Phân loại đá magma:Thành phần hóa học, thành phần khoángvật, điều kiện thành tạo và các tác động thứ sinh trong quá trình tồn tại của đá magma có ý nghĩa quan trọng, quyết định các đặc t
Trang 1ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Giáo trình và tài liệu tham khảo:
1 Trường Đại học Thuỷ lợi, Địa chất công trình, NXB
Xây dựng, 2002
2 Bộ môn Địa kỹ thuật – Trường Đại học Thủy lợi, Cơ sở
địa chất công trình và môi trường, NXB Khoa học tự
nhiên và công nghệ, 2010
3 Alan E.Kehew, bản dịch: Địa chất học cho kỹ sư xây
dựng và cán bộ kỹ thuật môi trường, NXB Giáo dục, 1998
4.GVC Nguyễn Uyên, PGS TS Trịnh Minh Thụ - Sổ tay
Địa chất thủy văn, 2012
5 https://sites.google.com/site/geotechnical2011
Nội dung:
Chương 1 Các loại đất đá và địa tầng
Chương 2 Các hiện tượng địa chất ngoại sinh
Chương 3 Các hiện tượng địa chất nội sinh
Chương 4 Những đặc trưng kỹ thuật của đất
và đá
Chương 5 Nước dưới đất và ảnh hưởng của
nó đến xây dựng công trình
Chương 6 Khảo sát địa chất công trình
Chương 7 Địa chất và xây dựng
Chương 1
CÁC LOẠI ĐÁ TRONG VỎ QUẢ ĐẤT
VÀ ĐỊA TẦNG
4
There are three Types of rocks
Nội dung nghiên cứu:
1. Quá trình magma và sự hình thành đá magma
2. Quá trình trầm đọng và sự hình thành đá trầm tích
3. Quá trình biến chất và sự hình thành đá biến chất
4. Địa tầng và thời gian địa chất
§1.1 ĐÁ MAGMA
Trang 2Nội dung nghiên cứu:
1. Quá trình magma và sự hình thành đá magma
2. Phân loại đá magma
3. Thành phần khoáng vật của đá magma
4. Kiến trúc, cấu tạo của đá magma
5. Thế nằm của đá magma
I/ Quá trình magma và sự hình thành đá magma:
1 Sự hình thành
đá magma:
Dung dịch magma
sinh ra trong lòng
đất, tại những nơi
gọi là lò magma
(magma pool), đi lên
(rising) và mất nhiệt,
nguội lạnh và đông
cứng tạo đá magma
Dung dịch magma là những dung dịch silicate nóng chảy được hình thành trong lòng đất (30-150km), có chứa hầu hết tất cả các nguyên tố,
kể cả các chất dễ bay hơi, hơi nước
Dung dịch magma được phát sinh do nhiệt độ tăng lên đột ngột (do các phản ứng phân rã hạt nhân hoặc do va chạm các lục địa)
Khi magma đâm thủng quả đất, chảy trên mặt đất thì được gọi là dung nham
Sự hình thành:
- Lò magma
- Dung dịch magma
- Dung nham
- Nhiệt độ
Trang 32 Phân loại đá magma:Thành phần hóa học, thành phần khoáng
vật, điều kiện thành tạo và các tác động thứ sinh trong quá trình tồn tại
của đá magma có ý nghĩa quan trọng, quyết định các đặc tính vật lý, cơ
học của chúng Dựa trên các cơ sở đó người ta chia đá magma ra các loại
khác nhau.
a Theo điều kiện thành tạo
Đá magma xâm nhập
Xâm nhập sâu
Xâm nhập nông
Đá magma phun trào
Phun trào cổ
Phun trào trẻ
b Theo thành phần hóa học (dựa vào hàm lượng SiO2 )
Đá magma axit: SiO2>65%
Đá magma trung tính: SiO2=55% ÷ 65%
Đá magma bazơ: SiO 2 =45% ÷ 55%
Đá magma siêu bazơ: SiO 2 <45%
Khoáng vật là những vật thể ở trạng thái rắn, có các tính
chất vật lý đồng nhất, có thành phần hóa học xác định, thường là
một kiểu phân tử hóa học hoặc hỗn hợp đồng nhất của vài ba kiểu
phân tử hóa học trong một giới hạn hẹp Khoáng vật thông
thường có thể ở trạng thái kết tinh, nhưng cũng có thể ở trạng thái
vô định hình Khoáng vật là thành phần của các loại đá cấu tạo
nên vỏ Trái đất (từ điển Bách khoa toàn thư)
II Thành phần khoáng vật của đá magma
Muscovite (Mica), KAl 2 [Si 3 O 10 ](OH) 2 Thạch anh, SiO 2
Dạng kết tinh:hình thành do sự kết tinh của các nguyên
tố hóa học thành những tinh thể gắn kết lại với nhau
Đặc điểm: có nhiệt độ nóng chảy nhất định, tới nhiệt độ
đó vật chất chuyển sang dạng lỏng và thu nhiệt
Dạng vô định hình:các phân tử vật chất tạo thành khoáng vật không sắp xếp theo một trật tự có tính quy luật trong không gian (hay không tạo thành mạng tinh thể) Đặc điểm: có tính đẳng hướng, khi nung nóng trạng thái thay đổi từ từ, mềm dần rồi chuyển sang trạng thái lỏng
1 Thành phần
khoáng vật chủ yếu:
-Orthoclase: 40%
-Thạch anh: 33%
-Plagioclase: 13%
-Mica: 9%
-Hornblende: 5%
2 Thành phần
* Vềnguồn gốc thành tạo, các khoáng vật tạo đá được phân ra:
-Khoáng vật nguyên sinh: là những khoáng vật hình thành từ
các phần tử cơ bản trong các quá trình magma, trầm tích và biến chất
-Khoáng vật thứ sinh: thành tạo ở các thời gian sau, do sự
biến đổi của khoáng vật nguyên sinh
* Khoáng vật của đá magma còn được chia:
-Khoáng vật sáng màu (nhóm Salic): thạch anh, feldspar…
Trang 4 Đặc điểm chung của khoáng vật tạo đá magma:
- Là khoáng vật nội sinh
- Là khoáng vật nguyên sinh
- Dễ bị biến đổi trong điều kiện môi trường
Tên khoáng vật Thành phần
Thạch anh Feldspar Muscovite Biotite Mafics
SiO2 (K,Na,Ca)(Al,Si)4O8 KAl2AlSi3O10(OH)2 K(Mg,Fe)3AlSi3O10(OH)2 Mg-Fe silicates
Khoáng vật sẫm màu
Khoáng vật sáng màu
III Kiến trúc, cấu tạo của đá magma
Kiến trúc bao gồm những dấu hiệu quy định bởitrình
độ kết tinh, kích thước, hình dángcủa các tinh thể,quan
hệ tương hỗgiữa chúng với nhau và giữa chúng với thủy tinh
1 Kiến trúc đá: hình dáng, kích thước của các tinh thể
khoáng vật, quan hệ giữa chúng với nhau và với thủy tinh (từ điển Bách khoa toàn thư)
Theo mức độ kết tinh
Kiến trúc toàn tinh: Các khoáng vật đều kết tinh,
có mặt phân tách rõ rệt, có thể thấy bằng mắt thường
Kiến trúc ban tinh (poocfia): một số khoáng vật
lớn nổi lên trên nền các tinh thể hạt nhỏ hoặc không
kết tinh
Kiến trúc ẩn tinh: các khoáng vật kết tinh hạt bé,
không thấy được bằng mắt thường
Kiến trúc thủy tinh: các khoáng vật không kết tinh,
ở dạng vô định hình
Theo kích thước hạt
Theo GT BM: Hạt lớn (>5mm); hạt vừa (5-2mm); hạt nhỏ (2-0,2mm); hạt mịn (<0,2mm)
Theo Tony Waltham: Hạt lớn (>2mm); hạt vừa (0,1-2mm); hạt mịn ( <0,1mm)
Theo mức độ đồng đều giữa các hạt
Kiến trúc hạt đều: khi các hạt có kích thước gần như nhau
Kiến trúc hạt không đều: khi các hạt to nhỏ khác nhau
Trang 5Kiến
trúc
toàn
tinh
Kiến trúc ban tinh (poocfia)
Khoáng vật kết tinh Khoáng vật nền
Theo kích thước hạt khoáng vật Mức độ kết tinh
Trang 62 Cấu tạo:
Cấu tạo là toàn bộ các dấu hiệu về cấu trúc của đá
hoặc quặng, do sự sắp xếp và phân bố các khoáng vật
tạo nên (từ điển Bách khoa toàn thư)
Theo sự định hướng của các thành phần khoáng vật
trong không gian
Cấu tạo khối (cấu tạo đồng nhất): theo bất kỳ hướng
nào, thành phần khoáng vật của đá cũng như nhau
Cấu tạo dòng (cấu tạo dải): khoáng vật tập hợp theo
dạng dải vì được định hướng theo sự di chuyển của
dòng dung nham
Theo mức độ lỗ hổng
Cấu tạo đặc sít: trong đá không có lỗ rỗng
Cấu tạo lỗ rỗng: trong đá tồn tại các lỗ rỗng
Cấu tạo xốp: trong đá tồn tại rất nhiều lỗ rỗng
Cấu tạo hạnh nhân: các lỗ rỗng được lấp đầy bởi khoáng vật thứ sinh
IV Thế nằm của đá magma
Thế nằm của đá là vị thế phân bố trong không gian của lớp
đá, của thể địa chất (VD: thế nằm ngang, thế nằm nghiêng), hoặc mối tương quan trong phân bố của chúng với các lớp hoặc ác đá xung quanh (VD: thế nằm chỉnh hợp, thế nằm bất chỉnh hợp) (từ điển Bách khoa toàn thư)
Thế nằm của đá xâm nhập
Dạng nền: kích thước rất lớn, đá vây quanh không bị biến
đổi thế nằm, ranh giới dưới không xác định được
Dạng nấm: dạng hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền,
đá vây quanh phía trên bị uốn cong
Dạng mạch: do magma xâm nhập vào các khe nứt, cắt qua
tầng đá vây quanh, kéo dài
Dạng lớp: do magma xâm nhập vào khe nứt mặt lớp đá có
trước, đông cứng như một lớp đá vây quanh
Thế nằm của đá phun trào
Dạng vòm: khi magma nhớt, đông cứng ngay tại chỗ phún xuất
Dạng dòng chảy: khi địa hình thuận lợi, magma linh động chảy
thành dòng
Dạng lớp phủ: khi magma phun theo hệ thống khe nứt, phủ
trên diện rộng
Đá magma
xâm nhập
Đá magma phun trào
Dạng nền
Dạng nấm
Dạng mạch
Dạng lớp
Dạng vòm Dạng lớp phủ Dạng dòng chảy
Dạng lớp phủ
Dạng nền
Dạng nấm Dạng mạch
Dạng lớp
Thế nằm của đá magma
Trang 7Thế nằm dạng mạch của đá xâm nhập Thế nằm dạng lớp của đá magma xâm nhập
Thế nằm dạng vòm của đá phun trào Thế nằm dạng lớp phủ
Thế nằm đá magma phun trào, dạng lớp phủ, khi magma phun theo
hệ thống kẽ nứt kéo dài, phủ trên diện rộng
Photograph by J.D Griggs
on 31 January 1984
Basalt lava erupts from Pu`u
`O`o spatter and cinder cone
at Kilauea Volcano, Hawai`i Lava spilling from
Trang 8Granite—light-colored plutonic rock—is the
signature stone of Joshua Tree National Park
Đây là khối granite ở công viên quốc gia Joshua
Tree Nó là đá xâm nhập hay phun trào? Phần đá màu hồng là đá magma Hỏi, nó là đá xâm nhập hay phun trào? Trên cơ sở nào, bạn chọn phương án trả lời đó?
Thế nằm dạng mạch của đá xâm nhập Mối liên quan giữa điều kiện hình thành và kiến trúc của đá
Sự liên quan giữa điều kiện hình thành và kiến trúc của đá
hình thành
lạnh
thước hạt
lớp phủ (basalt)
ẩn tinh hạt mịn
<0⋅1 mm
hạt vừa 0⋅1–2 mm
Granite Gabbro Xn sâu dạng nền chậm toàn tinh
hạt thô
>2 mm 70%
acid
nhớt
sáng
chậm
50%
basic
lỏng
tối
nhanh
loại đá
độ nhớt màu sắc khả năng bị phong hoá
Mức độ kết tinh của khoáng vật phụ thuộc điều kiện đông nguội của dung nham
Ở dưới sâu do tính dẫn nhiệt của đá kém, quá trình đông nguội của dung nham kéo dài, các tinh thể có đủ thời gian
để lớn lên Do vậy, đá xâm nhập thường có kiến trúc toàn tinh hạt lớn và đều hạt
Ở gần mặt đất và trên mặt đất, điều kiện tỏa nhiệt tốt và
áp suất thấp nên dung nham nguội lạnh rất nhanh, các tinh thể không kịp hình thành, chỉ hình thành các tinh thể nhỏ hoặc chỉ kết tinh được một số khoáng vật có nhiệt độ kết tinh cao Do vậy, kiến trúc ẩn tinh, thủy tinh, poocfia đặc trưng cho xâm nhập nông và đá phun trào, đặc biệt kiến trúc thủy tinh thường thấy khi dung nham phun trào
ở đáy biển
Trang 9Hình ảnh một số loại đá magma
Rhyolite is a light-colored,
fine-grained, extrusive igneous rock
that typically contains quartz and
feldspar minerals
Porphyry is a name used for any igneous rock with conspicuous larger grains floating in a fine-grained groundmass
Đá basalt ngoài thực địa Một mẫu đá basalt nhìn gần
Một số hình ảnh đá magma
Basalt: a fine-grained igneous rock that is usually black in color The
specimen shown is about two inches (five centimeters) across
Granite is a coarse-grained, light-colored plutonic rock, composed mainly of quartz and feldspar with minor amounts of micas, amphiboles and other minerals
Gabbro is a coarse-grained,
dark colored, intrusive igneous rock
that contains feldspar, augite and
sometimes olivine The specimen
shown is about two inches (five
centimeters) across
xây dựng công trình thủy lợi
Ảnh hưởng đến tính ổn định của công trình
Ảnh hưởng đến tính thấm nước của đất đá
Ảnh hưởng đến khả năng khai thác các loại vật liệu xây dựng thiên nhiên…
Yêu cầu
Đọc giáo trình kết hợp các slides tìm kiếm các thông
tin:
Giải thích sự hình thành của đá magma
Ảnh hưởng của điều kiện hình thành đến các đặc
trưng (kiến trúc, cấu tạo, thế nằm) và tính chất của
đá
Các đặc trưng: thành phần khoáng vật, kiến trúc,
§1.2 ĐÁ TRẦM TÍCH
Trang 10Nội dung nghiờn cứu:
1.Sự hỡnh thành đỏ trầm tớch
2.Phõn loại đỏ trầm tớch
3.Thành phần khoỏng vật tạo của đỏ trầm tớch
4.Cấu tạo, kiến trỳc đỏ trầm tớch
5.Thế nằm của đỏ trầm tớch
I Sự hỡnh thành đỏ trầm tớch
1 Định nghĩa
Đỏ trầm tớch là loại đỏ được hỡnh thành trờn bề mặt đất, do quỏ trỡnh trầm đọng và tớch tụ cỏc loại vật liệu phỏ hủy từ đỏ cú trước hoặc do tớch đọng xỏc sinh vật
2 Quỏ trỡnh hỡnh thành đỏ trầm tớch:
• Trầm đọng từ mảnh vụn phong húa
- Giai đoạn phỏ hủy đỏ cú trước, tạo vật liệu trầm tớch
- Giai đoạn vận chuyển và trầm đọng
- Giai đoạn keo kết, húa đỏ
• Trầm đọng do kết tủa: đỏ vụi, dolomite, thạch cao…
• Trầm đọng từ xỏc sinh vật: than đỏ, san hụ, đỏ vụi vỏ sũ…
Đá trầm tích
Trầm tích
mềm rời
Trầm tích vụn keo kết
Trầm tích hóa học
Trầm tích sinh học
đất
không
dính
đất dính
a Trầm đọng từ mảnh vụn phong hoỏ
Vật liệu vận chuyển: hoà tan,
lơ lửng, xụ lăn, kộo lờ Trầm đọng theo quy luật tuyển lựa theo đường kớnh hạt: Vận chuyển càng đi xa kớch thước hạt trầm đọng càng nhỏ dần, hạt càng trũn cạnh