MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ðẦU 1 CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC VĂN HỌC SỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT 16 1 1 Những vấn ñề chung 16 1 1 1 Vị trí, vai tr[.]
KIẾN THỨC VĂN HỌC SỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT
Những vấn ủề chung
1.1.1 Vị trí, vai trò của kiến thức văn học sử trong chương trình Ngữ văn THPT
Kiến thức văn học sử trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn THPT hết sức phong phỳ, ủa dạng, cú khả năng cung cấp cho học sinh một vốn hiểu biết về lịch sử phát triển văn học dân tộc, bao gồm những tác giả, tác phẩm tiờu biểu cho từng thời kỳ, giai ủoạn phỏt triển của nền văn học dõn tộc cựng với cỏc ủề tài, thể loại, ngụn ngữ, quan ủiểm sỏng tỏc,…
Trong chương trỡnh, học sinh chỉ ủược học trực tiếp một số tỏc giả tiờu biểu, chọn lọc Nhưng qua sự hướng dẫn của giáo viên, qua bài giảng, sách vở, giáo trình, các em sẽ làm quen với hàng trăm tên tuổi nhà văn, nhà thơ nổi tiếng trong và ngoài nước Vốn tri thức văn học này là hành trang cơ bản, tối thiểu cần thiết cho ủời sống văn hoỏ một cụng dõn
Từ những sự kiện, hiện tượng văn học sử cụ thể trong từng thời kỳ giai ủoạn khỏc nhau, học sinh sẽ ý thức ủược sự phỏt triển khụng ngừng vươn lờn của nền văn học dõn tộc, sự phỏt triển của ngụn ngữ tiếng Việt và sự giàu ủẹp của nền văn hoá giàu truyền thống yêu nước, tinh thần nhân văn cao cả trong mấy ngàn năm lịch sử của dân tộc Việt Nam
Cũng qua cỏc kiến thức văn học sử ủược học ở trường, học sinh sẽ cảm nhận và ý thức ủược những ủúng gúp quý giỏ của dõn tộc vào kho tàng văn học chung của nhân loại Các em sẽ cảm thấy tự hào hơn về nền văn học nước nhà với bản sắc hết sức ựặc trưng, riêng biệt của nó đó là kết quả của quá trình ựấu tranh, phát triển và tiếp thu có chọn lọc mọi thành tựu của nền văn hoá nhân
Bờn cạnh ủú, văn học sử cũn gúp phần bồi dưỡng tõm hồn, tỡnh cảm cho học sinh Văn học là một dũng chảy khụng ngừng, là tấm gương phản chiếu ủời sống muôn màu muôn vẻ Nó là sự kết tinh, kế thừa những giá trị tinh thần quý bỏu cú từ ngàn ủời Chớnh vỡ vậy, giờ dạy văn khụng thể là những giờ dạy khụ khan, nhàm chán, mà là những giờ học giúp các em cảm thấy yêu hơn tiếng mẹ ủẻ, tự hào hơn về những truyền thống dựng nước, giữ nước của ụng cha ủể tiếp bước làm giàu thờm di sản văn hoỏ dõn tộc, ủưa xó hội tiến lờn và hướng tới hội nhập quốc tế
Văn học nâng cao phẩm giá dân tộc và phẩm giá con người Muốn biết dõn tộc ủú phỏt triển, trưởng thành như thế nào, ta khụng chỉ dựa vào nền kinh tế, văn húa, chớnh trị, xó hội ủể ủỏnh giỏ mà phải dựa vào những giỏ trị tinh thần vụ giỏ cú ủược của dõn tộc ủú
Trong dòng chảy của lịch sử văn học Việt Nam, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhõn ủạo như hai truyền thống gắn chặt với nhau, ủó trở thành tư tưởng - nghệ thuật bao trùm Dạy văn học sử Việt Nam ở trường phổ thông khụng thể khụng ủặt lờn hàng ủầu nhiệm vụ giỏo dục Chỳng ta phải ý thức thường xuyên cho học sinh lòng yêu nước và lòng nhân ái – hai nét cốt lõi và gắn chặt với nhau của tâm hồn, tình cảm Việt Nam
Kiến thức văn học sử ở trường phổ thông còn có khả năng rèn luyện tư duy logic và tư duy hình tượng cho học sinh Tư duy logic và tư duy hình tượng rất cần thiết cho việc tiếp nhận tri thức văn chương, ủặc biệt ủối với tri thức văn học sử nói riêng Trong các tiết học của từng kiểu bài văn học sử, học sinh sẽ ủược rốn luyện cỏc kỹ năng như : phõn tớch, tổng hợp, cụ thể hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, ghi nhớ, suy luận, ủối chiếu, so sỏnh, hệ thống hoỏ, trớch dẫn, minh hoạ,… ủể từ ủú, vận dụng vào quỏ trỡnh ủọc – hiểu cỏc dạng văn bản Ngoài ra, giờ học lịch sử văn chương trong nhà trường còn hình thành ở học sinh thói quen tự nghiên cứu và “làm việc với sỏch giỏo khoa” như : xỏc ủịnh cỏc luận ủiểm chớnh của bài học, hệ thống hoỏ cỏc luận cứ, luận chứng, cỏc thuật ngữ, phạm trự, ủịnh nghĩa, khái niệm cơ bản của bài học, nhận biết mối liên hệ trước sau và tầm quan trọng của bài học
Hầu như các kỹ năng trên hiện rất ít giáo viên quan tâm khi dạy các kiểu bài văn học sử Chỳng ta phải tập cho cỏc em tỡm hiểu cỏc sự kiện của thời ủại, phõn loại cỏc sự kiện ủú, ủể mà rỳt ra cỏc nhận ủịnh về thời ủại làm cơ sở cho việc phõn tớch văn học Ngược lại, yờu cầu cỏc em dẫn chứng về mặt nhận ủịnh văn học sử là tập cho cỏc em kỹ năng cụ thể hoỏ Từ cỏc chi tiết ủược phõn tớch về mặt tỏc phẩm, ta cũng cú thể dựng phần khỏi quỏt hoỏ làm nhận ủịnh chung về tác phẩm cho học sinh…Ví dụ :
- Vỡ sao văn học trung ủại từ thế kỷ XVIII ủến hết thế kỷ XIX xuất hiện trào lưu nhõn ủạo chủ nghĩa? Hóy chỉ ra những biểu hiện phong phỳ, ủa dạng của nội dung nhõn ủạo trong giai ủoạn này?
- Vỡ sao văn học hiện ủại từ ủầu thế kỷ XX ủến Cỏch mạng thỏng Tỏm
1945 lại diễn ra quỏ trỡnh hiện ủại húa? và xuất hiện nhiều trào lưu, xu hướng văn học (lãng mạn, hiện thực)?
Ngoài ra, kiến thức văn học sử trong chương trình góp phần giúp học sinh hỡnh thành quan ủiểm và phương phỏp phõn tớch, ủỏnh giỏ cỏc hiện tượng văn học một cách khoa học
Bất kỳ một vấn ủề nào, khi ủỏnh giỏ, phõn tớch phải ủặt chỳng trong mối quan hệ biện chứng của nú ðể ủỏnh giỏ một thời kỳ, giai ủoạn văn học nhất thiết phải ủặt nú trong hoàn cảnh, mụi trường ủó sản sinh ra nú Chẳng hạn, khi núi về tỏc giả, khụng chỉ núi ủến cuộc ủời, sự nghiệp, quan ủiểm một cỏch chung chung mà ủiều quan trọng hơn là phải biết phõn tớch chỳng như một tổng thể về ủề tài, chủ ủề, thi phỏp, ngụn ngữ, phong cỏch,… và tỏc dụng của nú ủối với xó hội ủương thời như thế nào, cú ý nghĩa giỏo dục ra sao? Cần phõn tớch sao cho nhà văn ấy thật sự nổi bật, tiêu biểu về cá tính, phong cách, sự nghiệp sáng
Cũng như khi phõn tớch tỏc phẩm, ủũi hỏi trước hết là tỡm hiểu nguồn gốc, mục ủớch, quan ủiểm, hoàn cảnh sỏng tỏc Sau ủú mới ủi vào việc phõn tớch giỏ trị nội dung, nghệ thuật của tỏc phẩm Cuối cựng là ủỏnh giỏ tỏc dụng của nú ủối với xó hội ủương thời và hiện nay như thế nào
Phõn tớch, ủỏnh giỏ cỏc hiện tượng văn học sử ủũi hỏi khụng chỉ cú cỏi nhỡn lịch ủại, mà cần cú cỏi nhỡn ủồng ủại, gắn liền lịch sử văn chương dõn tộc với lịch sử văn chương thế giới, làm cho học sinh nâng cao tầm hiểu biết của mình
Nhìn chung, kiến thức văn học sử trong chương trình THPT có vị trí và vai trũ hết sức quan trọng Cỏc kiến thức văn học ủú khụng chỉ gúi gọn dăm ba câu chữ trong sách hay vài dòng, vài trang mà chúng là những kiến thức mang tính hệ thống, xuyên suốt cả một quá trình lịch sử lâu dài, không ngừng kế thừa, phỏt huy và chọn lọc Chớnh vỡ vậy, người giỏo viờn ủứng lớp phải luụn trao dồi, cập nhật ủầy ủủ những kiến thức văn học sử ủể kịp thời ủưa ủến những thông tin cần thiết, bổ ích cho học sinh
1.1.2 ðặc ủiểm của kiến thức văn học sử trong chương trỡnh Ngữ văn THPT
Hệ thống kiến thức văn học sử cơ bản trong chương trình Ngữ văn
Kiến thức văn học sử trong chương trỡnh THPTlà những kiến thức ủược sắp xếp có hệ thống và chọn lọc đó là kiến thức chung về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam, kiến thức về cỏc thời kỳ, giai ủoạn văn học, kiến thức về cỏc tác gia, tác giả văn học, kiến thức về các tác phẩm văn học và kiến thức về thể loại văn học…
1.2.1 Kiến thức chung về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam
- Kiến thức chung về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam trong chương trình THPT là những kiến thức văn học sử mang tính khái quát cao nhất đó là các kiến thức khái quát về : các bộ phận hợp thành, quá trình phát triển, con người Việt Nam qua văn học Trước ủõy, phần con người Việt Nam qua văn học ủược thay bằng phần ủặc ủiểm lịch sử của sự phỏt triển
Văn học Việt Nam có hai bộ phận hợp thành : văn học dân gian và văn học viết Trong bộ phận văn học viết có hai thời kỳ văn học lớn : văn học trung ủại và văn học hiện ủại
Kiến thức này ủó ủưa ra nhiều luận ủiểm khỏi quỏt: “Văn học Việt Nam là sản phẩm tinh thần của tất cả các dân tộc cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đó là một nền văn học thống nhất trong sự ủa dạng Bờn cạnh những ủặc trưng chung, văn học của mỗi vùng, miền, mỗi tộc người lại có những bản sắc riêng làm phong phú cho nền văn học của toàn dân tộc”…[34, tr.6]
Sự khỏi quỏt về quỏ trỡnh phỏt triển của nền văn học ủó xỏc ủịnh lại một cách tổng quan các thời kỳ phát triển quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chớnh trị, văn húa, xó hội của ủất nước Nhỡn tổng quỏt văn học Việt Nam trải qua ba thời kỳ lớn :
- Văn học từ thế kỷ X ủến hết thế kỷ XIX
- Văn học từ ủầu thế kỷ XX ủến Cỏch mạng thỏng Tỏm năm 1945
- Văn học từ sau Cỏch mạng thỏng Tỏm năm 1945 ủến hết thế kỷ XX ðồng thời, cỏi nhỡn tổng quan ấy cho phộp nờu bật cỏc ủặc ủiểm cơ bản về nguồn gốc của văn học từng thời kỳ : “Văn học Việt Nam từ thế kỷ X ủến hết thế kỷ XIX hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng đông Á, đông Nam Á ; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, ựặc biệt là văn học Trung Quốc” “Hai thời kỳ sau tuy cú một số ủặc ủiểm riờng biệt nhưng ủều nằm trong một xu hướng phỏt triển chung của quỏ trỡnh hiện ủại hoỏ văn học nờn cú thể gọi chung là văn học hiện ủại”…[34, tr.7]
Lịch sử phỏt triển của văn học Việt Nam khẳng ủịnh lại những truyền thống lớn của văn học dõn tộc, ủú là chủ nghĩa yờu nước và chủ nghĩa nhõn ủạo
Nhìn chung văn học Việt Nam là một nền văn học không chỉ luôn thay ủổi, luụn vận ủộng, tiến triển mà cũn là một nền văn học tiến bộ khụng ngừng, ủậm ủà bản sắc, khụng lẫn với bất kỳ nền văn học nào khỏc
Con người Việt Nam qua văn học cũng cú thay ủổi trong lịch sử Khụng hề có con người trừu tượng mà chỉ có con người tồn tại trong bốn mối qua hệ cơ bản: quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ với quốc gia dân tộc, quan hệ với xã hội, quan hệ với bản thân) Mối quan hệ này chi phối các nội dung chính văn học, ảnh hưởng ủến việc xõy dựng hỡnh tượng văn học
- Là kiểu kiến thức khụng thiờn về minh họa, chỳ ý xỏc ủịnh khỏi niệm, thuật ngữ, luận ủiểm cơ bản mang tớnh khỏi quỏt Chỳng ta dễ dàng bắt gặp cỏc khái niệm như: văn học dân tộc, văn học viết, văn học dân gian, văn học chữ Hỏn, văn học chữ Nụm,…cỏc thuật ngữ : nhõn ủạo, nhõn văn, hiện ủại húa, dõn tộc hóa, tinh hoa văn học, ước lệ, phi ngã,…
Hầu hết cỏc khỏi niệm, thuật ngữ trờn ủều ủược trỡnh bày theo hướng diễn dịch một cách sáng tỏ, nên học sinh dễ dàng tiếp thu nếu giáo viên biết gợi mở tốt
1.2.2 Kiến thức về cỏc thời kỳ, giai ủoạn văn học
- Là kiến thức có phạm vi bao quát rộng (ít nhất là 30 năm) với các kiến thức khỏi quỏt cao, ủặc biệt rất phong phỳ về kiến thức cụ thể, cỏch trỡnh bày kết hợp giữa ủồng ủại và lịch ủại
Phạm vi bao quỏt thời kỳ văn học sử chứa ủựng một lượng tư liệu khỏ phong phú về quá trình phát triển của văn học cũng như về giá trị nội dung và nghệ thuật ủạt ủược ở mỗi thời kỳ văn học
Tính khái quát tuy không cao như ở bài Tổng quan nhưng tư liệu minh họa rất ủa dạng Vớ dụ : Bài khỏi quỏt văn học Việt Nam từ thế kỷ X ủến hết thế kỷ XIX, ủược chia bốn giai ủoạn, ở mỗi giai ủoạn ủược minh họa bằng nhiều tỏc phẩm, tác giả tiêu biểu, có khi minh họa ở cấp xu hướng, trào lưu, có khi minh họa cấp tác giả, tác phẩm
Hầu hết cỏc kiến thức khỏi quỏt về thời kỳ trong chương trỡnh ủều cú phần giới thiệu khái quát hoàn cảnh lịch sử, tình hình văn học bao gồm cả nội dung và hình thức văn học nhưng cách viết ở mỗi thời kỳ lại khác nhau Có bài kết hợp phần hoàn cảnh lịch sử với phần tỡnh hỡnh văn học từng giai ủoạn (bài
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC CÁC KIẾN THỨC VĂN HỌC SỬ TRONG ðỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
Tình hình giảng dạy các kiến thức văn học sử trong chương trình Ngữ văn THPT
chương trình Ngữ văn THPT
2.1.1 Tình hình giảng dạy văn học sử nói chung
Bấy lâu nay, kiến thức văn học sử ở trường phổ thông còn nhiều ngộ nhận, chưa quan tõm ủỳng mực, ủặc biệt trong quỏ trỡnh giảng dạy nhiều giỏo viờn cú thỏi ủộ xem nhẹ hoặc bỏ qua chỳng ða số họ chỉ thớch giảng dạy cỏc văn bản tỏc phẩm cú sẵn hơn là giảng dạy những kiến thức liờn quan ủến văn học sử
Bình tâm nhìn vào thực trạng giảng dạy văn học của nước nhà hiện nay, chúng ta không thể không thừa nhận một bước tụt hậu khá dài về nhận thức cũng như thực hành sư phạm so với bước ủi của một số nước tiờn tiến, nhất là so với yờu cầu chiến lược của thời ủại cụng nghệ thụng tin hiện nay Tỡnh trạng ủú hình như càng nặng nề hơn trong giảng dạy văn học nói chung đã từ lâu vẫn ựang diễn ra tình hình dạy văn chỉ cần biết ựến văn bản văn chương, chỉ quan tõm ủến nghệ thuật và tài năng khỏm phỏ cho sõu chỗ ủộc ủỏo của tỏc phẩm văn chương ủể rồi tỡm ra những thủ phỏp hỡnh thức lụi cuốn học sinh cảm thụng, ủồng ủiệu với những gỡ người giỏo viờn ủó tỡm tũi phỏt hiện ủược mà khụng cần quan tõm ủến những kiến thức ngoài văn bản, “siờu văn bản”
Văn bản khụng phải là ủối tượng ủộc nhất cho sự khỏm phỏ của giỏo viờn mà ớt ra văn bản ấy phải ủược ủặt trong mối quan hệ tương tỏc vốn cú của nú đó là mối quan hệ giữa tác phẩm với tác giả, giữa tác phẩm với giáo viên và tác phẩm với bạn ủọc - học sinh
Theo thói quen của không ít giáo viên, thường khi dạy các bài khái quát về thời kỳ, giai ủoạn và tỏc gia văn học, họ gần như chỉ biết bỏm sỏt vào sỏch, ớt huy ủộng cỏc dẫn chứng bờn ngoài, dạy bài nào chỉ biết bài nấy, thiếu minh họa cần thiết ủể cụ thể hoỏ những kiến thức khỏi quỏt trong bài học, bài giảng, thường sa vào túm tắt cỏc ý chớnh trong SGK, ớt khi ủược phõn tớch minh hoạ thỏa ủỏng ðiều này dĩ nhiờn do thời lượng cú hạn nhưng cỏi chớnh là do vốn hiểu biết của giỏo viờn cũn hạn chế Kết quả là cỏc luận ủểm, nhận ủịnh khoa học về kiến thức văn học sử trở nờn giỏo ủiều, khụ khan, thiếu thuyết phục, hấp dẫn, khú ủọng lại ở người học những gỡ cần ủọng lại sau một bài văn học sử
Bờn cạnh ủú, phương phỏp dạy rất dễ dói, chủ yếu thuyết trỡnh và “ủộc diễn”, giỏo viờn sẵn sàng yờu cầu học sinh gạch trong sỏch những chỗ ủược cho là quan trọng, sau ủú lướt nhanh, tập trung vào việc ủọc - hiểu văn bản Tất nhiên, lối dạy này cũng có những mặt tích cực của nó một khi giáo viên có ý muốn nhấn mạnh vào phần văn bản và chỉ phù hợp ở một số tác giả, tác phẩm Trong khi ủú, ủa số tỏc gia ủược chọn trong chương trỡnh ủể học là những tờn tuổi, tiêu biểu cho từng thời kỳ văn học Chính vì vậy, chúng ta cần phải chú ý ủến cỏch giảng nhiều hơn ủể trỏnh sự sai lầm cứ tuõn theo những nguyờn tắc chung chung cố ủịnh và mang tớnh ỏp ủặt Hầu hết, ở mỗi kiểu bài văn học sử ủều cú những cỏch dạy riờng Cụ thể, dạy tiểu sử Nguyễn Trói sẽ khỏc cỏch dạy tiểu sử Nguyễn Du hay tiểu sử Hồ Chớ Minh, dạy bài khỏi quỏt giai ủoạn văn học thế kỷ X – XIX sẽ khỏc với bài khỏi quỏt giai ủoạn văn học thế kỷ XX - 1975,…
Trỏch nhiệm, lũng nhiệt tỡnh của giỏo viờn cũng là một nhõn tố tỏc ủộng ủến việc tiếp thu mụn văn của cỏc em Hiện nay, nhiều học sinh chỏn học mụn văn là do lời giảng của giỏo viờn chỉ ủơn thuần từ sỏch vở, chỉ bỏm sỏt vào những trang giỏo ỏn mà thiếu ủi cỏi nhỡn thực tế khỏch quan cũng như kinh nghiệm cuộc sống của bản thân
Thực tế giảng dạy bộ môn Văn hiện nay có sự “lệch pha” với môn Sử Bằng chứng là hầu như năm nào dạy lớp 10 chúng tôi cũng gặp phải tình trạng học sinh sai kiến thức trầm trọng về văn học sử, chỉ hỏi riêng phần bối cảnh lịch sử lại cú những cõu trả lời như : Ngụ Quyền ủỏnh quõn Nguyờn Mụng, Lờ Lợi chiến thắng quân Minh trên sông Bạch ðằng, Nguyễn Trãi thay mặt Trần Hưng ðạo viết Bỡnh Ngụ ủại cỏo,…Biết bao nhiờu chuyện “cười ra nước mắt”! Và ngay cả trên chương trình truyền hình cả nước, một giảng viên trường ðại học
Sư phạm cũng sai kiến thức trầm trọng khi hỏi về nhĩm Tự lực văn đồn…Cịn việc học sinh nhầm lẫn tên thật, quê quán, tên cha, tên mẹ,…của các tác gia ủược học là chuyện thường ngày, khụng thể trỏnh khỏi Ở chương trình lớp 12, các em khi học phần văn học 1945 – 1975 rất lúng tỳng khi diễn ủạt ý nghĩa, giỏ trị của tỏc phẩm với hiện thực Hỏi ra mới biết phần lịch sử các em chưa học tới Tình trạng này làm cho các em học môn văn như bơi trong lời giảng của thầy cô Nếu chúng ta không khái quát hoàn cảnh lịch sử xó hội thỡ coi như mảng kiến thức ủú bị bỏ trống Cỏc em khụng nắm ủược giai ủoạn khỏng chiến chống Phỏp, chống Mỹ, xõy dựng Chủ nghĩa xó hội ở miền Bắc,…nên khi viết văn trình bày lại kiến thức rất lúng túng Nhiều khi chúng ta dạy văn phải lấn sân sang dạy sử, làm mất thời gian, cháy giáo án Trong khi ủú, số tiết ưu tiờn phần kiến thức văn học sử trong sỏch giỏo khoa lại ớt Mỗi lần lờn lớp phải cõn ủo ủong ủếm dung lượng thời gian cho phự hợp ðiều ủỏng núi nữa là hiện nay xó hội hiện ủại cú tỏc ủộng khụng nhỏ ủối với học sinh phổ thông Các em có thể nói vanh vách về tiểu sử một ca sĩ, người mẫu, diễn viờn ủiện ảnh nhưng lại ấp ỳng khi núi về tiểu sử Nguyễn Trói, Nguyễn Du,…Rừ ràng, giữa nội dung mụn văn với thực tế cuộc sống cũng cú ủộ chênh khá lớn Khi các em ra trường hầu như không mấy học sinh vận dụng những ủiều ủược giảng ủể ỏp dụng vào thực tế cuộc sống, ủụi khi cú tỡnh trạng phê phán ngược trở lại thầy cô…
Nhìn một cách tổng thể từ quá trình nghiên cứu, biên soạn sách giáo khoa ủến quỏ trỡnh giảng dạy mụn Văn núi chung bấy lõu nay, mặc dự ủó chỉnh sửa khỏ nhiều lần nhưng vẫn cũn thiếu sút, hạn chế “Tỏc phẩm văn chương ủược trích giảng trong SGK hiện nay hình như thiếu chất văn, thầy còn không cảm thụ nổi huống chi trũ” (một ủộc giả trờn mạng) Chương trỡnh, SGK thay ủổi nhiều lần gõy xỏo trộn lớn (mỗi lần thay sỏch là mỗi lần thay ủổi nội dung, cải cỏch về phương pháp) Thời gian chuyển giao nội dung và phương pháp dù dài hay ngắn ủều là thử thỏch khụng nhỏ ủối với giỏo viờn Chương trỡnh chỉ cú một và mang tớnh phỏp lệnh, chưa cú chương trỡnh phự hợp cho cỏc khu vực ủối tượng học sinh, cỏc loại hỡnh trường “Lẽ ra nờn cú khung chương trỡnh chuẩn, tuỳ ủối tượng, khu vực mà ủiều chỉnh nội dung giảng dạy cụ thể thỡ mới mong việc dạy học thật sự hiệu quả” [56, tr.31] đã vậy, phương pháp lên lớp của không ắt giáo viên còn theo lối mòn, cũ kỹ, thiếu “chất lửa” trong lời giảng, xem học trò như những bình chứa kiến thức Phần ủụng giỏo viờn phổ thụng dạy kiến thức văn học sử cũn ủơn ủiệu, thiếu khả năng phân tích, so sánh tổng hợp các sự vật ; chỉ bằng lòng với kiến thức ít ỏi, trong SGK, SGV nên hiểu biết nông cạn về tác giả, tác phẩm
Bờn cạnh ủú, khi giảng dạy giỏo viờn chưa cú biện phỏp giỏm sỏt việc chuẩn bị bài, ủọc bài, học bài của học sinh Nhiều giỏo viờn thường phàn nàn học sinh khụng ủọc tỏc phẩm, ủặc biệt những tỏc phẩm văn xuụi nhưng họ cũng thỳ nhận khụng biết làm cỏch nào ủể khớch lệ và giỏm sỏt việc tự học, tự ủọc bài ở nhà của học sinh ðại ủa số giỏo viờn dạy văn ủều cú ý thức tạo cho học sinh thúi quen và năng lực tự học, tinh thần chủ ủộng tớch cực, nuụi dưỡng niềm hứng thú trong học văn Nhưng nhìn chung họ thường tỏ ra lúng túng, thậm chí bất lực trong việc thực hiện những mong muốn của mình
2.1.2 Thực tiễn khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử trong ủọc - hiểu văn bản văn học hiện nay
Theo ủỏnh giỏ của nhiều chuyờn gia quản lớ chất lượng dạy học văn, số ủụng giỏo viờn chưa cú cỏch vận dụng cỏc kiến thức văn học sử một cỏch hợp lớ vào quỏ trỡnh dạy ủọc hiểu văn bản, hoặc chưa biết cỏch vận dụng như thế nào cho thật sự nhuần nhuyễn ủể trỏnh ủi những sơ sài, ủơn ủiệu, nhàm chỏn, khụ khan, máy móc, thiếu khả năng liên tưởng tưởng tượng, phân tích, so sánh tổng hợp cỏc kiến thức văn học sử ủó giảng dạy
Ví dụ : Khi dạy về “cái tôi” cá nhân trong thơ mới, giáo viên chỉ biết ủến thơ mới mà khụng liờn hệ với “cỏi tụi” trong thơ văn trước ủú hay sau này Hay như khi dạy học các tác phẩm Chắ Phèo, đôi mắt của Nam Cao, phần ựông giáo viên thường chủ yếu dừng lại ở việc phân tích hình tượng nhân vật Chí Phốo, nhõn vật Hoàng, rồi ủưa ra những nhận ủịnh ủỏnh giỏ về giỏ trị hiện thực, nhõn ủạo của tỏc phẩm…mà khụng cú dẫn chứng cụ thể Nếu cú cỏch dạy tốt về tỏc phẩm (khắc họa, nhấn ủậm sắc thỏi văn học sử) thỡ khi ủược gợi nhắc, hướng dẫn, học sinh cú thể nhớ ra ủược những kiến thức liờn quan về tỏc giả Chẳng hạn : từ làng Vũ ðại (Chí Phèo) mà nhớ ra làng ðại Hoàng – quê Nam Cao, từ bi kịch số phận của Chí mà hiểu thêm số phận người nông dân trong sáng tác của ụng, từ giỏ trị hiện thực, giỏ trị nhõn ủạo mà nhớ về quan ủiểm nghệ thuật tiến bộ trong giai ựoạn 1930 - 1945ẦHay như khi dạy các bài thơ của Tản đà, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử có trong chương trình, chúng ta phải hướng dẫn học sinh tỡm ra những nột ủặc sắc tiờu biểu của phong trào thơ mới về ủề tài, nội dung cũng như quan ủiểm nghệ thuật,…ủồng thời thấy ủược sự biểu hiện ủa dạng của từng “cỏi tụi” cỏ nhõn tỏc giả trong giai ủoạn văn học từ ủầu thế kỷ
Trong thực tế dạy học văn, phần lớn giỏo viờn chỉ ủi sõu tỡm hiểu cỏc yếu tố trong văn bản, còn yếu tố ngoài văn bản như : tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bỳt phỏp thể hiện,…thỡ khụng ủược quan tõm ủỳng mức vỡ họ nghĩ rằng việc tỡm hiểu yếu tố trong văn bản ủể ủọc hiểu văn bản mới quan trọng Nhận thức này xuất phỏt từ quan ủiểm hạn chế của một số người, họ cho rằng, trong ủề thi thường hay yờu cầu học sinh phõn tớch văn bản cụ thể, hiếm khi yờu cầu cỏc em nhận thức hay ủỏnh giỏ về những nhận ủịnh, luận ủiểm mang tớnh chất văn học sử…
Hơn nữa, trong quá trình giảng dạy một số giáo viên dạy theo sở thích, sở trường của mình Một số người thích dạy thơ, số khác thích dạy văn xuụi,…cho nờn quỏ trỡnh vận dụng cũng tựy hứng, khụng ủịnh hướng trước Vớ dụ : Dạy tác phẩm thơ phân tích rất kỹ ngôn ngữ, thể loại nhưng khi dạy tác phẩm văn xuụi thỡ vấn ủề ngụn ngữ khụng ủược chỳ ý quan tõm mà thay vào ủú chỉ là những lời nhận xét chung chung khái quát ( ngôn ngữ kể chuyện linh hoạt, ủặc sắc ; xõy dựng nhõn vật tiờu biểu, ủiển hỡnh,…)
Tất nhiên, chúng ta không thể phủ nhận tài năng của một bộ phận giáo viờn khỏ giỏi, giàu kinh nghiệm, nhiều năm trong nghề, vẫn nuụi ủược ủam mờ, tâm huyết với sự nghiệp văn chương và nghề dạy văn chương nghệ thuật Hầu như tất cả các giờ dạy của họ khá thành công, hiệu quả và hấp dẫn
Phương phỏp khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử trong ủọc – hiểu văn bản văn học Ngữ văn lớp 11
2.2.1 Cỏc kiến thức văn học sử cần ủược khai thỏc trong ủọc - hiểu văn bản văn học Ngữ văn 11
Kiến thức văn học sử trong chương trỡnh phong phỳ, ủa dạng Nú ủược thể hiện thông qua các bài học văn học sử và trong các văn bản Luận văn chủ yếu hướng ủến việc khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử trong cỏc văn bản , tất nhiên những kiến thức này có mối liên hệ chặt chẽ với bài học văn học sử vì mỗi bài học văn học sử sẽ là những kiến thức khái quát chung về bối cảnh lịch sử xã hội, về nội dung, hỡnh thức, về thành tựu ủặc sắc,…của từng thời kỳ, giai ủoạn, từng tỏc giả, tỏc phẩm sẽ ủược triển khai cụ thể trong cỏc văn bản ủược học sau ủú
Kiến thức văn học sử ủược khai thỏc trong văn bản bao gồm : cỏc thuật ngữ, khỏi niệm (hiện ủại hoỏ, cỏi tụi cỏ nhõn, chủ nghĩa yờu nước, chủ nghĩa nhõn ủạo,…), bỳt phỏp ( lóng mạn, hiện thực,…) liờn quan ủến giai ủoạn văn học ủầu thế kỷ XX ủến Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945 ; ủề tài ủược thể hiện ; thể loại, ngụn ngữ ; cỏch xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật ; quan ủiểm nghệ thuật
;…Tất cả những kiến thức vừa nờu sẽ ủược ủặt vào tiến trỡnh vận ủộng phỏt triển của lịch sử văn học dõn tộc ủể làm rừ hơn những ủặc ủiểm của văn bản cần ủọc – hiểu
2.2.2 Phương phỏp khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử trong ủọc – hiểu văn bản văn học lớp 11
2.2.2.1 Khai thỏc về vấn ủề thuật ngữ, khỏi niệm mang tớnh văn học sử ðể khai thác các thuật ngữ, khái niệm mang tính văn học sử trong quá trỡnh ủọc – hiểu văn bản, trước hết chỳng ta cần ủịnh hướng cỏc thuật ngữ, khỏi niệm cần ủược khai thỏc trong văn bản, ủồng thời phải nắm rừ những ủặc ủiểm cơ bản, những chi tiết quan trọng, nổi bật trong từng khỏi niệm, ủịnh nghĩa sẽ ủược triển khai Ở bài Khỏi quỏt văn học Việt Nam từ ủầu thế kỷ XX ủến Cỏch mạng tháng Tám năm 1945 trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1 có nêu ra hàng loạt cỏc khỏi niệm, thuật ngữ, luận ủiểm, nhận ủịnh mang tớnh văn học sử Nổi bật và ủặc trưng hơn cả là những khỏi niệm, thuật ngữ như : hiện ủại húa, cỏi tụi cá nhân, phong trào thơ mới, chủ nghĩa hiện thực (xu hướng hiện thực), chủ nghĩa lãng mạn (xu hướng lãng mạn),…
Khỏi niệm hiện ủại hoỏ xuất hiện trong văn học Việt Nam từ ủầu thế kỷ
XX ủến Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945 Hiện ủại hoỏ văn học là một yờu cầu khỏch quan của thời ủại Nú là một bộ phận, một phương diện quan trọng của cụng cuộc hiện ủại hoỏ nền văn hoỏ Việt Nam núi chung Hiện ủại hoỏ văn học còn là nhu cầu tinh thần và thẩm mĩ mới của xã hội
Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11, tập 1, trang 83 ủịnh nghĩa : Hiện ủại húa là quỏ trỡnh làm cho văn học thoỏt ra khỏi hệ thống thi phỏp văn học trung ủại và ủổi mới theo hỡnh thức văn học phương Tõy cú thể hội nhập với nền văn học hiện ủại thế giới
Hiện ủại hoỏ văn học diễn ra trờn mọi mặt, ở nhiều phương diện Trước hết là sự thay ủổi quan niệm về văn học : từ văn chương chở ủạo, thơ núi chớ của thời kỳ văn học trung ủại chuyển sang quan niệm văn chương như một hoạt ủộng nghệ thuật ủi tỡm và sỏng tạo cỏi ủẹp : “Văn chương khụng cần ủến những người thợ khộo tay, làm theo một vài kiểu mẫu ủưa cho Văn chương chỉ dung nạp ủược những người biết ủào sõu, biết tỡm tũi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sỏng tạo những cỏi gỡ chưa cú” (ðời thừa – Nam Cao) ; từ văn chương ủể
“răn ủời” sang văn chương ủể “hiểu ủời”, ủể nhận thức, khỏm phỏ hiện thực Cũng Nam Cao – một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc trong giai ủoạn này ủó mạnh dạn nờu ra quan ủiểm sỏng tỏc của mỡnh : người cầm bỳt khụng ủược “trốn trỏnh” sự thực, mà hóy “cứ ủứng trong lao khổ, mở hồn ra ủún lấy tất cả những vang ủộng của ủời…”
Trong truyện ngắn Trăng sáng, ông lại viết : “Chao ôi ! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng ủau khổ kia, thoỏt ra từ những kiếp lầm than…”
Quả thật, ủõy là những quan ủiểm nghệ thuật tiến bộ và bắt nguồn từ thực tế cuộc sống cũng như bối cảnh lịch sử xó hội thời bấy giờ Chớnh thời ủại ủó buộc nhà văn Nam Cao và một số nhà văn khỏc khụng thể khoanh tay ủứng ngoài cuộc, không ựược phép trốn tránh sự thực đó là ý thức, trách nhiệm của người cầm bỳt ủương thời
Và cũng từ ủõy, văn học khụng cũn tỡnh trạng “văn sử triết bất phõn” như trước nữa, văn học thoát ra khỏi những quan niệm thẩm mĩ và hệ thống thi pháp văn học trung ủại (tớnh quy phạm chặt chẽ, hệ thống ước lệ tượng trưng dày ủặc, tính chất sùng cổ, phi ngã,…) Ví như khi miêu tả thiên nhiên, trong thơ xưa hiếm gặp sự nhõn cỏch hoỏ thiờn nhiờn, nhưng ủến giai ủoạn hiện ủại 1930 –
1945 - tiêu biểu phong trào thơ mới, thiên nhiên có những cách miêu tả táo bạo, mới lạ ðặc biệt trong thơ Xuõn Diệu, thi nhõn ủó gỏn cho thiờn nhiờn những tõm tư, hành ủộng rất “người” một cỏch tự nhiờn, chõn thật, hợp lớ :
- Rặng liễu ủỡu hiu ủứng chịu tang
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng
- Những luồng run rẩy rung rinh lá đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh
Quỏ trỡnh hiện ủại hoỏ văn học cũn ủược thể hiện ở sự biến ủổi của cỏc thể loại văn học (thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn) và xuất hiện những thể loại văn học mới (kịch nói, phóng sự, phê bình văn học) Chương trình Ngữ văn 11- bộ cơ bản ủó tuyển chọn một số tỏc phẩm thuộc cỏc thể loại mang tớnh hiện ủại như
Về thơ (thơ mới) có các văn bản : Hầu trời (Tản đà), Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), ðây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
Về truyện ngắn cú cỏc văn bản : Hai ủứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Chí Phèo (Nam Cao)
Về tiểu thuyết cú văn bản : Hạnh phỳc của một tang gia (trớch Số ủỏ – Vũ
Về kịch có văn bản : Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trắch Vũ Như Tô - Nguyễn
Việc tuyển chọn một số văn bản trong sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11 ủể thể hiện những nội dung trong bài Khỏi quỏt giai ủoạn ủầu thế kỷ XX ủến 1945 là tạm ổn, phự hợp với một số luận ủiểm, khỏi niệm và thuật ngữ ủó nờu trong phần bài trước ủú Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh giảng dạy, giỏo viờn ủứng lớp phải biết liên hệ, mở rộng thêm một số tác phẩm, và cũng có thể nhắc lại các tác phẩm ủó học ở cấp trung học cơ sở viết cựng giai ủoạn này Chẳng hạn, dạy học văn bản Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, ta nên liên hệ với văn bản Lão Hạc hay Tắt ủốn của Ngụ Tất Tố… vỡ những tỏc phẩm này ủều thể hiện ủề tài về số phận con người, ủặc biệt số phận người nụng dõn Việt Nam trong xó hội thực dõn phong kiến thối nỏt ủầy rẫy những ỏp bức, bất cụng
Bờn cạnh ủú, dạy ủọc hiểu cỏc văn bản văn học hiện ủại cần phải thấy sự hiện ủại hoỏ về mặt ngụn ngữ Văn bản Vội vàng của Xuõn Diệu là một trong những vớ dụ tiờu biểu nhất Nhà thơ ủó ủem những cảm xỳc tươi nguyờn, hạnh phúc gieo vào lòng người với hình ảnh thật ngọt ngào : Tháng giêng ngon như một cặp mụi gần,… và kiểu ngụn ngữ ủặc biệt mới lạ, cú phần tỏo bạo, phỏ cỏch
Hiệu quả, tác dụng của phương pháp khai thác các kiến thức văn học sử
Với việc vận dụng, khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử trong ủọc - hiểu văn bản cụ thể sẽ giúp học sinh củng cố, ghi nhớ và khắc sâu các kiến thức trong cỏc bài học văn học sử ủó học trước ủú một cỏch cú hệ thống Cỏc em sẽ ý thức ủược quỏ trỡnh vận ủộng phỏt triển khụng ngừng của lịch sử văn học dõn tộc trong mỗi thời kỳ, giai ủoạn phỏt triển Ra ủời và phỏt triển trong những ủiều kiện lịch sử xó hội rất ủặc biệt, dõn tộc ta ủó tỡm ra con ủường ủi thớch hợp ủể sinh tồn, phỏt triển theo những quy luật riờng ủể dõn tộc hoỏ, dõn chủ hoỏ, hiện ủại hoỏ và thành cụng một cỏch ủẹp ủẽ
Mỗi tỏc phẩm ủược học sẽ mang những ủặc trưng tiờu biểu cho từng thời kỳ văn học nờn cụng việc khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử ở ủõy là ủể minh hoạ cho những nội dung trong phần bài khỏi quỏt ủó nờu ra cú thật phự hợp, khoa học hay cũn cú những ủiều cần thảo luận, chỉnh sửa Kiến thức văn học sử luụn luụn ủược lĩnh hội như một sự kết hợp giữa nhận ủịnh khỏi quỏt và tư liệu minh hoạ khả năng khái quát Yêu cầu minh hoạ của văn học sử là chọn những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu và toàn diện
Bờn cạnh ủú, khai thỏc cỏc kiến thức văn học sử cũn giỳp học sinh cú nhiều khả năng rèn luyện kỹ năng tư duy : phân tích - tổng hợp, so sánh, liên tưởng, ủối chiếu, cụ thể hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, ghi nhớ và suy luận,…Tập cho cỏc em tỡm hiểu, phõn tớch những sự kiện của thời ủại làm cơ sở cho việc phõn tớch ủỏnh giỏ cỏc sự kiện văn học
Giai ủoạn văn học từ ủầu thế kỷ XX – 1945 là một trong những giai ủoạn phát triển rực rỡ với nhiều tên tuổi tác giả nổi tiếng, nhiều tác phẩm có giá trị Cựng với sự thay ủổi của nền kinh tế, văn hoỏ, chớnh trị, xó hội, văn học trong giai ủoạn này cũng cú những bước chuyển mỡnh ủỏng kể và luụn gắn liền với sự ủổi thay của thời ủại ðiều này thật ủỳng với ý kiến của một nhà nghiờn cứu Trung Quốc – Tào ðạo Hoành : “Lịch sử văn học là một bộ phận, một khía cạnh của lịch sử xã hội Quá trình phát triển của lịch sử văn học có mối liên hệ gắn chặt khụng thể tỏch rời với toàn bộ lịch sử xó hội”…Chớnh vỡ thế, khi ủọc - hiểu văn bản chỳng ta cần chỳ ý ủến sự vận ủộng phỏt triển của văn học trong từng thời kỳ, giai ủoạn khỏc nhau ủể thấy từng bước ủi, nhịp ủõp của lịch sử Và hơn hết là ủể chỉ cho học sinh nhận thức rừ cỏc giỏ trị của cỏc kiến thức văn học sử hiện diện trong cỏc văn bản ủược lựa chọn ủể học cú gỡ ủặc sắc, tiờu biểu cần phải khai thác…