1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tỷ giá hối đoái tóm tắt kiến thức cơ bản

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ giá hối đoái
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Tóm tắt kiến thức cơ bản
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 553,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phần Tỷ giá hối đoái 1 Các loại tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế? Đặc điểm mỗi loại?  Căn cứ vào phạm vi sử dụng o Tiền tệ thế giới là tiền tệ được các quốc gia đương nhiên thừa nhận l[.]

Trang 1

1

Phần: Tỷ giá hối đoái

1 Các loại tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế? Đặc điểm mỗi loại?

 Căn cứ vào phạm vi sử dụng:

o Tiền tệ thế giới: là tiền tệ được các quốc gia đương nhiên thừa nhận làm phương tiện

thanh toán quốc tế, phương tiện dự trữ quốc tế mà không cần phải có sự thừa nhận trong

các Hiệp định ký kết giữa các Chính phủ nhiều bên hoặc hai bên Vàng là tiện tệ thế giới

 Không dùng vàng để thể hiện giá cả cũng như tính toán tổng trị giá hiệp định và/hoặc hợp đồng

 Không dùng vàng để thanh toán hàng ngày của các giao dịch phát sinh giữa các quốc gia

 Tiền giấy không được đổi ra vàng một cách tự do thông qua hàm lượng vàng của tiền mặt

 Vàng là tiền tệ dự trữ của các quốc gia trong thanh toán quốc tế

 Vàng chỉ được dùng làm tiền tệ chi trả giữa những nước mắc nợ và nước chủ nợ cuối cùng sau khi không tìm được các công cụ trả nợ khác thay thế

o Tiền tệ quốc tế: là tiền tệ chung của một khối kinh tế quốc tế, ra đời từ một Hiệp định tiền

tệ ký kết giữa các nước thành viên, còn gọi là tiền tệ hiệp định

 Hiệp định tiền tệ Bretton Woods của IMF thừa nhận USD là tiền tệ quốc tế

 Hiệp định tiền tệ Jamaica cho ra đời SDR – “quyền rút vốn đặc biệt” SDR là

đồng tiền tín dụng của IMF dành cho Ngân hàng trung ương các nước thành viên vay, không được đổi ra vàng, giá trị của SDR được xác định trên cơ sở rổ tiền tệ quy định (5 đồng tiền chủ yếu của thế giới: USD, JNY, GBP, DEM, FF)  SDR chưa có chức năng phương tiện thanh toán quốc tế

 Hiệp định thanh toán bù trừ nhiều bên ký kết giữa các nước thành viên của Hội

đồng tương trợ kinh tế quốc tế xã hội chủ nghĩa (SEV) cho ra đời đồng tiền quốc

tế xã hội chủ nghĩa Rúp chuyển khoản (Transferable Rouble) không được đổi ra

các loại ngoại tệ khác một cách tự do, phạm vi sử dụng chỉ giới hạn trong giao dịch giữa các nước thành viên

 EURO là đồng tiền chung của Châu Âu theo Hiệp ước Maastricht EURO vừa là

tiền tệ đa quốc gia thực hiện chức năng tiền tệ quốc gia, vừa là tiền tệ quốc tế khu vực thực hiện chức năng tiền tệ quốc tế

o Tiền tệ quốc gia: là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt Có 2 hình thái: tiền mặt (cash),

tiền tín dụng (credit money) gồm tiền tín dụng bằng giấy truyển thống và tiền tín dụng điện tử

Trang 2

 Tất cả tiền tệ quốc gia đều không được đổi ra vàng thông qua hàm lượng vàng

 Hầu hết tiền tệ của các quốc gia đều tuyên bố thả nổi, trừ các nước nghèo hoặc đang bị bao vây phong tỏa kinh tế  mức thả nổi tiền tệ của các quốc gia không như nhau:

Cơ chế thả nổi tự do: các nước có nền kinh tế thị trường phát triển (G8)

Cơ chế thả nổi có điều tiết: nhóm các nước đang phát triển

 Tiền tệ quốc gia tham gia vào thanh toán quốc tế phụ thuộc vào vị trí của tiền tệ quốc gia đó trên thị trường tiền tệ quốc tế và sự lựa chọn tự do của các bên trong các hiệp định thương mại, hiệp định thanh toán và các hợp đồng

 Mức độ quản lý ngoại hối của các nước không giống nhau

 Sức mua tiền tệ của các quốc gia biến động theo chiều cánh kéo

 Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ:

o Tiền tệ tự do chuyển đổi (Free convertible currency): là tiền tệ mà luật tiền tệ của nước

hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống Ngân hàng nước đó chuyển đổi tự do tiền tệ này ra các tiền tệ nước khác mà không cần phải có giấy phép

 Tự do chuyển đổi toàn bộ

 Tự do chuyển đổi từng phần

 Chủ thể chuyển đổi: người cư trú và người phi cư trú

 Mức độ chuyển đổi

 Nguồn thu nhập tiền tệ

o Tiền tệ chuyển khoản (Transferable currency): là tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc

khối kinh tế quy định những khoản thu nhập bằng tiền tệ này sẽ được ghi vào tài khoản

mở tại các Ngân hàng chỉ định sẽ được quyền chuyển khoản sang tài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một Ngân hàng hoặc một Ngân hàng ở nước khác khi có yêu cầu

mà không cần giấy phép

o Tiền tệ clearing (Clearing currency): là tiền tệ quy định trong hiệp định thanh toán bù trừ

hai bên ký kết giữa Chính phủ hai nước với nhau

 Không được tự do chuyển đổi sang các tiền tệ khác, không được chuyển khoản sang các tài khoản khác, chỉ được ghi Có và ghi Nợ trên tài khoản clearing do hiệp định quy định, cuối năm sẽ tiến hành bù trự bên Có và bên Nợ của tài khoản, bên nào dư Nợ sẽ phải trả bằng ngoại tệ tự do hoặc chuyển sang tài khoản vay nợ năm sau hoặc là trả nợ bằng hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nước chủ nợ

Trang 3

3

 Hiệp định thanh toán clearing có thể quy định mở tài khoản clearing một bên hoặc hai bên

2 Tiền tự do chuyển đổi là gì? Cho ví dụ

 Tiền tệ tự do chuyển đổi (Free convertible currency): là tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc

khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống Ngân hàng nước đó chuyển đổi tự do tiền tệ này ra các tiền tệ nước khác mà không cần phải có giấy phép

o Tự do chuyển đổi toàn bộ: USD, EURO, GBP, JBY, AUD, SGD, CHF, ATS, MYR, CAD, SEK…

o Tự do chuyển đổi từng phần: thường được Nân hàng Việt Nam giao dịch là PHP, TWD, THB, KRW, IDR, EGP…

 Chủ thể chuyển đổi: Người cư trú (Resident) phải có giấy phép mới chuyển đổi

ngoại tệ và Người phi cư trú (Non-resident) được tự do chuyển đổi ngoại tệ

 Mức độ chuyển đổi: từ hạng mức nào đó do luật quy định trở lên, muốn chuyển

đổi thì phải có giấy phép chuyển đổi ngoại tệ, dưới hạng mức đó thì được tự do chuyển đổi ngoại tệ

 Nguồn thu nhập tiền tệ: các nguồn thu nhập bằng tiền của những người phi cư trú

từ hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ quốc tế, từ hoạt động đầu tư nước ngoài… tại các nước có tiền tệ đó sẽ được chuyển đổi tự do; còn các nguồn thu nhập khác phi thương mại hoặc dịch vụ, phi đầu tư muốn chuyển đổi phải có giấy phép

3 Tỷ giá hối đoái là gì? Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái?

 Khái niệm:

o Các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệ

quốc gia của một nước theo một giá cả nhất định  Giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể

hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia gọi là tỷ giá hối đoái

VD: Một người nhập khẩu tại Mỹ phải bỏ ra 160000 USD để mua một tờ séc trị giá

100000 GBP để trả tiền hàng nhập khẩu từ nước Anh Như vậy giá 1 GBP là 1.60 USD; đây là tỷ giá hối đoái giữa đồng bảng Anh và đồng đô-la Mỹ

o Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau

 Trong chế độ bản vị vàng, tiền tệ trong lưu thông là tiền đúc bằng vàng và giấy

bạc ngân hàng được tự do chuyển đổi ra vàng căn cứ vào hàm lượng vàng của nó

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền đúc bằng vàng của hai nước với nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của hai giấy bạc ngân hàng của hai nước với nhau So sánh hàm lượng vàng giữa hai tiền tệ với

Trang 4

nhau là ngang giá vàng (gold parity), hay nói cách khác, ngang giá vàng của tiền

tệ là cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái trong chế độ bản vị vàng

 Trong chế độ bản vị hối đoái vàng dựa vào USD – chế độ tiền tệ Bretton Wooods,

tỷ giá chính thức tiền tệ của các thành viên được xác định dựa vào cơ sở so sánh hàm lượng của tiền tệ các nước thành viên với hàm lượng vàng của USD

 Trong chế độ tiền tệ hậu Bretton Woods, tiền tệ của tất cả các quốc gia đều không

được đổi ra vàng thông qua hàm lượng vàng, ngang giá vàng không còn là cơ sở

để tính tỉ giá hối đoái Việc so sánh hai đồng tiền với nhau được thực hiện bằng so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá sức mua của tiền tệ (Purchasing Power Parity)

4 Các loại ngoại hối quy định trong Pháp lệnh ngoại hối 2005?

 Ngoại tệ (Foreign Currency) tồn tại trong các hình thái là tiền giấy, tiền kim loại, tiền tài khoản

gồm có:

o Đồng tiền quốc gia khác

o Đồng tiền chung châu Âu (EURO)

o Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)

 Phương tiện thanh toán ghi bằng ngoại tệ gồm có:

o Séc (Check)

o Hối phiếu và Kỳ phiếu (Bill of Exchange, Promissory Note)

o Thẻ tín dụng (Credit Card)

 Các loại chứng từ có giá ghi bằng ngoại tệ gồm có:

o Cổ phiếu (Stock)

o Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bond)

o Trái phiếu Chính phủ (Government Bond)

o Chứng chỉ quỹ đầu tư (Investment Unit)

o Các chứng từ phái sinh (Derivative Documents)

 Vàng thuộc dự trữ ngoại hối của Nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng

dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

 Tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra

khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế

Trang 5

5

5 Các loại tỷ giá phân loại theo các phương tiện thanh toán quốc tế?

 Tỷ giá chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Exchange Rate – T/T Rate) – Tỷ giá điện hối

là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách nhiệm là Ngân hàng phải chuyển ngoại tệ cho người thụ hưởng bằng phương tiện chuyển tiền điện tử (Electronic Funds Transfer – EFT)

o Đặc điểm:

 Là tỷ giá cơ bản của một quốc gia

 Tốc độ thanh toán nhanh

 Chi phí cao

 Tỷ giá chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T) – Tỷ giá thư hối là tỷ giá mà Ngân hàng bán

ngoại tệ cho khách hàng không kèm theo trách nhiệm chuyển tiền bằng phương tiện điện tử mà Ngân hàng sẽ chuyển lệnh thanh toán ra bên ngoài bằng con đường thư tín thông thường

o Đặc điểm:

 Không thông dụng trong thanh toán quốc tế

 Tốc độ thanh toán rất chậm

 Chi phí rẻ

 Tỷ giá séc là tỷ giá mà Ngân hàng bán séc ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách nhiệm chuyển

séc đến người thụ hưởng quy định trên séc

o Tỷ giá séc bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh trên tỷ giá điện hối kể từ khi mua séc cho đến khi séc được trả tiền

 Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay là tỷ giá mà Ngân hàng bán hối phiếu ngoại tệ trả tiền

ngay cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác mà khách hàng là người có nghĩa vụ trả ngoại tệ cho anh ta Người được chuyển nhượng khi nhận được hối phiếu sẽ xuất trình đến Ngân hàng chỉ định trên hối phiếu để nhận tiền ngay sau khí xuất trình

o Cách tính tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay cũng tương tự như cách tính tỷ giá séc, nếu khác

là lãi suất được tính là lãi huy động ngoại tệ

 Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm là tỷ giá mà Ngân hàng bán hối phiếu ngoại tệ trả chậm

cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác mà khách hàng là người có nghĩa vụ trả tiền cho anh ta Khi hối phiếu đến hạn thanh toán, người được chuyển nhượng sẽ xuất trình hối phiếu đến Ngân hàng chỉ định trên hối

phiếu để nhận tiền

o Tỷ giá hối phiếu trả chậm bằng tỷ giá điện hối trừ số tiền lãi phát sinh từ lúc Ngân hàng bán hối phiếu đến lúc hối phiếu đó được trả tiền Thời hạn này thường bằng thời hạn trả

Trang 6

tiền ghi trên hối phiếu cộng với thời gian chuyển tờ hối phiếu đó từ Ngân hàng bán hối phiếu đến Ngân hàng trả tiền ghi trên hối phiếu

 Ngoài ra còn có các loại tỷ giá khác:

o Tỷ giá giao ngay, tỷ giá có kỳ hạn

o Tỷ giá mua vào, tỷ giá bán ra

o Tỷ giá mở cửa, tỷ giá đóng cửa

o Tỷ giá tiền mặt, tiền giá chuyển khoản

6 Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái?

 Mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước

o Quốc gia nào có mức độ lạm phát lớn hơn nước kia thì đồng tiền của nước đó có sức mua thấp hơn nước kia

o Nếu các nhân tố khác tác động đến lạm phát là không đổi, chỉ tính riêng tác động của lạm phát, ta có thể dự đoán được sự biến động của tỉ giá trong tương lai

VD: Xét đồng tiền của hai quốc gia Mỹ (USD) và Pháp (FRF) trong điều kiện cạnh tranh

lành mạnh, năng suất lao động giữa hai quốc gia tương đương nhau, quản lý ngoại hối tự do

và tỷ giá hối đoái được xác định theo ngang giá sức mua

- Tỷ giá trước lạm phát: USD = a FRF

- Lạm phát ở Mỹ là IA, lạm phát ở Pháp lá IF; ta có tỷ giá sau lạm phát:

USD + USD.IA = a.FRF + a.FRF.IF USD (1 + IA) = FRF (1 + IF).a USD = a.FRF + a.FRF.(IF – IA)/(1+IA)

- Nếu mức độ lạm phát tại Mỹ nhỏ: 1+ IA-> 1

Tỷ giá sau lạm phát sẽ là:

USD= a.FRF + a.FRF.(IF – IA)

 Cung và cầu ngoại hối trên thị trường

o Cung và cầu ngoại hối trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bén đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

o Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối bao gồm:

Trang 7

7

 Tình hình dư thừa hay thiếu hụt của các cân thanh toán quốc tế Nếu cán cân thanh toán quốc tế dư thừa thì có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớn hơn cầu ngoại hối Ngược lại thì cầu ngoại hối lớn hơn cung ngoại hối

 Thu nhập thực tế (tức là mức độ tăng GNP thực tế) tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu

về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khẩu tăng lên

 Những nhu cầu ngoại hối bất ngờ tăng lên do thiên tai, hạn hán, lũ lụt, mất mùa, chiến tranh… cũng như do nạn buôn lậu hàng nhập khẩu gây ra

 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: nước nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn nước khác hoặc

cao hơn LIBID thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra đó, do

đó sẽ làm cho cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống

 Các nhân tố khác: thuế XNK, quota, hạn ngạch,…

7 Thanh toán quốc tế là gì? Các chủ thể tham gia vào thanh toán quốc tế?

 Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh

trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác hay giữa một quốc gia với các tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

 Các chủ thể tham gia thanh toán quốc tế

o Ngân hàng trung ương

 Vai trò:

 Thay mặt Chính phủ ký kết, thực hiện các Hiệp định về tiền tệ và tín dụng quốc tế

 Ngân hàng của các Ngân hàng trong hoạt động tiền tệ và thanh toán quốc

tế

 Nhiệm vụ:

 Chủ trì lập và theo dõi việc thực hiện cán cân thanh toán quốc tế

 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

 Thay mặt Chính phủ ký các Điều ước quốc tế, Luật quốc tế về tiền tệ và tín dụng

 Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế

 Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng và thực hiện các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước

Trang 8

 Quản lý và cung ứng các công cụ lưu thông tín dụng sử dụng trong thanh toán quốc nội và quốc tế

 Thực hiện các hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

 Ngân hàng thương mại

o Chức năng trung gian tín dụng

 Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ và tín dụng, với một hệ thống mạng lưới chi nhánh và đại lý rộng khắp cả nước đã huy động được các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hình thành trong xã hội để phân phối lại cho nền kinh tế quốc dân theo nguyên tắc tín dụng

 Chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ sở của Ngân hàng thương mại, quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

o Chức năng trung gian thanh toán

 Các chủ thể trong nền kinh tế đem gửi tiên tệ tạm thời nhàn rỗi vào Ngân hàng Thương mại, một mặt để hưởng lãi tiền gửi và mặt khác coi Ngân hàng là người giữ tiền của mình

 Tiền gửi vào Ngân hàng thường được lưu giữa trong hệ thống tài khoản như tài khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, tài khoản tiền lương, tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm,…

 Các chủ tài khoản có thể ủy thác cho Ngân hàng nắm giữ tài khoản thu hộ hoặc chi hộ các khoản tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh của mình với các chủ tài khoản khác mở tại Ngân hàng nắm giữ tài khoản đó hoặc tại các ngân hàng trong

và ngoài nước

 Nếu thu chi tiền tệ giữa các tài khoản của những người cư trú với nhau thì gọi là thanh toán trong nước, ngược lại, giữa tài khoản của người cư trú với tài khoản của người phi cư trú thì gọi là thanh toán quốc tế

o Chức năng tạo ra những công cụ lưu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt thực hiện có

hiệu quả chức năng phương tiện lưu thông tiền tệ

 Ngân hàng sáng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng như séc (check), chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được (Negotiable certificate of deposits) thay cho tiền mặt trong lưu thông hàng hóa và hoặc dịch vụ

 Các chức năng của Ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau,

trong đó chức năng trung gian tín dụng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác

Chức năng trung sáng tạo ra các công vụ lưu thông tín dụng thay cho tiền mặt thực hiện có hiệu quả chức năng phương tiện lưu thông của tiền tệ chỉ có thể phát huy được trên cơ sở chức năng trung gian tín dụng, đồng thời dựa vào chức năng này mà chức năng trung gian

Trang 9

9

thanh toán mới có cơ hội để mở rộng về quy mô và tiết kiệm có hiệu quả chi phí lưu thông tiền mặt

 Các chủ thể khác

o Bao gồm các pháp nhân, thể nhân hoạt động trong lĩnh vực phi Ngân hàng như kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập khẩu lao động và chuyên gia, du lịch, vận tải, giao nhận, bảo hiểm, đầu tư và các hoạt động ngoại giao, quân sự, giao lưu văn hóa, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật và xã hội

o Các chủ thể này tham gia hoạt động thanh toán quốc tế với tư cách là người ủy thác cho ngân hàng thu hộ những khoản phải thu và ra lệnh cho ngân hàng chi những khoản phải chi cho nước ngoài

8 Phương pháp tính tỷ giá chéo và tác dụng của nó?

 Phương pháp tính tỷ giá chéo: tham khảo SGK

 Tác dụng:

9 Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế? Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế?

 Khái niệm: cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi bằng

một đồng tiền nào đó giữa người cư trú và người phi cư trú trong một khoản thời gian nhất định

(Pháp lệnh ngoại hối 2005)

o Kỳ lập cán cân thanh toán quốc tế thường là 1 năm nhưng cũng có thể tùy theo yêu cầu

mà cán cân thanh toán quốc tế có thể được lập và báo cáo thường xuyên hơn

o Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng);

b) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;

d) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài;

đ) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d

và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;

Trang 10

g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

h) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

o Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại khoản 2 Điều này

 Nhận xét

 “Quốc tịch” và “Người cư trú” không nhất thiết phải trùng nhau

 Các tổ chức quốc tế như Qũy tiền tệ quôc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Liên hợp quốc (UNO),… là người không cư trú với mọi quốc gia

 Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài, các lưu học sinh, khách du lịch… không kể thời hạn cư trú là người không cư trú với nước đến và là người cư trú với nước đi

 Các công ty đa quốc gia là người cư trú đồng thời tại nhiều quốc gia

o Các khoản thu và các khoản chi: Tiêu chí để đưa một giao dịch kinh tế vào BP là giao

dịch đó phải được tiến hành giữa người cư trú và người không cư trú

o Đồng tiền được sử dụng trong ghi chép BP: Cán cân thanh toán quốc tế của một nước có

thể hạch toán, ghi chép bằng bất kỳ đồng tiền nào (quy đổi theo tỷ giá chéo) do quốc gia

ấy quy định sử dụng

 Cán cân thanh toán quốc tế được chia ra thành 2 loại

o Cán cân thanh toán quốc tế trong một thời kỳ nhất định - bảng cân đối các khoản đã thu

thực tế và các khoản đã chi thực tế bằng một đồng tiền nào đó giữa người cư trú và người phi cư trú trong một thời kỳ nhất định  việc thu và chi đã dứt điểm

o Cán cân thanh toán quốc tế tại một thời điểm nhất định - bảng cân đối các khoản đã thu

thực tế và các khoản đã chi thực tế, các khoản sẽ thu và các khoản sẽ chi bằng một đồng tiền nào đó giữa người cư trú và người phi cư trú vào một thời điểm nhất định  việc thu

và chi là chưa dứt điểm

 Cán cân thanh toán quốc tế tại một thời điểm nhất định phản ánh cụ thể hơn sự biến động cung cầu ngoại hối, tỷ giá hối đoái và các lĩnh vực kinh tế của quốc gia (VD: xuất/ nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; tiếp nhận đầu tư nước ngoài; đầu tư ra nước ngoài…)

 Cán cân thanh toán quốc tế luôn cân bằng; chỉ có cán cân thanh toán vãng lãi, cán cân di chuyển

vốn và tín dụng có thể dư thừa hay thiếu hụt

Khi ghi chép cán cân thanh toán quốc tế, hàng xuất khẩu được tính theo trị giá FOB, hàng nhập khẩu tính theo trị giá CIF hoặc CFR

 Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế:

Ngày đăng: 03/03/2023, 07:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w