Untitled Đề tài ĐÀM PHÁN VỀ VIỆC CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) VÀ NHÀ CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH MTV BÒ SỮA VIỆT NAM PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Tron[.]
Trang 1Đề tài: ĐÀM PHÁN VỀ VIỆC CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) VÀ NHÀ CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH MTV BÒ SỮA VIỆT NAM.
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống hằng ngày, việc sống và làm việc theo kế hoạch giúp mọi người hoàn thành công việc tốt hơn Nhưng nếu có sự xuất hiện của biến cố hay những vấn đề không lường trước trong bản kế hoạch thì chúng ta cần phải đàm phán Đàm phán thường được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống thường ngày, đặc biệt là được dùng trong các hoạt động kinh doanh khi các bên không thống nhất về ý kiến và quan điểm
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM), hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm sữa và các sản phẩm dinh dưỡng khác Vinamilk chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003 Vinamilk là công ty sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần là hơn 50% trong ngành sữa Việt Nam Tính đến cuối năm 2020, Vinamilk sở hữu vận hành 12 trang trại chuẩn GLOBAL G.A.P với tổng đàn hơn 130.000 con, và 13 nhà máy sữa đạt chứng nhận FSSC 22000 Sản phẩm của Vinamilk được xuất khẩu trực tiếp đến 55 nước trên thế giới Để có thể đạt được những thành tựu nêu trên thì đàm phán với đối tác kinh doanh là việc không thể thiếu đối với công ty Vinamilk
Vậy, công ty Vinamilk thực hiện những bước đàm phán nào, và đàm phán như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất - đó chính là lí do tại sao nhóm chúng tôi chọn đề tài:
“Đàm phán về việc cung ứng nguyên liệu giữa công ty Cổ phần Vinamilk và nhà cung ứng nguyên liệu của công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam” Nghiên cứu về cách mà công ty Vinamilk đàm phán với công ty Bách Hóa Xanh để tìm ra giải pháp về nguyên vật liệu mang lại hiệu quả tối đa trong quá trình kinh doanh, giúp công ty phát triển bền vững trên thị trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đàm phán về việc cung ứng nguyên liệu giữa công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và nhà cung ứng nguyên liệu của công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam
- Mục tiêu riêng:
+ Cung cấp cơ sở lý thuyết cơ bản liên quan đến đề tài
+ Đưa ra tình huống đàm phán cụ thể
+ Đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đàm phán
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đàm phán trong kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty TNHH MTV
Bò sữa Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu: nhóm sẽ thu thập thông tin gián tiếp qua các tài liệu
có sẵn từ ba nguồn tư liệu gồm phương tiện để đọc, nghe và nhìn Phương tiện đọc: từ sách, báo, tạp chí, và các tài liệu khác; phương tiện nghe và nhìn từ truyền hình và các tư liệu khác được thu qua băng hình Từ đó, phương pháp này sẽ là nguồn thông tin quan trọng trong giai đoạn đầu của chương trình nghiên cứu và giúp nhóm hình dung vấn đề, vạch rõ phương hướng cần nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: nhóm tiến hành phân tích các kết quả, luận cứ đã thu được trong quá trình nghiên cứu sau đó tổng hợp lại và đưa ra luận điểm chính Trong phương pháp này, nhóm nghiên cứu sẽ chia hợp lý các thông tin, kết quả thu thập được thành các mục nhỏ Từ đó, mới có thể thu được kết luận chính xác và phù hợp với mục đích tìm ra những giải pháp, kiến nghị giúp công ty có sự phát triển bền vững với nguồn cung cấp phù hợp, tối đa hóa hoạt động kinh doanh của công ty
5 Ý nghĩa đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu một cách chi tiết, toàn diện và hệ thống về việc cung ứng nguyên liệu giữa công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và nhà cung ứng nguyên liệu của công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam Góp phần cung cấp thêm nhiều thông tin về vấn đề đàm phán của hai công ty
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu cho những ai quan tâm đến vấn đề này Kết quả nghiên cứu của đề tài (ở một mức độ nhất định) có thể cung cấp thêm những thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu về đàm phán trong kinh doanh
6 Kết cấu đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chủ đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chủ đề
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa đề tài
6 Kết cấu đề tài
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm và bản chất của đàm phán
2 Đặc điểm và phân loại của đàm phán
3 Những nguyên tắt cơ bản trong đàm phán
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán
5 Các hình thức đàm phán
6 Chiến lược và chiến thuật đàm phán
7 Các quy trình trong đàm phán
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU ĐÀM PHÁN
I Phân tích thực trạng đàm phán mua bán sản phẩm
II Giới thiệu chung về 2 bên trong đàm phán
1 Về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
2 Về Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam
III Các giai đoạn trong đàm phán
1 Giai đoạn chuẩn bị đàm phán kinh doanh
2 Giai đoạn tiếp xúc, tạo không khí thận thiện trước khi đàm phán
3 Giai đoạn tiến hành đàm phán
4 Giai đoạn kết thúc và ký kết hợp đồng
CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀM PHÁN
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7
1 Khái niệm và bản chất của đàm phán 7
2 Đặc điểm và phân loại của đàm phán 7
3 Những nguyên tắt cơ bản trong đàm phán 8
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán 8
5 Các hình thức đàm phán 9
6 Chiến lược và chiến thuật đàm phán 10
7 Các quy trình trong đàm phán 11
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG ĐÀM PHÁN CỤ THỂ 11
I Phân tích thực trạng đàm phán mua bán sản phẩm 11
II Giới thiệu chung về 2 bên trong đàm phán 12
1 Về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) 12
2 Về Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam 12
III Các giai đoạn trong đàm phán 12
1 Giai đoạn chuẩn bị đàm phán kinh doanh 12
2 Giai đoạn tiếp xúc, tạo không khí thận thiện trước khi đàm phán 15
3 Giai đoạn tiến hành đàm phán 15
4 Giai đoạn kết thúc và ký kết hợp đồng 16
5 Giai đoạn rút kinh nghiệm 20
CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀM PHÁN 20
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1 Khái niệm và bản chất của đàm phán
1.1 Khái niệm
“Đàm phán là quá trình mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi, thảo luận
về các lợi ích chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến một thỏa thuận thống nhất
và phát triển các lợi ích chung.” (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
“Đàm phán trong kinh doanh là quá trình hai hoặc nhiều bên có những lợi ích chung và lợi ích xung đột, cùng nhau tìm ra (trao đổi, thảo luận) và thống nhất các giải pháp để giải quyết những vấn đề về lợi ích có liên quan đến các bên kinh doanh.” (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
1.2 Bản chất
Bản chất của đàm phán:
- Chứa đựng các lợi ích chung và lợi ích xung đột
- Cùng tìm ra một giải pháp khả thi cho những sự khác biệt giữa các bên nhằm giải quyết các xung đột một cách hoà bình
- Là thống nhất phương thức trao đổi: cho tôi cái mà tôi muốn, đổi lại anh sẽ được cái mà anh cần (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
Bản chất của đàm phán trong kinh doanh:
- Gốc rễ của mọi hoạt động đàm phán trong kinh doanh là tồn tại lợi ích chung và lợi ích xung đột giữa các bên liên quan đến lĩnh vực kinh doanh
- Các bên ra sức bảo vệ lợi ích của mình, tìm các biện pháp tác động lên đối phương để buộc đối phương phải từ bỏ một số lợi ích đối kháng (quá trình mặc cả)
- Người tham gia vào quá trình đàm phán vì quyền lợi của bản thân mình hoặc đại diện cho lợi ích của một tập thể mà họ đại diện
2 Đặc điểm và phân loại của đàm phán
2.1 Đặc điểm
- Đàm phán trong kinh doanh là quá trình thỏa hiệp về mặt lợi ích và thống nhất giữa hai mặt đối lập: “hợp tác” và “xung đột”
- Đàm phán trong kinh doanh không phải là thỏa mãn lợi ích của một bên không hạn chế, mà là có giới hạn lợi ích nhất định
- Đàm phán trong kinh doanh chịu sự chi phối của mối quan hệ về thế và lực của các chủ thể
- Đàm phán trong kinh doanh là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật
Trang 6- Giá cả là hạt nhân của đàm phán trong kinh doanh với mục đích cơ bản là lợi ích kinh tế (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
2.2 Phân loại
Trong thực tế, có rất nhiều loại hình đàm phán kinh doanh khác nhau Dưới đây là một số cách phân loại đàm phán phổ biến:
Căn cứ vào phạm vi đàm phán, bao gồm đàm phán ở cấp vĩ mô với các bên tham gia là các Nhà nước, các tổ chức quốc tế; đàm phán ở cấp vi mô là các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân
Căn cứ vào số bên tham gia, bao gồm đám phán song phương có nhiều bên tham gia và đàm phán đa phương chỉ có hai bên tham gia
Căn cứ vào nội dung đàm phán: đàm phán về thanh toán tiền hàng, về chất lượng, giải quyết tranh chấp,
Căn cứ vào phạm vi của giải pháp: đàm phán từng phần và đàm phán trọn gói Đàm phán từng phần: là đàm phán đi tới từng giải pháp cho từng phần một Đàm phán trọn gói: là đàm phán đi tới giải pháp mang tính chất tổng thể, bao gồm các công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau và có liên quan đến nhau (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
3 Những nguyên tắt cơ bản trong đàm phán
Đàm phán là một việc tự nguyện, theo nghĩa bất cứ bên nào cũng có thể thoái lui hay từ chối tham dự đàm phán vào bất cứ lúc nào
Đàm phán chỉ có thể bắt đầu khi ít nhất có một bên muốn thay đổi thỏa thuận hiện tại và tin rằng có thể đạt được một thảo thuận mới thỏa mãn cả đôi bên
Chỉ xảy ra đàm phán khi các bên hiểu rằng sự việc chỉ được quyết định khi có thỏa thuận chung, còn nếu sự việc có thể quyết định đơn phương bởi một bên thì không cần xảy ra đàm phán
Thời gian là một trong những yếu tố quyết định trong đàm phán Thời gian có ảnh hưởng to lớn đến tình hình đám phán và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của đàm phán
Một cược đàm phán được coi là thành công không có nghĩ là phải giành thắng lợi bằng mọi giá mà là đạt được điều mà cả hai bề đều mong muốn
Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ và tình cảm của những người ngồi trên bàn đàm phán có ảnh hường quyết định đến tiến trình đàm phán (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán
4.1 Các yếu tố khách quan
Về các yếu tố khách quan, bao gồm 3 yếu tố:
- Bối cảnh
Trang 7o Kinh tế: Tình hình sản xuất và tiêu thụ, cung - cầu trên thị trường, tăng trưởng hay suy thoái, lạm phát
o Chính trị, pháp luật: Hiểu biết về pháp luật kinh doanh
o Văn hóa - xã hội: Giao tiếp
- Thời gian: Là toàn bộ quá trình từ khi nảy sinh ý định đến khi kết thúc đàm phán Đàm phán là một quá trình: có khởi điểm và kết điểm
- Địa điểm: là nơi diễn ra chính thức cuộc đàm phán kinh doanh giữa các bên Địa điểm có thể được chọn tại văn phòng của một bên tham gia hoặc cũng có thể chọn một địa điểm trung gian độc lập (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
4.2 Các yếu tố chủ quan
- Nội dung: chủ yếu tiến hành bàn bạc, thỏa thuận các vấn đề như giá cả, chất lượng
và số lượng hàng hóa, dịch vụ, phương thức và điều kiện thanh toán,
- Thông tin: có thể nói thông tin là tài sản quan trọng nhất trong đàm phán Đàm phán kinh doanh không phải chỉ là một việc làm đơn giản mà nó là một quá trình, bắt đầu từ tìm hiểu, thăm dò rồi đến mặt đối mặt để đàm phán
- Quyền lực: bao gồm các quyền lực: quyền lực vật chất, quyền lực uy tín, quyền lực tiềm tàng, quyền lực mạo hiểm, quyền lực hợp pháp,… (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
4.3 Năng lực người đàm phán
Năng lực giao tiếp và khả năng thuyết phục: Đàm phán trong kinh doanh là quá trình giao tiếp giữa các bên nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra Vì vậy, năng lực giao tiếp và khả năng thuyết phục có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đàm phán
Năng lực chuyên môn: Yêu cầu về chuyên môn đối với nhà đàm phán trong kinh doanh là phải có một trình độ nhất định (cả lý luận và kinh nghiệm thực tiễn) về kinh doanh nói chung và lĩnh vực đang đàm phán nói riêng
Năng lực pháp lý: Là khả năng của người đàm phán trong việc nắm vững luật pháp của các bên khi tham gia đàm phán kinh doanh, đặc biệt điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc kinh doanh quốc tế
Năng lực mạo hiểm: Trong kinh doanh muốn thu được lợi nhuận cao thông thường nhà kinh doanh phải biết chấp nhận rủi ro và dám mạo hiểm, biết vượt qua thất bại
để đi tới thành công (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
5 Các hình thức đàm phán
5.1 Đàm phán theo “mặc cả lập trường”
Đàm phán theo kiểu mềm (Hữu nghị)
Người đàm phán cố gắng tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ, nhằm đạt được thỏa thuận và giữ gìn mối quan hệ giữa đôi bên
Trang 8Bước 1: Đưa ra đề nghị
Bước 2: Tin cậy đối tác
Bước 3: Chịu nhượng bộ
Bước 4: Giữ gìn mối quan hệ thân thiết
Đàm phán theo kiểu cứng
Người đàm phán đưa ra lập trường hết sức cứng rắn rồi tìm mọi cách bảo vệ lập trường của mình, lo sao đè bẹp đối phương
Nếu thu được thắng lợi thì đó là thắng lợi bên ngoài
Nếu không thu được thắng lợi thì họ sẽ làm mất đi mối quan hệ, mất đi đối tác (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
5.1 Đàm phán theo nguyên tắc
- Con người: tách con người ra khỏi vấn đề Đối với người: ôn hòa; đối với việc: cứng rắn
- Lợi ích: tập trung vào lợi ích đôi bên; thành thật, công khai, không dùng gian
kế
- Phương án: cần đưa ra các phương án khác nhau để lựa chọn, thay thế
- Tiêu chuẩn: khách quan và khoa học
Do vậy, với đàm phán kiểu nguyên tắc nên kiên định, bảo vệ lập trường của mình, đồng thời cũng phải biết linh hoạt, nhạy bén giải quyết vấn đề dựa trên những tiêu chuẩn khách quan
6 Chiến lược và chiến thuật đàm phán
6.1 Chiến lược đàm phán
Trên thực tế, có rất nhiều chiến lược đàm phán trong kinh doanh Tùy vào mục tiêu
và tình thế, mà vận dụng các chiến lược sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu quả cao Dưới đây là một vài chiến lược thường dùng trong đàm phán kinh doanh:
Chiến lược tránh né: là chiến lược mà theo đó người đàm phán không tỏ rõ thái độ dứt khoát và không hợp tác, trì hoãn giải quyết vấn đề
Chiến lược nhượng bộ: là chiến lược mà theo đó người đàm phán chia sẻ quyền lợi mỗi bên để đạt được một mục đích chấp nhận được
Chiến lược chấp nhận: là chiến lược mà theo đó người đàm phán thỏa mãn các yêu cầu của đối tác, chấp nhận nhượng bộ
Chiến lược cạnh tranh: Là chiến lược mà người đàm phán theo đuổi mục đích bằng mọi giá một cách dứt khoát và không hợp tác (thắng bằng mọi giá)
Chiến lược cộng tác: Cùng nhau tìm ra các giải pháp liên kết và thỏa mãn tất cả các bên có liên quan (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
6.2 Chiến thuật đàm phán
Chiến thuật là những phương sách, kỹ thuật, tác nghiệp được sử dụng
Trang 9trong từng trường hợp và hoàn cảnh cụ thể nhằm thuyết phục sự đồng tình của đối tác từng phần hay toàn bộ nội dung đàm phán (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007) Nổi bật có 2 loại, bao gồm:
Chiến thuật tâm lý trong đàm phán là loại chiến thuật được sử dụng để tác động vào tâm lý đối phương, làm họ hoang mang dao động và thay đổi lập trường theo hướng có lợi cho mình Các phương tiện cơ bản của chiến thuật tâm lý là sử dụng lời nói, cử chỉ và thái độ (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
Chiến thuật tri thức là loại chiến thuật được xây dựng trên cơ sở kiến thức nghiệp vụ của lĩnh vực đàm phán Đó cũng chính là phương pháp lập luận chuyên môn của nhà đàm phán (Phạm Bá Huân & Nguyễn Thị Huế, 2007)
7 Các quy trình trong đàm phán
Bước 1: Chuẩn bị đàm phán kinh doanh
Bước 2: Tổ chức đàm phán kinh doanh
Bước 3: Ra quyết định và ký hết hợp đồng kinh doanh
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG ĐÀM PHÁN CỤ THỂ
I Phân tích thực trạng đàm phán mua bán sản phẩm
Về tính huống đàm phán, cuộc đàm phán về phân phối nguyên liệu, nhà cung cấp nguyên liệu là Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam cung cấp nguyên liệu sữa đến Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
Bên A: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) – bên chủ nhà
Bên B: Công ty TNHH MTV Sữa bò Việt Nam, công ty con cung cấp nguyên liệu sữa cho công ty mẹ
Lý do đàm phán: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam vừa mới nghiên cứu và phát
triển sản phẩm sữa mới và dự định đưa ra thị trường Do vậy, cần tăng lượng sữa phân phối từ Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam từ 3 xe 16 mét khối sữa thành 3,5 xe
Nội dung: Mặc dù tăng 0,5 xe sữa nhưng chi phí vận chuyển của 0,5 xe bằng 1
xe Do đó, hai bên công ty cùng giải quyết vấn đề khó khăn này Ngoài ra, bên
B thiếu lượng hàng tồn kho để giao hàng
Kết thúc: Với giải pháp sáng tạo mở rộng quy mô trang trại với 35% vốn góp
từ công ty A để đủ lượng sữa giao hàng và điều chỉnh thời gian giao hàng cùng lúc với đối tác khác để có thể giảm chi phí vận chuyển
Trang 10II Giới thiệu chung về 2 bên trong đàm phán
1 Về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
Về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là công ty sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần là hơn 50% trong ngành sữa Việt Nam Sản phẩm của Vinamilk được xuất khẩu trực tiếp đến 55 nước trên thế giới
Về sản phẩm, Vinamilk luôn mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế những sản phẩm thơm ngon bổ dưỡng bao gồm các danh mục sản phẩm như: sữa tươi và sữa dinh dưỡng, sữa chua ăn, sữa đặc,…Được phân phối đên hơn 30 quốc gia và 18.000.000 sản phẩm được tiêu thụ mỗi ngày (Lê Thanh Liêm, 2020)
2 Về Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam
Về Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam, đây là trang trại bò sữa độc lập lớn nhất Việt Nam và cũng là Khối Phát triển Vùng nguyên liệu của Vinamilk Công ty hiện đang có 8 trang trại đã đi vào hoạt động ổn định và
1 trang trại đang được hoàn thiện Tổng đàn bò với hơn 130.000 con và sản lượng nguyên liệu khoảng 1 triệu lít sữa tươi mỗi ngày
Công ty có vốn điều lệ 1.820 tỷ đồng với các lĩnh vực chăn nuôi bò sữa, sản xuất thức ăn, trồng trọt và buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống Resort Bò sữa Tây Ninh là nguồn cung ứng sữa bò chủ yếu cho chi nhánh Vinamilk tại Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích 685 ha, quy
mô chăn nuôi 8.000 bò, bê sữa (Lê Thanh Liêm, 2020)
III Các giai đoạn trong đàm phán
1 Giai đoạn chuẩn bị đàm phán kinh doanh
a) Thu thập, xử lí và phân tích thông tin về đối tác
- Thu thập thông tin về công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam Cụ thể là Resort Bò sữa tại Tây Ninh
Cách đầu tư trang trại của công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam
Mô hình chăn nuôi đạt chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu Á về số lượng trang trại với hơn 500 ha đồng cỏ, bắp canh và 9 hồ nước với tổng diện tích trên 180.000 m2
Sự phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam Ông Trịnh Quốc Dũng, Giám đốc Điều hành Phát triển Vùng nguyên liệu Ông gia nhập Vinamilk từ năm 2005, đảm nhiệm vị trí Giám đốc Điều hành Phát triển Vùng nguyên liệu từ năm 2014 Trong 10 năm trước 2014, ông đảm nhiệm vị trí Giám đốc tại các nhà máy khác nhau của Vinamilk