1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH tiến độ

36 605 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH Tiến Độ
Người hướng dẫn Ths. Đặng Thị Th
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH Tiến Độ

Trang 1

PhÇn më ®Çu

I Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.

Thị trường hàng hóa sức lao động là một trong những thị trường cơ bảncủa nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và trong thị trường này, tiềnlương, tiền công là giá cả của loại hàng hóa đặc biệt - hàng hóa sức lao động Dovậy mối quan hệ cung cầu, cạnh tranh, sự vận động của thị trường hàng hóa sứclao động luôn là mối quan tâm của các nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách,đặc biệt là chính sách về lao động việc làm và tiền lương

Nền kinh tế đất nước đã chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường hơn 20năm, nhưng chế độ tiền lương của chúng ta lại vẫn mang nặng bản chất chế độtiền lương thời bao cấp Do đó thay đổi căn bản chính sách tiền lương cho phùhợp với nền kinh tế vận động theo cơ chế kinh tế thị trường đã trở thành một đòihỏi cấp thiết

Để tiến hành một quá trình SXKD đòi hỏi các DN phải hội đủ cả 3 yếu tố:Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, Trong đó lao động là mộttrong những yếu tố quyết định sự thành công của DN Vấn đề tiền lương và cáckhoản thanh toán với NLĐ là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết nó mộtcách cân nhắc, cẩn thận rõ ràng thỏa đáng và đảm bảo sự công bằng

Ngày nay, cùng với sự phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự pháttriển lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, một quốc gia nói chung hay một DN nóiriêng muốn hòa nhập được thì phải tạo động lực phát triển từ trong nội bộ của

DN mà xuất phát điểm chính là việc giải quyết một cách hợp lý, công bằng rõràng vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động Dùdưới bất kỳ loại hình DN nào thì sức lao động của con người đều tồn tại và điliền với thành quả của DN Vì thế tiền lương và các khoản phải trả theo lươngcho NLĐ là vấn đề cần quan tâm của các DN hiện nay NLĐ thì luôn mongmuốn nhận được mức thu nhập cao nhất có thể Song dối với DN tiền lương vàcác khoản trích theo lương là một bộ phận quan trọng của CFSXKD Do đó DNlại cố gắng phấn đấu hạ CFSX, giảm giá thành SP bằng cách hạ chi phí tiền

SV: TrÇn Hång Qu©n Líp : K39DK18

1

Trang 2

lương Làm thế nào để nõng cao thu nhập cho NLĐ kớch thớch NLĐ hăng hỏilàm việc nõng cao hiệu quả HĐKD của DN đang là yờu cầu đặt ra đối với cỏc

DN trong xu thế hiện nay Bờn cạnh đú, tiền lương của NLĐ cũng là một vấn đềđược nhà nước quan tõm Thụng qua cỏc chớnh sỏch về tiền lưnhà nước bảo vệquyền lợi của người lao động Mặt khỏc, vấn đề này cỳng g ơng ắn liền với lợiớch của nhà nước bởi vỡ một bộ phận NLĐ cú thu nhập cao và cỏc DN cú nghĩa

vụ nộp thuế vào ngõn sỏch nhà nước

Hũa chung với sự phỏt triển khụng ngừng của nền kinh tế, cụng ty TNHHTiến Độ cũng đang bước những bước tiến trong quỏ trỡnh hội nhập và cũng đạtđược những chuyển biến đỏng kể thớch ứng trong tỡnh hỡnh mới Vấn đề lao

động, đặc biệt tiền lương của NLĐ luụn được ban lónh đạo quan tõm, chỳ trọng,cụng ty xỏc lập được cơ chế trả lương hợp lý để thỳc đẩy, khuyến khớch NLĐgắn bú với cụng ty Tuy mhiờn trong DN vấn đề trả lương và phõn phối thu nhậpcủa NLĐ thỡ vẫn cũn những điểm chưa đảm bảo sự cụng bằng, tiền lương củamột số cỏn bộ trả chưa đỳng với NSLĐ mà họ thực sự cống hiến cho DN, lươngcủa một số nhõn viờn cũn thấp, chưa đỏp ứng đủ nhu cầu đời sống của họ

*Xỏc lập và tuyờn bố đề tài.

Việc phõn tớch thống kờ tiền lương của NLĐ trong cụng ty TNHH Tiến

Độ nói riờng và NLĐ trong cỏc DN núi chung là vụ cựng quan trọng và cần thiếtmang tớnh cấp bỏch cả về lý luận và thực tiễn Xuất phỏt từ quan điểm đú, saumột thời gian thực tập tại cụng ty TNHH Tiến Độ dưới sự hướng dẫn tận tỡnhcủa cô giáo Ths Đặng Thị Th và cỏc thầy cụ giỏo trong quỏ trỡnh học tập, cựngvới sự giỳp đỡ của cỏc anh chi trong công ty TNHH Tiến Độ em đó chọn chuyờnđề: "Phõn tớch thống kờ tiền lương của người lao động trong cụng ty TNHH Tiến

Độ " Làm chuyờn đề tốt nghiệp

2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống cơ sở lý luận về tiền lương và phõn tớch thống kờ tiền lương của NLĐ trong DN

Trang 3

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng tình hình tiền lương của NLĐ tại c«ng

ty TNHH TiÕn §é ” để chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân củanhững nhược điểm đó Đồng thời dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn

đề tại c«n ty TNHH TiÕn §é

- Từ thực trạng đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với công ty, nhà nước đểkhắc phục phần nào những hạn chế còn tồn tại về vấn đề tiền lương và công tácphân tích thống kê tiền lương tại c«ng ty TNHH TiÕn §é

3 Phạm vi nghiên cứu.

Do thời gian có hạn cũng như những giới hạn về nguồn thông tin nêntrong chuyên đề này em chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích thống kê tiền lươngcủa NLĐ trong phạm vi c«ng ty TNHH TiÕn §é Thời gian được chọn để nghiêncứu trong 4 năm: 2006 - 2007 - 2008 – 2009

SV: TrÇn Hång Qu©n Líp : K39DK18

3

Trang 4

CHƯƠNG I MộT Số VấN Đề Lý LUậN CƠ BảN Về TIềN LƯƠNG

1 Một số định nghĩa, Khỏi niệm cơ bản về tiền lương.

1.1 Khỏi niệm, vai trò của tiền lơng

Tiền lương là một phạm trự phức tạp và là đối tượng nghiờn cứu củanhiều ngành khoa học khỏc nhau, chủ yếu và trước hết là khoa học kinh tế vàkhoa học phỏp lý

Về mặt kinh tế: Tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền của giỏ trị sức laođộng được hỡnh thành thụng qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động vàNLĐ, do người sử dụng lao động trả cho NLĐ

Về mặt phỏp lý: Điều 55 bộ luật nước ta quy định " Tiền lương của NLĐ

do hai bờn thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo NSLĐ, chấtlượng và hiệu quả cụng việc Mức lương của NLĐ khụng được thấp hơn mứclương tối thiểu mà nhà nước quy định"

a Cỏc phạm trự tiền lương:

- Tiền lương danh nghĩa: Là tiền lương trả cho NLĐ dưới hỡnh thức tiền

tệ Trờn thực tế mọi mức lương trả cho NLĐ đều là tiền lương danh nghĩa, bảnthõn nú chưa đưa ra một nhận thức đầy đủ về mức trả cụng thực tế cho NLĐ vỡlợi ớch của NLĐ nhận được cũn phụ thuộc vào sự biến động của giỏ cả hàng húa,dịch vụ và mức thuế họ phải nộp

- Tiền lương thực tế: Là khối lượng hàng húa, dịch vụ mà NLĐ cú thểmua sắm được từ tiền lương của mỡnh sau khi đó đúng gúp cỏc loại thuế theoquy định của nhà nước Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là sốlượng tiền lương danh nghĩa và chỉ số giỏ cả hàng húa dịch vụ

Tiền lương thực tế = Tiền lương danh nghĩa / chỉ số giỏ cả hàng húa, dịch vụ

- Tiền lương tối thiểu: Theo tổ chức lao động quốc tế những yếu tố cầnthiết xỏc định mức lương tối thiểu gồm: nhu cầu của NLĐ và gia đỡnh họ, cú chỳ

ý đến mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh tựy thuộc vào mức tăng trưởngkinh tế, chỉ số giỏ cả sinh hoạt và cung cầu lao động trong từng thời kỳ

Trang 5

Việt Nam quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định theo giásinh hoạt để trả cho NLĐ làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao độngbình thường để bù đắp sức lao động Tùy theo từng thời kỳ mà nhà nước quyđịnh mức lương tối thiểu khác nhau Hiện nay mức lương tối thiểu được áp dụngtrên toàn quốc là: 650.000đ/tháng.

b Bản chất

Tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện bằng tiền của giá cả sức laođộng dưới tác động của các quy định trong nền kinh tế thị trường Nói cách kháctiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà DNphải trả cho NLĐ theo thời gian, theo SP hay khối lượng công việc mà người đócống hiến, tiền lương phải đảm bảo cho NLĐ tái SX sức lao động để họ thamgia vào quá trình SX tiếp theo

c Chức năng:

- Chức năng tái SX sức lao động

NLĐ bán sức lao động của mình cho các DN, và nhận tiền lương từ người

sử dụng lao động Phần thu nhập này để bù đắp lại sức lao động bỏm ra và tái

SX sức lao động trong tương lai Quá trình tái SX sức lao động được thực hiệnbằng cách trả công cho NLĐ qua lương Sức lao động của con người là có hạn,

nó bị giảm sút trong quá trình làm việc nên tiền lương phải đảm bảo vừa khôiphục lại sức lao động đã mất đi trong quá trình làm việc vừa phải bồi dưỡng làmtăng thêm sức lao động cả về mặt lượng và mặt chất NLĐ với số tiền mà họnhận được khong chỉ đủ để chi tiêu mà còn có thể nâng cao trình độ về mọi mặtcủa bản thân và gia đình thậm chí có một phần tích lũy

Chức năng tái SX sức lao động chỉ thực hiện tốt khi đảm bảo đúng vai trò: traođổi ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động Nghĩa là tiền lươngnhận được phải xứng đáng với sức lao động đã bỏ ra, thỏa mãn các nhu cầu tái

SX sức lao động của NLĐ

- Chức năng đòn bẩy kinh tế

SV: TrÇn Hång Qu©n Líp : K39DK18

5

Trang 6

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của SX Phát huy tốtyếu tố lao động sẽ giúp DN đạt hiệu quả cao về mọi mặt Một chính sách tiềnlương đúng đắn sẽ là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố conngười trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Tiền lương có tác dụngkích thích lợi ích vật chất đối với NLĐ, làm cho họ vì lợi ích của bản thân và giađình mà lao động một cách tích cực với chất lượng, tăng NSLĐ.

- Chức năng công cụ quản lý

Tiền lương là bộ phận chi phí đầu vào của DN, là phần chi phí KD của

DN phải trả cho việc sử dụng sức lao động Do đó nó làm ảnh hưởng đến phầnlợi nhuận mà DN thu được Lợi nhuận là mục tiêu xuyên suốt, chiến lược KDlâu dài và là mục tiêu cao nhất mà các DN theo đuổi Để thực hiện được lợinhuận cao, một trong những biện pháp mà các DN thường áp dụng là giảm cáckhoản chi phí trong đó có chi phí tiền lương Chi phí tiền lương là những đảmbảo có tính pháp lý của nhà nước về quyền lợi tối thiểu mà NLĐ được hưởng kể

từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành công việc Mức lương tối thiểu là nền tảng chochính sách trả lương và việc chi trả lương trong DN Vì vậy nó phải được thểhiện bằng chính sách, bằng pháp luật buộc mọi DN phải thực hiện khi sử dụnglao đông

- Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Khi tiền lươngtrả cho NLĐ ngang giá với sức lao động mà họ bỏ ra để thực hiện công việc,người ta có thể xác định được hao phí lao động của toàn xã hội thông qua cáctổng quỹ lương cho tất cả NLĐ

- Chức năng điều tiết lao động

Nền kinh tế phát triển với trình độ cao, sức cạnh tranh về SP của các DNngày càng gay gắt Những đòi hỏi của con người ngày càng cao hơn thì nhữngchính sách về tiền lương, bậc lương không thể tách rời điều đó Sự hấp dẫn do

Trang 7

mức lương cáõe thu hút NLĐ tự động nhận mọi công việc dù ở đâu hay làm gì,điều này làm cho cơ cấu lao động trong các ngành nghề không đồng đều, mấtcân đối Do đó việc quy định thang bậc lương sẽ góp phần điều tiết lao động, tạo

ra một cơ cấu lao động hợp lý, góp phần ổn định thị trường lao động trong từngquốc gia

1.1.2 Các hình thức trả lương:

Việc trả lương cho NLĐ được quản lý bởi các quy phạm, chính sách, chế

độ của nhà nước DN xác định tiền lương phải trả cho NLĐ dựa trên số lượnglao động và sức lao động đã hao phí Tiền lương của NLĐ được trả theo NSLĐ,chất lượng và hiệu quả lao động

Các DN ở nước ta thường áp dụng các hình thức trả lương sau:

- Hình thức trả lương theo thời gian

- Hình thức trả lương theo SP

- Hình thức trả lương hỗn hợp

- Hình thức trả lương khoán thu nhập

Mỗi hình thức trả lương có những ưu điểm và nhược điểm riêng, đượcvận dụng cho từng DN cụ thể, các DN không nên áp dụng các hình thức trảlương máy móc mà nên dựa vào đặc điểm SXKD, quy mô lao động của mình

mà lựa chọn hình thức trả lương phù hợp nhất

1.1.3 Các chỉ tiêu thèng kª tiÒn l¬ng

Chỉ tiêu thống kê tiền lương của NLĐ là tập hợp các chỉ tiêu thống kê cóthể phản ánh các mặt, tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa cácmặt của tiền lương đến các hiện tượng liên quan đến nó

a Tổng quỹ lương của NLĐ(X).

Tổng quỹ lương của NLĐ là tổng số tiền mà NLĐ nhận được từ lương SP,lương chức vụ, lương thời gian trong một thời kỳ nhất định thường là một năm

SV: TrÇn Hång Qu©n Líp : K39DK18

7

Trang 8

Trên góc độ DN, tổng quỹ lương của DN trong một thời kỳ nhất định là tất cảcác khoản tiền mà DN dùng để trả cho NLĐ theo kết quả của họ dưới các hìnhthức, các chế độ tiền lương và chế độ phụ cấp tiền lương hiện hành.

Quỹ lương của DN bao gồm:

- Tiền lương tính theo thời gian

- Tiền lương tính theo SP

- Tiền lương tính theo công nhật, lương khoán

- Tiền lương trả cho NLĐ ngừng SX do nguyên nhân khách quan

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian điều động công tác đi làm nghĩa

vụ trong phạm vi chế độ quy định

- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên

- Phụ cấp làm đêm làm ca thêm giờ

b Tỷ xuất tiền lương của người lao động (X')

Là tiêu chuẩn phản ánh mối quan hệ so sánh với tổng quỹ lương trên tổng mứctiêu thụ hàng hóa Công thức tính:

X' = (∑X / ∑M) x 100

Trong đó: ∑X: Tổng quỹ lương của NLĐ

∑M: Tổng mức tiêu thụ hàng hóaX': tỷ suất tiền lương của NLĐ

Ý nghĩa: tỷ suất tiền lương phản ánh mối quan hệ giữa kết quả của lao động vàmức trả công lao động Một đơn vị mức tiêu thụ hàng hóa thì người lao độngđược trả bao nhiêu lương

Trang 9

- Tiền lương bỡnh quõn của NLĐ: là chỉ tiờu phản ỏnh tiền lương bỡnh quõn màNLĐ nhận được trong một thời kỳ nhất định

Tiền lương bỡnh quõn = Tổng tiền l ươ ng của NL Đ trong kỳ

một lao động trong kỳ Số lao động trong kỳ

Tiền lương bỡnh quõn 1 lao động 1 thỏng trong năm:

Tiền lương bỡnh quõn = Tổng tiền l ươ ng của NL Đ cả n ă m

một lao động trong thỏng Số lao động trong thỏng x 12

Tiền lương bỡnh quõn 1 lao động 1 ngày cụng:

Tiền lương bỡnh quõn = Tổng tiền l ươ ng của NL Đ cả n ă m một lao động một ngày cụng Số lao động trong kỳ

1.2 Nội dung nghiờn cứu thống kê tiền lơng.

1.2.1 ý nghĩa của việc nghiên cứu thống kê tiền lơng

Thống kê phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thểkhai thác các tiềm năng nhằm tăng thống kê, cần tiền hành phân tích thờngxuyên đều đặn Việc đánh giá đúng đắn tình hình thống kê tiêu thụ về mặt số l-ợng , chất lợng và mặt hàng , đánh giá kịp thời của tiêu thụ giúp cho các nhàquản lý thấy đợc các u khuyết điểm trong quá trình thực hiện thống kê để có thể

đề ra những nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm tiền lơng.Từ đó hạnchế , loại bỏ những nhân tố tiêu cực, đảy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực,phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng tiền lơng, nâng cao lợi nhuận, vìtiền lơng là nhân tố quyết định tạo ra lợi nhuận

Thông qua việc thống kê tiền lơng của doanh nghiệp sẽ chỉ ra đợc nhữngbiến động và xu hớng phát triển hoạt động kinh doanh làm cơ sở cho việc lựachọn các giải pháp nhằm củng cố phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả cao

Những số liệu tài liệu phân tích thống kê tiền lơng là cơ sở phân tích cácchỉ tiêu kinh tế khác nh : Phân tích thu nhập doanh nghiệp.Ngoài ra, doanhnghiệp cũng sử dụng các số liệu phân tích doanh thu làm căn cứ đáng tin cậy chocác cấp lãnh đạo để đặt ra những quyết định trong việc chỉ đạo kinh doanh, nângcao hiệu quả kinh tế và xác định kết quả hoạt động tài chính của doanhnghiệp,đồng thời nó là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chocác kỳ sau.Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có hớng đi đúng đắn hơn,có thể thấy

đợc điểm yếu và đề ra những sáng kiến nhằm phát huy thế mạnh của doanhnghiệp

Xác định đúng đắn thống kê tiền lơng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt

động của doanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với nhà nứơc,

là cơ sở để doanh nghiệp đề ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả

SV: Trần Hồng Quân Lớp : K39DK18

9

Trang 10

năng,tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặtyếu

1.2.2 Nội dung phân tích thống kê tiền lơng

Phõn tớch tổng hợp đỏnh giỏ thực trạng

Từ cỏc dữ liệu thu thập được sẽ tổng hợp phõn tớch đỏnh giỏ thực trạngtỡnh hỡnh của cụng ty Đõy là việc rất quan trọng vỡ qua đú thấy được thực trạng,điểm mạnh, điểm yếu để từ đú đưa ra được những đỏnh giỏ chớnh xỏc về thựctrạng hiện tại của cụng ty và đưa ra cỏc giải phỏp thớch hợp Bao gồm cỏc nộidung:

1.2.2.1: Phân tích chung về tiền lơng của ngơì LĐ

1.2.2.2: Phân tích xu hớng biến động của tổng quỹ lơng từ 2006-20091.2.2.3: Phân tích xu hớng biến động của tổng quỹ lơng do ảnh hởng của

tỷ xuất tiền lơng bình quân và tổng số lao động tại công ty cổ phần vật t nôngnghiệp

1.2.2.4: Phân tích xu hớng biến động của tổng quỹ lơng do ảnh hởng của

tỷ xuất tiền lơng và tổng doanh thu tại công ty TNHH Tiến Độ

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU TIỀN LƯƠNG CỦA NLĐ TẠI

CÔNG TY TNHH Tiến độ

2.1 Phương phỏp nghiờn cứu

2.1.1.1 Phơng pháp thu thập dữ liệu

* Phơng pháp phiếu điều tra.

Là phơng pháp đợc thực hiện bằng việc phát phiếu điều tra cho các nhânviên của các bộ phận trong công ty, cho biết u nhợc điểm của quá trình quản lý

và hoạt động kinh doanh, những vấn đề khó khăn còn tồn tại, đồng thời tiến hànhthu thập số liệu về kết quả hoạt động của công ty

* Phơng pháp phỏng vấn.

Là phơng pháp đợc thực hiện bằng việc gặp trực tiếp những ngời có thể đa

ra những thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu nh giám đốc, kế toán, nhânviên trong công ty

* Phơng pháp nghiên cứu tài liệu.

Là phơng pháp đợc thực hiện bằng việc nghiên cứu chính sách, chế độ tàichính hiện hành, tham khảo giáo trình phân tích kinh tế tài chính doanh nghiệpthơng mại

- Phơng pháp tổng hợp số liệu qua báo cáo ,qua mạng và các nguồn khác

Trên cơ sở số liệu thu thập đợc từ các phơng pháp trên, tổng hợp ý kiến từ

đó đa ra vấn đề cần chú trọng, lu ý nhất

2.1.1.2 Phơng pháp tổng hợp dữ liệu: Phân tổ thống kê.

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hànhphân chia các đơn vị của hiện tợng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khácnhau Đây là phơng pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Trên thực tế

đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi và kết quả của phân tổ thống kê đợc biểuhiện qua bảng và đồ thị thống kê

Trang 12

Thông qua số tuyệt đối ta sẽ có nhận thức cụ thể và quy mô khối lợng thực

tế của hiện tợng nghiên cứu, có thể xác định đợc kế hoạch phát triển kinh tế vàchỉ đạo thực hiện kế hoạch

2.1.2.2 Phơng pháp dãy số thời gian.

Dãy số thời gian là dãy các trị số của một chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếptheo thứ tự thời gian Sử dụng các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian để phân tích

xu hớng biến động của hiện tợng theo thời gian

Phơng pháp biểu hiện xu hớng cơ bản của hiện tợng:

Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiện tợng nghiên cứu ta thờngdùng hệ thống chỉ số, là tập hợp các chỉ số có mối liên hệ với nhau và lập thànhmột đẳng thức

2.2 Tổng quan về công ty TNHH Tiến Độ

2.2.1.Tổng quan về tỡnh hỡnh của công ty TNHH Tiến Độ

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH Tiến Độ đợc thành lập dựa trên trờn cơ sở do nhu cầu dịch

vụ xây dựng Công ty TNHH Tiến Độ đợc sở kế hoạch và đầu t Tỉnh Thanh HoáPhòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty

Trang 13

trách nhiệm có hai thành viên trở lên Số: 260200258 ( đăng ký lần đầu ngày 15 tháng 10 năm1991: đăng ký thay đổi lần 6, ngày 07 tháng 08 năm 2009).

Trụ sở chính của công ty: Thị trấn Nhồi, Huyện Đông Sơn,TP Thanh Hoá.Trong quỏ trỡnh hoạt động SXKD hàng năm cụng ty đó khụng ngừng tăngtrưởng số lượng, chất lượng Doanh thu, năm sau cao hơn năm trước và thườngxuyờn vượt chỉ tiờu và nộp ngõn sỏch cho Nhà nước, cỏc chế độ chớnh sỏch đốivới người lao động được đảm bảo đầy đủ Đội ngũ cỏn bộ quản lý trờn tất cả lĩnhvực ngày càng đựơc nõng cao Mỗi năm quy chế quản lý, phương phỏp điềuhành và chỉ đạo đều được bổ sung vừa tăng cường, trỏch nhiệm và tớnh chủ độngcho cỏc bộ phận vừa đảm bảo quản lý tập trung của Cụng ty nhằm phỏt huy hiệuquả cao nhất trong cụng việc Bờn cạnh đú, từng bước đầu tư thiết bị mỏy múc

để đổi mới cụng nghệ SX đỏp ứng với nhu cầu phỏt triển ngày càng cao của xóhội

Chức năng , nhiệm vụ:

Cụng ty chủ yếu hoạt động trong cỏc lĩnh vực KD sau:

Kinh doanh các loại đá xây dng Cựng với những lĩnh vực KD trờn cụng ty cònphải đảm bảo thực hiện cỏc nhiệm vụ sau đõy:

- Hoạt động KD theo đỳng ngành nghề đó đăng ký KD, tuõn thủ phỏp luậtcủa nhà nước về HĐKS đó đăng ký

- Đảm bản chất lượng hàng hoỏ, dịch vụ đó đăng ký

- Huy động, phỏt huy và sử dụng cú hiệu quả mọi nguồn vốn đó huy độngvào cho HĐKD, đảm bảo KD cú lói, phỏt triển cụng ty, đảm bảo quyền lợi chongười lao động trong cụng ty

- Thực hiện đầy đủ cỏc nghĩa vụ về thuế, cỏc nghĩa vụ về tài sản khỏc đốivới nhà nước và cỏc đối tượng khỏc cú liờn quan

Đặc điểm hoạt động SXKD:

Trong những năm gần đõy, cụng ty vẫn KD dịch vụ sản xuất đávà xuấtnhập khẩu Với quy mụ cụng ty, đặc điểm ngành nghề KD, cụng ty cú một quytrỡnh KD tương đối đơn giản và hiệu quả Số cụng việc được tối giản nhằm tiếtkiệm cỏc loại chi phớ trung gian, nõng cao hiệu quả KD

SV: Trần Hồng Quân Lớp : K39DK18

13Tỡm kiếm hợp

đồng cung cấp dịch vụ

Tổ chức tìm kiếm hợp xuất nhập khẩu

Kết thúc hợp đồng

Trang 14

Với quy trình KD được tổ chức khá đơn giản, công ty cũng có nhiều biệnpháp nhằm giảm thiểu các thủ tục, rút ngắn quá trình KD Điều này làm chocông ty có khả năng cung cấp dịch vụ x©y dùng, trong thời gian cạnh tranh Hơnnữa, vịêc rút ngắn quy trình KD cũng góp phần làm giảm bớt thời gian quayvòng vốn KD, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao.

Cùng với sự lớn mạnh của đất nước, Công ty TNHH TiÕn §é

., đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành kinh tế, từng bước xâydựng công ty ngày càng vững mạnh

Trải qua nhiều năm hoạt động KD công ty luôn đảm bảo đời sống chocán công nhân viên, nộp thuế cho nhà nước đầy đủ, mở rộng thị trường hoạtđộng, đưa công ty phát triển lên tầm cao mới và đứng vững trong thị trường tỉnhnhà, cũng như trong cả nước

Công ty TNHH TiÕn §é lu«n phát huy tốt những khả năng hiện có, hoạt động đangành nghề để đảm bảo đời sống cho người lao động được tốt hơn, đóng gópcho ngân sách được nhiều hơn và khẳng định thương hiệu của mình

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý điều hành của công ty TNHH TiÕn §é

Ban Gi¸m §èc

Trang 15

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản

lý hoạt động KD của công ty TNHH TiÕn §é

* GÝam đốc Công ty: Lãnh đạo chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ

bộ máy quản lý và SX của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọihoạt động của công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp lụât của công ty,đảm nhận việc ký kết hợp đồng, quyết định các nghiệp vụ đầu tư, mua sắmTSCĐ, đầu tư phát triển hoạt động SXKD

* Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp vịêc cho giám đốc thay giám đốcquản lý điều hành SX khi giám đốc đi vắng Các Phó giám đốc công ty đượcphân công các nhiệm vụ phù hợp với năng lực lãnh đạo của từng người, quản lý

bộ phận, phòng ban theo sự phân công của giám đốc, các Phó giám đốc phốihợp với nhau một cách chặt chẽ nhằm tạo sự vận hành có hiệu quả của bộ máyquản lý công ty Các Phó giám đốc có thể đại diện cho công ty trong trường hợp

có uỷ

quyền của giám đốc Các Phó Tổng giám đốc của công ty cũng tham gia trongquá trình ra quyết định kinh doanh và phải trực tiếp báo cáo với giám đốc về cáclĩnh vực mà mình phụ trách

* Phòng tổ chức- Hành chính:

SV: TrÇn Hång Qu©n Líp : K39DK18

Ban KiÓm So¸t

Ban KiÓm So¸t

15

Trang 16

Tham mưu cho giám đốc về tổ chức báo cáo về tiền lương, xây dựngchiến lược đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng côngnhân viên Theo dõi, báo cáo về tình hình lao động để Ban giám đốc có thể đưa

ra các chính sách về nhân sự hợp lí Bên cạnh đó, phòng Tổ chức- Hành chínhcủa công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ về văn thư, giấy tờ, lưu trữ

* Phòng kinh doanh:

Là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về các hoạt động KD củacông ty, thực hiện các giao dịch thương mại, nghiên cứu thị trường, tổ chức thựchiện các nghiệp vụ thương mại tổng hợp, tìm kiến hợp đồng khách hàng Ngoài

ra, phòng KD còn có cả chức năng xây dựng kế hoạch chiến lược

* Phòng kế toán:

Là phòng chuyên trách về quản lý tài sản, tiền vốn, tổ chức bộ máy kếtoán giữa Văn phòng công ty.Do vậy nhiệm vụ của phòng rất nặng nề bao gồm:Cân đối các nguồn vốn để giải quyết vốn KD, quản lý các hoạt động chi tiêu củacông ty dựa trên sự ghi chép chính xác đầy đủ của các nghiệp vụ kế toán phátsinh và lập các chứng từ hoá đơn, xác định kết quả hoạt động của công ty Báocáo trước Ban giám đốc về tình hình tài chính, kết quả KD của công ty Phòng

kế toán phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng khác nhau để cóthể thực hiện tốt công tác kế toán, cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, kịp thời,chính xác

Chịu sự chi phối của Ban giám đốc và báo thuộc quyền quản lý của mình.Hình thức kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ điều hành quản lýcác hoạt động SXKD Vậy việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý, khoa

Trang 17

học có vai trò rất quan trọng Do đặc điểm SXKD nên bộ máy kế toán của công

ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán Theo hình thức này,tại các xí nghiệp trực thuộc bố trí nhân viên kinh tế thực hiện công việc phátsinh ở đơn vị mình, định kỳ báo cáo về phòng kế toán của công ty

Phòng kế toán là một trong những phòng chức năng trong công ty và thựchiện hai công tác chính là công tác kế toán thống kê và công tác quản trị tàichính

* Thống kê ghi chép đầy đủ các thông tin kinh tế, tính toán cụ thể nhằmphản ánh tình hình, giúp giám đốc chỉ đạo công tác hạch toán kinh tế trong công

ty, thông qua hạch toán kinh tế để giám sát việc sử dụng vốn, tình hình sản xuất,phục vụ và kinh doanh, tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế kỹ thuật, lêngiá sản phẩm, phát hiện ngăn ngừa tham ô, lãng phí

* Phối hợp với các ngành chức năng: Tài chính, ngân hàng, chính quyền địaphương

* Thực hiện các chế độ Báo cáo kế toán- Thống kê theo các quy định hiệnhành của Pháp lụât, với cơ quan chủ quản và cơ quan chức năng khác theo đúngthời gian quy định

* Xuất nhập vật tư, thiết bị đúng chế độ, nguyên tắc

* Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán tài vụ và thống kê cho các bộ phận trongcông ty

SV: TrÇn Hång Qu©n Líp : K39DK18

17

Trang 18

2.2.1.4 Một số chỉ tiêu kết quả KD trong 2 năm 2008-2009

Bảng 2.1: Kết quả HĐSX KD của công ty năm 2008 - 2009.

TLCL(%)

Qua bảng 2.1 cho thấy hai năm 2008 - 2009 là hai năm khá thành côngcủa công ty TNHH TiÕn §é doanh thu và lợi nhuận đều đạt ở mức cao Năm

2008 tổng doanh thu của công ty là 326.220 triệu đồng, năm 2009 tổng doanhthu là 413.000 triệu đồng, năm 2009 tăng so với năm 2009 là 86.800 triệu đồngtương đương với 26,60% Lợi nhuận năm 2008 đạt 2.450 triệu đồng, năm 2009đạt 2.600 triệu đồng tăng so với năm 2008 là 150 triệu đồng, tương đương với6,12% Tiền lương bình quân của NLĐ năm 2008 là 2,1 triệu đồng năm 2009 là2,2 triệu đồng tăng 0,1 triệu đồng tương đương 4,76% Mức thu nhập này củaNLĐ là chưa cao so với tình trạng lạm phát của nền kinh tế hiện nay, nguyênnhân là do quỹ tiền lương của công ty còn hạn hẹp

2.3 Ph©n tÝch thùc tr¹ng tiÒn l¬ng cña ngêi L§ t¹i c«ng tyTNHH TiÕn §é

2.3.1.Phân tích chung tình hình tiền lương của NLĐ tại c«ng ty

TNHH TiÕn §é

Tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị việc phân tích chungtình hình tiền lương của NLĐ được thực hiện dựa trên các chỉ tiêu: tỷ suất chiphí tiền lương, mức tiết kiệm chi phí tiền lương trong mối quan hệ với kết quảSXKD, hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

Ta có bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Phân tích chung tình hình tiền lương của NLĐ tại c«ng ty TNHH TiÕn §é

Ngày đăng: 01/04/2014, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Phõn tớch chung tỡnh hỡnh tiền lương của NLĐ tại công ty TNHH  Tiến Độ - Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH tiến độ
Bảng 2.2 Phõn tớch chung tỡnh hỡnh tiền lương của NLĐ tại công ty TNHH Tiến Độ (Trang 18)
Bảng 2.6: Bảng phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tiền lương bình quân và tỷ suất tiền lương với NSLĐ - Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH tiến độ
Bảng 2.6 Bảng phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tiền lương bình quân và tỷ suất tiền lương với NSLĐ (Trang 19)
Bảng 2.4: Bảng phân tích sự biến động trong tổng quỹ lương của NLĐ do ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số lượng lao động. - Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH tiến độ
Bảng 2.4 Bảng phân tích sự biến động trong tổng quỹ lương của NLĐ do ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số lượng lao động (Trang 20)
Bảng 2.5: Bảng phân tích sự biến động trong tổng quỹ lương của NLĐ do  ảnh hưởng của tỷ suất tiền lương và tổng doanh thu. - Phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong công ty TNHH tiến độ
Bảng 2.5 Bảng phân tích sự biến động trong tổng quỹ lương của NLĐ do ảnh hưởng của tỷ suất tiền lương và tổng doanh thu (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w