1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010

74 475 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Và Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên Giai Đoạn 2005 - 2010
Tác giả Vương Minh Đức
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Trần Mai Hương
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010

Trang 1

Lời mở đầu

*****

J.M.Keynes trong lý thuyết đầu t và mô hình số nhân đã chứng minh" Đầu t sẽ bù đắp những thiếu hụt của cầu tiêu dùng từ đó tăng số l- ợng việc làm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích thích tái sản xuất phát triển" Đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triển của mỗi nền kinh tế, là cú hích đa nền kinh tế cất cánh Một nền kinh

tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh nhất thiết phải đợc đầu t thoả

đáng.

Trên phạm vi lãnh thổ, đầu t phát triển vừa đem lại sự giàu có, phồn vinh, nâng cao đời sống nhân dân địa phơng đồng thời đóng góp vào sự phát triển chung của cả nớc Do đó, con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố phải năng động, sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

Nhận thức đợc điều này, trong những năm gần đây đầu t cho tăng ởng và phát triển kinh tế đã đợc các cấp lãnh đạo và nhân dân tỉnh Thái nguyên quan tâm đặc biệt bởi thế nên Thái nguyên- nơi có khu công nghiệp Gang Thép, con chim đầu đàn của ngành công nghiệp nặng Việt Nam; quê hơng của truyền thống cách mạng đã có những đổi thay đáng mừng Tốc độ tăng trởng kinh tế luôn đạt mức khá; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh đợc nâng lên rõ rệt; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá Thời gian qua, Thái nguyên thu hút đợc một lợng vốn đầu t khá lớn và nguồn vốn này đã có những tác

tr-động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.Tuy nhiên, trên thực tế, việc thu hút vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội vẫn còn một số tồn tại, vớng mắc trong cơ chế chính sách, trong khâu tổ chức thực hiện Sau một thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và đầu t, qua tìm hiểu tình hình thực tế em nhận thấy, trong điều kiện Thái nguyên hiện nay tăng cờng thu hút vốn đầu t là rất cần thiết, làm tốt công tác này sẽ góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ Thái nguyên lần thứ 16 Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài " Định hớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút vốn đầu t trên

địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2005-2010" với mong muốn làm rõ hơn

Trang 2

những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động đầu t và thu hút vốn đầu

t taị Thái nguyên; tìm ra những nguyên nhân, những hạn chế trong thu hút vốn đầu t từ đó đề ra những giải pháp cho vấn đề này một cách có hiệu quả

Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn chia làm 3 chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t và đầu t phát triển

Chơng II: Thực trạng thu hút vốn đầu t trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002.

Chơng III: Định hớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút vốn đầu t giai đoạn 2005-2010.

Em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Trần Mai Hơng, giảng viên

Bộ môn Kinh tế đầu t- Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Trân trọng cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của bác Vũ Mạnh Tú, cô Nguyễn Thị Minh- Phòng Thẩm định; các cán bộ Sở Kế hoạch và đầu t

đã cung cấp thông tin cho em hoàn thành đề tài này.

Do thời gian và khả năng nhận thức còn nhiều hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn !

Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2003 Vơng minh Đức

Trang 3

Ch ơng I : Cơ sở lý luận về đầu t và đầu t

phát triển.

*****

I Đầu t và đầu t phát triển:

1 Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển.

Đầu t: Đầu t theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động có mục đích nhằm thu về các kết quả nhất địnhtrong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên; là thời gian, sức lao động, trí tuệ

Kết quả đem lại có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính( tiền), tàisản vật chất( nhà xởng, thiết bị), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyênmôn, khoa học kỹ thuật) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc vớinăng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội Những kết quả đó có vai tròquan trọng trong mọi trờng hợp, không chỉ với nhà đầu t mà còn với cả nềnkinh tế quốc dân

Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực ở hiện tại nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềmlực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác

Đầu t phát triển: Là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,

nguồn vật chất, nguồn lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa vàcấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng

đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt

động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở

đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm vànâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Qua định nghĩa về đầu t và đầu t phát triển cho thấy với bất

cứ sự phát triển nào cũng gắn với hoạt động đầu t, bởi vậy đầu t cho cơ sởhạ tầng, nhà ở cũng chung mục đích đem lại cho tơng lai một hệ thống cơ

sở hạ tầng hiện đại

2 Đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển:

Đầu t là một hoạt động khá đặc biệt cho nên nó có một số đặc điểm

đáng chú ý sau đây:

Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê

đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t

Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thànhquả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiềubiến động xảy ra

Trang 4

Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đòi hỏinhiều năm tháng do đó chịu sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực củacác yếu tố không ổn định về tự nhiên, XH, KT, chính trị

Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển thờng có giá trị sửdụng nhiều năm, có khi tồn tại vĩnh viễn

Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xâydựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên

3 Vai trò của đầu t phát triển:

3.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc.

- Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.

+ Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu

toàn bộ nền kinh tế, chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu Đối vớitổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi,

sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo theo sản lợng cân bằngtăng theo và giá cả của các cầu vào tăng theo

+ Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng

lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tănglên Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng

đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển lànguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhậpcho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

- Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu vào tăng vừa làm cho giácủa các hàng hoá có liên quan tăng, đến một mức nào đó dẫn đến lạm phát.Lạm phát làm kinh tế phát triển chậm lại, mặt khác khi tăng đầu t làm chocầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này pháttriển, thu hút thêm lao động, giảm tệ nạn xã hội, tạo điều kiện cho sự pháttriển nền kinh tế Khi giảm đầu t cũng tác động đến hai mặt, nhng theochiều hớng ngợc lại

- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.

Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt

đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc

Δ Vốn đầu t

ICOR =

Mức tăng GDP

Δ Vốn đầu t

=> Mức tăng GDP =

ICOR

Trang 5

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP phụ thuộc vào vốn đầu t.

- Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Chính sách đầu t quyết định qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởcác quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinhtế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối

về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địathế, kinh tế, chính trị, của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơnlàm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

- Đầu t với việc tăng cờng khả năng KH & CN của đất nớc.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiệnnay

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài

Dù tự nghiên cứu hay nhập khẩu từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải cóvốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu

t sẽ là những phơng án không khả thi

3.2 Đối với phát triển vùng lãnh thổ:

Vùng lãnh thổ trên một bình diện nào đó là một nền kinh tế thu nhỏnên hoạt động đầu t trên phạm vi vùng lãnh thổ cũng có vai trò nh là hoạt

động đầu t trên phạm vi quốc gia: tác động đến tăng trởng và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá; đến sự ổn định của nền kinh tế,tăng cờng tiềm lực khoa học công nghệ Nét khác biệt giữa vùng lãnh thổ

và quốc gia là vùng lãnh thổ có điều kiện về tự nhiên và xã hội tơng đối

đồng nhất trong khi trên phạm vi quốc gia có sự khác biệt giữa các vùng dovậy trong chính sách đầu t của vùng lãnh thổ vừa chịu sự ảnh hởng từchính sách vĩ mô của Nhà nớc, vừa thể hiện sự sáng tạo trong việc vậndụng vào điều kiện cụ thể trong khi chính sách đầu t của quốc gia thể hiện

sự linh hoạt giữa các vùng khác nhau

3.3 Trên giác độ các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển nhanh của mỗi cơ

sở Khi tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời bất kỳ cơ sở sản xuất

Trang 6

kinh doanh nào đều phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, lắp đặt máymóc Các hoạt động này là các hoạt động đầu t Sau một thời gian cácmáy móc này bị hỏng hoặc hao mòn Để hoạt động sản xuất đợc diễn raliên tục cần phải đầu t kinh phí để sửa chửa và bảo hành Chứng tỏ đầu t có

ý nghĩa rất quan trọng không chỉ ở tầm vĩ mô mà còn cả ở tầm vi mô

4 Phân loại các hoạt động đầu t:

Căn cứ vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại có thể chia

đầu t thành ba loại chủ yếu:

4.1 Đầu t tài chính:

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc muachứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộc vào kếtquả sản xuất kinh doanh của đơn vị phát hành Đầu t tài chính không làmtăng tài sản của nền kinh tế( nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnhvực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu

t Với hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng và

là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển

4.2 Đầu t thơng mại:

Là loại đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá và sau đó bánvới giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán.Loại đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế( nếu khôngxét đến ngoại thơng) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của ngời đầu

t trong quá trình mua đi bán lại Tuy nhiên, đầu t thơng mại có tác dụngthúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đóthúc đẩy đầu t phát triển

4.3 Đầu t phát triển:

Là việc mà nhà đầu t sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất,nguồn lao động và trí tuệ để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra các tàisản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt

động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống củamọi ngời dân trong xã hội Đó chính là việc xây dựng các công trình hạtầng kinh tế xã hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dỡng và đào tạo nguồnnhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động củacác tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại

và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

5 Môi trờng đầu t:

Trang 7

Môi trờng đầu t là tổng thể các yếu tố tự nhiên và xã hội có ảnh ởng tác động đến hoạt động đầu t.

h-Môi trờng đầu t bao gồm các yếu tố:

-Tình hình chính trị: Khi xem xét tình hình chính trị, các nhà đầu t

thờng đánh giá sự ổn định chính trị nh một tiêu chuẩn hàng đầu để đa raquyết định đầu t Giữ vững ổn định chính trị có ý nghĩa quyết định đếnviệc thu hút vốn của các nhà đầu t vì nếu chính trị không ổn định sẽ dẫn

đến sự thay đổi các định hớng, mục tiêu, thay đổi phơng thức để đạt đợcmục tiêu đó kết quả là sự phủ nhận định hớng, mục tiêu trớc đó làm thiệthại đến lợi ích của các nhà đầu t và làm các nhà đầu t không an tâm khiquyết định đầu t

Sự ổn định chính trị là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho một xã hội

an toàn, an ninh quốc phòng đợc giữ vững Nó cũng là điều kiện quyết

định mức độ bền vững của một Chính phủ đồng thời cũng là cơ sở quantrọng cho bộ máy Chính phủ tập trung cho công tác điều hành, quản lý đấtnớc

Ngày nay, khi phân tích những rủi ro chính trị, ngời ta chú ý đếnnhững vấn đề chi tiết hơn nh tham nhũng, quan liêu, tình trạng thiếu tráchnhiệm của các cơ quan Nhà nớc, sự bất lực trong hệ thống pháp luật…Chẳng hạn, bây giờ ngời ta coi tham nhũng là yếu tố rủi ro của ổn địnhchính trị Trên thực tế, tham nhũng đã gây nên những bất ổn định chính trị-xã hội ở nhiều nớc Nói cách khác, ngời ta xem khái niệm ổn định chính trị

nh là một quá trình chứ không phải một trạng thái nh trớc

- Các chính sách pháp luật: Sự đồng bộ, nhất quán của các chính

sách pháp luật là rất cần thiết đối với mỗi quốc gia trớc khi tiến hành cáchoạt động xúc tiến đầu t nhng để thực hiện đợc điều này đôi khi là rất khó,cần từng bớc đợc hoàn thiện Những thay đổi trong các chính sách có tác

động không nhỏ đến tâm lý của các nhà đầu t từ đó có ảnh hởng đến cầu

đầu t

Nhà đầu t trớc khi đầu t thờng tìm hiểu rất kỹ các chính sách phápluật nh: Chính sách sở hữu; chính sách thuế; chính sách về giá và lệ phí;chính sách quản lý ngoại hối; chính sách quản lý các hoạt động đầu t; một

số chính sách khác( môi trờng, chuyển giao công nghệ, quy định về tiền

l-ơng, quy định liên quan đến cung cấp nhân lực, quy định về thủ tục hảiquan, khai báo xuất nhập cảnh, quy định về khiếu nại, giải quyết tranhchấp…)

Trang 8

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội : Đối với các nớc có điều kiện

khác nhau thì nớc nào có trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao ở đó

đầu t sẽ có điều kiện đảm bảo cho sự thành công cao hơn

Về trình độ phát triển kinh tế xã hội các nhà đầu t thờng quan tâm

đến các mặt sau:

Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế

Hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đặc trng của một nền kinh tếhiện đại

Gía trị đồng tiền ổn định, khả năng tích luỹ nội bộ cao

Mức độ và triển vọng xâm nhập của khoa học kỹ thuật công nghệvào sản xuất kinh doanh và đời sống kinh tế xã hội

Thu nhập của ngời lao động, mức sống của nhân dân, thị trờng pháttriển đồng bộ và có khả năng thanh toán cao

Trình độ dân trí cao, có đội ngũ cán bộ quản lý cũng nh công nhân

kỹ thuật có trình độ và đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hiện

đại

Một xã hội công bằng văn minh, tự do dân chủ không có sự phânbiệt đối xử giữa các thành phần kinh tế khác nhau; biết giữ gìn bản sắc vănhoá dân tộc riêng nhng cũng chú ý đến sự hoà nhập và hợp tác quốc tế

- Điều kiện tự nhiên, những đặc điểm văn hoá xã hội: Những yếu tố

này có những tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu

t, có thể là tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn; những yếu tố này ít

có sự thay đổi trong một thời gian dài nên nhà đầu t có thể an tâm sau khitìm hiểu và đa ra quyết định của mình

Bao gồm : Các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, thổ nhỡng, tài nguyênthiên nhiên; các phong tục, lễ hội, tôn giáo, tập quán…

II Vốn và nguồn vốn đầu t:

1 Khái niệm, nội dung của vốn đầu t:

1.1 Khái niệm: Vốn đầu t là nguồn lực tích luỹ đợc của xã hội , của

các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động từ

n-ớc ngoài đợc biểu hiện dới các dạng tiền tệ các loại, hàng hoá hữu hình, tàinguyên, hàng hoá vô hình( công nghệ, nguồn nhân lực), hàng hoá đặc biệtkhác

Trên giác độ vi mô: Vốn đầu t là nguồn lực tự tích luỹ của cơ sở( lợi nhuận để lại, vốn tích luỹ trớc, vốn góp); vốn vay( của các cơ sở sảnxuất khác, của dân, của nớc ngoài); vốn tài trợ, viện trợ

1.2 Nội dung của vốn đầu t:

Đây là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đầu t bao gồm:

Trang 9

Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mới hoặc bảo dỡng cho hoạt

động của các tài sản cố định sẵn có

Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lu động

Chi phí chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t

Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh

2 Đặc điểm của vốn đầu t:

Vốn phải vận động và sinh lợi:

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vốn đầu t đợc khai thác và

sử dụng lãng phí, hiệu quả thấp Trong nền kinh tế thị trờng, ngời ta khôngcho phép một đồng vốn nào đợc nằm im, bất động, không sinh lời mà mọi

đồng vốn đều đợc đa vào đầu t phát triển sản xuất kinh doanh Tính sinhlợi, hiệu quả là đặc trng cơ bản của vốn trong nền kinh tế thị trờng

Vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định:

Tính hiệu quả, tính sinh lợi của vốn trong nền kinh tế thị trờng đòihỏi gắn liền với quá trình quản lý vốn Muốn quản lý vốn có hiệu quả, trớchết vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định( nh Nhà nớc, doanh nghiệp,cá nhân) Ngời chủ sở hữu bằng kinh nghiệm, khả năng sẵn có sẽ tìmnhững cách thức để bảo toàn và phát triển đồng vốn của mình Dĩ nhiên,ngời chủ sở hữu vốn có thể không đồng nhất với ngời sử dụng vốn

Vốn phải tích luỹ và tập trung để phát huy hiệu quả:

Cơ hội đầu t thì nhiều nhng không phải khi nào bắt gặp cơ hội là ta

có thể đầu t Để tiến hành đầu t nhà đầu t trớc hết cần phải xác định thời cơ

và cơ hội đầu t đúng đắn sau đó cần tích luỹ, tập trung vốn đến một mức

độ nhất định để đáp ứng đủ nhu cầu Nếu nhu cầu lớn mà nguồn vốn chabảo đảm thì không thể tiến hành đầu t vì có thể sẽ dẫn đến hiệu quả đầu tthấp thậm chí đổ vỡ cả công cuộc đầu t

Khối lợng vốn đầu t thờng lớn, nằm khê đọng trong suốt quá trình

đầu t không biết quản lý vốn, có những tính toán sai lầm hoặc những lý dokhách quan mà vốn đầu t bị thâm hụt, mất mát nên vốn đầu t còn mang cảtính rủi ro

Trang 10

3 Các loại nguồn vốn đầu t:

Theo nguồn hình thành, vốn đầu t bao gồm:

3.1 Nguồn vốn trong nớc:

Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định sự pháttriển bền vững, lâu dài của nền kinh tế Nó không những có ý nghĩa to lớn

đối với sản xuất kinh doanh trong nội bộ nền kinh tế mà còn có ảnh hởng

to lớn đối với việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài Vốn tích luỹ trong nớc tạo

điều kiện xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng, tạo môi ờng đầu t thuận lợi thu hút và tiếp nhận đầu t nớc ngoài, đồng thời giữ thếchủ động không phụ thuộc vào nớc ngoài

tr-Nguồn vốn trong nớc đợc hình thành từ hai nguồn chính: Đó lànguồn vốn nhà nớc và nguồn vốn t nhân

Vốn của Nhà nớc bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín

dụng đầu t và vốn của doanh nghịêp Nhà nớc ở nớc ta, các nguồn vốn nàythờng đợc Nhà nớc đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau Nguồn vốn từ ngânsách chiếm khoảng 21% tổng vốn đầu t xã hội đợc sử dụng đầu t cho xâydựng cơ bản, hạ tầng kinh tế xã hội và các công trình công cộng không cókhả năng thu hồi vốn; nguồn vốn tín dụng đầu t chiếm khoảng 6% tổng sốvốn đầu t và đợc sử dụng tập trung cho các dự án sản xuất kinh doanh theohớng u tiên của kế hoạch Nhà nớc và dự án công trình công cộng có khảnăng thu hồi vốn nh bu điện, bu chính viễn thông Vốn của doanh nghiệpNhà nớc đầu t chiếm trên 13% tổng số vốn đầu t Từng bớc điều chỉnh mốiquan hệ giữa Nhà nớc và doanh nghịêp nhà nớc một cách hợp lý hơn, nângcao tính chủ động của doanh nghiệp Nhà nớc trong sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn của t nhân bao gồm vốn tích luỹ của các doanh nghiệp t

nhân và tiết kiệm của dân c Nguồn vốn này chủ yếu để đầu t sản xuấtkinh doanh với mục đích lợi nhuận Thời gian qua nguồn vốn này chiếmkhoảng trên 30% tổng vốn và góp phần rất quan trọng vào việc tăng trởngkinh tế và ổn định đời sống dân c, nhất là tạo công ăn việc làm cho cả nôngthôn và thành thị

3.2 Nguồn vốn huy động từ nớc ngoài:

Đây là nguồn vốn có vai trò quan trọng, đặc biệt đối với những nớc

đang phát triển, còn đang ở trong tình trạng thiếu vốn gay gắt Nhờ cónguồn vốn này tạo nên một động lực lớn giúp các nớc này giải quyết đợcnhững vấn đề kinh tế xã hội to lớn, nâng cao năng lực công nghệ và khảnăng lao động nhanh chóng công nghiệp hoá hiện đại hoá đa đất nớcthoát khỏi tình trạng kém phát triển Vốn đầu t nớc ngoài đợc chia thành:Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI: Foreign direct Investment) và

Trang 11

nguồn vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài (ODA: Offical DevelopmentAssitance)

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việtnam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt độngnhằm mục đích thu lợi nhuận

Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có nhiều nguồn khác nhau: vốn củachính phủ, các tổ chức quốc tế, vốn của t nhân bao gồm vốn của ngời nớcngoài hay của nguời Việt nam ở nớc ngoài

Mục đích của đầu t nớc ngoài là thu về lợi nhuận do vậy đầu t trựctiếp nớc ngoài chỉ đầu t vào những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao, thờigian hoàn vốn nhanh, những lĩnh vực ít rủi ro Bởi vậy nớc tiếp nhận đầu tnếu không biết điều chỉnh sẽ làm ảnh hởng đến cơ cấu đầu t và cơ cấu kinhtế

Nguồn vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài (vốn ODA).

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA (Official DevelopmentAssistance, viết tắt là ODA) đợc ngân hàng thế giới định nghĩa: “ODA làkhoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, hoặc tín dụng u đãi của các tổchức Chính phủ, dành cho các nớc đang và chậm phát triển”

ODA bao gồm: ODA không hoàn lại và ODA cho vay u đãi có yếu

tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% giá trị khoản vay

Thời gian vay nợ khá dài thờng từ 30-40 năm (kể cả thời gian ânhạn) ngoài khoản viện trợ không hoàn lại thì nguồn vốn cho vay với lãisuất thấp (0-5%/ năm)

Mục tiêu tổng quát là hỗ trợ các nớc nghèo thực hiện chơng trìnhphát triển và tăng phúc lợi của mình Tuy nhiên tính u đãi thờng kèm theocác điều kiện ràng buộc tơng đối khắt khe nh tính hiệu quả của dự án, thủtục chuyển giao vốn và thanh toán Đôi khi ODA đợc cung cấp từ Chínhphủ còn gắn với những ràng buộc về mặt chính trị, xã hội thậm chí cả vềquân sự

Ngoài ra cũng cần nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ nớcngoài mà nớc đi vay phải thanh toán trong một thơì gian nhất định Chínhvì vậy cần phải xem xét dự án viện trợ trong điều kiện tài chính tổng thểnếu không việc tiếp nhận viện trợ sẽ trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài đốivới mỗi quốc gia

4 Đầu t phát triển vùng lãnh thổ:

4.1 Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu t để phát triển vùng lãnh thổ:

Trang 12

Việt Nam là một nớc đang phát triển với các nguồn vốn đầu t cònhạn chế Trong điều kiện đó, Đảng và Nhà nớc chủ trơng thực hiện chiến l-

ợc đầu t có trọng điểm và phát triển kinh tế dựa trên thế mạnh và lợi thế sosánh của từng vùng, từng địa phơng Trong “ Chiến lợc phát triển kinh tếxã hội “ trình đại hội IX của Đảng nhấn mạnh các nội dung xây dựng vàphát triển ở các vùng Đó là 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền trung,phía nam và 3 vùng khó khăn hơn là trung du miền núi Bắc bộ, Tâynguyên và ĐBSCL Việc thu hút các nguồn vốn đầu t phát triển các vùnglãnh thổ nhằm để khai thác, phát huy tiềm năng thế mạnh của từng vùng,tạo động lực phát triển cho vùng và tạo ra sức hấp dẫn, tác động vào sựphát triển của các vùng có liên quan

Để đạt đợc các mục tiêu chiến lợc đó, cần phải các chính sách đầu tthích hợp và cơ chế tăng cờng liên kết, quản lý vùng Đối với các vùng cólợi thế, việc u tiên đầu t vào cơ sở hạ tầng sẽ nhanh chóng tạo ra một môitrờng kinh doanh hấp dẫn đầu t Đối với những vùng khó khăn, chính sách

đầu t phát triển cần nhằm nhanh chóng thu hẹp những bất lợi so với cácvùng khác.Trên thực tế, trong những năm qua một số chính sách liên quan

đến phát triển vùng đã đợc ban hành dới nhiều hình thức Thủ tớng Chínhphủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các vùng

Đó là những định hớng của Nhà nớc, trên thực tế làm thế nào để thuhút vốn đầu t, tăng cờng liên kết với các vùng thì mỗi tỉnh cần áp dụngsáng tạo tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Cũng nh các tỉnh lân cận,nền kinh tế Thái nguyên đang từng bớc chuyển mình theo hớng côngnghiệp hoá, nhu cầu về vốn đầu t là rất lớn trong khi tích luỹ nội bộ cònhạn chế Để không bị tụt hậu so với các tỉnh và trên phạm vi cả nớc thì thuhút mọi nguồn lực cho đầu t là rất cần thiết trong điều kiện hội nhập kinh

Thứ hai, huy động vốn đầu t phải gắn liền với sử dụng vốn đầu t Chỉtrên cơ sở xác định nhu cầu vốn đầu t là bao nhiêu và đầu t vào đâu mới tổchức huy động vốn đầu t Bởi lẽ, việc huy động vốn chính là nhằm cho

Trang 13

mục đích sử dụng số vốn đó Và việc sử dụng vốn nh thế nào, nhiều hay ítlại dựa trên cơ sở huy động vốn Nếu huy động vốn không đủ nhu cầu thìviệc sử dụng vốn khó đem lại hiệu quả cao, còn nếu huy động vốn thừa sovới nhu cầu thì việc sử dụng sẽ dẫn đến lãng phí Do vậy có thể nói, huy

động vốn phải đi đôi với sử dụng vốn có hiệu quả

Thứ ba, khai thác vốn đầu t phải gắn liền với thực hiện mục tiêu pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Việc sửdụng khai thác vốn đầu t phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế; tăng GDP, tăng thu nhập bình quân theo đầu ngời; phải đảm bảogiữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công bằng xã hội Chỉ có

nh vậy mới có thể đa đất nớc tiến lên theo con đờng xã hội chủ nghĩa

4.2.2 Điều kiện để thu hút vốn đầu t có hiệu quả:

Một là, các điều kiện về môi trờng pháp lý cho việc huy động và sửdụng vốn: Một cơ chế chính sách và pháp luật rõ ràng, đồng bộ là môi tr-ờng tốt cho hoạt động huy động vốn đầu t Hiện nay, pháp luật và chínhsách khuyến khích đầu t của Việt nam còn nhiều vớng mắc cần phải sửa

đổi, bổ sung Ngoài những vấn đề về mặt pháp lý thì môi trờng đầu t cũng

nh môi trờng kinh doanh cha thật sự ổn định, cha thông thoáng hấp dẫn cácnhà đầu t; nhiều biện pháp hỗ trợ của Nhà nớc đã đợc ban hành nhng trênthực tế vẫn khó áp dụng từ đó cha thật sự khuyến khích các nhà đầu t

Hai là, điều kiện về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế: Khả nănghấp thụ vốn biểu hiện thông qua năng lực về cơ sở hạ tầng của nền kinh tếnguồn vốn đối ứng và một số điều kiện kinh tế xã hội khác mà nền kinh tếphải đáp ứng để có thể tiếp nhận đợc các nguồn vốn đầu t

Ba là, khai thác vốn đầu t phải trên cơ sở giải quyết thoả đáng lợi íchcủa các bên: chủ sở hữu vốn và ngời sử dụng vốn Mỗi bên đều có nhữngmục tiêu, mục đích nhất định làm sao phải kết hợp hài hoà những mục đích

đó.Có nh vậy mới phát huy, tạo động lực mạnh cho việc khai thác, sử dụngvốn có hiệu quả

Bốn là, quá trình đầu t chịu tác động bởi các yếu tố của môi trờng vĩmô cũng nh môi trờng vi mô nh: Tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối

đoái; tình hình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận, khả năng thanh toán củadoanh nghiệp; tình hình quản lý vốn đầu t trong nền kinh tế Vì vậy, việckhai thác và sử dụng vốn đầu t phải đợc đáp ứng trong điều kiện ổn địnhnền kinh tế vĩ mô, hoạt động của doanh nghiệp lành mạnh

III Cá c c h ỉ t i ê u đ á n h g i á k ế t q u ả v à h i ệ u q u ả

Trang 14

1.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu t.

- Khối l ợng vốn đầu t thực hiện là số tiền đã chi để tiến hành cáchoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn

bị đầu t, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc, mua sắm thiết bị máy móc, đểtiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và chi phí khác theo quy địnhcủa thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự toán đầu t đợc duyệt

- Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.+ Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình,

đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quátrình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể

đa vào hoạt động đợc ngay

+ Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng đểsản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định

đợc ghi trong dự án đầu t

2 Hiệu quả của hoạt động đầu t.

2.1 Hiệu quả tài chính.

2.1.1 Khái niệm.

Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhucầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sốngcủa ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sởvốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc sovới định mức chung

Hay:

Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t Etc =

Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên

Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc >Etc0, với Etc0 là chỉ tiêu hiệuquả tài chính định mức, hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ

sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả Hiệu quả tỷ lệthuận với kết quả thu đợc, kết quả thu đợc đầu ra càng nhiều thì hiệu quả

Trang 15

đạt đợc càng cao Còn đối với các chi phí đầu vào, chi phí bỏ ra càng nhiềuthì hiệu quả càng thấp.

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính.

- Suất đầu t: là chỉ tiêu đợc tính bằng tỷ số giữa tổng vốn đầu t và

sản lợng sản xuất ra Công thức tổng quát:

đầu t phát huy tác dụng

Chỉ tiêu này phản ánh lợng vốn đầu t là bao nhiêu để tạo ra một đơn

vị tăng thêm( đơn vị giá trị hoặc đơn vị khối lợng)

- Lợi nhuận thuần bình quân năm (Wi):

Wi = Doanh thu thuần năm i - Chi phí các loại năm i

- Vòng quay của vốn lu động;

Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t, vốn lu động quay vòngcàng nhanh thì càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm đợc vốn đầu t vớicác điều kiện khác không đổi thì tỷ suất sinh lời vốn đầu t càng cao

ci

i W K

- Hệ số hoàn vốn (RR) hay tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t:

Hệ số hoàn vốn nói lên mức độ thu hồi vốn đầu t ban đầu từ lợinhuận thuần thu đợc hàng năm

+ Nếu tính cho từng năm hoạt động:

o

ipv

Iv

W i

RR 

Trong đó:

W ipv : Lợi nhuận thuần năm i tính theo mặt bằng thời gian hiện tại

I vo : Vốn đầu t ban đầu

RRi : Có tác dụng so sánh giữa các năm của đời dự án

+ Nếu tính bình quân cả đời dự án (RR):

o

pv

Iv W

RR 

Trang 16

Wpv : Lợi nhuận thuần bình quân năm của đời dự án tính theo mặtbằng hiện tại.

RR : Có tác dụng so sánh giữa các dự án với nhau (RR phải cao hơnlãi suất gửi ngân hàng mới khuyến khích đợc ngời có tiền đầu t vào sảnxuất kinh doanh

- Thời gian thu hồi vốn đầu t (T):

Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để một dự án hoạt

động thu hồi đủ số vốn đã bỏ ra, bằng lợi nhuận thuần hoặc lợi nhuậnthuần và khấu hao hàng năm

1

0

Trong đó:

T: Là năm thu hồi vốn đầu t.

(W+D)ipv: Lợi nhuận thuần và khấu hao đa về mặt bằng thời

gian hiện tại

I vo: Vốn đầu t ban đầu

- Giá trị hiện tại thuần (NPV) hay thu nhập thuần của dự án.

Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ đi các chiphí đã bỏ ra của cả đời dự án

i

r

C r

B NPV

0

B i : Các khoản thu của năm i.

C i: Các khoản chi của năm i

n : Số năm hoạt động của đời dự án.

r: Tỷ suất chiết khấu

- Hệ số hoàn vốn nội bộ của dự án.(IRR).

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiếtkhấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gianhiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi

Có nhiều cách để xác định IRR, ta có thể xác định IRR bằng phơngpháp nội suy:

 1 2

2 1

1

NPV NPV

NPV r

Trang 17

0

0

1 1

- Điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ

trang trải các khoản chi phí bỏ ra, hay nói cách khác tại điểm hoà vốn tổngdoanh thu bằng tổng chi phí

v p

f x

2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội:

Đối với nhà đầu t, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất Khả năngsinh lời của dự án là thớc đo chủ yếu quyết định chấp nhận việc làm mạohiểm của nhà đầu t Tuy nhiên, giữa kết quả và chi phí của công cuộc đầu

t xét trên quy mô doanh nghiệp, cá nhân không đồng nhất với xã hội, mặc

dù đầu t phát triển là loại đầu t mang lại tài sản, tiềm lực sản xuất mớikhông chỉ cho nhà đầu t mà còn cho xã hội Sự không đồng nhất này thểhiện nh sau:

Về chi phí công cuộc đầu t: chi phí của công cuộc đầu t trên giác độxã hội đợc xem xét nh là chi phí cơ hội, tức là các nguồn tài nguyên thiênnhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sửdụng vào các công việc khác trong tơng lai không xa Ngoài ra có nhữnghiệu ứng mà xã hội phải gánh chịu cho nhà đầu t nh vấn đề môi trờng vàcác ảnh hởng khác Nh vậy ngoài chi phí mà nhà đầu t bỏ ra thì xã hội phảigánh thêm chi phí cho công cuộc đầu t đó

Về kết quả của công cuộc đầu t đem lại: có những kết quả tốt đẹp

đem lại cho nhà đầu t nh lợi nhuận cao nhng không phải lúc nào cũng tạo

ra kết quả tốt đẹp cho xã hội Các doanh nghiệp có thể có lợi nhuận cao khisản xuất những sản phẩm không thích hợp( sản phẩm đáp ứng nhu cầu củangời giàu) từ đó kích thích tiêu dùng không hợp lý Ngoài ra dự án đầu tcũng có thể sử dụng không phù hợp các nguồn đầu vào, không giải quyết

đợc nhu cầu bức xúc của xã hội trong trờng hợp cần nhiều vốn, thu hút đợc

ít lao động

Cho dù có hay không có những mâu thuẫn nêu trên thì các tiêuchuẩn về lợi ích kinh tế xã hội của công cuộc đầu t vẫn đợc tính toán đầy

Trang 18

đủ Về nguyên tắc, khi một công cuộc đầu t chứng minh đợc rằng sẽ đemlại cho xã hội một lợi ích kinh tế lớn hơn cái giá mà xã hội phải trả thì dự

án mới xứng đáng đợc hởng những u đãi mà nền kinh tế dành cho nó ởcác nớc đang phát triển, cần quan tâm đến các mục tiêu trong kế hoạch dàihạn làm căn cứ cho đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội: nâng cao mức sốngdân c; phân phối công bằng hơn trong quá trình tăng trởng; gia tăng việclàm cho ngời lao động; cải thiện cán cân thanh toán; khai thác tài nguyênhợp lý và sử dụng tài nguyên có hiệu quả; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh

tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá; giảm ô nhiễm môi trờng và tệnạn xã hội…

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu t :

- Giá trị gia tăng thuần tuý (NVA).

Giá trị gia tăng thuần tuý là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra vàgiá trị đầu vào

NVA= O– (MI + I )O: Là giá trị đầu ra của dự án

MI: Là giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụmua ngoài

I: là giá trị vốn đầu t bao gồm chi phí xây dựng nhà xởng,mua sắm máy móc, thiết bị

-Giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia (NNVA).

NNVA là chỉ tiêu biểu thị sự đóng góp của dự án đối với nềnkinh tế của đất nớc

0

Trong đó: O: là giá trị đầu ra của dự án.

IVo: Vốn đầu t đã chuyển về thời kỳ phân tích

MI: Là giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch

vụ mua ngoài

RP: Giá trị gia tăng thuần tuý chuyển ra nớc ngoài (Baogồm tiền lơng, thởng, lãi trả vốn vay, lợi nhuận thuần, cổ tức trả cho ngờinớc ngoài, các khoản thanh toán ngoại tệ khác không tính trong đầu vàonguyên vật liệu

Trong tổng số giá trị gia tăng sản phẩm thuần tuý do dự án đem lạigồm có giá trị gia tăng trực tiếp (do chính dự án tạo ra) và giá trị gia tănggián tiếp do có dự án liên quan (về công nghệ và kinh tế với dự án đangxem xét) tạo ra NNVA Wo; Trong đó Wo là tiền lơng, tiền thởng kể cảphụ cấp của lao động trong nớc

Trang 19

- Số lao động có việc làm trên một đơn vị đầu t.

+ Số lao động có việc làm trực tiếp (Ld) trên một đơn vị vốn đầu ttrực tiếp (Ivd), ký hiệu là Id

vd

d d I

L

I 

Nói chung tiêu chuẩn đánh giá càng cao thì dự án càng có tác độnglớn đến nền kinh tế và xã hội

Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c: tính tỷ lệ giá trị gia

tăng của mỗi nhóm dân c, vùng lãnh thổ thu đợc trong tổng giá trị gia tăng

ở năm hoạt động bình thờng của dự án

Chỉ tiêu tiết kiệm ngoại tệ: chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp

của dự án vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nớc

Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: chỉ tiêu này đánh giá khả

năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trờng quốc tế

Trang 20

Chơng II: Thực trạng thu hút vốn đầu t trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002

km2, cao nhất là thành phố Thái nguyên 1260 ngời/ km2

Các dân tộc Thái nguyên có truyền thống yêu nớc, tinh thần cáchmạng kiên cờng, có truyền thống văn hoá đặc sắc, phong phú và đa dạng,

có tinh thần cần cù lao động

Thái nguyên là tỉnh không lớn, chỉ chiếm 1,43% diện tích và 1,41%dân số so với cả nớc Về mặt hành chính, sau khi chia tách tỉnh năm 1997,Thái nguyên có 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố với tổng số 177 xã trong

đó có 14 xã vùng cao, 106 xã vùng núi còn lại là các xã trung du, đồngbằng

Tỉnh Thái nguyên, phía bắc có đờng biên giới chung với Bắc Kạn;phía tây với Vĩnh Phúc, Tuyên Quang; phía đông với Lạng Sơn, BắcGiang; phía nam với thủ đô Hà Nội Với vị trí địa lý là một trong nhữngtrung tâm chính trị, kinh tế của Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miềnnúi Đông Bắc nói chung, Thái nguyên là cửa ngõ giao lu kinh tế xã hộigiữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Sự giao lu đó đợcthực hiện thông qua hệ thống đờng bộ, đờng sắt, đờng sông hình dẻ quạt

mà thành phố Thái nguyên là đầu nút

Đờng quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc toàn bộtỉnh Thái nguyên chạy qua thành phố Thái nguyên là cửa ngõ phía nam nốiThái nguyên với Hà Nội, các tỉnh đồng bằng sông Hồng, với các tỉnh kháctrong cả nớc và quốc tế đồng thời còn là cửa ngõ phía bắc qua tỉnh BắcKạn lên Cao Bằng thông sang biên giới Trung Quốc

Các quốc lộ 37, 1B, 279 cùng với hệ thống đờng tỉnh lộ, huyện lộ lànhững mạch máu giao thông quan trọng nối Thái nguyên với các tỉnh xungquanh Tuyến đờng sắt Hà Nội- Quán Triều là mối giao lu quan trọng giữa

Trang 21

vùng đồng bằng với khu công nghiệp Sông Công, khu Gang Thép và thànhphố Thái nguyên.

Cùng với vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái nguyên còn là nơi hội

tụ nền văn hoá của các dân tộc miền núi phía bắc, là đầu mối các hoạt

động văn hoá, giáo dục của cả vùng núi phía bắc rộng lớn Với 4 trờng đạihọc hiện nay, Thái nguyên còn là trung tâm đào tạo khoa học và giáo dụccho các tỉnh miền núi phía bắc

-Địa hình:

Thái nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hớng Bắc Nam, thấpdần xuống phía nam và chấm dứt ở đèo Khế Cấu trúc vùng núi phía bắcchủ yếu là đá phong hoá mạnh tạo thành nhiều hang động, thung lũng nhỏ

Phía tây nam có dãy núi Tam đảo với đỉnh cao nhất 1590m, cácvách núi dựng đứng và kéo dài theo hớng Tây bắc- Đông nam

Tuy là một tỉnh miền núi nhng địa hình tỉnh Thái nguyên lại khôngphức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác Đây cũng là mộtthuận lợi của Thái nguyên cho canh tác nông, lâm nghiệp, phát triển kinh

tế xã hội nói chung mà nhiều tỉnh trung du miền núi khác không có

- Điều kiện thuỷ văn và nguồn nớc:

Với lợng ma khá lớn, trung bình 200-2500mm, tổng lợng nớc ma tựnhiên tỉnh Thái nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/ năm Tuy nhiên lợng maphân bố không đều theo thời gian và không gian

Theo không gian, lợng ma tập trung nhiều hơn ở thành phố Tháinguyên, huyện Đại từ trong khi lợng ma ở các huyện Võ nhai, Phú lơng tậptrung ít hơn

Theo thời gian lợng ma tập trung khoảng 87% vào mùa lũ vào mùakhô lợng ma có tháng chỉ bằng 0,5% cả năm

-Tài nguyên đất:

Với diện tích 343.464 ha, Thái nguyên có nhiều loại đất khác nhau:

Đất núi chiếm 48,45 diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200m thíchhợp cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộnhng cũng thích hợp để trồng các cây đặc sản, cây ăn quả và một phần câylơng thực cho nhân dân vùng cao

Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên đấtcát kết, bột kết, phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là loại đấtphù hợp với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích tự nhiên, đây là loại đất có sự phânloại khá phức tạp, phân bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung,chịu tác động lớn của chế độ thuỷ văn khắc nghiệt khó khăn cho canh tác

Trang 22

-Tài nguyên khoáng sản:

Thái nguyên đợc thiên nhiên ban tặng cho một nguồn tài nguyênkhoáng sản đa dạng và phong phú Các loại tài nguyên khoáng sản nhquặng sắt, than mỡ, thiếc, tài nguyên làm vật liệu xây dựng tuy có trữ lợngkhông lớn nhng đã đợc thăm dò và nhiều loại đang khai thác, là nhân tốquan trọng trong việc hình thành một số trung tâm công nghiệp chuyênmôn hoá của tỉnh

2 Dân số và lao động:

Dân số Thái nguyên tơng đối trẻ, dân số dới 40 tuổi chiếm tới81,85%; dân số trong tuổi lao động cao, khoảng 550 ngàn ngời chiếm52,80% dân số Theo số liệu của Cục Thống kê Thái nguyên thì số lao

động có việc làm năm 2001 là 517,4 ngàn ngời, chiếm 87,16% lao độngtrong độ tuổi, xét trên giác độ kinh tế lực lợng lao động cha có việc làm lànguồn bổ sung rất quan trọng cho nền kinh tế của tỉnh trong tơng lai Tuynhiên, lực lợng này chủ yếu là lao động phổ thông, văn hoá thấp đòi hỏichi phí đào tạo lớn mới sử dụng đợc

Mặc dù là tỉnh miền núi nhng Thái nguyên là tỉnh có dân số tơng

đối đông Năm 2002, dân số toàn tỉnh là 1triệu 086 ngàn ngời, tốc độ tăngdân số trung bình hàng năm khoảng 1,4% tức là mỗi năm tăng thêmkhoảng 20800 ngời Nếu tốc độ tăng dân số giảm đều đặn xuống còn 1,2%vào năm 2010 thì dân số Thái nguyên năm 2010 vào khoảng 1,298 triệungời Đây là một lợi thế lớn cho tỉnh trong việc bảo đảm nguồn lao độngcho việc phát triển nền kinh tế của tỉnh trong tơng lai, nhng mặt khác với

số lợng lao động tăng thêm này cộng với lực lợng lao động hiện nay cha cóviệc làm là một áp lực không nhỏ đối với nền kinh tế của tỉnh trong việcgiải quyết việc làm

3 Vài nét về tình hình phát triển kinh tế xã hội :

Tổng GDP của Thái nguyên năm 2002 là 3270 tỷ đồng( giá thực tế),GDP bình quân đầu ngời là 3 triệu đồng/ngời/năm, so với mức bình quâncủa cả nớc có thấp hơn một chút(83,5%) song so với mức trung bình củavùng kinh tế Đông bắc thì thuộc hàng tơng đối cao(133,8%)

Tốc độ tăng trởng GDP trung bình thời kỳ 1998-2002 là 5,69% đạttốc độ tăng trởng trung bình so với cả nớc Trong đó ngành nông nghiệp cótốc độ tăng trung bình là 5,45%; ngành công nghiệp tăng 13,78%; ngànhdịch vụ tăng 7,03%

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh Thái nguyên giai

đoạn 1998-2002 :

Trang 23

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN giai đoạn 1997-2001.

Báo cáo tổng kết năm của Sở Kế hoạch và đầu t )

II Thực trạng thu hút vốn đầu t trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002:

1 Quy mô vốn đầu t trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002:

Đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài thời gian qua đã đóng góp ngàycàng lớn vào tăng trởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá và mở rộng thị trờng của tỉnh Thu hút

đợc nhiều lao động và không ngừng tăng thu cho ngân sách, nâng cao trình

độ công nghệ, tạo điều kiện tiếp thu kinh nghiệm quản lý, sử dụng côngnghệ hiện đại, nâng cao mức sống dân c Theo báo cáo của Sở Kế hoạch và

đầu t, năm 1998 tổng vốn đầu t trên toàn tỉnh là 531.452 triệu đồng, năm

1999 là 518.334 triệu đồng; năm 2000 là 525.731 triệu đồng; năm 2001 là1.219.000 triệu đồng; năm 2002 là1.175.297 triệu đồng Tốc độ tăng vốn

đầu t trung bình là 42,98% Qua từng năm vốn đầu t đều tăng đặc biệt là 2năm 2001 và 2002 có sự tăng đột biến Chính nhờ những kết quả này đã

đem lại sự đổi mới rõ nét trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của tỉnh; nhiềucông trình, chơng trình trọng điểm của tỉnh đợc thực hiện tốt, đặc biệt tạo

ra một không khí sôi động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, số dự án tăng nhanh qua các năm, các doanh nghiệp mạnhdạn bỏ vốn ra để kinh doanh, đầu t công nghệ vào sản xuất

Trang 24

Bảng 2 : Vốn đầu t thu hút trên địa bàn tỉnh Thái nguyên

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN giai đoạn 1997-2001

Báo cáo tổng kết của phòng ĐKKD và phòng Hợp tác và Kinh tế đối ngoại ).

Qua bảng số liệu cho ta thấy, nguồn vốn trong nớc chiếm một tỷtrọng rất lớn trong cơ cấu vốn đầu t chứng tỏ nguồn vốn này đã thực sựkhẳng định đợc vai trò quan trọng của mình Trong 4 năm gần đây, nguồnvốn này luôn chiếm hơn 90% lợng vốn đầu t thể hiện tỉnh đã có nhiều cốgắng trong việc phát huy nguồn nội lực bên cạnh đó là sự quan tâm hỗ trợ

từ ngân sách TW Nguồn vốn này nếu tiếp tục đợc duy trì sẽ là cơ sở cho

sự phát triển ổn định, vững chắc, lâu dài của nền kinh tế Thái nguyên trongthời gian tới Nguồn vốn nớc ngoài tuy có những đóng góp đáng kể songcha hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra; số dự án thu hút đợc hàng năm còn

ít và tăng không đáng kể Với nhu cầu đầu t nh hiện nay thì nguồn vốn nớcngoài cần đợc đẩy mạnh thu hút nhiều hơn nữa để bổ sung cho những thiếuhụt vốn đầu t

2 Cơ cấu vốn đầu t trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002:

2.1 Vốn đầu t phân theo ngành kinh tế :

Bảng 3: Vốn đầu t phân theo ngành kinh tế:

ĐVT: Triệu đồng

Trang 25

Các hoạt động liên quan tới kinh

doanh tài sản và t vấn

Quản lý Nhà nớc và ANQP 35.403 34.518 59.613 29.415

Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 5.776 10.598 10.189 11.835

Hoạt động phục vụ cá nhân và

cộng đồng

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN.)

Ghi chú: ( - ) : Hiện tợng phát sinh song cha thu thập đợc

Trang 26

2001 855.897 45.019 645.094 165.784 5.26 75.37 19.37

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN)

Qua bảng số liệu cho thấy, vốn đầu t phân theo ngành kinh tế không

có sự biến động lớn qua các năm Đầu t cho khu vực nông nghiệp liên tụcgia tăng qua các năm trong khi đầu t cho khu vực công nghiệp và dịch vụ

có sự biến đổi lên xuống

Đối với khu vực nông nghiệp : Thái nguyên thuộc vùng đất trung du

miền núi, điều kiện đất đai canh tác phù hợp với nhiều loại cây trồng, vậtnuôi Đây là điều kiện thuận lợi để Thái nguyên có thể phát triển một nềnnông nghiệp đa dạng, sản xuất ra những sản phẩm có giá trị kinh tế cao.Thời gian qua, Thái nguyên đang tập trung đầu t cho khu vực nông nghiệp,nông thôn thể hiện là khối lợng vốn đầu t tăng liên tục qua các năm để cảitạo điều kiện vật chất cho khu vực này, hình thành các vùng chuyên canhquy mô lớn thông qua các chơng trình trọng điểm nh: chơng trình lơngthực, thực phẩm; chơng trình cây công nghiệp và cây ăn quả; chơng trìnhkhoanh nuôi, bảo vệ và phủ xanh đất trống đồi núi trọc; các dự án lớn trêncác lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, kiên cố hoákênh mơng, cải tạo nâng cao năng suất, chất lợng giống cây, giống con,

định canh, định c…Sự quan tâm đầu t vào nông nghiệp đã làm cho tốc độtăng trởng lĩnh vực này đạt khá cao: 4,35% năm 1998; 5,74% năm 1999;6,21% năm 2000; 9,19% năm 2001 Điều đó cho thấy rõ nét vai trò của

đầu t đối với tăng trỏng ở khu vực này

Những năm qua, tỉnh Thái nguyên đã có sự quan tâm đúng mức đếnviệc hỗ trợ nông dân sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nôngnghiệp và hình thành các vùng sản xuất chuyên canh hớng ngời nông dânvào nuôi trồng các loại cây con có giá trị và hiệu quả cao Tỉnh đã có chínhsách hỗ trợ giống lúa cho nông dân thông qua dự án “Nâng cao chất lợnghạt giống lúa nớc”, nhờ vậy năng suất lúa đã tăng từ 34,53 tạ/ha ( năm1998) lên 41,25 tạ/ha( năm 2001) Chơng trình kiên cố hoá kênh mơng đạtkết quả tốt Năm 2002 tăng thêm 242km kênh mơng đợc kiên cố hoá nângtổng số kênh mơng đợc kiên cố hoá trên toàn tỉnh đến hết năm 2002 đợc1081km Hệ thống kênh mơng đã phát huy tác dụng tốt, cung cấp đủ nớc t-

ới tiêu, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Đối với khu vực công nghiệp và xây dựng cơ bản : Tính cả giai đoạn

thì năm 1999 vốn đầu t cho khu vực công nghiệp có giảm nhng đến năm

2001 vốn đầu t cho khu vực này tăng đột biến chiếm 75,37% tổng vốn đầu

t toàn xã hội, kéo theo tốc độ tăng trởng kỷ lục 30,11% Sự gia tăng này là

do năm 2001 tỉnh đã thực hiện một số dự án lớn nh đầu t chiều sâu, mở

Trang 27

rộng sản xuất Cty Gang thép Thái nguyên; nâng cấp nhà máy nhiệt điệnCao ngạn; chuẩn bị đầu t nhà máy xi măng Thái nguyên…Để duy trì nhịp

độ tăng trởng nh hiện nay thì TW và địa phơng cần có những dự án gối

đầu, có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu t phát triển, tạo dòng vốn

đầu t liên tục cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong đầu t ngành công nghiệp, vốn đầu t đợc tập trung chủ yếu chongành công nghiệp chế biến Tính chung cả giai đoạn, vốn đầu t ngànhcông nghiệp chế biến chiếm 80% tổng số vốn đầu t cho ngành côngnghiệp Những ngành chủ yếu là vật liệu xây dựng, giấy, hàng may mặc,chế biến nông sản, cơ khí chế tạo Qua cơ cấu đầu t này nổi lên điểm hạnchế: đó là sự vắng mặt của nhiều ngành công nghiệp quan trọng nh điện tử,tin học, công nghệ cao, vật liệu mới… chứng tỏ cơ cấu đầu t còn lạc hậu,nhng đây là do những lý do khách quan, những lĩnh vực này cha nằm trongquy hoạch của ngành và địa phơng từ nay đến năm 2010

Đối với khu vực dịch vụ: Vốn đầu t cho khu vực dịch vụ tơng đối ổn

định qua các năm, cơ cấu dịch vụ trong GDP tăng qua các năm từ 30,70%năm 1998 lên 32,78% năm 2000 và 33,41% năm 2001 Tốc độ tăng trởng

đạt mức khá 6,37% năm 2000, 12,79% năm 2001

Vốn đầu t cho hoạt động kinh doanh ở các ngành dịch vụ rất hạnchế, chủ yếu là dịch vụ bu điện, quản lý Nhà nớc và an ninh quốc phòng.Lĩnh vực giáo dục, y tế cũng đợc đầu t tơng đối lớn thông qua các chơngtrình: Chơng trình thay thế 1000 phòng học tranh tre các xã bằng nhà xây;chơng trình phòng chống một số bệnh nguy hiểm; chơng trình phổ cậpgiáo dục THCS Qua đó, sự nghiệp giáo dục đã có những chuyển biến tíchcực: nhiều trờng lớp mới đợc xây dựng trong đó có những trờng nội trú chocon em các dân tộc miền núi; số học sinh các cấp không ngừng tăng lên,

đã chấm dứt tình trạng học 3 ca Về y tế, Thái nguyên có mạng lới y tếkhá tốt, nhất là mạng lới y tế cơ sở Hiện trên địa bàn tỉnh có 17 bệnh viện(trong đó có 3 bệnh viện do TW quản lý), 17 phòng khám đa khoa, 1 viện

điều dỡng, 1 trại phong, 178 trạm y tế xã phờng; công tác bảo vệ sức khoẻ

và nâng cao thể lực nhân dân nhất là chăm sóc sức khoẻ ban đầu đợc chútrọng.Riêng lĩnh vực khoa học công nghệ vốn đầu t còn thấp cho thấy lĩnhvực này cha đợc quan tâm đúng mức, cần phải đợc đầu t nhiều hơn trongthời gian tới

2.2 Vốn đầu t phân theo nguồn vốn :

2.2.1 Nguồn vốn đầu t trong nớc:

2.2.1.1.Vốn ngân sách Nhà nớc:

Tình hình thu chi ngân sách:

Trang 28

Nhìn chung công tác thu thời kỳ này đều thực hiện tốt so với kếhoạch hàng năm Số thu đều vợt trung bình 6,5% năm, nguồn thu đợc quản

lý tơng đối tốt Tuy nhiên, trong công tác thu còn gặp không ít những khókhăn: vẫn còn hiện tợng trốn thuế, man khai thuế, thất thu thuế từ các hộngoài quốc doanh, việc thực hiện chế độ sổ sách kế toán và hoá đơn chứng

XN quốc doanh địa phơng 11.185 11.832 9.228 13.000

Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài 6.969 7.956 6.689 7.500

Thu chuyển quyền sử dụng đất 2.818 2.000 1.651 1.950

Thu cấp quyền sử dụng đất 10.348 7.557 7.011 14.050

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nớc 4.798 3.416 2.889 3.600

Trang 29

Về công tác chi ngân sách: Chi ngân sách thời kỳ này nói chung đều

đảm bảo đợc nhiệm vụ chi do Bộ tài chình và Tỉnh giao, phục vụ đợc yêucầu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giáo dục, y tế… của địa phơng Cụthể nh sau:

Bảng 6: Tình hình chi ngân sách địa phơng ở Thái nguyên giai đoạn 1997-2001

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN )

Có thể thấy, mức chi ngân sách địa phơng ở Thái nguyên tăng quacác năm Đó là dấu hiệu tốt cho thấy sự ổn định của nguồn vốn này, thểhiện vai trò của vốn ngân sách Nhà nớc hỗ trợ cho các nguồn vốn khác,

đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng tăng qua các năm

Trang 30

Y tÕ

9.291 8 13.698 10 32.736 17 23.208 10Gi¸o dôc

11.614 10 27.596 20 19.257 10 23.208 10V¨n ho¸ TT

37,2 6

74.21 5

38,5 4

82.

341 35,48

Trang 31

23,2 4

46.08 1

23,9 3

40.

010 17,24

33,7 0

49.90 1

36,4 3

65.37 7

33,9 5

74.

683 32,18

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN.

Báo cáo tổng kết của phòng Tổng hợp- Sở Kế hoạch và đầu t TN.)

Qua bảng số liệu cho thấy, nguồn vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc

tăng qua các năm trong đó tăng mạnh là 2 nguồn vốn “ vốn đầu t theo các quyết định của Chính phủ và hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW cho

ngân sách địa phơng”, “ vốn đầu t từ các chơng trình mục tiêu quốc gia” thể hiện sự quan tâm của Đảng đối với đồng bào các dân tộc miền núi,

trong đó có nhân dân tỉnh Thái nguyên Nhiều dự án đợc triển khai ở các lĩnh vực chủ yếu là giao thông nông thôn, giáo dục y tế, nông nghiệp,

thuỷ lợi trong đó phải kể đến một số dự án lớn đã hoàn thành nh dự án chợ

Đồng quang, trung tâm thi đấu thể thao, bệnh viện Phụ sản, cầu Bến Đẫm,

đờng Chợ Chu- Lam Vĩ Nhiều kênh mơng đợc kiên cố hoá, nhiều km ờng đợc làm mới, nâng cấp, mở rộng Đã tăng thêm 28 xã có điện lới quốcgia Vốn của chơng trình 135 đã góp phần cải thiện đời sống dân c khu

đ-vực miền núi, hạ tầng cơ sở đã đợc nâng cấp; giao lu kinh tế văn hoá giữa các vùng đợc dễ dàng thuận tiện hơn

Tuy nguồn vốn ngân sách tăng lên hàng năm song so với yêu cầu

đặt ra vẫn cha đáp ứng đợc do nhu cầu đầu t quá lớn; nhiều dự án vẫn chỉtrên giấy tờ cha triển khai đợc hoặc đang trong giai đoạn “ chạy vốn” Đây

là lúc tỉnh cần linh hoạt trong huy động các nguồn vốn cho đầu t : huy

động các nguồn vốn từ bên ngoài, nguồn vốn trong dân; phơng thức ứngvốn thi công, hình thức BOT

2.2.1.2 Vốn tín dụng Nhà nớc: Nguồn vốn tín dụng tăng đều qua

các năm theo đúng nh chủ trơng của Nhà nớc là giảm bao cấp trong đầu tnhất là đầu t từ ngân sách Nhà nớc, thực hiện cho vay để các doanh nghiệpphải nỗ lực trong việc bảo toàn và phát triển đồng vốn của mình Theo báocáo của Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh Thái nguyên thì lợng vốn này năm 1998

Trang 32

2001 là 27,6 tỷ đồng, năm 2002 là 30,5 tỷ đồng Nguồn vốn này bao gồmcho vay và hỗ trợ lãi suất sau đầu t Những lĩnh vực cho vay chủ yếu lànhững dự án sản xuất những sản phẩm truyền thống huặc những ngành cótiềm năng nh sản xuất chế biến chè, đầu t mở rộng sản xuất hàng may mặcxuất khẩu, một số dự án đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng Nguồn vốn tín dụng

đã có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp thiếu vốn, cho cácdoanh nghiệp này vay vốn với lãi suất u đãi và giảm gánh nặng bao cấp từngân sách Nhà nớc, tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong hoạt động

đầu t

2.2.1.3 Đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc:

Theo phòng Tổng hợp- Sở Kế hoạch và đầu t thì nguồn vốn đầu t từkhu vực này rất khó có số liệu đầy đủ, những số liệu đa ra chỉ là những con

số tơng đối nên trong luận văn chỉ trình bày những vấn đề chung nhất vềcác doanh nghiệp Nhà nớc đang hoạt động trên địa bàn

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái nguyên có 51 doanh nghiệp Nhà

n-ớc, trong đó có 21 doanh nghiệp TW,30 doanh nghiệp địa phơng Tổng sốvốn của các doanh nghiệp này là 918 tỷ đồng

Các doanh nghiệp TW( thuộc các bộ, ngành quản lý) có vốn lớn, có

điều kiện đầu t chiều sâu, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ,lại có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phong phú, địa bàn hoạt động rộng,

có nhiều lĩnh vực kinh doanh mang tính độc quyền cao nh: điện, bu điện,xăng dầu, bảo hiểm, ngân hàng… do vậy hoạt động kinh doanh của nhữnglĩnh vực này có hiệu quả cao, bảo đảm việc làm cho ngời lao động và nghĩa

vụ thuế đối với Nhà nớc Một số doanh nghiệp TW hoạt động ở các lĩnhvực khác thời gian đầu chuyển đổi cơ chế thì làm ăn thua lỗ nay dần đãthích nghi với cơ chế mới làm ăn tơng đối hiệu quả và đã khẳng định đợc

vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế của tỉnh

Các doanh nghiệp Nhà nớc TW đóng trên địa bàn tỉnh đã có nhiều

cố gắng thực hiện tốt các quy định của pháp luật trong kinh doanh, kinhdoanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện tốt chế độ kiểm toán, kếtoán, thống kê…

Các doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng mặc dù còn gặp nhiều khókhăn do thiếu vốn, máy móc trang thiết bị lạc hậu song đợc sự quan tâmcủa Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và các Sở, ngành và sự cố gắng nỗ lực phấn

đấu khắc phục khó khăn của các doanh nghiệp cùng với những chính sáchkinh tế phù hợp, khuôn khổ pháp lý do Đảng và Nhà nớc đề ra , các doanhnghiệp Nhà nớc địa phơng đã dần dần đợc củng cố, thoát khỏi khó khăn, tổ

Trang 33

chức sắp xếp lại bộ máy đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hoángành nghề, sản phẩm, tăng cờng liên doanh, liên kết.

Trong những năm qua, một số doanh nghiệp do nắm bắt đợc thị ờng nên đã mạnh dạn đề xuất, đợc tỉnh chấp nhận và đầu t thêm vốn thay

tr-đổi công nghệ, mở rộng sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lợng đợcthị trờng chấp nhận có giá cả phù hợp với ngời tiêu dùng nh thép TISCOcủa công ty Gang thép Thái nguyên, nớc khoáng AVA, xi măng La hiên…Các doanh nghiệp Nhà nớc đã có những đóng góp cho nền kinh tế địa ph-

ơng nh sau:

Bảng9: Những đóng góp của các doanh nghiệp Nhà nớc

cho nền kinh tế địa phơng:

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN )

2.2.1.4 Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:

Tính đến hết ngày 31/12/2002, trên địa bàn tỉnh Thái nguyên có 551doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần,doanh nghiệp t nhân, đơn vị trực thuộc, cha có công ty hợp danh Cácdoanh nghiệp hoạt động với số vốn đăng kí kinh doanh là 648.569 triệu

đồng, nộp ngân sách hàng năm xấp xỉ 30 tỷ đồng, giải quyết cho 15.263lao động trên toàn tỉnh Trong đó có:

Doanh nghiệp t nhân: 365 doanh nghiệp chiếm 64,61%

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: 121 công ty chiếm 21,96%Công ty TNHH 1 thành viên: 3 công ty chiếm 0,54%

Công ty cổ phần: 18 công ty chiếm 3,27%

Đơn vị trực thuộc: 53 đơn vị chiếm 9,52%

Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc khuyến khích khu vựckinh tế t nhân phát triển, Tỉnh uỷ đã giao cho UBND tỉnh thành lập Ban đổi

Trang 34

mới doanh nghiệp mà Sở Kế hoạch và đầu t là thờng trực nhằm sắp xếp, đổimới và hỗ trợ cho các doanh nghiệp ra đời và phát triển Kết quả là trongnhững năm gần đây, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã không ngừngphát triển cả về số lợng và chất lợng Chỉ tính riêng năm 2002, toàn tỉnh có

222 doanh nghiệp mới đợc thành lập với số vốn đăng ký là 225.088 triệu

đồng

Sự ra đời cũng nh hiệu quả của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

đã chứng tỏ những chính sách của Đảng, Nhà nớc đã thực sự đi vào cuộcsống, khuyến khích đợc các thành phần kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu

và nguyện vọng của đông đảo các doanh nghiệp và mọi ngời dân đồng thờikhẳng định thành công bớc đầu trong việc thực hiện cải cách thủ tục hànhchính trong đăng ký kinh doanh

Do có các chính sách kinh tế phù hợp và khuôn khổ pháp lý thuậnlợi nên các chủ doanh nghiệp và chủ đầu t và mọi ngời dân đợc quyền tự dolựa chọn hình thức kinh doanh, lĩnh vực đầu t, áp dụng hình thức quản lýgọn nhẹ, đầu t trang thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh;chủ động tìm kiếm thị trờng, tự chủ trong lựa chọn các hình thức kí kết hợp

đồng, tiêu thụ sản phẩm…Do vậy hầu hết các doanh nghiệp đều làm ăn cóhiệu quả( 467 doanh nghiệp chiếm 85%), có 1 số doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ không báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, 1 số doanh nghiệp thua lỗ tựgiải thể

Riêng đối với thành phần hộ kinh doanh cá thể, tình hình sản xuấtkinh doanh và đầu t rất phức tạp, khó thống kê đợc đầy đủ và chính xác.Theo số liệu của phòng ĐKKD tổng hợp đợc thì hiện nay trên toàn tỉnh có

70140 hộ kinh doanh cá thể( đến 31/12/2002) với số vốn đăng ký kinhdoanh là 189.569 triệu đồng Quy mô đầu t trong loại hình này nhỏ bé,phân tán, thu nhập thấp; nhiều hộ không tiến hành đăng kí kinh doanh từ

đó gây khó khăn cho công tác quản lý và thu thuế

Bảng10: Những đóng góp từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

đối với nền kinh tế Thái nguyên :

Trang 35

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh TN )

2.2.2 Nguồn vốn đầu t nớc ngoài:

Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ châu á năm 1997 và bốicảnh quốc tế giai đoạn 2000-2001 có nhiều biến động về kinh tế và chínhtrị: sự phá sản của một vài tập đoàn kinh tế lớn; sự bất ổn định chính trị ởmột số khu vực trên toàn cầu đã tác động đến sự phát triển và tăng trởngkinh tế của các nớc đang phát triển, trong đó có Việt nam Chính vì vậycũng ảnh hởng đến thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt nam nói chung và vàotỉnh Thái nguyên nói riêng

Tuy chịu ảnh hởng của bối cảnh quốc tế và khu vực nhng hoạt động

đầu t giai đoạn này cũng có những triển vọng tốt đẹp, có ý nghĩa quantrọng góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá của tỉnh,

đóng góp vào tăng trởng GDP Điều đó thể hiện là tỉnh đã thu hút đợc một

số dự án lớn, một số dự án đi vào hoạt động đã có lãi, góp phần tạo nguồnthu cho ngân sách tỉnh; thu hút đợc nhiều lao động nhàn rỗi không có việclàm

Bên cạnh những mặt tích cực, tình hình đầu t nớc ngoài trong giai

đoạn này còn một số hạn chế cần điều chỉnh tháo gỡ về thủ tục hành chínhtrong cấp giấy phép đầu t, cấp quyền sử dụng đất, giải phóng mặt bằng,quy hoạch địa bàn, kêu gọi đầu t Có nh vậy mới tạo ra môi trờng đầu tngày một hấp dẫn để thu hút có hiệu quả hơn về số dự án và số vốn đầu tvào Thái nguyên

Bảng11:T ình hình thực hiện vốn ODA giai đoạn 1998-2002 của tỉnh Thái nguyên

ĐVT:Nghìn USD

S Tên Nhà tài Thực hiện Giá trị thực hiện

Trang 36

WB- ADB

CP Pháp

CP Đan mạch ADB

SIDA Thuỵ điển

JBIC JBIC

1997-2002 1999-2003

1997-2002 2001-2005

2000-2002

2001-2007 1999-2001

2000 2000

19.018 5.023

1.681 24.161

2.317

6.595 20.131

6.000 2.000

16.302 4.381

1.567 18.352

2.317

6.545 2.131

2.000 1.500

( Nguồn số liệu: Phòng Hợp tác và Kinh tế đối ngoại ) Bảng12: Tình hình thực hiện vốn NGO giai đoạn 1998-2002 của tỉnh Thái nguyên:

S

dự

Nhà tài

Thời gian thực hiện

Giá trị DA

(1000USD)

Tình hình thực hiện VĐT

Trang 37

CIDSE + SNV CIDSE

CIDSE

CIDSE CECI

( Nguồn số liệu: Phòng Hợp tác và Kinh tế đối ngoại )

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu t - GS.TS. Nguyễn Ngọc Mai 2. Lập và quản lý dự án- TS. Nguyễn Bạch Nguyệt 3. Luận văn tốt nghiệp K39, K40 Khác
4. Niên giám thống kê tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1997-2001 Khác
5. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái nguyên đến năm 2010 Khác
6. Đề án cải thiện môi trờng đầu t tỉnh Thái nguyên Khác
8. Báo cáo tổng kết các năm của các phòng chuyên quản 9. Nghị định 52,12; 88,14 của Chính phủ Khác
10. Tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ đầu t của Bộ kế hoạch và ®Çu t Khác
11. Một số dự án khả thi lu tại phòng Thẩm định- Sở Kế hoạch và đầu t Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:   Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh   Thái  nguyên giai đoạn 1998-2002 : - Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010
Bảng 1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002 : (Trang 27)
Bảng 4:  Cơ cấu vốn đầu t phân theo nhóm ngành kinh tế. - Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu t phân theo nhóm ngành kinh tế (Trang 30)
Bảng   6:  Tình   hình   chi   ngân   sách   địa   phơng   ở   Thái   nguyên - Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010
ng 6: Tình hình chi ngân sách địa phơng ở Thái nguyên (Trang 34)
Bảng 7: Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc cho các lĩnh vực - Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010
Bảng 7 Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc cho các lĩnh vực (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w