Và đặc biệt, trong họ kỳ này, c Khoa đã tổ chức cho tôi được tiếp cận với môn học mà theo tôi là rất hữu ích đi với sinh viên ngành Qu n Trả Kinh Doanh cũng như tấ ảt c các sinh viên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Họ và tên s Trn Qu c Kh nh 1923401010386
Lê Nguyn Đnh Tuân 1923401010975
Lê Ngô Minh Khôi 1923401010608
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Nhm MH: HK1.CQ.09 inh viên: MSSV:
Họ và tên s Trn Qu c Kh nh 1923401010386
Lê Nguyn Đnh Tuân 1923401010975
Lê Ngô Minh Khôi 1923401010608
Trang 3KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Hành vi tổ chức
Mã học phần: QT023
Lớp/Nhóm môn học: HK1.CQ.09
Học kỳ : 1 Năm học : 2021 - 2022
Họ tên sinh viên: Trần Quc Khnh
Lê Nguy n nh Tu Đ ân
Lê Ngô Minh Khôi
Đề tài:
Phân tích văn hóa tổ chức tại công ty Vin thông Viettel
Ý KIẾN ĐNH GI
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
TT Tiêu chí đnh gi Điểm
Trang 4Bình Dương, ngày 05 tháng 11 năm 2021
Trang 5LỜI CẢM ƠN
V i lòng biớ ết ơn sâu sắc nh tôi xin gất, ửi đến quý Th y Cô Khoa Kinh Tầ ở ế – Trường
Đại Học Th Dầu Một đã cùng với tri thức và tâm huyết ca mnh để truyền đạt vn kiến thức quý báu cho tôi trong sut thời gian họ ập tc t ại trường Và đặc biệt, trong họ kỳ này, c Khoa đã tổ chức cho tôi được tiếp cận với môn học mà theo tôi là rất hữu ích đi với sinh viên ngành Qu n Trả Kinh Doanh cũng như tấ ảt c các sinh viên thu c các chuyên ngành ộKhoa Kinh Tế khc Đó là môn học “Hành vi t ổ chức”
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyn Th Thương đã tận tâm hướng d n tôi qua t ng ẫ ừbuổi nói chuy n, th o lu n v môn h c n y N u không có nh ng lệ ả ậ ề ọ à ế ữ ời hướng d n, d y bẫ ạ ảo ca cô thì tôi nghĩ bài thu hoạch này c a tôi r ất khó có th hoàn thiể ện được M t lộ ần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn cô Bài bo co được th c hi n trong kho ng th i gian g n 4 ự ệ ả ờ ầtuần Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực hành vi tổ chức, kiến thức ca tôi còn hạn ch và còn nhi u b ng Do v y, không tránh khế ề ỡ ỡ ậ ỏi những thiếu sót là điều ch c ch n, ắ ắtôi rất mong nhận được nh ng ý kiữ ến đóng góp quý bu ca Cô và các b n h c cùng lạ ọ ớp để kiến thức c ôi trong lĩnh vực này đượa t c hoàn thiện hơn
Tôi xin chân th nh cà ảm ơn!
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trnh nghiên cứu ca c nhân tôi và được sự hướng dẫn khoa h c c a ThS Nguy n Thọ Thương Các n i dung nghiên cộ ứu trong đề tài “Phân tích văn hóa tổ chức tại công ty Viễn thông Viettel” ca tôi là trung thực và chưa công b dưới
bất kỳ hình thức nào trước đây Những s liệu, dữ liệu phục vụ cho vi c phân tích, nhệ ận xét, đnh gi được cá nhân thu th p t các ngu n khác nhau có ghi rõ ngu n gậ ừ ồ ồ c Nếu phát hiện có b t k s gian l n nào tôi xin hoàn toàn chấ ỳ ự ậ u trách nhiệm về ộ n i dung bài ti u luể ận ca mình
Trang 7MC LC
A Phn m đu 1
1 L do ý chọn đề à t i 1
2 M c tiêu nghiên c u 2 ụ ứ 2.1 M c tiêu nghiên c u chung 2 ụ ứ 2.2 M c tiêu nghiên c u c ụ ứ ụ thể 2
3 Phương php nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2
4 Đi tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
5 ngh ĩa đề à t i 3
6 Kết cấu đề à t i 3
B Phn n i dungộ 4
Chương 1 4
CƠ S LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lí thuyết về hành vi tổ chức 4
1.1.1 Khái ni m hành vi t ệ ổ chức 4
1.1.2 Vai trò c a hành vi t ổ chức 4
1.1.3 Chức năng ca hành vi t ổ chức 4
1.1.4 Quan h gi a hành vi t ệ ữ ổ chức và các môn khoa học khác 5
1.1.5 Hành vi tổ chức với những thách thức và cơ hội ca tổ chức 7
1.1.6 Các mô hình hành vi tổ chức 8
1.1.7 S c n thi t trong vi c nghiên c u hành vi t ự ầ ế ệ ứ ổ chức 9
1.2 Cơ sở lí thuyết về văn hóa tổ chức 10
1.2.1 Khái niệm văn hóa tổ chức 10
1.2.2 Những đặc trưng chung hnh thành văn hóa tổ chức 10
Trang 81.2.3 Chức năng ca văn hóa tổ chức 11
1.2.4 Hnh thành và duy tr văn hóa tổ chức 11
1.2.5 S lan truyự ền văn hóa tổ chức 13
Chương 2 15
PHÂN TÍCH TH C TRỰ ẠNG VĂN HO CHC TẠ T I CÔNG TY VI N THÔNG Ễ VIETTEL 15
2.1 Gi i thi u v công ty vi n thông Viettel 15 ớ ệ ề 2.1.1 Thông tin sơ lược về công ty vin thông Viettel 15
2.1.2 Quá trình hình thành v ph t tri n 16 à ể 2.2 Thực trạng thực hiện văn hóa tổ chức tại công ty vi n thông Viettel 17
2.2.1 Những đặc trưng chung hnh thành văn hóa tổ chức tại tập đoàn Viettel 17
2.2.2 Cách thức duy tr văn hóa tổ chức c a T ập đoàn Viettel 18
2.2.3 Cách ng x 20 ứ ử 2.2.4 C c kh ía cạnh thực hiệ ổ chức văn hóa tại công ty vin t n thông Viettel 22
2.3 Ưu điểm, một s tồn tại cn hạn chế và nguyên nhân ca văn ho tổ chức tại công ty vin thông Viettel 23
2.3.1 Ưu điểm: 23
2.3.2 M t s t n tộ ồ ại cn h n ch 24 ạ ế 2.3.3 Nguyên nhân 25
Chương 3 27
MỘT S ĐỀ XUẤT GI ẢI PHP NH M HO N THIÀ N VĂN HO Ổ CHỨC T CÔNG TY VI N THÔNG VIETTEL 27
3.1 Cơ sở đề xuất gi i php 27 ả 3.2 Đnh hướng pht triển văn ho tổ chức tại công ty vin thông Viettel 27
Trang 9KẾT LUẬN 31 TÀI LIU THAM KHẢO 32
Trang 10A Phn m u đ
1 L do ch ọn đề à t i
C ng v i s ph t tri n không ng ng c a n n kinh t x hù ớ ự ể ừ ề ế ã ội trong nước l à cơ hội h i nh p, ộ ậgiao lưu và hợp tc giữa khu vực, quc tế Vậy làm thế nào để cc tổ chức trong nước tận dụng được c c l i th c nh tranh c a m nh, n m l ợ ế ạ ắ ấy cơ hội, vượt qua m i th ch thọ ức để tồn tại, ph t tri ển để đạt được hi u qu cao nh t, mu n v y c c t ệ ả ấ ậ ổ chứ ầ ạ ậc c n t o l p m t nộ ền văn ho tổ chức mang b n s c riêng M i m t qu c gia không th t n t i n u thiả ắ ộ ể ồ ạ ế ếu đi sự ả b o tồn, gi gữ n truy n thề ng văn ho c a mnh v tà ổ chức c ng v y Tũ ậ ổ chức s không th c ể óđược sự pht triển lâu dài nếu không có một nền văn ho c thù, nền văn ho văn minh, đặhiện đại, công bng hay một môi trường làm việc an toàn là điều kiện lý tưởng cho nhân viên làm vi c hi u qu và sáng t o Vì v y xây dệ ệ ả ạ ậ ựng văn hóa tổ chức là vô cùng quan tr ng ọ
và mang t nh c p thií ấ ết để có thể phát tri n b n vể ề ững trong tương lai
T i Viettel Mạ i người mang những đặc điểm tính cách ngh nghi p và kinh nghi m riêng ề ệ ệbiệt ca mnh đế ổ chứn t c Tuy nhiên các cá nhân không làm vi c m t mình trong mệ ộ ột t ổ
chức, họ cũng thiế ật l p m i liên h v ệ ới đồng nghiệp, người qu n lý và tả ổ ức thông qua chnhững thay đổi trong chính sách, luật php, quy đnh Khi một người thay đổi trong t ổ chức trong m t th i gian dài tộ ờ ổ chứ ạ ảnh hưởc s l i b ng b i sở ự thay đổi này, vì v y vi c nghiên ậ ệcứu m i quan h ệ tương tc giữa cá nhân và t ổ chức là vô cùng quan trọng Rõ ràng văn hóa
tổ chức là tài s n vô giá, xuả ất pht điểm tổ chức có th s cao hay b n v ng nể ề ữ ếu được xây dựng trên n n tề ảng văn hóa tt đp Khái niệm “hành vi tổ chức” hiện tại còn rất mơ hồ đi với các tổ chức tại Việt Nam, chúng ta rất ít được nghe tới c m tụ ừ “văn hóa ổ chức” v họ tchưa thấy được giá tr đích thực ca nó
Nhm giúp doanh nghi p Viettel nói riêng và các doanh nghi p Vi t Nam nói chung có ệ ệ ệci nhn và hướng đi đúng đắn nhất về xây dựng văn hóa tổ chức Vì vậy đề tài “Phân tích văn hóa tổ chức tại công ty Viễn thông Viettel” được xem là vấn đề cấp bách mà chúng tôi mun đi sâu vào tm hiểu, phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục
Trang 112 M c tiêu nghiên c u
Việc xây dựng con người, tổ chức qu n tr ngu n nhân lả ồ ực trong Viettel là vi c làm ệthường xuyên liên tục ca cc cơ quan, đơn v trong tập đoàn Viettel Qua đề tài này, từ phân tích th c tự ế ảnh hưởng ca văn hóa tổ chức đến hi u qu hoệ ả ạt động kinh doanh t i ạViettel Tôi mong mun đóng góp khẳng đnh thêm m t l n n a t m quan tr ng cộ ầ ữ ầ ọ a văn hóa tổ chứ ạc t i công ty vin thông Viettel đến k t quế ả cui cùng c a doanh nghi p mong ệmun đạt được
- Đnh gi thực trạng văn ho ổ chức tạ t i công ty vi n thông VIETTEL
- Xc đnh và phân tích các y u tế ảnh hưởng đến văn ho ổ chứ ạ t c t i công ty vin thông VIETTEL
- Đề xu t các ki n nghấ ế và đưa ra giải php cơ bản nh m ho n thi à ện văn ho ổ chức ttại công ty vin thông VIETTEL
3 Phương php nghiên cu và ngun d liu
- Phương php nghiên cứu t i b n: Thu th p thông tin v d ạ à ậ à ữ liệu th c p t c c ngu n tứ ấ ừ ồ ài nguyên s n c : T c c ngu n n i b , t c c t ó ừ ồ ộ ộ ừ ổ chức, cơ quan và c c ngu n thông tin lồ ấy qua m ng internet nh m ph c v mạ ụ ụ ục đích đnh gi , phân t ch, so s í nh đa chiều trong nghiên c u ứ
- Phương php phân tích và tổng hợp: Phân t ch các thông tin thu thí ập đượ ừc t nh ng d ữ ữliệu c s n v thu thó à ập được Từ đó, pht hiện ra những xu hướng hay đặc điểm chung ca đi tượng nghiên cứu nhm mục đích liên kết, sắp xếp dữ liệu, thông tin lý thuyết đã thu được Từ đó tạo tiền đề, hệ thng lý thuyết về ch ca nghiên cứu đề
- Nguồn dữ liệu:
+ Giaó trnh môn học hành vi tổ chức Đại học Th ầ D u M t ộ
+ Internet
Trang 12+ Sch, bo, t p ch , cạ í c phương tiện truy n thông ề
4 Đi tưng nghiên cu và phm vi nghiên cu
- Đi tượng nghiên cứu: Văn ho ổ t chức tại công ty vi n thông VIETTEL
- Phạm vi nghiên c u: ứ
+ Ph m vi không gian: công ty vi n thông VIETTEL ạ
+ Ph m vi thạ ời gian: Đề à ậ t i t p trung nghiên c u kho ng th i gian tứ ả ờ ừ năm 2018 đến nay
5 Ý ngha đề à t i
- Góp phần hoàn thi n hệ ệ thng cơ sở ý thuyết về l hành vi t ổ chức
- Là tiền đề, ngu n d ồ ữ liệu phục vụ cho cc nghiên cứu n i tiếp sau này
- Đ ới v i sinh viên, áp dụng được lí thuyết vào cơ sở thực ti n nh m phân tíc h được văn ho tổ chức ca m t doanh nghiộ ệp để sau này có th ể chọn công ty phù hợp cho b n thân ả
- Đ ới v i công ty, giúp công ty thấy được th c tr ng vự ạ ề văn ho ổ chứ t c c a doanh nghi ệp mnh, giúp công ty đưa ra giải pháp tt nhất, hoàn thiện được văn ho tổ chức nhm đem lại nhiều lợi nhuận và giúp công ty phát triển hơn
6 K t cấu đề à t i
Tiểu lu n gậ ồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở ý thuyết liên quan đến đề tài l
- Chương 2: Thực trạng, ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân v ề văn ho t ổ chứ ạc t i công
ty vin thông VIETTEL
- Chương 3: Đề xuất các gi i pháp & ki n ngh nh m ho n thiả ế à ện văn ho tổ chức t i công ạ
ty vin thông VIETTEL
Trang 13Theo PGS.TS Bùi Anh Tu n v PGS TS Phấ à ạm Thuý Hương (2019): “Hành vi tổ chức
là hành vi ca con người trong t ổ chức (cn được gọi là người lao động) Hành vi đó được chi phi và quyết đnh bởi s nh n thự ậ ức, thi độ, năng lực c a b ản thân người lao động Con ngườ ới tư cch là thành viên ci v a tổ chức, chu sự chi phi và tc động ca nhân t thuộ ổc t chức như văn hóa, lãnh đạo, quyền lực, cơ cấu tổ chức, các nhóm c a t ổ chức mà người lao động tham gia là thành viên nhóm Hành vi tổ chức bao gồm hành vi và thi độca c nhân, tương tc gi a hành vi và thi đữ ộ cá nhân với tổ chức.”
- T o s g n k t giạ ự ắ ế ữa người lao động và t ổ chức trên cơ sở đảm bảo mục tiêu và các giá trtheo đuổi ca tổ chức, sự tôn trọng, đảm bảo các giá tr và lợi ích cá nhân ca người lao động
- Giúp cho các nhà quản lí có được cch nhn đầy đ và toàn di n v ệ ề người lao động để đưa
ra được các chính sách, biện pháp phù hợp nhm khuyến khích đổi mới, sáng tạo và tạo động lực cho người lao động
- Là cơ sở quan trọng để tăng năng suất lao động và hi u qu công vi c cệ ả ệ a người lao động
- Giúp các nhà qu n lí t o lả ạ ập môi trường làm vi c hi u qu trong tệ ệ ả ổ chức, trên cơ sở ự s chia sẻ trách nhi m và h p tác chệ ợ ặt ch ữ gi a các thành viên trong tổ chức
- Có vai trò quan trọng trong đảm bảo s cân bự ng, tin tưởng và gắn kết người lao động với
tổ chức nói chung và lãnh đạ ổ chức nói riêng.o t
Trang 14Thông qua các kiến thức về hành vi t ổ chứ c s giúp nhà qu n lí phân tích và lí giả ải được hành vi ca con người trong tổ chức Khi có s viự ệc nào đó din ra và c n tìm l i giầ ờ ải đp cho vấn đề đó, cc nhà quản lí s xc đnh được nguyên nhân c a v ấn đề b ng vi c giệ ải thích hành vi ca cá nhân hay hành vi ca tổ chức.
Thông qua vi c dệ ự đon cc sự ệ vi c có th diể n ra trong tương lai, lãnh đạo có thể đnh hướng cc hành động và điều chỉnh hành vi ca tổ chức sao cho phù hợp Các nhà quản lí
có th dể ự đon được hành vi c a các cá nhân khi có s ự thay đổi nào đó trong tổ chức T ừ
đó s có thể đưa ra những phương n ti ưu nhất
Khi hoạt động trong b t kì t ấ ổ chức nào con ng i s b ki m soát b i m t s ườ ể ở ộ quy đnh cụ thể để có thể t o hi u qu ạ ệ ảcông việc và phát tri n doanh nghi p hay t ể ệ ổ chức đó Thông qua việc ki m soát hành vi cể a con người trong tổ chức các nhà qu n lí sả chắc ch n r ng mắ ọi việc đang đi đúng hướng, các thành viên trong tổ chức đều hoạt động theo đúng quy trnh
và thực hiện đúng vớ nh hưới đ ng mục tiêu đề ra
Tâm lý h c là môn khoa họ ọc hướng vào đo lường, gi i thích và có thả ể thay đổi hành vi ca con người Các nhà tâm lý h c quan tâm nghiên c u và tìm hi u hành vi cá nhân Nh ng ọ ứ ể ữngười đã đóng góp và tiếp tục bổ sung vào kho tri thức hành vi tổ chức là các nhà nghiên cứu, các nhà tâm lý học và quan trọng nh là các nhà tâm lý hất ọc về lao động và tổ ch c.ứ
Khoa học hành vi tổ chứ đã nhận được c những đóng góp có gi tr c a các nhà xã hội học bao gồm động thái nhóm, thi t k nhóm làm vi c, l lế ế ệ ề i tổ chức, lý thuyết và cơ cấu ca tổ chức chính th c, b ứ ộ máy hoạt động, giao tiếp, đa v , quy n l ề ực và xung đột
Trang 15Các nhà xã h i hộ ọc đã có những đóng góp to lớn nhất cho h nh vi tà ổ chức thông qua nghiên c u c a h v hành vi nhóm trong các t ứ ọ ề ổ chức, nhất là trong các tổ chức chính thức
và phức tạp
Tâm lý xã h i h c là m t b ph n c a tâm lý h c, s d ng k t h p các khái ni m l y t ộ ọ ộ ộ ậ ọ ử ụ ế ợ ệ ấ ừtâm lý h c và xã h i h c Tâm lý xã h i h c t p trung nghiên cọ ộ ọ ộ ọ ậ ứu ảnh hưởng ca đm đông đến một cá nhân Một trong s cc lĩnh vực ch yếu được các nhà tâm lý xã hội học điều tra nhi u là s thaề ự y đổi – cách tiến hành thay đổi và cách gi m b t nh ng rào cả ớ ữ ản đ ới i vviệc ch p nhấ ận thay đổi Ngoài ra, các nhà tâm lý xã h i h c còn có nhộ ọ ững đóng góp to lớn trong việc đo lường, hi u biể ết và làm thay đổi thi độ, các hình m u giao ti p, và nh ng ẫ ế ữcách thức mà trong đó hoạt động nhóm có thể thỏa mãn nhu c u cá nhân, và quá trình ra ầquyết đnh nhóm
Nhân ch ng h c nghiên c u v các ch xã h ọ ứ ề ế độ ội loài người để tìm hi u v ể ề con người và các hoạt động ca con người Công vi c nghiên c u c a các nhà nhân ch ng h c v các n n ệ ứ ọ ề ềvăn hóa và môi trường sng, giúp chúng ta hiểu được những khác biệt về giá tr, thi độ và hành vi căn bản giữa cư dân ca cc nước, thành viên ca các t chức khác nhau Phần lớn ổhiểu bi t hi n nay c a chúng ta v l l i tế ệ ề ề ổ chức, môi trường tổ chức và s khác bi t giự ệ ữa các nền văn hóa dân tộc là kết quả nghiên c u c a các nhà nhân ch ng h c hay k t qu cứ ọ ế ả a việc sử dụng cc phương php nhân chng học c a các nhà khoa h ọc khác
Những đóng góp ca các nhà khoa h c chính trọ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hiểu bi t v hành vi cế ề a người lao động trong các tổ chức Khoa học chính tr nghiên cứu
về hành vi ca các cá nhân và các nhóm trong ph m vi mạ ột môi trường chính tr Các ch
đề quan tâm cụ thể i v i các nhà khoa học chính tr là xung đột cơ cấu, phân bổ quyền đ ớ lực và cách mọi người sử dụng quyền lực để phục v cho l i ích cá nhân, xã h ụ ợ ội
Trang 161.1.5 Hành vi t ổ ch c v ới nh ng thách th c và cơ hội củ ổ ch a t c
- Đi hỏi nâng cao năng suất và chất lượng: đi m t v i s c nh tranh ngày càng gay gặ ớ ự ạ ắt, các nhà qu n lí phả ải luôn tm cch nâng cao năng suất và chất lượng sản ph m, d ch v cẩ ụ a mình Ngày nay nhà quản lí phải hiểu rng người lao động có vai trò quan trọng, đôi khi là quyết đnh trong việc cải tiến chất lượng và nâng cao năng suất lao động Người lao động không ch là lỉ ực lượng tiến hành thay đổi mà h còn tham gia ngày càng tích c c vào viọ ự ệc lập k ho ch cho nhế ạ ững thay đổi đó
- Đi hỏi nâng cao kĩ năng ca người lao động: kĩ năng cảu người lao động có ý nghĩa quan trọng trong vi c nâng cao hi u qu công việ ệ ả ệc và năng suất lao động Kĩ năng ca người lao động còn thể hiện tính chuyên nghiệp, năng lực ca ngườ ản thân người lao đội b ng và tổ chức
- S m r ng ho c gi m biên chự ở ộ ặ ả ế lao động trong tổ chức: vi c gi m biên ch c a các t ệ ả ế ổ
chức trong những năm gần đây đi hỏ ổ ức phi t ch ải quan tâm đến vi c qu n lý nh ng tác ệ ả ữ
động ca việc giảm biên chế đến người lao động bu c phải r i bỏ tổ chức và những người ộ ờlao động tiếp tục làm việc cho tổ chức với ni ám ảnh về sự b t ổấ n trong công việc c a h ọ
- Sự đa dạng c a l ực lượng lao động: M t trong nh ng thách th c quan tr ng và ph biộ ữ ứ ọ ổ ến nhất mà các tổ chức hiện đang phải đi mặt đó là phả i b trí "những con người khác nhau" vào cùng m t tộ ổ chức Đó chính là sự đa dạng c a ngu n nhân l c N ồ ự ếu được qu n lý tích ảcực, sự đa dạng có thể làm tăng tính sng tạo và đổi mới trong các doanh nghiệp cũng như nâng cao tính hi u qu c a vi c ra quyệ ả ệ ết đnh do sử dụng các góc nhìn khác nhau cho cùng một vấn đề Ngượ ại, nếc l u doanh nghi p không quan tâm hoệ ặc quan tâm không đúng mức tới sự đa dạng c a ngu n nhân l c trong qu n lý có th doanh nghi p s có t l b vi ồ ự ả ể ệ ỷ ệ ỏ ệc ca người lao động cao, xung độ ảy ra thường xuyên hơn giữa cc c nhân ngày càng đa t xdạng và phức tạp, trong khi đó năng suất lao động và hi u qu công tác b gi m sút ệ ả ả
- Sự thay đổ ổ chứi c a t c: Trong một môi trường kinh doanh thay đổ nhanh chóng như i hiện nay, các nhà qu n lý c n ph i chu n bả ầ ả ẩ để đi m t vặ ới những thay đổ a tổ chức i cnhm thích nghi với môi trường Hơn nữa, h còn ph i tìm ki m nhọ ả ế ững cơ hội nh m phát triển t ổ chức, nâng cao lợi thế ạ c nh tranh ca tổ chức
Trang 17- S phát tri n c a công ngh thông tin: S phát tri n c a công ngh thông tin và s xuự ể ệ ự ể ệ ự ất hiện c a các công ngh m i tr thành thách th c l ệ ớ ở ứ ớn đi với các nhà quản lý Đó là sự tăng lên ca lượng thông tin c n ph i x lý, tầ ả ử c độ xử lý thông tin cũng phải tăng lên nhm giúp ích cho quá trình ra quyết đnh hi u qu và n m b t nhệ ả ắ ắ ững cơ hội trên th trường Tuy nhiên,
nó cũng làm tăng sự ri ro đi với các quyết đnh ca các nhà quản lý
- Xu hướng phân quy n cho nhân viên: Trong nhi u tề ề ổ chức, các nhân viên giờ đây được gọi là cộng s Vi c ra quyự ệ ết đnh đang được đẩy xung c p th a hành, t c là nhấ ừ ứ ững người công nhân đang được trao quy n l a ch n v l ch trình và các th tề ự ọ ề ục giải quy t các vế ấn đề liên quan đến công việc Các nhà quản lý đang phân quyền cho nhân viên, họ đang buộc các nhân viên ph i ch u trách nhi m v nh ng gì h làm Các nhà quả ệ ề ữ ọ ản lý đang học cách t ừ
bỏ quy n kiề ểm sot, cc nhân viên đang học cách ch u trách nhi m v công vi c c ệ ề ệ a mình
và đưa ra những quyết đnh thích hợp
- Khuyến khích tính sáng t o: Các t ạ ổ chức thành công ngày nay ph i khuyả ến khích đổi mới
và làm ch được nghệ thuật đổi m i, n u không h s bớ ế ọ đào thải Th ng l i sắ ợ đến với những t ổ chức nào bi t duy trì s linh ho t, liên t c c i ti n chế ự ạ ụ ả ế ất lượng và chi n thế ắng được trên th trường c nh tranh b ng cách liên tạ ục đổi m i các s n ph m và d ch v Các nhân ớ ả ẩ ụviên ca một tổ chức có thể là động lực đổi mới và ngược lạ ọ cũng có thể là một lực lực i hlượng cản trở sự i m i Thách thức đ i v i nhà quản lý là phđổ ớ ớ ải thúc đẩy sự sáng tạo ca nhân viên và kh ả năng thích ứng được với thay đổi do chính các nhân viên c a mình t o ra ạ
- S trung thành cự a nhân viên đ ớ ổ chứi v i t c gi m sút: C c tả ổ chức “chặt ch hơn” bng cách th c hi n hàng lo t các biự ệ ạ ện php như đóng cửa các nhà máy, chuy n hoể ạt động đến những nước có chi phí thấp hơn, bn hoặc dp bỏ các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả và thay th các nhân viên làm vi c lâu dài b ng các nhân viên t m thế ệ ạ ời Các nhà quản
lý phải đưa ra được các bi n pháp thích h p, khuyệ ợ ến khích động l c cự a người lao động, tạo s g n bó giự ắ ữa người lao động với doanh nghi p trong hoàn cệ ảnh mà chính người lao động ngày càng "ít gắn bó hơn với doanh nghiệp"
Trang 18Mô hình này phát triển trên cơ sở l y quy n lấ ề ực làm trung tâm Cc nhân viên theo đó s
có xu hướng tuân th và ph ụ thuộc vào s p c a hế ọ Trong trường h p này, nhu c u c a nhân ợ ầ viên không được đp ứng một cách ti đa, khiến hiệu suất làm việc thấp
Phương châm ca mô hình này là Qu n lý dả ựa trên cơ sở h p tác Các ợ nhân viên theo đó
có xu hướng tự nâng cao trách nhiệm và kỉ luật ca mnh Mô hnh này đã đp ứng được nhu c u T khầ ự ẳng đnh bản thân ca nhân viên do đó họ ự s t nguyện lao động b ng ni ềm hăng say
Mi c nhân mang đế ổ chứn t c những đặc điểm riêng v tính cách, ngành ngh chuyên ề ềmôn và kinh nghi m c a riêng mình Tuy nhiên, các cá nhân không làm việ ệc đơn lẻ trong
tổ chức mà h còn có m i liên h v i nhọ ệ ớ ững đồng nghiệp, người qu n lí, v i t ả ớ ổ chức thông qua các chính sách, lu t lậ ệ, qui đnh và sự thay đổi di n ra trong t ổ chức Khi cá nhân thay đổi qua quá trình làm vi c lâu dài trong t ệ ổ chức, th đến lượt t ổ chứ chu ảnh hưởng ca c s
sự thay đổi đó V vậy, nghiên cứu sự tương tác gi a cá nhân và t ữ ổ chức là r t c n thi t T ấ ầ ế ổchức t n tồ ại trước khi cá nhân vào làm vi c và ti p t c t n t i sau khi cá nhân r i b t ệ ế ụ ồ ạ ờ ỏ ổ
Trang 19Chúng ta luôn có thói quen gi i thích hiả ện tượng theo c m tính c a mình Ch ng h n mả ẳ ạ ột người v ng m t tắ ặ ại cơ quan, chúng ta cho ngay rng anh ta b viỏ ệc đi chơi mà chưa cần biết thực s nguyên nhân là gì Hành vi tự ổ chức đi vào giải thích các hiện tượng như vậy một cách khoa học Để àm được điều đó cc kế l t lu n c a hành vi tậ ổ chức ph i d a trên các ả ựnghiên cứu được ti n hành có hế ệ thng
1.2 Cơ s lí thuyt về văn ha tổ chc
Theo Vũ Quc Hưng (2020): “Văn hóa tổ chức là hệ thng nh ng giá tr , nh ng niữ ữ ềm tin, nh ng quy phữ ạm được chia s b i các thành viên trong tẻ ở ổ chức, được gây d ng nên ựtrong su t quá trình t n t i và phát tri n c a m t doanh nghi p, tr thành các giá tr , các ồ ạ ể ộ ệ ở quan ni m và t p quán, truy n thệ ậ ề ng ăn sâu vào hoạt động c a doanh nghi p ệ ấy và chi phi tình c m, nả ếp suy nghĩ và hành vi ca m i thành viên c a doanh nghi p trong vi c theo ọ ệ ệđuổi và thực hiện các mục đích chung Văn hóa c ổ chức có liên quan đến cách nhận a tthức và l i hành x c ử a cc thành viên đ ới v i bên trong và bên ngoài tổ chức đó, là phần quyết đnh đến sự thành bại về lâu dài c a doanh nghi p ệ
Những thành ph n cầ a văn hóa tổ chức g m 3 ph n chính: t m nhìn, s m nh và giá tr ồ ầ ầ ứ ệ ct lõi Biểu hi n cệ a văn hóa tổ chức th hiể ện qua 2 yếu t :
H– ữu hnh: Đồng phục, khẩu hi u, nghi thệ ức, quy đnh, nh c phim công ty, t p san nạ ậ ội
bộ, các hoạt động, …
– Vô hnh: Thi độ, phong cách, thói quen, nếp nghĩ ca những con người trong t ổ chức.”
Văn hóa tổ chức có 7 đặc tính quan tr ng nh t, t p họ ấ ậ ợp cc đặc tính này có th hiể ểu được bản chất văn hóa ca một tổ chức, bao gồm:
- S i m i và ch p nh n r i ro: Mự đổ ớ ấ ậ ức độ mà người lao động được khuyến khích tích cực đổi mới và dám chấp nhận ri ro do đổi mới gây ra Khi nhân viên làm việc trong nền văn ho này, họ s được khuyến khích phát huy tính sáng tạo và chấp nhận ri ro
Trang 20- Chú ý t i các khía c nh chi ti t: Mớ ạ ế ức độ mà nhà qu n lý mong mu n nhả ững người lao động thực hiện công việc chính xác, tỏ rõ khả năng phân tích và chú ý đến những chi tiết nhỏ khi thực hiện công việc
- S ự đnh hướng kết qu : Mả ức độ mà người qu n lý chú ý nhiả ều đến k t qu ế ả thực hi n ệcông việc hơn là chú ý đến quá trình th c hiự ện và phương php được áp dụng để đạt được kết quả đó
- Hướng tới con người: Mức độ các quyết đnh ca ban quản lý xem xét đến tc động ca kết quả lao động đến những người lao động trong tổ chức
- Hướng tới nhóm người lao động: Các hoạt động được tổ chức thực hiện theo nhóm chứ không phải là theo từng cá nhân riêng l ẻ
- Tính hi u th ng: Mế ắ ức độ nhân viên t ra hi u th ng và c nh tranh vỏ ế ắ ạ ới nhau hơn là
tự b ng lòng và d dãi
- Sự ổn đnh: Mức độ các hoạt động c a t ổ chức nh n m nh t i vi c duy trì nguyên ấ ạ ớ ệtrạng ch không phứ ải sự tăng trưởng hay sự thay đổi
- Xc đnh ranh giới: văn hóa tổ chức t o ra s khác bi t gi a t ạ ự ệ ữ ổ chức này v i t ớ ổ chức khác
- Lan truy n ch ề thể cho các thành viên trong t ổ chức: văn hóa tổ chức s lan truy n nh ề ững triết lí và đnh hướng mà ca lãnh đạo đặt ra cho tổ chức ca mình tới nhân viên
- Thúc đẩy nhân viên cam kết đi với lợi ích chung c a t ổ chức: văn hóa tổ chức giúp cho mi thành viên hiểu được giá tr c a b n thân h ả ọ đi với tổ chức và tạo được s khích l , ự ệđộng lực cho mọi người, góp phần tạo ra các nhân viên trung thành, hạn chế sự “chảy máu chất xm”
- Tăng sự ổn đnh c a h ệ thng xã h i trong tộ ổ chức
- Kiểm sot để đnh hướng và hnh thành nên thi độ và hành vi ca người lao động
1.2.4 Hnh thành và duy tr văn ha tổ chc