1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 8 cd 9 t1 năng động, sáng tạo doc

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng động, sáng tạo
Trường học Trường Đại học XYZ
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 8 NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO ( HAI TIẾT ) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Về kiến thức HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo Hiểu được ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo Biết cần làm gì để trở thành người[.]

Trang 1

BÀI 8. NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO.

( HAI TIẾT ) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Về kiến thức: - HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo.

- Hiểu được ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo

- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

( HS nêu được ví dụ về năng động, sáng tạo trong học tập, lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học Ý nghĩa đối với sự phát triển của bản thân, gia đình và xã hội ).

2/ Về kĩ năng: Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày 3/ Về thái độ: Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng

ngày

Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo

NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

- Kĩ năng tư duy sáng tạo trong học tập, lao động và rèn luyện.

- Kĩ năng tư duy phê phán ( Các thói quen trong suy nghĩ, hành động: lao động, học tập…)

- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về các tấm gương trong học tập, lao động.

- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện.

II/ NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP:

1/Về nội dung:

- Cần nhấn mạnh nội dung cốt lõi của tính NĐ,ST đó là sự tích cực chủ động, dám nghĩ, dám làm, say mê nghiên cứu để tìm ra cái mới, cách giải quyết mới

- Người NĐ, ST là người luôn say mê tìm tòi cái mới… nhằm đạt kết quả cao

- Thông qua những tấm gương NĐ, ST giúp HS thấy vai trò NĐ, ST trong cuộc sống hàng ngày giúp con người vượt khó làm nên những điều kì diệu và đạt hiệu quả cao - Thông qua các tình huống, GV có thể giúp HS thấy những biểu hiện khác nhau của NĐ, ST- không NĐ, ST

2/ Về phương pháp: - Kết hợp giữa giảng giải- đàm thoại với nêu gương.

- P2 nêu vấn đề, TLN

III/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN :

- GV : SGK, SGV- GDCD 9, các chuyện kể có liên quan bài

- HS chuẩn bị theo yêu cầu GV ( Tiết 9 )

TUẦN 10, 11 - TIẾT 10, 11 NS: ND:

Trang 2

BÀI 8

( TIẾT 01 )

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Hiểu thế nào là NĐ, ST

Nêu được ví dụ về NĐ, ST trong học tập, cuộc sống…

- Kĩ năng : Có ý thức trong học tập các tấm gương NĐ, ST để trở thành người NĐ, ST

- Thái độ: Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ( Đã nêu ở phần chung)

II/ NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP : (Đã nêu ở mục chung )

III/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN : ( - nt - ).

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Kiểm tra bài cũ : ( 5’) Phát trả bài kiểm tra 1 tiết , sửa chữa sai sót của HS.

2/ Khám phá :

Đặt vấn đề : GV nêu tấm gương Thần đèn Nguyễn Cẩm Luỹ có tài dời nhà  Tinh thần NĐ, ST => Vào

bài mới ( GV viết tựa bài lên bảng )

3/ kết nối:

BÀI 08 NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO

15’ HĐ 1: Tìm hiểu bài qua phân

tích phần ĐVĐ_.SGK.

Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm

hiểu NĐ,ST qua tìm hiểu phần

ĐVĐ

Cách tiến hành: TLN

GDKNS: Tìm kiếm, xử lí thông

tin

GV nêu 2 câu hỏi TL( 4 nhóm)

Nhóm 1, 2 : Em nhận xét gì về

việc làm của Ê-đi-Xơn và Lê Thái

Hoàng, biểu hiện của tính NĐ, ST

của họ là gì ?

* GV gọi HS bổ sung sau khi

nhóm 1, 2 trình bày, GV chốt ý ở

bảng

Nhóm 3, 4: Kết quả của sự sáng

HS tiến hành thảo luận nhóm

N 1, 2: HS nêu các ý :

- Ê-đi-xơn : Đặt gương quanh các ngọn nến hội tụ ánh sáng  Giúp ca mổ thành công

- Lê Thái Hoàng: Nghiên cứu tìm cách giải toán nhanh, thích tìm tòi, khám phá …

=> Họ giống nhau ở chỗ không ngại khó trong tìm ra cách giải quyết tình huống mới

Nhóm 3, 4 : TL, cử đ/ d trình bày các ý :

- Sự ST của Ê đi xơn đã cứu sống

I/ TÌM HIỂU BÀI :

* Cả 2 trường hợp mà ta vừa tìm hiểu đều có đặc điểm chung đó là sự sáng tạo trong đi tìm ra cái mới

Trang 3

tạo của Ê đi xơn và Lê Thái Hoàng

là gì ? Em học được gì qua 2

gương trên ?

* GV kết luận ở bảng.

? : Từ những kết quả tìm hiểu trên,

em hãy nêu: Năng động, sáng tạo

là gì ?

( GV ghi nhận ở bảng )

? Nêu ví dụ

-GV ghi nhận

Chuyển ý: Thực tế trong cuộc

sống NĐ, ST thể hiện như thế nào,

ta tìm hiểu ở HĐ 2

mẹ mình trong khi nguy hiểm

- Lê Thái Hoàng: Giành nhiều giải cao trong các kì thi toán

- Em học được: Độc lập suy nghĩ tìm ra cái mới, kiên trì vượt khó…

- HS nêu các ý mục 1, ND bài

-HS nêu cá nhân

* Dù khó khăn nhưng ta có nghị lực, quyết tâm, dám nghĩ- dám làm thì ta sẽ thành công Đó chính là đức tính năng động, sáng tạo

II/ NỘI DUNG BÀI : 1- Thế nào là năng động, sáng tạo?

Năng động là tích cực, chủ

động, dám nghĩ, dám làm

Sáng tạo là say mê ng/

cứu, tìm tòi, phát hiện ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị

gò bó phụ thuộc vào những cái đã có

Ví dụ: (Trong học tập, lao

động, nghiên cứu khoa học…)

4/ Thực hành/ luyện tập:

20’ HĐ 2: Liên hệ thực tế.Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu

NĐ-ST trong học tập, lao động… Ý

thức rèn luyện NĐ,ST

Cách tiến hành: Chơi trò chơi “ Ai

nhanh hơn”

GDKNS: Tư duy phê phán, đặt

mục tiêu

* GV phổ biến luật chơi: trong 3’

đội nào đưa ra nhiều biểu hiện

NĐ, ST đúng sẽ thắng

( GV gợi ý các lĩnh vực: LĐ, học

tập ) Lớp chia làm 2 đội ( 2 dãy bàn ),tiến hành chơi

HS nêu các ý sau : + Lao động: Tìm ra cách làm mới

để tăng năng suất ( Ví dụ: máy cắt lúa, máy gặt-đập liên hợp…có giá thành hạ nhưng hiệu quả rất cao )

Trang 4

- Gọi HS nhận xét, công bố đội

thắng

GV kết luận: Nhờ NĐ, ST mà con

người không lùi bước trước khó

khăn, gian khổ  “ Cái khó ló cái

khôn”, “ Thất bại là mẹ thành

công”…

- GV nêu hình ảnh ( Báo Tuổi trẻ)

về các gương ST

? Em hãy nêu những biểu hiện của

không NĐ, ST

- Gọi HS giải BT 1- SGK

( Thảo luận bàn 2’ )

- GV kết luận ( Đáp án)

+ Học tập: P2 HT khoa học, kiên trì…

- HS nêu ý kiến cá nhân : Như: Bị động, do dự, lười suy nghĩ, làm theo những điều có sẵn

- HS thảo luận bàn, cử đ/ diện trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

III/ LUYỆN TẬP:

Bài tập 1- SGK, Tr 29-30 + NĐ, ST : Ý b, đ, e, h + Không NĐ, ST: a, c, d, g

5/ Vận dụng (5’)

- GV: Có người nói: Người NĐ-ST sẽ cực thân Em hãy nêu ý kiến của mình

- HS (Trình bày 1’): Nêu ý kiến tự do: Không đúng, nó giúp ta vượt qua khó khăn, khẳng định mình  trưởng thành hơn…

- GV kết luận

SƠ KẾT BÀI ( 2’) Năng động, sáng tạo là một đức tính quý giá của mỗi con người, nó chứng tỏ khả

năng vươn lên vượt qua chính mình, không chịu lùi bước trước khó khăn

Năng động, sáng tạo cũng là truyền thống của dân tộc ta

Là HS ta cần rèn luyện NĐ, ST để giúp ta vươn lên học tập tốt hơn Bên cạnh đó cũng cần biết phê phán những hành vi chưa NĐ, ST nhất là trong tập thể HS chúng ta

Hoạt động nối tiếp ( 3’):

- Học nội dung bài học, làm lại BT 1, 2

- Sưu tầm các gương NĐ, ST qua báo, đài; các câu TN, ca dao, danh ngôn có liên quan

- Xem trước ND bài, BT còn lại

BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Ngày đăng: 03/03/2023, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w