Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
Hà Nội - 2011
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 9
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM 9
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 9
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 12
1.2.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 12
1.2.5 Các chỉ số thường dùng để đánh giá rủi ro tín dụng 13
1.2.5.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 13
1.2.5.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay 14
1.2.5.3 Hệ số rủi ro tín dụng 15
1.2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 16
1.2.6.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài 16
1.2.6.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 17
1.2.6.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng 18
1.2.7 Hậu quả của rủi ro tín dụng 19
1.2.7.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 19
1.1.7.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế - xã hội 20
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 20
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng 20
1.3.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 21
1.3.3 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 21
1.3.4 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng 22
1.3.5 Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng 23
Trang 31.3.6 Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng 26
Trang 41.3.7 Áp dụng các mụ hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG 30
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Long 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thăng Long 31
2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh Thăng Long 33
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 33
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 36
2.1.3.3 Kết quả kinh doanh của chi nhỏnh Thăng Long 42
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Thăng Long 43
2.2.1 Hoạt động tín dụng 43
2.2.1.1 Cơ cấu tín dụng 43
2.2.1.2 Chất lượng tín dụng 49
2.2.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng 51
2.2.2.1 Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân 52
2.2.2.2 Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 53
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Thăng Long 58
2.3.1 Chính sách tín dụng 58
2.3.3 Cơ cấu quản lý tín dụng 62
2.3.3Chính sách về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 64
2.3.4 Công tác xử lý nợ có vấn đề 66
2.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Thăng Long 75
2.4.1 Những kết quả đạt được 75
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 76
2.4 Nguyên nhân 76
2.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường 76
2.4.2 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng 77
Trang 52.4.3 Nguyên nhân thuộc về khách hàng 79
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG 82
3.1 Định hướng phát triển tín dụng tại NHNo&PTNT trong thời gian tới 82
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới 82
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng trong thời gian tới 82
3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long 83
3.2.1 Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay thích hợp 83
3.2.2 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 85
3.2.2.1 Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng 85
3.2.2.2 Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ 86
3.2.2.3 Giai đoạn quyết định cho vay 87
3.2.2.4 Giai đoạn kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi cho vay 87
3.2.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 88
3.2.3.1 Tăng cường công tác thẩm định và phân tích tín dụng 88
3.2.3.2 Tăng cường vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng 89
3.2.3.3 Chú trọng phân tích và dự báo vĩ mô 90
3.2.4 Giải pháp về nhân sự 91
3.2.5 Giải pháp bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 91
3.3 Một số kiến nghị 92
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 92
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 93
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 95
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại CN Thăng Long 34
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền và theo kỳ hạn tại CN Thăng Long 35
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của Chi nhánh 37
Bảng 2.4: Tình hình bảo lãnh tại Agribank Thăng Long 37
Bảng 2.5: Số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh Thăng Long 38
Bảng 2.6: Kết quả thu từ kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Thăng Long 39
Bảng 2.7: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 40
Bảng 2.8: Số món mở L/C nhập khẩu tại chi nhánh Thăng Long 41
Bảng 2.9: Bảng số liệu thanh toán nhờ thu nhập khẩu 41
Bảng 2.10: Kết quả kinh doanh tại chi nhánh Thăng Long 42
Bảng 2.11: Tình hình cho vay phân theo thời hạn tại CN Thăng Long 44
Bảng 2.12: Tình hình cho vay theo TSBĐ tại CN Thăng Long 48
Bảng 2.13: Tình hình nợ quá hạn theo thời gian 49
Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu 50
Bảng 2.15: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 51
Biều đồ 2.1: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 40
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay theo loại tiền vay tại CN Thăng Long 45
Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế Thăng Long 46
Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay theo mục đích vay tại CN ThăngLong 46
Biểu đồ 2.5: Tình hình cho vay theo đối tượng vay tại CN Thăng Long 47
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tin dụng 62
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý nợ có vấn đề 69
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ ngăn ngừa và xử lý khoản vay có vấn đề 74
Trang 7NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
TSBĐ Tài sản bảo đảm
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ta đang trên đà phát triển tiến dần tới nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng với vị thế của mình trong nền kinh tế đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển đó Là một sinh viên khoa Ngân hàng - Tài chính cần phải hiểu rõ về hoạt động của tổ chức này Vì vậy được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Long và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Tài em đã có cơ hội hiểu biết nhiều hơn về tình hình hoạt động của một ngân hàng
Trong quá trình khảo sát thực tế tại Agribank chi nhánh Thăng Long, em rất quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng bởi chất lượng tín dụng đóng vai trò rất quan trọng quyết định quy mô và khả năng sinh lời của ngân hàng Chính vì vậy,
em đã quyết định chọn đề tài " Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long" làm chuyên đề thực tập
Nội dung chuyên đề thực tập của em gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo &PTNT Chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo &PTNT Chi nhánh Thăng Long
Để hoàn thành bài chuyên đề thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ mọi người: Các cán bộ tại chi nhánh Thăng Long, đặc biệt là các anh chị trong phòng Tín dụng đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại đây Các bạn sinh viên đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp bài chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn Hơn hết là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh Thăng Long, các bạn cùng lớp cùng những lời góp ý chân thành của mọi người Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Hữu tài đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Trang 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997 qui định thì: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khỏc cú liờn quan” Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toỏn”
Như vậy các dịch vụ của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú Trong đó nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất đồng thời cũng là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, các ngân hàng bên cạnh đa dạng hoỏ cỏc hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu thị yếu của khách hàng còn phải xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn, tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm phát triển bền vững
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi rủi ro xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, làm giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính
nhất định
Trong hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng đồng thời đây cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn Theo các thống kê và nghiên cứu, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động của ngân hàng Như vậy rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trang 10Theo " Financial Institution Management - A Modern Perpective", A Saunder và H Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là những khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
về cả số lượng và thời hạn
Còn theo Henie Van Greuning… Sonia Baratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kem theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động của ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu trung lại có thể rút ra những nội dung
cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc và lãi/ hoặc lói Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
- Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng còn thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn hạn chế đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ có tính quyết định lớn hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Mặt khác, rủi ro tín dụng và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định ( lợi nhuận càng cao, thì rủi
ro tiềm ẩn càng lớn)
- Rủi ro tín dụng có tính chất khách quan, do vậy người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại
do chúng gây ra
Trang 111.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu cần nghiên cứu
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành các loại:
- Rủi ro giao dịch: là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để đưa ra quyết định tài trợ của ngân hàng
Rủi ro bảo đảm: là rủi ro có liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo của khoản vay như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, và được phân thành:
Rủi ro nội tại: là rủi ro tín dụng xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực hoạt động kinh tế
Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Nếu phân loại theo tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân thành:
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và do người vay vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
Dù phân loại theo cách nào thì rủi ro tín dụng cũng là điều không mong muốn
và luôn mang lại những tổn thất nhất định cho ngân hàng Vì vậy, việc tìm hiểu và
Trang 12đưa ra các biện pháp để quản lý tốt rủi ro tín dụng luôn được các ngân hàng quan tâm và chú trọng
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, việc nhận biết đặc điểm của rủi ro tín dụng là rất cần thiết Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn vay Nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng và phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng Bởi tín dụng là hình thức kinh doanh đặc biệt Do vậy, khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng cần phải chú ý đến mọi dấu hiệu của rủi ro, từ nguyên nhân bản chất và hậu quả của rủi ro tín dụng để có biện pháp ngăn ngừa phù hợp
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: có nghĩa rằng rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của một ngân hàng Tình trạng thông tin bất cân xứng luôn tồn tại khiến cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ Điều này khiến cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm
ẩn rủi ro đối với ngân hàng
1.2.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lai nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng đồng thời tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Bởi vậy khi cấp tín dụng cho khách hàng NHTM phải thực hiện theo dõi, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng nhằm có thể nhận biết những rủi ro sẽ xảy đến để tìm ra biện pháp ngăn ngừa, can thiệp kịp thời Các biểu hiện thường gặp của rủi ro tín dụng là:
- Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính hoặc không cung cấp đủ những thông tin mà ngân hàng yêu cầu khi cấp tín dụng Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng điều này cũng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những dấu hiệu không bình thường do đó doanh nghiệp cố gắng trì hoãn để ngân hàng không nhận biết được sự giảm sút năng lực tài chính của mình
- Gia tăng bất thường hàng tồn kho hay các khoản bán chịu và các khoản
nợ Những dấu hiệu này có thể là do doanh nghiệp tiêu thụ không tiêu thụ được hàng hóa, không thu được nợ… những điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
Trang 13cho ngân hàng Vì vậy, trong quá trình kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng cán bộ tín dụng cần chú ý tìm hiểu nguyên nhân để có thể can thiệp kịp thời
- Giảm giá bán hàng một cách bất thường Nếu điều này không nằm trong chiến lược của doanh nghiệp thì chứng tỏ khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính cần bán hàng gấp để thu tiền
- Hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn Có thể quá trình kinh doanh của khách hàng giảm sút hoặc quá trình thu nợ từ việc bán hàng chậm dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Nếu dấu hiệu này sảy ra thường xuyên thì rủi ro tín dụng tiềm ẩn sẽ càng lớn
- Số tiền gửi tại ngân hàng giảm sút
Ngoài những dấu hiệu trên rủi ro tín dụng cũng có thể nhận biết bời nhiều dấu hiệu khác như: công nhân không có việc làm, thái độ giữa khách hàng và ngân hàng kộm thõn thiện… Để có thể đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng cán bộ tín dụng cần kết hợp giám sát thực tiễn một cách chặt chẽ nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi ro tín dụng có thể xảy ra
1.2.5 Các chỉ số thường dùng để đánh giá rủi ro tín dụng
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trên hợp đồng tín
Trang 14dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại
1.2.5.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Theo quy định của NHNN nội dung quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN và quyết định số 18/2007/QĐ - NHNN ngày 25/04/2007 của thống đốc NHNN thì các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và các TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ gia hạn thời hạn trả nợ lần đầu
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khă năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai
Trang 15- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khú đũi…) là các khoản nợ thuộc cỏc nhúm 3, 4 và 5 và cú cỏc đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mại không đủ trang trải nợ gốc
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Trang 16- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây
là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng ở mức vừa phải Đây là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
dư nợ cho vay của ngân hàng
1.2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro Do đó việc nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro là rất cần thiết nhằm đưa giải pháp phòng ngừa hiệu quả
và giảm thiệt hại Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
1.2.6.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Do môi trường kinh tế không ổn định như suy thoái hay khủng hoảng,
lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động thất thường…
Khi nền kinh tế có những bất ổn hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Khi đó rủi ro tín dụng sảy ra do ngân hàng không thu được nợ đầy đủ và đúng thời hạn gân hàng
- Xuất phát từ sự thay đổi của môi trườn tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh,
bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
- Sự tấn công của hàng nhập lậu: Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cung địa lý phức tạp và tình hình nghèo khó của dân cư vùng biên giới
đã tác động một phần khiến hàng nhập lậu tràn vào nước ta Điều này làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới dạng luật hướng dẫn thi hành hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đó cú, song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức
Trang 17chậm chạp và còn tồn tại nhiều bất cập
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cỏc ngõn hang thương mại chưa hiệu quả Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng; năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu; nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu và chậm đổi mới; vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu; thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu…
- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập Đến nay trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng nhà nước đã hoạt động hơn một thập niên và đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tín dụng Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn chưa đa dạng, thiếu tính cập nhật, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin
1.2.6.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hay một ngành kinh tế nào đó
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không chính xỏc… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng
- Cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác từ đó có thể cho vay với những đối tượng không thật sự đáng tin cậy cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
- Cán bộ tín yếu kém về trình độ nghiệp vụ hoặc không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh
- Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn có sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
- Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản
lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
- Ngân hàng khụng giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và
Trang 18nguồn vốn sử dụng, cụ thể là; dự trữ vốn quỏ ớt so với nhu cầu bảo đảm thanh toán,
từ đó dẫn đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút nhiều vốn; hoặc lấy vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn quá mức quy định
1.2.6.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân
- Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc mâu thuẫn trong gia đình
- Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập
- Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể do người đi vay dùng tiền vay sai mục đích, hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Trong tương lai nhu cầu vay trong dân cư có khả năng tăng mạnh, do mức sống của các tầng lớp dân cư ngày càng tăng cao cả về vật chất lẫn tinh thần Vì vậy, bản thân các ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng thích hợp để hạn chế rủi ro trong cho vay, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng
Đối với khách hàng là doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vào việc sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm
- Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, tham ô, tham nhũng
- Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án còn thấp, không khoa học, không tiếp cận được thị trường Do chưa đánh giá được chính xác nhu cầu thị trường, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của thị trường Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trường nhất là công tác Marketing doanh nghiệp
- Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trường đầu vào Đây là thị trường cung cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị công nghệ Do không có kế hoạch trước những biến động của thị trường như tình trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá thành sản phẩm Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lờn thỡ sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hưởng tới khả năng thanh toán
nợ ngân hàng của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặc
Trang 19không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai, thậm chí có thể bị thua lỗ
Ngoài ra, còn do chất lượng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thương hiệu sản phẩm trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh Do đó bản thân mối doanh nghiệp cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trường hợp tăng giá gây thiệt hại có quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời
vụ cao
- Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất như tình hình năng suất lao động giảm sút, công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề của công nhõn cũn thấp kém Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn gây ra hiện tượng lãng phí ứ đọng vốn Cũng có thể do trình độ quản lý doanh nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên được đội ngũ nhân viên hoạt động hăng say, không có chế độ lương bổng khuyến khích, chính sách quản lý thiếu chiều sâu
- Bên cạnh đú doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trường đầu ra
Do khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn thấp, chất lượng kém, mẫu mã không bắt mắt Và áp lực của cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệp phải hạ thấp giá thành một cách đồng loạt, điều này ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Hơn nữa, chính sự thiếu quan tâm, đầu tư vào công tác phân tích, phán đoán, dự báo thị trường làm giảm khả năng tham gia thị trường, hoặc sản xuất quá lớn so với nhu cầu, dẫn tới tình trạng ứ đọng hàng hóa, hạn chế khả năng quay vòng của hàng tồn kho Hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng tiêu thụ không được đặt đỳng vùng thị trường, sản phẩm không tới được tay người tiêu dùng Nhất là sắp tới
sẽ có sự tham gia mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài do xu thế hội nhập hóa nền kinh tế, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách nghiên cứu thị trường hợp lý hơn, hiệu quả hơn
1.2.7 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
1.2.7.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với ngân hàng bị rủi ro:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được nợ trong khi đó vẫn phải trả gốc và lãi cho nguồn tiền huy động khi đến hạn Điều này sẽ làm cho ngân
Trang 20hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm khiến cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm, chi phí của ngân hàng tăng cao so với dự kiến Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đó ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Điều này rất dễ đẩy ngân hàng đến thua lỗ hoặc bên bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
Đối với hệ thống ngân hàng:
Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong một quốc gia có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau và với các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân trong nền kinh tế Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, đặc biệt trong trường hợp mất khả năng thanh toán và phá sản sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và các bộ phân kinh tế khác
1.1.7.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế - xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay đối với các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do vậy, thực chất quyền sở hữu những khoản vay là quyền sở hữu của người gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của khách hàng cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản sẽ khiến cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khi không đáp ứng được nhu cầu vay vốn Hơn nữa sự khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp gia tăng, xã hội mất ổn định
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng xây dựng và sử dụng một tổ hợp các biện pháp để kiểm soát chất lượng tín dụng và
Trang 21hạn chế rủi ro tín dụng
1.3.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Để hạn chế rủi ro tín dụng cần phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải quyết hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra như:
Dự báo nhằm phát hiện những rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố có thể sảy đến, có phương án ngăn chặn những tình huống bất lợi có nguy cơ sảy ra Giải quyết hậu quả rủi ro tín dụng để hạn chế các thiệt hại đối với thu nhập và tài sản của ngân hàng Đây là quá trình đòi hỏi sự logic và chặt chẽ cao Do đó, cần phải có quản trị để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thi hành
Mặt khác việc phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các cán bộ nhân viên, lãnh đạo ngân hàng Do mỗi nhân viên có cách suy nghĩ và hành động không giống nhau, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động đúng hướng theo đúng mục đích đã đề ra
Như vậy, quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng trong phòng ngừa và giải quyết hậu quả của rủi ro tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng là không thể thiếu trong hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng
1.3.3 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng là: Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro tín dụng Phương hướng nhằm vào xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao…
Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được trong hoạt động tín dụng
Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây
ra một cách nghiêm túc, chặt chẽ
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã đề ra, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng
Trang 221.3.4 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và đảm bảo tiền vay Xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay
có bảo đảm bằng tài sản hình thành về vốn vay, trỏnh cỏc vướng mắc khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng
Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khỏc, trỏnh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng và tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng
Thực hiện các quy định bảo đảm kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng bao gồm:
- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quản lý rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng chính sách cho vay khách hàng,
sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đỏnh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu
- Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động được
- Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh
Đối với các trường hợp chây ỳ việc trả nợ, các tổ chức tín dụng cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện ra cơ quan tòa án
Trang 23Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh
tế có nhiều biến động và rủi ro cao
Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khi quyết định cấp tín dụng
Mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay
Phải có chính sách tín dụng thích hợp và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro
Trước khi quyết định cho vay với một khách hàng, ngân hàng phải xem xét các điều kiện cơ bản như: Khả năng trả nợ của khách hàng so với mức cho vay, trị giá tài sản đảm bảo so với mức cho vay, giới hạn tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng cú liờn quan…
1.3.5 Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng là những mô hình đánh giá khách hàng trên cơ sở dự đoán mức độ rủi ro của khách hàng từ đó ra quyết định cấp tín dụng Sau đây là các mô hình được áp dụng phổ biến:
Mô hình chất lượng 6 C:
(1) Tư cách người vay (Charater): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích vay vốn của khách hàng, mục đích đú cú phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng hay không Khách hàng có thiện chí trả nợ khi đến hạn hay không
(2) Năng lực của người vay (Capicity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự hoặc phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(3) Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng
(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral) đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ cho ngân hàng
(5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng trong từng thời kỳ
(6) Kiểm soát (Control): Xem xét đánh giá những vấn đề như sự thay đổi cảu pháp luật, quy chế hoạt động ảnh hưởng đến khách hàng như thế nào? Yêu cầu tín dụng của khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không
Mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng
Trang 24như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ tốt nhất trong việc đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thông qua việc xếp hạng trái phiếu và khoản vay Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng với chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đẩu ngân hàng nên cho vay, cũn cỏc hạng sau thì không nên đầu tư cho vay
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Mô hình điểm số Z:
Đây là mô hình dùng để cho điểm tín dụng đối với các khách hàng là
Trang 25doanh nghiệp Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
X2 là hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản
X3 là hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 là hệ số giá tị thị trườn của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của nợ
X5 là hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc âm sẽ là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhúm cú nguy cơ
Ưu điểm của phương pháp này là kỹ thuật đo lường đơn giản Nhưng lại
có nhược điểm là mô hình chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Nhưng trong thực tế, mức độ rủi ro tiềm năng của khách hàng khác nhau từ mức thấp nhất như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức không trả được cả gốc và lãi Mặt khác, các chỉ số trong mô hình có thể thay đổi khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thi trường thay đổi do đó rất khó lượng hóa một cách chính xác Ngoài ra, mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khoản vay như: danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng…
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Đây là mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản… Các yếu tố quan trọng trong mô hình gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, thời gian làm việc, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân
Trang 26Mô hình này thường sử dụng 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 20 Sau đó dựa vào tổng số điểm đối chiếu với khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số làm căn cứ ra quyết định cho vay
Ưu điểm của mô hình là loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng Nhược điểm là mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế hay những thay đổi trong cuộc sống
1.3.6 Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng
Ủy ban Balsel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế tại Washington hoặc tại thành phố Basel
Quan điểm của Ủy ban Basel là: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển , sẽ đe dọa đến sự ổn định
về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp trong hoạt động phạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia toàn cầu và ban hành 2 ấn phẩm:
- Những nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động của ngân hàng một cách hiệu quả
- Tài liệu hướng dẫn với các khuyến cáo, các hướng dẫn và tiêu chuẩn của
Ủy ban Basel
Như vậy, xuất phát từ diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và giám sát ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trở thành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế công nhận Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất
là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung
cơ bản sau:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dung này, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng Trên cơ sở đó, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh
Trang 27mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí trong việc cấp tín dụng lành mạnh ( thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để có thể so sánh và theo dõi các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau trên cơ
sở xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận giám sát tín dụng cần phân biệt trách nhiệm rạch ròi, đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm,
có kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt
và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa cỏc bờn, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhập đối với danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhập hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô
và mức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng… để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể giao cho bộ phận tiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel
có một số điểm cơ bản sau:
- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia
Trang 28- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhập thông tin hiệu quả nhằm duy trì một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định
Yếu tố 1: Thẩm định cho vay: Nhìn chung các ngân hàng thương mại đều có quy định về quy trình thẩm định các khoản cho vay bao gồm các yếu tố sau:
- Thẩm định tính pháp lý: Đó là kiểm tra tư cách pháp nhân, năng lực pháp luật dân sự của khách hàng vay, hồ sơ vay vốn, mục đích vay vốn của khách hàng
- Thẩm định uy tín của khách hàng vay vốn, năng lực quản lý điều hành của khách hàng hay ban quản lý doanh nghiệp: về phẩm chất đạo đức, thiện chí trả nợ,
uy tín trong giao dịch, hệ thống kiểm tra - kiểm soát nôi bộ…
- Thẩm tra về khả năng tài chính, năng lực hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ số như: khả năng thanh toán, tỷ trọng vốn tự có, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ suất lợi nhuận…
- Thẩm tra về tính hiệu quả của phương án vay vốn của khách hàng: về khả năng thực hiện phương án kinh doanh, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn vốn tài trợ cho phương án, vốn vay từ ngân hàng có hợp lý hay khụng…
- Thẩm tra về nguồn trả nợ: khách hàng dự kiến dùng những nguồn nào để thanh toán nợ gốc và lãi vay, các nguồn thu này có hợp pháp và ổn định hay không
- Thẩm tra về tài sản thế chấp khoản vay: tài sản thế chấp có thuộc sở hữu hợp pháp của người vay hay không, có dễ chuyển nhượng khụng, cú bị hao mòn vô hình hay khụng…
Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các ngân hàng hiện nay là:
Trang 29- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định
- Xây dựng chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng đều được kiểm tra bao gồm:
+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo việc trả nợ đúng hạn + Chất lượng và các điều kiện của tài sản đảm bảo để thuận tiện xử lý trong trường hợp người vay không trả được nợ
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long
Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long trước đây là Sở giao dịch I - một bộ phận của trung tâm điều hành NHNo&PTNT VN và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo, có trụ sở tại số 4 phố Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, Hà Nội
Sở giao dịch I NHNo&PTNT được thành lập theo quyết định số 15/TCCB ngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc NHNo VN với chức năng chủ yếu là đầu mối
để quản lý các ngành nụng, lõm, ngư nghiệp và thực hiện thí điểm văn bản, chủ trương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống, trực tiếp thực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với các công ty lớn về nông nghiệp như: Tổng công ty rau quả, công ty thức ăn gia sỳc… Ngày 01/04/1991, SGD I chính thức đi vào hoạt động Lúc mới thành lập, SGD I chỉ có hai phũng: Phũng Tín dụng và Phòng kế toán cùng một Tổ kho quỹ
Năm 1992, SGD I được sự ủy nhiệm của TGĐ NHNo đã tiến hành thêm nhiệm vụ mới đó là quản lý vốn, điều hòa vốn, thực hiện quyết toán tài chính cho 23 tỉnh, thành phố phía Bắc ( từ Hà Tĩnh trở ra ) Trong các năm từ 1992-1994, việc thực hiện tốt nhiệm vụ này của SGD I đó giỳp thực hiện tốt cơ chế khoán tài chính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của 23 tỉnh, thành phố phía Bắc Từ cuối năm 1994, SGD I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh vốn theo lệnh của SGD I và thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các
tổ chức kinh tế bằng nội tệ, ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đối với mọi thành phần kinh tế
Ngoài ra SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiện chiết khấu các thương phiếu,cỏc nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố, tài trợ xuất khẩu… và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thống NHNo VN
Từ ngày 14/04/2003, theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT - TCCB, ngày 12/02/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về việc chuyển và đổi tên sở giao dịch I thành chi nhánh NHNN&PTNT Thăng Long Hiện nay chi nhánh có khoảng 225 cán bộ, 9 phòng nghiệp vụ và 12 chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thăng Long
Chi nhánh Thăng Long thực hiện điều hành theo chế độ thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Đứng đầu chi nhánh là giám đốc, thực hiện quản
lý và quyết định những vấn đề về cán bộ trong bộ máy theo sự phân công uỷ quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản của ban giám đốc
Chi nhỏnh cú 1 giám đốc và 3 phó giám đốc với nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số mặt hoạt động của chi nhánh theo sự phân công của giám đốc và theo quy định chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao Mỗi phòng nghiệp vụ ở chi nhánh Thăng Long do một trưởng phòng điều hành và có phó phòng giúp việc cho trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng kế hoạch: Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng của NHNo&PTNT Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch của chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo báo cáo so kết, tổng kết Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro tín dụng Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thăng Long giao
- Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng kép: sản xuất, chế biến tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài Xây dựng và thực hiện các mô hình thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Giám Đốc Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng giải quyết Giúp Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
Trang 32- Phòng kế toán: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán và các báo cáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp
vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT Chấp hành chế độ báo cáo, thống
kê và kiểm tra chuyên đề Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long giao
- Phòng Ngân quỹ: Quản lý và sử dụng các quy định của Ngân hàng Nông nghiệp trên địa bàn Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng long giao
- Phòng hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long phê duyệt Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh NHNo7PTNT Thăng Long Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng Thực thi pháp luật có liên quan an ninh trật tự, phũng chỏy nổ tai cơ quan Lưu trữ các văn bản Pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng nông nghiệp…
- Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo: Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn Đề định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh trực thuộc theo quy chế khoán tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cán bộ đi công tác, học tập Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của nhà nước, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp được uỷ quyền Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc chi nhánh Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên
đề Thực hiện các nhiệm vụ báo cáo khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long giao
- Phòng kiểm tra kiểm toán Nội bộ: Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình nhiệm
Trang 33vụ kinh doanh theo quy định Giám sát việc chấp hành các quy định của khách hàng Nhà nước về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán Báo cáo Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, Giám đốc chi nhánh NHNO&PTNT Thăng Long kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm, tồn tại…
- Phòng vi tính: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán, kế toán Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học Làm dịch
vụ tin học Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám Đốc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long giao
- Phòng Thanh toán Quốc tế: Tư vấn cho khách hàng, tham mưa cho lãnh đạo về nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn, các phương án đề xuất quản lý, thực hiện việc kinh doanh trong lĩnh vực Thanh toán Quốc tế Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng Đầu mối thông tin phòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro trong họat động kinh doanh tiền tệ Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo định kỳ hoặc đột xuất Giúp Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động Thanh toán Quốc tế của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Tổ tiếp thị: Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ cung ứng trên thị trường Xây dựng, triển khai các chương trình quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hoá doanh nghiệp Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm… phản ánh các sự kiện và hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối vơớ đơn vị Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyển truyền theo quy định của NHNo&PTNT
2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh Thăng Long
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân hàng thương mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành nguồn vốn rất đa dạng Agribank chi nhánh Thăng Long huy động vốn từ các nguồn: vốn điều chuyển từ hội sở, vốn vay các tổ chức tín dụng khác, vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng
Trang 34Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại CN Thăng Long
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008 Năm 2009 Năm 2010 Giá trị Giá trị
Tăng trưởng (%)
Giá trị
Tăng trưởng (%) Nguồn vốn huy động 5.870 8.840 50,6 13.404 47,1
Phân theo đối tượng
- Tiền gửi của dân cư 2.113 2.652
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thăng Long năm 2008,2009, 2010)
Dựa vào bảng, ta có thể thấy được vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng ở mức cao và liên tục Tốc độ tăng của năm 2009 là 50,6% và năm 2010 là 47,1%, đây là điều đáng khích lệ trong bối cảnh cạnh tranh của các ngân hàng khỏc trờn địa bàn và cũng là cơ sở cho quá trình cấp tín dụng được diễn ra thuận lợi Theo dõi cơ cấu nguồn vốn qua các năm, có thể thấy nguồn vốn huy động
từ các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và với tốc tăng trưởng cao: tăng 70% vào năm 2009 và 75,4% vào năm 2010 Sở dĩ lượng huy động từ tổ chức kinh
tế luôn chiếm chủ yếu là do nguồn vốn từ đối tượng này tương đối ổn định, chi nhánh có những khách hàng thân thiết là tổ chức kinh tế và có nhiều chính sách chú trọng nhằm duy trì và thu hút thờm cỏc khách hàng mới do đó lượng vốn huy động
từ đối tượng này tăng với tốc độ cao Yếu tố thứ hai, do chính sách thuế GTGT có hiệu lực vào năm 2009 thì mọi giao dịch, thanh toán vượt qua 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế đầu vào nên nhu cầu mở tài khoản tại ngân hàng của các tổ chức kinh tế tăng, từ đó cũng góp phần tạo cơ hội cho chi nhánh trong việc huy động lượng tiền từ các đối tượng này
Trang 35
Lượng vốn thu hút được từ dân cư mặc dù chiếm tỷ trọng không cao như các
tổ chức kinh tế và tốc độ tăng trưởng cũng thấp hơn nhưng so với các chi nhánh khỏc thỡ chi nhánh Thăng Long cũng được coi là khá thành công trong huy động nguồn vốn từ đối tượng này vì những khó khăn chung như: giá cả năm 2009 tăng đột biến, giá vàng tăng mạnh khiến dân cư giảm bớt lượng tiền gửi vào ngân hàng
để chi tiêu và đầu tư sang lĩnh vực kinh doanh vàng… Để đạt được kết quả đó, dưới
sự chỉ đạo và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh đã đưa ra các sản phẩm mới như: tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang theo thời hạn, tiết kiệm học đường – cho ngày mai tươi sỏng,… hay các chương trình ưu đãi như: quay số mở thưởng, cùng Agribank mừng xuõn,… để thu hút khách hàng
Nhận tiền gửi và tiền vay của các tổ chức tín dụng khác giảm qua các năm, đặc biệt là năm 2010 cho thấy khả năng thanh khoản nguồn vốn của chi nhánh là khá tốt
Tình hình huy động vốn xét theo loại tiền và theo kỳ hạn
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền và theo kỳ hạn tại CN
Tăng trưởng (%) Phân theo loại tiền
Trang 36Nguồn vốn huy động được chủ yếu là VNĐ, chiếm tỷ trọng lớn trên 80% trong cả 3 năm Lượng huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng ít hơn do những biến động tỷ giá trên thị trường nhất là trong năm 2009: tỷ giá tăng cao, mặt khác giá USD ở thị trường tự do luôn cao hơn so với giá niêm yết của các ngân hàng tạo tâm
lý găm giữ ngoại tệ trong dân cư gây khó khăn cho việc huy động vốn bằng ngoại
tệ Trước khó khăn đó, chi nhánh đã điều chỉnh lãi suất huy động ngoại tệ một cách linh hoạt, tạo nhiều ưu đãi cho khách hàng khi gửi ngoại tệ nên tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ năm 2010 tăng nhanh hơn hẳn so với năm 2009 ( 58,2 % ) Điều này đã góp phần giúp cho chi nhánh có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngoại tệ phục vụ cho một số lượng lớn doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Vốn huy động không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cả 3 năm So với năm 2008, thì năm 2009, vốn huy động không kỳ hạn tăng nhanh hơn vốn huy động có kỳ hạn và tỷ trọng của loại vốn huy động này cũng gia tăng Nguyên nhân của hiện tượng này: một phần vẫn là do ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thế giới; ngoài ra, còn do lạm phát tăng cao khiến nguồn vốn trở nên khan hiếm Nghịch lý đường cong lãi suất diễn ra trên thị trường tiền tệ hiện nay khi lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn đều không có sự khác biệt và thường không vượt quá 11% đầu năm 2010, không vượt quá 14% ở giai đoạn cuối 2010 Thông thường, kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao, nhưng hiện nay các kỳ hạn đều có mức lãi suất gần sát nhau với độ chênh lệch không đáng kể nên người gửi tiền không mấy mặn mà trong việc đem tiền gửi ở ngân hàng với kỳ hạn trung và dài hạn Điều này gây khó khăn cho chi nhánh trong công tác tín dụng vì lượng tiền huy động đa phần là không kỳ hạn mà chi nhánh lại sử dụng chủ yếu nguồn vốn huy động để cho vay theo các kỳ hạn khác nhau Đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng vốn huy động có kỳ hạn là 63,9%, tăng nhanh hơn vốn huy động không kỳ hạn Đây là điều thuận lợi để cho chi nhánh hoàn thành kế hoạch của cả năm 2010
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động cho vay
Trang 37
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của Chi nhánh
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%)
Tổng
dư nợ
1.585 100 2.436 100 53,4 3.378 100 38,7
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thăng Long năm 2008, 2009, 2010)
Tổng dư nợ của Chi nhánh đều có xu hướng tăng trong cả 3 năm Năm
2009 tốc độ tăng trưởng tín dụng là 53,4% năm 2010 là 38,7% Về số tuyệt đối, dư
nợ cho vay của Chi nhánh tăng tuy nhiên tốc độ tăng của năm 2010 so với năm
2009 giảm đi do Chi nhánh đã thực hiện giảm dư nợ theo chỉ tiêu điều hành kế hoạch của NHNo & PTNT Việt Nam cũng như theo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của NHNN
Giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng, chi nhánh tập trung cho vay đối với những khách hàng lâu năm có uy tín, tập trung vào những dự án có tính khả thi cao nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng
Trang 38Trong năm 2008 và năm 2009 hoạt động bảo lãnh của chi nhánh chủ yếu
là bảo lãnh thực hiện hợp đồng: năm 2008 tỷ trọng của loại bảo lãnh này trong tổng
số dư bảo lãnh là 95%, năm 2009 tỷ trọng giảm còn 69,14% Ngoài ra, năm 2009, chi nhánh còn thu được 1 khoản tiền tuy không lớn từ hoạt động bảo lãnh hoàn tạm ứng, bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh bảo hành nhưng đến năm 2010 thì khoản tiền thu về từ các loại bảo lãnh này là khá lớn Năm 2009 tỷ trọng bảo lãnh hoàn tạm ứng là 19.16% nhưng năm 2010 lại chiếm chủ yếu trong tổng số dư bảo lãnh (chiếm 46,1%) So với năm 2009, số dư hầu hết các loại bảo lãnh đều tăng, chỉ có bảo lãnh thực hiện hợp đồng là giảm 61,3% và bảo lãnh dự thầu giảm 15,93% Năm 2010, các loại bảo lãnh còn lại có tốc độ tăng rất nhanh: bảo lãnh thanh toán tăng tới 139,5%, bảo lãnh bảo hành tăng 540,8%, bảo lãnh hoàn tạm ứng tăng 154,4% Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh đang dần mở rộng hoạt động và tạo được uy tín, thu hút thêm nhiều khách hàng mới
Tỷ trọng (%)
Số thẻ
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%)
Số thẻ
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%)
Tổng số thẻ 2.845 100 7.980 100 180,5 9.961 100 248,2
-Thẻ ghi nợ nội địa 2.436 85,61 6.876 86,16 182,3 8.754 87,88 273,12 -Thẻ ghi nợ quốc tế 236 8,31 500 6,27 111,9 512 5,14 2,4% -Thẻ tín dụng quốc tế 173 6,08 604 7,57 249,1 695 6,98 9,1%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thăng Long năm 2008, 2009, 2010)
Số lượng thẻ của chi nhánh phát hành ra trong năm 2009 tăng trưởng rất nhanh Đến hết năm 2009, số lượng thẻ tăng 180,5% trong đó thẻ ghi nợ nội địa chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thẻ tăng 182,3% Năm 2009, chi nhánh mở rộng phát hành thêm thẻ tín dụng quốc tế để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách
Trang 39hàng do vậy loại thẻ này có tốc độ tăng trưởng mạnh lên tới 249,1% Sang năm
2010 tổng số thẻ phát hành tăng trưởng mạnh mẽ, tuy nhiên thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế đã không giữ được tốc độ tăng trưởng lớn như năm 2009 mặc
dù về tuyệt đối số lượng phát hành vẫn tăng Thẻ ghi nợ nội địa ở vị trí đứng đầu về
cả tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng Đối tượng chủ yếu mà Chi nhánh hướng đến là học sinh, sinh viên với dịch vụ cung cấp thẻ miễn phí và hệ thống ATM được bố trí rộng rãi và thuận tiện trên địa bàn khiến cho thẻ phát hành từ đối tượng này ngày càng tăng cao
Đối với các đối tượng khách hàng khác, công tác phát hành thẻ đã phát triển hơn khi NHNo&PTNT Việt Nam kết nối thanh toán với 13 ngân hàng khác qua công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam, công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink và tham gia mạng lưới chấp nhận thanh toán với các tổ chức quốc tế: Visa, Marstercard; việc này đã tạo điều kiện cho chi nhánh trong việc thu hút khách hàng đến mở thẻ trong thời gian tới
Hoạt động thanh toán quốc tế
Ngay từ khi thành lập, chi nhánh Thăng Long xác định phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, công tác ngoại hối, mở rộng mối quan hệ với các cá nhân,
tổ chức nước ngoài là các vấn đề quan trọng Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh trong những năm vừa qua:
Bảng 2.6: Kết quả thu từ kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Thăng Long
Đơn vị: triệu USD
Thu từ kinh doanh
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thăng Long năm 2008, 2009, 2010)
Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, tỷ giá tăng cao cung ngoại tệ khan hiếm nên trong năm 2009 tốc độ tăng trưởng của mua và bán ngoại tệ
Trang 40chỉ hơn 14% Tuy nhiên doanh số kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh vẫn tương đối lớn so với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Năm 2010 do lường trước được
sự biến động tỷ giá và với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đã chớp được thời cơ kinh doanh nên chi nhánh không chỉ đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ cho vay đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn thu được lợi nhuận khá khả quan từ việc mua bán ngoại tệ đặc biệt thu từ kinh doanh ngoại tệ đạt tốc độ tăng trưởng lên tới 100%
Bảng 2.7: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng doanh số xuất nhập khẩu 6226 7794 11309
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thăng Long năm 2008, 2009, 2010)
Biều đồ 2.1: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu
Nhìn vào bảng ta thấy hoạt động thanh toán quốc tế của Chinh nhỏnh cú tốc độ tăng trưởng khá cao 25,2% năm 2009 và 45,1% năm 2010 Đây là thành tích tốt của chi nhánh bởi khu vực hoạt động của chi nhánh là một trong những khu kinh
tế trọng điểm của Thủ đô, là nơi tập trung nhiều các doanh nghiệp, công ty lớn, các
hoạt động xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ diễn ra đa dạng và phong phú