BÀI 8 ( TIẾT 2 ) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Về kiến thức Tiếp tục giúp HS hiểu biểu hiện NĐ ST trong học tập và các hoạt động khác Hiểu ý nghĩa, cách rèn luyện NĐ ST đối với mỗi người Cần phải làm gì để tr[.]
Trang 1
BÀI 8
( TIẾT 2 )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Về kiến thức: Tiếp tục giúp HS hiểu biểu hiện NĐ-ST trong học tập và các hoạt động khác.
- Hiểu ý nghĩa, cách rèn luyện NĐ-ST đối với mỗi người
- Cần phải làm gì để trở thành người NĐ-ST
2- Về kĩ năng:Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, học tập các gương năng động, s/ tạo trong
cuộc sống
3- Về thái độ: Tiếp tục hình thành ở HS nhu cầu rèn luyện tính năng động, sáng tạo.
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ( Đã nêu ở phần chung)
II/ NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP: (Đã nêu ở phần chung )
III/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN: ( “ )
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ ( 5’): GV gọi 2 HS/ lớp.
a/ TNKQ ( 3đ): GV chuẩn bị ở bảng phụ
Câu 1- Thế nào là năng động, sáng tạo?
Câu 2- Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào thể hiện tính năng động, sáng tạo ?
( Hãy chọn ý đúng)
A- Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc Tiếng Anh ra làm
B- Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất
C- Vì hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Long cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập
D- Suy nghĩ để tạo ra cách làm mới, không chấp nhận làm theo những cái có sẵn
Đáp án:
+ TNKQ: Hs chọn ý B, D
+ TL: Học sinh nêu theo mục 1- Nội dung bài
2- Khám phá:
GV nêu lời dạy của Bác: “Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”.
Vào bài, giới thiệu nội dung tiết học
3- Kết nối:
Trang 2BÀI 8: NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO ( TT )
15
’ HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa, cách rèn luyện
NĐ- ST.
Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu ý
nghĩa, cách rèn luyện năng
động sáng tạo
Cách tiến hành: HS thảo luận
bàn, trả lời cá nhân rút ra nội
dung bài
GDKNS: Tư duy sáng tạo, xử
lí thông tin
-GV: Giới thiệu kênh ảnh, hỏi:
? Nhận xét kênh ảnh
Câu hỏi TL bàn:
? Năng động, sáng tạo có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc
sống ?
( GV gợi ý: Trong gia đình,
lớp, xã hội …)
* GV kết luận
? Nêu cách rèn luyện
* GV kết luận
* GV gọi HS nhắc lại 2 nội
dung vừa tìm hiểu
Chuyển ý: Năng động, sáng
tạo là phẩm chất cao quý,
trong thực tế cuộc sống ta cần
làm gì ? > HĐ 2
- Những khó khăn trong cuộc sống đòi hỏi chúng ta cần có cách làm mới
* HS thảo luận bàn, cử đ/ diện trình bày, lớp nhận xét- bổ sung
+ Là phẩm chất của người lao động;
+ Giúp con người vượt khó, rút ngắn thời gian, đạt mục đích;
+ Giúp ta thành công, tạo kì tích, mang lại vinh dự cho bản thân gia đình, đất nước…
* HS trả lời : + Nên siêng năng, cần cù, chăm chỉ;
+ Không nên ỷ lại, cam chịu;
+ Không ngại khó …
* HS trả lời cá nhân theo mục
2, 3 SGK
II/ NỘI DUNG BÀI (TT):
2- Ý nghĩa:
Năng động sáng tạo giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, thử thách, đạt được kết quả cao trong học tập, lao động và trong cuộc sống, góp phần xây dựng gia đình và XH
3- Cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo?
- Cần phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc sống (Vì
NĐ-ST không phải tự nhiện mà
có )
- Với HS: trước hết cần có ý thức HT tốt, có phương pháp
HT phù hợp, tích cực áp dụng kiến thức, kỉ năng vào thực tế cuộc sống
Trang 34/ Thực hành/ luyện tập:
15’ HĐ 2: Rèn luyện kĩ năng,
củng cố bài
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng
ứng xử phù hợp với tính
NĐ-ST
Cách tiến hành: Tổ chức trò
chơi, hoạt động cá nhân
GDKNS: Tư duy, đặt mục
tiêu>
* Trò chơi “Ai nhanh hơn”,
GV giới thiệu luật chơi, nêu
tình huống
CÂU 1: Những việc làm nào
sau đây là NĐ ? ( Khoanh tròn
ý đúng)
a/ Cô giáo Hà luôn tìm P2 mới
giúp HS học tốt
b/ Bác An thoát nghèo bằng
cách nuôi bò, cá
c/ Anh B tuy mù nhưng học và
đàn rất giỏi
d/ Bạn N tuy nghèo nhưng
luôn giúp đỡ mẹ, vươn lên học
giỏi
đ/ Minh không làm BT ở nhà
khi vào lớp lại mượn vỡ của
bạn để chép
* GV kết luận
CÂU 2: Các câu TN, ca dao
sau, câu nào nói về NĐ-ST ?
a/ Cái khó ló cái khôn
b/ Học một biết mười
c/ Miệng nói, tay làm
d/ Há miệng chờ sung
đ/ Siêng làm thì có, siêng học
thì hay
* GV kết luận
* GV yêu cầu HS trình bày
ảnh, bài báo nói về năng động,
sáng tạo
( GV yêu cầu HS chuẩn bị ở
nhà)
GV ghi nhận điểm cho nhóm
có nhiều tư liệu nhất
* HS xung phong giải BT tình huống, lớp nhận xét- bổ sung
* HS chọn câu: a, b, c, d
III/ LUYỆN TẬP:
BT 1: Ý đúng: a, b, c, d
BT 2: Ý đúng: a, b, c, đ
5/ Vận dụng: (5’)
Giáo viên hướng dẫn HS làm BT- SGK.
Trang 4BT 5- SGK trang 30
+ Vì sao ? Cách rèn luyện ?
BT 6- SGK trang 31
+ Khó khăn gì ? Có cần giúp đỡ không ? Dự kiến thời gian khắc phục
* HS trả lời cá nhân, lớp bổ sung.
TỔNG KẾT BÀI (2’):
Năng động, sáng tạo là đức tính quý trong cuộc sống của mọi người Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay chúng ta cũng rất cần có NĐ-ST giúp ta vượt qua khó khăn của hoàn cảnh để vươn lên làm chủ cuộc sống, làm chủ bản thân.
Chúng ta cần làm theo lời dạy của Bác Hồ : “ Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ, đối với bất kỳ vấn đề gì đều phải đặt câu hỏi: “ Vì sao ?”, đều phải suy nghĩ kĩ càng”.
Hoạt động nối tiếp ( 3’):
- Học nội dung bài ; Làm lại các BT vào vở; Sưu tầm các gương NĐ-ST trong thời kì đổi mới
- Chuẩn bị bài 9 Làm việc có năng suất, chất lượng , hiệu quả :
+ Xem trước phần đặt vấn đề, câu hỏi gợi ý, các BT
(Lưu ý: Bỏ câu hỏi gợi ý a/SGK trang 32-giảm tải)
+ Sưu tầm các tranh-ảnh, gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả ( Báo, đài …)
BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………