Nhìn nhận được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS), em đã quyết định chọn đề tài báo cáo: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội”.Nội dung của báo cáo thực tập giữa khóa gồm 03 chương:Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội.Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do sự hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý của cô giáo hướng dẫn để bài làm của em được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHS) 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.1.1 Tổng quan: 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2 Các hoạt động kinh doanh chính 6
1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban: 8
1.3.1 Đại hội đồng cổ đông 9
1.3.2 Hội đồng quản trị 9
1.3.3 Ban kiểm soát 9
1.3.4 Hội đồng đầu tư 9
1.3.5 Ban Tổng giám đốc 9
1.3.6 Văn phòng Hội đồng quản trị 9
1.3.7 Các phòng ban: 10
1.4 Phân tích kết quả hoạt động của công ty 3 năm gần đây 11
1.5 Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh của công ty 12
1.5.1 Nhận định chung về thị trường chứng khoán Việt Nam 12
1.5.2 Phân tích ma trận SWOT công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPCK SÀI GÒN – HÀ NỘI 14
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 14
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 14
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán 15
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15
2.2.1 Chứng từ sử dụng 15
2.2.2 Tài khoản sử dụng 16
Trang 22.2.3 Phương pháp hạch toán 17
2.2.4 Sổ sách và báo cáo kế toán 20
2.3 Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20
2.3.1 Ưu điểm 20
2.3.2 Nhược điểm 21
2.1.1 Nguyên nhân của tồn tại 22
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPCK SÀI GÒN – HÀ NỘI 23
3.1 Phương hướng hoạt động của công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội 23
3.2 Một số giải pháp của việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
3.2.1 Đối với tài khoản và sổ sách kế toán 24
3.2.2 Đối với đội ngũ nhân lực kế toán 26
3.3 Kiến nghị với công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội 26
3.3.1 Về chế độ tiền lương, thưởng và đánh giá hiệu quả công việc 26
3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 26
3.3.3 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý và kinh doanh 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC 31
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hậu khủng hoảng đang phải đối đầu với nhiều thách thức Hai thách thức lớn nhất hiện nay đó là nợ xấu trong hệ thống ngân hàng và hàng tồn kho nhiều, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản Nếu như nền kinh tế đang chứng kiến mức tăng trưởng thấp nhất trong những năm gần đây thì thị trường chứng khoán sau khi chạm đáy vào năm 2011 lại cho thấy những sự bất ổn trong tâm lý của nhà đầu tư Cả hai điều này đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến các doanh nghiệp trong nước, trong đó có các công ty chứng khoán
Thành lập năm 2007, Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS) là một trong số không nhiều các công ty chứng khoán còn tồn tại sau khủng hoảng mà không cần phải thu hẹp quy mô hoạt động hay hủy niêm yết, hiện đang trên đà phục hồi và khắc phục hậu quả của khủng hoảng Với đặc điểm loại hình kinh doanh đặc thù, các hoạt động chủ yếu được thực hiện bởi đội ngũ các chuyên viên, chuyên gia có trình độ, nhạy bén với những biến động của thị trường, nhiều kinh nghiệm Bởi lẽ đó, công ty cũng luôn phải có những chính sách đãi ngộ hợp lý, tương xứng với đóng góp của đội ngũ cán bộ chuyên viên Chính vì vậy, chế độ đãi ngộ của công ty nói chung cũng như công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đối với nhân viên nói riêng là một trong những nhiệm vụ được chú trọng hàng đầu trong những nhiệm vụ của công ty
Tiền lương là khoản tiền mà người lao động được hưởng sau khi đóng góp sức lao động của mình cho tổ chức sau một khoảng thời gian nhất định Đó cũng được coi là một trong những động lực thúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả Không tách rời tiền lương là các khoản trích theo lương, bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ),… Đây là các quỹ nhằm phục vụ và đảm bảo lợi ích của người lao động khi tham gia lao động
Từ những nhận thức trên, em mong muốn có cơ hội được vận dụng vào thực
tế ở cơ sở để có thể bổ sung và nắm rõ hơn những kiến thức đã được học, đồng thời trau dồi thêm những kiến thức khác, những kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp quý
Trang 4báu mà không thể tìm thấy được trong bất cứ cuốn giáo trình nào Nhìn nhận được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS), em đã quyết định chọn
đề tài báo cáo: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội”
Nội dung của báo cáo thực tập giữa khóa gồm 03 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do sự hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá
và góp ý của cô giáo hướng dẫn để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHS)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Tổng quan:
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Saigon Hanoi Securities Joint Stock Company
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội(SHS) được thành lập trên
cơ sở hợp tác toàn diện và chiến lược của các đối tác là Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Công ty TNHH T&T, ….Với vốn điều lệ là 350
tỷ đồng, SHS là một trong những công ty chứng khoán có vốn điều lệ ban đầu lớn nhất trong số các công ty chứng khoán mới thành lập
Các mốc thời gian đáng chú ý:
Trang 6- 15/11/2007: Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS) được chính thức thành lập
- 15/02/2008: Trở thành thành viên chính thức của Sở giao dịch chứng khoán
Tp Hồ Chí Minh và TTGD Chứng khoán Hà Nội
1.2 Các hoạt động kinh doanh chính
SHS được cấp phép hoạt động tất cả các nghiệp vụ đối với một công ty chứng khoán trên Thị trường chứng khoán Việt Nam Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm:
- Môi giới chứng khoán;
- Tự doanh chứng khoán;
- Tư vấn Đầu tư chứng khoán;
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp và Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Lưu ký Chứng khoán
Trang 81.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Trang 91.3.1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp
và Điều lệ Công ty quy định
1.3.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công
ty Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban Điều hành và các Hội đồng
Chủ tịch HĐQT hiện nay của công ty là ông Đỗ Quang Hiển
1.3.3 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, chịu sự quản lý trực tiếp của Đại hội đồng cổ đông Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế quản trị nội bộ Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về Báo cáo tài chính Công ty
1.3.4 Hội đồng đầu tư
Hội đồng đầu tư được thành lập theo quyết định của Hội đồng quản trị, thay mặt Hội đồng quản trị trong việc quyết định đầu tư, quản lý, giám sát chất lượng và
cơ cấu đầu tư, các quyết định đầu tư kinh doanh chứng khoán của Công ty; phê duyệt giới hạn rủi ro đầu tư, chính sách kinh doanh chứng khoán, kiểm soát nội bộ
1.3.5 Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ quy định
Tổng Giám đốc hiện nay của công ty là ông Hoàng Đình Lợi
1.3.6 Văn phòng Hội đồng quản trị
Văn phòng HĐQT là bộ phận giúp việc cho HĐQT trong công tác quản trị Công
ty, thực hiện chức năng, nhiệm vụ: thư ký, soạn thảo các quyết định, quy chế, quyết định; thẩm định các văn bản trước khi trình HĐQT; quản lý cổ đông, cổ phiếu, cổ phần…
Trang 101.3.7.3 Phòng đầu tư
Phòng đầu tư có chức năng quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư của Công ty: đầu tư vào cổ phiếu niêm yết, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp chưa niêm yết
1.3.7.4 Phòng tư vấn Tài chính và Bảo lãnh phát hành
Phòng Tư vấn tài chính và Bảo lãnh phát hành có chức năng cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng là các doanh nghiệp và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
1.3.7.5 Phòng Kế toán tài chính
- Xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán toàn hệ thống;
- Thực hiện chức năng kế toán, thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, liên tục, có hệ thống các hoạt động tài chính, tiền vốn, tài sản, chứng khoán của Công ty và nhà đầu tư theo đúng chế độ quy định của pháp luật
- Lập Báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính theo quy định của Công ty và pháp luật;
1.3.7.6 Phòng nhân sự và đào tạo
- Quản lý, đào tạo nhân sự và phát triển nguồn nhân lực;
- Theo dõi, thực hiện các biện pháp ổn định, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển của Công ty
1.3.7.7 Phòng nguồn vốn
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty
Trang 11- Lập kế hoạch nguồn và sử dụng vốn theo năm/quý/tháng;
- Phân bổ nguồn vốn cho các bộ phận nhằm sử dụng đạt hiệu quả cao nhất;
1.3.7.8 Phòng Công nghệ thông tin
- Xây dựng và quản trị mạng và hệ thống nội bộ, hệ thống an ninh, bảo mật;
- Quản trị các phần mềm ứng dụng nội bộ và dành cho khách hàng;
- Xây dựng và quản lý trung tâm dữ liệu
1.3.7.9 Phòng Marketing và PR
Phòng Marketing & PR có chức năng xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty thông qua tuyên truyền, quảng bá hình ảnh SHS tới công chúng và các hoạt động khác
1.3.7.10 Ban kiểm soát nội bộ
Gồm hai bộ phận: Bộ phận kiểm soát nội bộ và Bộ phận pháp chế
1.3.7.11 Phòng Hành chính tổng hợp
- Quản lý hành chính, văn thư, con dấu, mua sắm TSCĐ và CCLĐ;
- Thực hiện công tác bảo vệ và an ninh, các công tác lễ tân, phục vụ;
- Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động Công ty như: điện, nước, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, phương tiện vận chuyển;
1.4 Phân tích kết quả hoạt động của công ty 3 năm gần đây
Bảng1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của CTCPCK Sài Gòn – Hà Nội (ĐV: đồng)
Vốn chủ sở hữu (VCSH) 1.160.521.713.993 743.291.339.602 774.082.700.369
Doanh thu thuần (DTT) 337.619.782.686 225.884.712.089 365.782.217.657
Lợi nhuận sau thuế 41.495.182.568 (381.460.681.253) 30.791.360.767
Năm 2010, doanh thu thuần đạt trên 337 tỷ đồng, sau đó giảm mạnh năm
2011, chỉ còn trên 225 tỷ đồng Cũng trong năm 2011, thị trường chứng khoán ghi
Trang 12nhận mức giảm mạnh nhất từ trước đến nay Thị trường đánh mất 27% từ 484 về
350 vào cuối năm 2011 với thanh khoản trung bình ngày giảm 38% (26.6 triệu cổ phiếu năm 2011 so với 42.5 triệu đơn vị trong năm 2010), tâm lý nhà đầu tư xuống thấp Nguyên nhân chính là do lạm phát cùng với lãi suất ngân hàng leo thang Vào thời điểm này, gửi tiền tiết kiệm trở thành kênh đầu tư hấp dẫn cùng với tâm lý bất
ổn của nhà đầu tư đối với ngành ngân hàng khi nợ xấu gia tăng vào nửa cuối năm Dưới sự tác động của cùng lúc của những yếu tố bất lợi này, công ty ghi nhận mức thua lỗ kỷ lục, trên 381 tỷ đồng năm 2011, chủ yếu là do trích lập dự phòng các khoản đầu tư quá lớn và không có khả năng hoàn nhập
Tuy nhiên đến năm 2012, khi lạm phát và lãi suất đã được kiểm soát, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty đã quay trở lại Lợi nhuận của riêng năm
2012 đạt gần 31 tỷ đồng, các chỉ số ROA và ROE đều tăng nhẹ so với năm 2010
Có được những bước tăng trưởng rất khả quan trên là do Ban giám đốc công ty đã quyết liệt triển khai tái cơ cấu danh mục đầu tư, cơ cấu tổ chức; chú trọng vào phát triển hoạt động tư vấn, phân tích, vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty
và tăng cường đầu tư vào ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng và sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ, lôi kéo thêm được ngày càng nhiều khách hàng tin tưởng và gắn bó lâu dài với công ty
1.5 Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh của công ty
1.5.1 Nhận định chung về thị trường chứng khoán Việt Nam
Cùng với đà tăng trưởng của nền kinh tế, thị trường chứng khoán Việt Nam đã
có sự tăng trưởng đáng kể sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, khẳng định được ưu thế là kênh huy động vốn hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh Mặc dù vậy, năm 2011 chứng kiến sự sụt giảm thê thảm của thị trường, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, niềm tin của nhà đầu tư suy giảm nghiêm trọng, cả nền kinh tế đương đầu với nợ xấu và bong bóng bất động sản Hệ quả tất yếu là các công ty chứng khoán trong năm 2011 đều ghi nhận những cọn số thua lỗ lớn Trong
2 năm 2011 và 2012, trên tổng số gần 200 công ty chứng khoán là thành viên của 2
sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, hàng chục công ty đã phải tuyên bố giải thể, phá sản, hủy niêm yết hoặc thu hẹp quy mô, loại hình hoạt động
Trang 13Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chứng khoán ngày càng gay gắt, một số đang có
xu hướng bắt tay nhau để cùng vượt qua khủng hoảng
Những tháng đầu năm 2013, thị trường đã cho thấy những dấu hiệu phục hồi hết sức khả quan, chỉ số VNIndex có lúc lên tới ngưỡng gần 500 điểm, thị trường chứng khoán Việt Nam lọt Top7 những thị trường chứng khoán nóng nhất thế giới1 Đến cuối tháng 6, chỉ số VNIndex giảm điểm đáng kể theo xu hướng chung của thị trường chứng khoán châu Á và thế giới Tuy nhiên, do có sự lạc quan, tâm lý ổn định hơn của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế cùng các biện pháp của Chính phủ, thị trường chứng khoán Việt Nam hứa hẹn sẽ có nhiều khởi sắc trong năm
2013 và những năm tiếp theo, mở ra cơ hội mới cho các công ty chứng khoán
1.5.2 Phân tích ma trận SWOT công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 1.2: Ma trận SWOT công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội
Điểm mạnh (S)
Uy tín, kinh nghiệm, các mối quan hệ
của cổ đông sáng lập
Nguồn nhân lực chất lượng cao, ban
lãnh đạo gồm những chuyên gia giàu
kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu
Cơ sở vật chất khang trang, công
nghệ, kỹ thuật hiện đại
Điểm yếu (W)
Thị phần môi giới còn hạn chế
Thương hiệu chưa được biết đến rộng rãi
Cơ hội (O)
Thị trường chứng khoán đang trong
Sự thay đổi chính sách của NN
Trang 14
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CPCK SÀI GÒN – HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPCK Sài Gòn – Hà Nội
Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ các bộ
công tác kế toán tài chính, thống kê phân tích thông tin kế toán phục vụ cho công
tác quản lý theo chế độ hiện hành của Nhà nước
Kế toán giao dịch:
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch với khách hàng
- Hạch toán các chứng từ liên quan phát sinh trong ngày
- Cân đối các khoản thu – chi cuối ngày
- Lập các báo cáo giao dịch hàng ngày theo quy định
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công cụ dụng cụ và tài sản cố định:
Lập báo cáo tài chính, thực hiện các bước hạch toán nhập, xuất vật tư, tăng
giảm tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định theo quy định và báo cáo nợ cho
Kế toán ngân hàng
Kế toán CCDC
và TSCĐ
Kế toán công nợ
Kế toán tiền lương
Trang 15- Kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng để xem tăng giảm của tiền gửi ngân hàng, báo cáo trưởng phòng để kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền
- Nộp tiền ra ngân hàng để phục vụ các hoạt động của công ty
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của đề nghị thanh toán và lập lệnh chi tiền, uỷ nhiệm chi, công văn mua ngoại tệ (đối với lệnh chi ngoại tệ) và nộp ra ngân hàng
- Lập bảng kê nộp séc, trình ký, đóng dấu để nộp ra ngân hàng
Thủ quỹ, kiêm kế toán thanh toán, kế toán tiền lương:
- Có trách nhiệm nhận tiền từ Ngân hàng và các đơn vị khác nộp vào quỹ thực hiện chi các khoản đó được duyệt và báo cáo các quỹ hàng ngày, đảm bảo bí mật, an toàn
- Thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toán với khách hàng, với nội bộ trong toàn công ty, kế toán ngân hàng thực hiện chức năng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán với khách hàng
vi tính ở phòng kế toán, từ đó giảm bớt ghi chép ở phòng kế toán nên đòi hỏi phải
có người sử dụng và xử lý số liệu trên máy tính thật chính xác
Tại phòng kế toán tài chính trang bị các máy tính và máy in được kết nối mạng,hệ thống phần mềm kế toán được sử dụng có sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Công ty bước đầu ghi chép phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin phù hợp cho việc ra quyết định của ban Tổng Giám đốc
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1 Chứng từ sử dụng