thương hiê ̣u Giá trị cảm t ính giúp khách hàng
quyết đi ̣nh nhanh chóng hơn , giúp họ yêu thích thương hiệu hơn trong quá trình tra ải
nghiê ̣m, và là yếu tố quyết định đến lòng trung thành của khách hàng đối với thương
hiê ̣u
1.5.4 Quy tri ̀nh xây dựng thương hiê ̣u
Quy trình xây dưng thương hiê ̣u trãi qua 5 bước sau:
Hình 6: Quy trình xây dưng thương hiê ̣u (lantabrand ) Bước 1:Nghiên cứu marketing
Quy trình xây dựng thương hiệu được bắt đầu bằng công đoạn Nghiên cứu marketing
Đây là một bước chuẩn bị cần thiết, gần như không thể thiếu đối với công tác xây
dựng thương hiệu Để thiết lập được hệ thống thông tin này, doanh nghiệp có thể sử
dụng một số công ty dịch vụ bên ngoài (agency) hoặc tự làm bằng cách thực hiện
nghiên cứu marketing bằng một số phương pháp như: phương pháp nghiên cứu định
tính (Focus group, Face to Face), phương pháp nghiên cứu định lượng dựa vào bản
câu hỏi và đồng thời khảo sát, đánh giá lại nguồn nội lực
Bước 2: Xây dựng tầm nhìn và hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược phát triển thương hiê ̣u
Khi đã thiết lập hệ thống thông tin marketing và phân tích, đánh giá thông tin thì công
việc tiếp theo là xây dựng Tầm nhìn và hoa ̣ch đi ̣nh chiến lươ ̣c thương hiê ̣u Đây là
một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt, định hướng hoạt động của công ty đồng thời
cũng định hướng phát triển cho thương hiệu, sản phẩm qua phân tích định vị giữa hiện
tại và tương lai Một cách ngắn gọn, tầm nhìn thương hiệu thể hiện lý do cho sự hiện
hữu của doanh nghiệp
nghiên cứu
marketing
xây dựng tầm nhìn và
hoạch định chiến lược
đánh giá thương hiệu
Trang 32Xác định tầm nhìn nhằm : Thống nhất mục đích phát triển của doanh nghiệp và tạo sự
nhất quán trong lãnh đạo; Định hướng sử dụng nguồn lực; Xây dựng thước đo cho sự
phát triển thương hiệu và tạo tiền đề cho việc xây dựng các mục tiêu phát triển; Động
viên nhân viên hướng tới mục đích phát triển chung
Tiếp theo, sau khi đã xây dựng Tầm nhìn thương hiệu thông qua quá trình phân tích
đánh giá môi trường , doanh nghiê ̣p cần cu ̣ thể hoá bằng viê ̣c ho ạch định chiến lược
phát triển thương hiệu nhằm được long tin khách hàng thông qua các chiến lược cụ thể
và căm sóc khách hàng
Bước 3: Đi ̣nh vi ̣ thương hiê ̣u
Trên cơ sở chiến lược phát triển thương hiệu đã lựa chọn tiến hành Định vị thương
hiệu Định vị thương hiệu được hiểu là xác định vị trí của thương hiệu đối với đối thủ
cạnh tranh trên thị trường được nhận thức bởi người tiêu dùng
Có 7 bước thực hiện định vị thương hiệu:
Xác định môi trường cạnh tranh: Là xác định tình hình cạnh tranh trên thị trường và
hoạt động của đối thủ cạnh tranh
Xác định khách hàng mục tiêu: Thấu hiểu khách hàng Là yếu tố rút ra từ sự thấu
hiểu sâu sắc tâm lý khách hàng trong nhu cầu và thói quen sử dụng sản phẩm
Xác định lợi ích sản phẩm: bao gồm những lợi ích về mặt chức năng cũng như mặt
cảm tính mà thúc đẩy hành vi mua hàng
Xác định tính cách thương hiệu: Là những yếu tố được xây dựng cho thương hiệu
dựa trên sự tham chiếu tính cách một con người
Xác định lý do tin tưởng: Là những lý do đã được chứng minh để thuyết phục khách
hàng có thể tin tưởng vào thương hiệu
Xác định sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, và chính đặc điểm này mà khách
hàng chọn thương hiệu này chứ không phải thương hiệu khác như đã trình bày phía
trên
Xác định những tinh tuý, cốt lõi của thương hiệu
Bước 4: Truyền thông thương hiê ̣u
Sau khi đã Định vị thương hiệu,bước tiếp theo là xây dựng hệ thống nhận diện thương
hiệu Đây là tập hợp những liên tưởng mà một doanh nghiệp muốn đọng lại trong tâm
tưởng của khách hàng thông qua sản phẩm (chủng loại, đặc tính, chất lượng và giá trị
Trang 33sản phẩm, cách sử dụng, người sử dụng và nguồn gốc sản phẩm), công ty (những giá
trị văn hoá hay triết lý kinh doanh), con người (hình ảnh nhân viên, các mối quan hệ
bên trong và bên ngoài) và biểu tượng (tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, hình
tượng, kiểu dáng và mẫu mã) Tiếp theo là tiến hành thiết kế thương hiệu, bao gồm:
đặt tên, thiết kế logo, biểu tượng, nhạc hiệu, câu khẩu hiệu và bao bì
Nếu chỉ xây dựng thôi thì chưa đủ, thương hiệu phải được mọi người biết đến, hiểu nó
và chấp nhận nó Đây là vấn đề cốt lõi dẫn đến sự thành công của công tác xây dựng
thương hiệu Do đó, xây dựng thương hiệu chỉ mới dừng lại ở trong nội bộ thì chưa
hoàn thành mà phải thực hiện các hoạt động truyền thông thì thương hiệu mới đi đến
được tâm trí khách hàng
Bước 5: Đánh giá thương hiệu
Bước cuối cùng trong quy trình xây dựng thương hiệu là đánh giá thương hiệu Việc
đánh giá thương hiệu thông qua mức độ nhận biết thương hiệu, mức độ nhận thức giá
trị sản phẩm và sự liên tưởng rõ ràng trong tâm thức của khách hàng, đặc biệt là mức
độ trung thành với thương hiệu (nên sử dụng các công cụ trong nghiên cứu
marketing) Bên cạnh đó, việc đánh giá thương hiệu cũng căn cứ vào mức độ tăng
doanh số mà thương hiệu đã đóng góp vào kết hợp với những chi phí đã bỏ ra
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỀU TỈNH BÌNH
PHƯỚC
2.1 Tổng quan về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước
2.1.1 Vị trí địa lí và tự nhiên tỉnh Bình Phước
Vị trí địa lý: Bình Phước là tỉnh miền núi thuộc khu vực Đông Nam Bộ của nước Việt
Nam Phía Ðông giáp tỉnh Lâm Ðồng và Ðồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và
Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương và phía Bắc giáp tỉnh Ðắc Lắc và
Campuchia Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.856 km2, chiếm 2,07% tổng diện tích tự
nhiên cả nước Các đường giao thông quan trọng đi qua địa bàn như đường quốc lộ 13
và quốc lộ 14, đường tỉnh lộ ĐT 741, tất cả các trục lộ đều nối thông với Đại lộ Bình
Dương về Thành phố Hồ Chí Minh Là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển nông
nghiệp, dịch vụ và các KCN trên vành đai quy hoạch phát triển các KCN theo các trục
phát triển đã được xác định trong quy hoạch vùng Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 34Khí hậu: Thuộc khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa với đặc trưng 2 mùa rõ rệt là
mùa mưa và mùa khô: mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 04 Là tỉnh ít bị ảnh hưởng bởi bão lụt, động đất, tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Đất: Bình Phước có tổng diện tích tự nhiên 687.462 ha, trong đó hầu hết đất có chất
lượng trung bình trở lên thích hợp với phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Đất ở Bình
Phước có chất lượng tốt, màu mỡ, có khả năng thích nghi đối với nhiều loại cây trồng
đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày như: cây cao su, điều, tiêu, cây ăn trái
Nước: Hệ thống sông suối của tỉnh Bình Phước tương đối nhiều với mật độ 0,7 -
0,8km/km2 Nguồn nước mặt bao gồm một số sông lớn như sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn, Sông Bé… Suối lớn phân bổ trên khắp địa bàn Ngoài ra, còn nhiều hồ đập như
hồ Đồng Xoài, suối Cam, Rừng Cấm, hồ Phước Hòa… Đập thủy điện Thác Mơ, Cần
Đơn, Srok Phú Miêng Nguồn nước ngầm: Các vùng thấp dọc theo các con sông và
suối, nhất là theo phía Tây Nam của tỉnh có nguồn nước khá phong phú có thể khai
thác phục vụ phát triển kinh tế
Từ những đặc điểm tự nhiên về khí hậu nhiệt đới với hệ thống sông hồ đa dạng, điều
kiện tự nhiên rất phù hợp cho việc trồng các cây nông nghiệp ngắn ngày và đặc biệt là
cây công nghiệp lâu năm như cà phê, hồ tiêu, điều …Ngoài ra, vị trí địa lý rất thuận
lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, trao đổi hàng hóa, các sản phẩm cây công nghiệp
của Bình Phước
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước:
Về kinh tế:
Sau 15 năm tái lập (1/1/1997) từ tỉnh Sông Bé thành 2 tỉnh Bình Dương và Bình
Phước, kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được những bước phát triển dài và đồng bộ trên
nhiều lĩnh vực Quy mô tổng sản phẩm trong tỉnh sau 15 năm tăng gấp 6,57 lần so với
thời điểm mới tái lập tỉnh (năm 1997); đời sống của nhân dân được cải thiện và nâng
cao, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 8,6 lần Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
đúng hướng, chính sách đúng đắn về phát triển kinh tế xã hội giúp cho Bình Phước có
bước chuyển mình quan trọng, đóng góp vào nền kinh tế nước nhà
Bảng so sánh về tỷ trọng ngành từ ngày tái lập tỉnh:
Năm 1997 Năm 2010
Trang 35Nông-lâm-thủy sản 72.05% 47.11%
Ngoại thương:
Quá trình hội nhập kinh tế của đất nước đem lại nhiều cơ hội và thách thức đến với
chúng ta Giữ vững thị trường trong nước và thúc đẩy thị trường quốc tế, tạo mói quan
hệ với bạn hàng là nhiệm vụ quan trọng Tỉnh Bình Phước đã đạt được nhiều thành
tích tốt trong đầu quý năm 2011:
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu tháng 02/2011 đạt 50.386 ngàn USD, tăng
4,2% so với tháng 1/2011 và tăng 53,4% so với cùng kỳ năm 2010 Trong tổng kim
ngạch xuất khẩu: kinh tế nhà nước chiếm 40,5%, tăng 3,9% so tháng 1/2011 và tăng
1,65 lần so với cùng kỳ; tương ứng với kinh tế tư nhân chiếm 43%; tăng 7,8% và tăng
23,7% ; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 16,5%, giảm 3,4% và tăng 8,8% so
với cùng kỳ
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu:
Hạt điều nhân đạt 1.077 tấn (trị giá 8.258 ngàn USD), tăng 0,9% về lượng &
tăng 2,3% về giá trị so tháng 1/2011, giảm 24,3% về lượng & tăng 1,74% về giá trị so
cùng kỳ Nguyên nhân giảm so với cùng kỳ là do hiện nay chưa vào vụ thu họach hạt
điều, nguồn nguyên liệu dự trữ của một số doanh nghiệp chế biến hạt điều đã cạn Do
đầu vụ nên giá hạt điều tăng lên rất cao so với cùng kỳ (tăng 1.970USD/Tấn) , giá hạt
điều nhân hiện nay đạt 7.670USD/Tấn
Mủ cao su thành phẩm ước thực hiện 6.560 tấn (trị giá 29.917 ngàn USD),
tăng 4,6% về lượng & tăng 6,6% về giá trị so tháng 1/2011, tăng 25,5% về lượng &
tăng 101% về giá trị so cùng kỳ
Kết luận: Sau 15 năm tái lập (năm 1997-2012), tỉnh Bình Phước đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế-xã hội góp phần cải thiện đời sống nhân
dân, xóa đói giả nghèo Về mặt ngoại thương, tỉnh đã giúp một phần không nhỏ đưua
nước ta trở thành nước xuất khẩu điều thô đứng thứ 1 thế giới và được bạn bè thế giới
yêu thích giúp đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, nền kinh tế từng bước phát triển ổn
định
Trang 362.2 Thư ̣c tra ̣ng sản xuất điều và xuất khẩu điều
2.2.1 Thư ̣c tra ̣ng các thương hiê ̣u điều ở Việt Nam
Những năm tháng đầu tiên, từ khi chỉ có một vài doanh nghiệp như Donafoods Đồng
Nai, Lafooco Long An, Tanimex Tp.HCM… đến nay nước ta có trên 225 doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh chế biến; 296 đầu mối xuất khẩu điều (tháng 02/2012)
Điều Việt Nam, có vị béo, giòn, hương thơm đặc trưng mang đến cho khách hàng cảm
giác bùi bùi và vị mằn mặn của muối tạo cảm giác thơm ngon, lạ lẫm …khi dùng sản
phẩm nhanh chóng trở thành một sản phẩm được ưa chuộng trên Thế Giới, không quá
khó khăn Việt Nam chiếm lấy ngôi vị là nước có sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
điều hàng đầu Thế Giới Điều đáng buồn, kim ngạch xuất khẩu hàng đầu thế giới,
ngon nhất thế giới là thế nhưng người tiêu dùng trên Thế Giới lại không hề biết đó là
điều của Việt Nam Thật vậy, điều của nước ta ra khỏi nước phần lớn là mới qua sơ
chế rồi sau đó được các hãng trên thế giới nhập khẩu - chế biến- đóng nhãn hiệu -
cung cấp cho thị trường Một nỗi buồn của kẻ vô danh! Chúng ta cần cải tiến khoa học
kỹ thuật, nâng cao cơ sở vật chất,….không thể chỉ dừng lại ở khâu sơ chế Sản phẩm
điều của chúng ta khi đã ra khỏi biên giới thì người tiêu dùng trên thế giới phải biết đó
là điều của Việt Nam Chúng ta cần một cái tên! “ thương hiệu”! Đó là vì chúng ta
đang thiếu một chiến lược thương hiệu điều ở tầm quốc gia, chưa làm nổi bật được giá
trị cốt lõi của điều Việt Nam Chúng ta chưa định vị đúng thương hiệu của cây điều và
thiếu một chương trình truyền thông tổng lực cho thương hiệu điều
Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chế biến điều của Việt Nam chưa chú
trọng tới thị trường trong nước Chỉ 1,2% sản lượng là được tiêu thụ trong khi trên
Thế Giới từ năm 2006 đến nay thương hiệu điều Việt Nam luôn đứng vị trí thứ nhất về
sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Thật đáng buồn, là một nước như vậy mà người
dân trong nước, các vùng phía Bắc gần như hoàn toàn không biết tới sản phẩm điều
của nước nhà, không được tiêu dùng sản phẩm trong khi là nước xuất khẩu số một
Các thị trường tiêu thụ điều mạnh nhất Thế Giới như Mỹ, Trung Quốc, các nước Châu
Âu, Úc chúng ta đều chiếm thị phần lớn Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải mở
rộng thị trường trong nước, tăng cường tiếp thị giới thiệu sản phẩm, tìm hiểu thị hiếu
người tiêu dùng để có thể sản xuất các sản phẩm phù hợp đem lại sự thỏa mãn cho
người tiêu dùng Việt, phát triển hơn nữa mạng lưới phân phối tại các cửa hàng, siêu
Trang 37thị, trung tâm mua sắm….; Có như vậy sản phẩm điều mới có thể đến gần với người
dân Việt hơn Một số doanh nghiệp cũng đã chuyển mình Hướng về thị trường nội địa
như Công ty TNHH Mỹ Lệ (Bình Phước), Công ty Xuất nhập khẩu nông sản thực
phẩm Đồng Nai (Donafoods)…
2.2.2 Tình hình sản suất, tiêu thu ̣ trong và ngoài nước
Theo ông Nguyễn Văn Học- chủ tịch hiệp hội điều Việt Nam: khi xác định làm ăn với
đối tác là các nước phát triển, đòi hỏi phải xây dựng thương hiệu Doanh nghiệp phải
đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu với các nước tiêu thụ sản phẩm, như vật mới có thể
tránh được hàng gian, hàng giả Tuy nhiên việc xây dựng thương hiệu điều là một quá
trình, không phải có tiền là có được ngay
Các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu điều của chúng ta hiện nay đều phải đối mặt với
các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, với các hàng rào kỹ thuật, các quy định
riêng của các nước nhập khẩu hạt điều vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện hệ
thống quản lí chất lượng Giá trị sản phẩm sẽ tăng thêm 40% giá trị nếu như sản phẩm
của các doanh nghiệp Việt Nam có giấy chứng nhận sản xuất sạch ( theo các khách
hàng nước ngoài)
Vì vậy, Nhà nước cần phải ban hành quy chuẩn nhà máy chế biến, kiểm soát tốt ở
khâu xuất khẩu, không để quá nhiều đầu mối xuất khẩu như hiện nay Các doanh
nghiệp cần phải đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu ở thị trường lớn
Bảng: Tình hình sản xuất hạt điều thô trong những năm qua và quá trình chế biến:
Năm xuất trong nước (Tấn) Số lượng hạt điều sản
Số lượng hạt điều nhập khẩu (Tấn)
Tổng số lượng hạt điều đã chế biến (Tấn)
Trang 38Nguồn/ Ghi chú:
(1): Cục Trồng trọt – Bộ NN & PTNT và Tổng cục Thống kê
(2), (3), (4): Hiệp hội Điều Việt Nam
(*) 1998: Năm đầu tiên Việt Nam nhập khẩu hạt điều thô và là năm đầu tiên Việt Nam
được ghi nhận là nước có chế biến và xuất khẩu nhân Điều
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2006-2010 ( triệu USD)
(Nguồn: tổng cục thống kê)
Năm 2008 do khủng hoảng kinh tế Thế Giới giảm từ 920 triệu USD( năm 2009)
xuống còn 850 triệu USD Năm 2010 đã tăng trở lại và đã vượt năm 2008
2.2.2.1 Tình hình trong nước
Diện tích gieo trồng
Năm 2011, diện tích gieo trồng Điều của Việt Nam là 395,000 ha, giảm 9.6% so với
năm 2007 Nhưng xét trong vòng 10 năm trở lại đây, diện tích gieo trồng Điều của
Việt Nam vẫn tăng, trung bình khoảng 19,500 ha/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân
Trang 39Biểu đồ 2: Diện tích gieo trồng và hoạch điều của cả nước 1995-2011 (Ha)
- Nguồn: Cục trồng trọt Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) và Tống
Cục thống kê (GSO)
- Diện tích thu hoạch
Diện tích gieo trồng có giảm từ năm 2007 đến 2009 nhưng diện tích thu hoạch lại
tăng, đây là một tín hiệu đáng mừng nguyên nhân là do một số diện tích trồng mới và
diện tích chuyến đổi giống cao sản từ các năm trước bắt đầu cho khai thác
Năm 2010 diện tích thu hoạch có giảm nhưng đến cuối 2011 diện tích thu hoạch đã
tăng trở lại và vượt qua năm 2009
- Sản lượng
Từ những năm trước cho đến cuối năm 2009 năng suất tăng và diện tích thu hoạch
cùng tăng Đã làm cho sản lượng Điều thô của Việt Nam liên tục tăng từ năm 1999
đến cuối năm 2009 với mức tăng trung bình khoảng 25.7% năm Năm 2010 sản lượng
có giảm 50,000 tấn so với năm 2009 nhưng đến 2011 đã tăng trở lại
Dự báo sản lượng điều năm 2012, 2020 Sử dụng đường thẳng: Yc = aX + b
Các hệ số a và b được tính như sau: 𝑎 = XY
𝑛
Trong công thức trên:
X – Thứ tự thời gian Y – Số liệu thực tế trong quá khứ
n – Số lượng các số liệu có được trong quá khứ Yc – Nhu cầu dự báo trong tương lai
Trang 40Từ bảng trên ta tính được: a = 22.9; b= 180.5
Phương trình đường khuynh hướng là: Yc = 22.9X + 180.5
Từ phương trình trên ta dự báo được sản lượng điều năm 2012 và năm 2020 lần lượt
với X= 9 và 17 2012 – Yc = 386.6 2020 – Yc = 569.8
Biếu đồ 3: Sản lượng Điều của cả nước theo năm, 1995-2011 (nghìn tấn)
- Nguồn: Cục trồng trọt MARD và GSO
50.6 59.1 66.954
35.6 67.6 73.1
128.8 164.4 204.7 240.2 273.1 301.9
348.9 350
300 349.6