1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa năm 2020

173 1,8K 42
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch Tổng thể Kinh tế Xã hội Tỉnh Khánh Hòa Năm 2020
Trường học Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Chuyên ngành Kinh tế xã hội
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 được nghiên cứu, xây dựng trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu về tỉnh Khánh Hòa, căn cứ vào quá trình đổi mới và phát triển của cả nước trong tình hình mới, phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới; luôn luôn bám sát các mục tiêu chiến lược của cả nước, triệt để khai thác nội lực và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư bên ngoài vào phát triển nhanh kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG HỢP

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung

quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế-xã

hội tỉnh khánh hòa đến năm 2020

Nha Trang, thỏng 6 năm 2011

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Khánh Hòa là tỉnh ven biển, ở vị trí trung tâm của các tỉnh Duyên hải NamTrung Bộ, có diện tích tự nhiên 5.217,6 km2, dân số trung bình năm 2010 là1.170.300 người, chiếm 1,58% về diện tích và 1,35% về dân số của cả nước Mật

độ dân số trung bình 222,3 người/km2 Khánh Hòa là tỉnh có huyện đảo Trường Sa,phần đất liền phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phíaTây giáp Lâm Đồng và Đắc Lắc, phía Đông là Biển Đông Toàn tỉnh có 9 đơn vịhành chính cấp huyện/thành phố, bao gồm thành phố Nha Trang, thành phố CamRanh, thị xã Ninh Hòa và 6 huyện là Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, KhánhVĩnh, Khánh Sơn và huyện đảo Trường Sa Thành phố Nha Trang là đô thị loại I, làtỉnh lỵ - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Khánh Hòa, một trungtâm du lịch lớn của cả nước Cùng với phần đất liền, Khánh Hoà có thềm lục địa vàvùng lãnh hải rộng lớn với gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó quần đảo Trường Sa

có vị trí chiến lược rất quan trọng về cả quốc phòng và kinh tế của cả nước

Khánh Hòa có vị trí địa kinh tế khá thuận lợi, có tiềm năng lớn về kinh tếbiển đặc biệt là tiềm năng du lịch và dịch vụ vận tải biển Quy hoạch tổng thể kinhtế-xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttheo Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 Qua hơn 5 năm thực hiệntrong điều kiện bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động, một số các côngtrình lớn của quốc gia đang được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa(Khu kinh tế Vân Phong, cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong; sân bay quốc tếCam Ranh; thành phố Nha Trang được nâng cấp lên đô thị loại I ) đã và đang tạo

ra động lực mới, đặt ra yêu cầu cần có những điều chỉnh định hướng quy hoạch đểKhánh Hòa phát triển tăng tốc hơn nữa, đạt mục tiêu cao hơn, toàn diện hơn, đưaKhánh Hòa vươn tới tầm cao mới

Trang 3

Tuy nhiên trong giai đoạn phát triển mới đến năm 2020 Việt Nam tham giahội nhập quốc tế ngày càng sâu hơn, do đó cạnh tranh quốc tế cũng quyết liệt hơn;cuộc khủng khoảng tài chính và suy thoái kinh tế bắt đầu từ năm 2008 tác độngmạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam; Đại hội lần thứ XI của Đảng đã thông qua

“Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ 2011-2020” xác định bối cảnh quốc tếtrong thời gian tới diễn biến phức tạp, khó lường, khu vực châu Á - Thái BìnhDương tiếp tục phát triển năng động và đang hình thành nhiều hình thức liên kết,hợp tác đa dạng hơn Tuy vậy, vẫn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, nhất

là tranh giành ảnh hưởng, tranh chấp chủ quyền biển, đảo, tài nguyên Toàn cầuhóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện vớinhững tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen rất phức tạp.Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn Quá trình quốc tế hoá sảnxuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng Việc tham gia vào mạngsản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế

Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh và hợp tác giữa các nước ngày càngtrở thành phổ biến Nền kinh tế trong nước cũng tồn tại những yếu tố bất ổn vềkinh tế vĩ mô, lạm phát tăng cao, một số cân đối vĩ mô chưa vững chắc, chấtlượng tăng trưởng chưa bền vững Đó là những thách thức không nhỏ đối vớiViệt Nam nói chung, đối với Khánh Hòa nói riêng, do đó để triển khai thực hiện

“Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam thời kỳ 2011-2020”, Thủ tướngChính phủ đã yêu cầu các ngành và các địa phương phải tiến hành rà soát, điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội đến năm 2020

Xuất phát từ thực tiễn phát triển và yêu cầu triển khai thực hiện “Chiến lượcphát triển kinh tế-xã hội Việt Nam thời kỳ 2011-2020” nhằm phát huy mạnh mẽhơn nữa các tiềm năng thế mạnh của tỉnh để đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hộitrong giai đoạn mới; Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã giao Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh phối hợp với các Sở, Ngành và Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch vàĐầu tư tiến hành nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 nhằm khai thác tiềm năng, thếmạnh, lợi thế so sánh của tỉnh, gắn quy hoạch phát triển của tỉnh với quy hoạchphát triển của Vùng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh KhánhHòa và thực hiện được những mục tiêu và nhiệm vụ của Tỉnh và Trung ương Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 đượcnghiên cứu, xây dựng trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu về tỉnh KhánhHòa, căn cứ vào quá trình đổi mới và phát triển của cả nước trong tình hình mới,phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới; luôn luôn bám sát các mụctiêu chiến lược của cả nước, triệt để khai thác nội lực và tạo môi trường thuận lợi

để thu hút đầu tư bên ngoài vào phát triển nhanh kinh tế - xã hội theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 4

2 Mục tiêu và yêu cầu

2.1 Mục tiêu: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển

KT-XH của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 nhằm đạt mục tiêu chủ yếu:

Xác định rõ những lợi thế cạnh tranh, những khó khăn, thách thức củaKhánh Hòa trong bối cảnh và điều kiện mới có tính tới các mối liên kết giữaKhánh Hòa với các tỉnh xung quanh, phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế-xãhội Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

để xác định được mục tiêu và các bước đi thích hợp từ nay đến năm 2020; địnhhướng phát triển các ngành và lĩnh vực; tổ chức phát triển không gian các vùnglãnh thổ hợp lý; đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển và đưa racác giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu quy hoạch

2.2 Yêu cầu

- Rà soát, đánh giá lại các tiềm năng, nguồn lực có thể huy động và khai tháctrong 10 năm tới; đánh giá tiềm lực kinh tế của tỉnh và tổng kết quá trình phát triểnKT-XH trong thời gian qua; xác định những lợi thế so sánh và hạn chế, khó khăn

- Luận chứng các mục tiêu và quan điểm phát triển một cách khoa học

- Xây dựng phương án quy hoạch phát triển bền vững về phát triển KT-XHcủa tỉnh đến năm 2020 có phân kỳ giai đoạn 5 năm

- Đề xuất chương trình và các dự án đầu tư chủ yếu;

- Đề xuất các cơ chế chính sách phát triển

3 Những căn cứ chủ yếu để lập quy hoạch

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X; XI

- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị về phát triểnKT-XH và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng Miền Trung đến năm 2010

- Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ban Chấp hành

TW Đảng Khoá X về Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triểnnhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới;

- Nghị quyết 46/2007/NQ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ vềđiều chỉnh QHSD đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010)của Khánh Hòa;

- Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị BCH Trưng ướng Đảng lần thứ 7,Khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn

- Nghị định 92/2006/NĐ-CP, ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt

và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội;

Trang 5

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ

về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

xã hội;

- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về việc bảo vệ môi trườngtrong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 158/2007/QĐ-TTg ngày 9/10/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển Bắc Trung bộ vàDuyên hải Trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2006 về phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnhthổ đến 2010, tầm nhìn đến 2020;

- Quyết định số 61/2008/QĐ-TTg ngày 9/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội dải ven biển MiềnTrung Việt Nam đến năm 2020;

- Quyết định số 1086/QĐ-TTg ngày 12/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Nam Trung bộ đến năm 2025;

- Quyết định số 1041/2009/QĐ-TTg ngày 22/07/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt đề án Đảm bảo mạng lưới thông tin biển, đảo;

- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thôngtin và truyền thông;

- Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch một sốngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cho thời kỳ 2011-2020

- Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN ngày 20/7/2007 của Bộ trưởng Bộ côngnghiệp về phê duyệt Quy hoạch công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đếnnăm 2020

- Quy hoạch tổng thể mạng lưới đô thị Việt Nam đến năm 2020 và một sốquy hoạch phát triển của các ngành ở Trung ương có liên quan đến tỉnh;

- Tài liệu hướng dẫn về nội dung, phương pháp nghiên cứu lập quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2005-2020 của Viện Chiến lược pháttriển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Trang 6

- Quy hoạch phát triển ngành kinh tế - xã hội của các bộ, ngành TW có ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Quyết định số 51/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11/3/2005

về việc phê duyệt Quy hoạch Khu kinh tế Vân Phong đến năm 2020;

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hoà lần thứ XV nhiệm kỳ 2005 –2010; lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015

- Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Khánh Hòađến năm 2020;

- Quyết định 3005/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòaphê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh đến năm2025;

- Các đồ án quy hoạch xây dựng các đô thị thuộc tỉnh đã được phê duyệt; đồ

án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Phong và các quy hoạch chi tiết khuvực vịnh Vân Phong;

- Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hoà năm

2007, 2008, 2009,2010;

- Chương trình Phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006-2010;

- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020;

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh KhánhHòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Các quy hoạch, dự án phát triển các ngành và lĩnh vực khác của tỉnh;

- Nguồn dữ liệu thống kê của Tổng Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Cục Thống kê tỉnh, các Sở ngành và các huyện

- Một số quy hoạch các ngành và lĩnh vực ở Trung ương có liên quan

4 Nội dung báo cáo

Báo cáo tổng hợp "Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế-xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020" được chia thành 3 phần:

Phần thứ nhất: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng phát triển

kinh tế-xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006-2010

Phần thứ hai: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hoà đến

năm 2020

Phần thứ ba: Các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch Kết luận và

những kiến nghị

Trang 7

Sau đây là nội dung báo cáo tổng hợp "Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020".

Trang 8

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2006-2010

I Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Vị trí địa lý- kinh tế

Tỉnh Khánh Hoà có phạm vi lãnh thổ từ 11041'53''đến 12052'35'' vĩ độ Bắc

và từ 108040'33'' đến 109023'24" kinh độ Đông Điểm cực Đông trên đất liền củaKhánh Hòa và cũng là điểm cực Đông trên đất liền của Việt Nam, nằm trên bán đảoHòn Gốm, huyện Vạn Ninh

Khánh Hòa có vị trí địa lý kinh tế khá thuận lợi, nằm trên các trục giao thôngquan trọng của đất nước cả về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàngkhông Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam là các tuyến đường huyết mạch xuyênsuốt chiều dài của tỉnh; Đoạn Nha Trang-Tp Hồ Chí Minh là đoạn được ưu tiênxây dựng trước các tuyến cao tốc cả đường bộ và đường sắt trên trục Bắc - Nam tạođiều kiện rất thuận lợi cho Khánh Hòa giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh trongNam, ngoài Bắc

Khánh Hòa là cửa ngõ quan trọng của dải đất Nam Trung Bộ và TâyNguyên Quốc lộ 26, 27B nối Khánh Hoà với các tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng và cóthể liên thông với các nước trong khu vực như Lào, Cămpuchia, Thái Lan

Thành phố Nha Trang, một trung tâm kinh tế, du lịch lớn không chỉ củaKhánh Hòa và của cả khu vực Nam Trung bộ - Tây Nguyên nằm cách không xathành phố Hồ Chí Minh, rất gần với thành phố du lịch Đà Lạt và không xa thànhphố Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Đà Nẵng

Khánh Hòa nằm gần vùng biển quốc tế, cách hải phận quốc tế khoảng 7,6hải lý, gần đường hàng hải Châu Âu- Bắc Á, Châu Úc và Đông Nam Á-Đông Bắc

Á lại có điều kiện rất thuận lợi để xây dựng cảng biển nước sâu trung chuyển quốc

tế tại Vân Phong; có sân bay quốc tế Cam Ranh có các tuyến bay kết nối với nhiềutỉnh/thành trong nước và trên thế giới tạo cho Khánh Hòa trở thành một đầu mốigiao thông và cửa Vào – Ra quan trọng của cả nước

Khánh Hòa có các nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú: đất đai, biển-đảo,vốn rừng, khoáng sản, môi trường trong lành cho phép Khánh Hòa phát triển mộtnền kinh tế toàn diện, đa ngành Đặc biệt tài nguyên biển-đảo giàu tiềm năng vềphát triển du lịch, cảng biển, nguồn lợi hải sản là lợi thế so sánh cho phép KhánhHòa phát triển mạnh tổng hợp kinh tế biển

2 Đặc điểm địa hình

Trang 9

Khánh Hòa là một tỉnh có địa hình tương đối cao và phức tạp, độ cao trungbình so với mực nước biển khoảng 60m, thấp dần từ Tây sang Đông, bị chia cắtmạnh bởi nhiều núi cao, sông suối; có các dạng đồi núi, đồng bằng, ven biển vàthềm lục địa (biển khơi) Khánh Hòa có chiều dài theo đường chim bay khoảng

150 km, chiều ngang chỗ rộng nhất khoảng 90 km, đi suốt dọc tỉnh phải qua rấtnhiều đèo như đèo Cả, đèo Cổ Mã, đèo Bánh Ít, đèo Rọ Tượng, đèo Rù Rì

Vùng núi và bán sơn địa Chủ yếu nằm ở phía Tây của tỉnh, thuộc sườn

Đông của dãy Trường Sơn, chạy dài theo hướng Bắc-Nam Địa hình chủ yếu là núi

và gò đồi, thảm thực vật còn khá, độ dốc lớn và địa hình chia cắt mạnh Phía Bắc

và Tây Bắc của tỉnh có vùng núi cao thuộc dãy Vọng Phu cao hơn 1.000 m, kéo dàitrên 60 km Các núi thuộc đoạn giữa của tỉnh thường có độ cao thấp hơn, có nhiềunhánh đâm ra sát biển tạo nên nhiều cảnh đẹp Vùng đồi núi rộng phía Nam và TâyNam có nhiều đỉnh cao trên 1500-2000 m, trong đó có đỉnh Hòn Giao (2.062 m) làđỉnh núi cao nhất Khánh Hòa Do địa hình bị chia cắt lớn tạo thành nhiều hẻm, vực,thung lũng sâu, gây khó khăn cho giao thông v.v

Vùng đồng bằng Miền đồng bằng rất hẹp, diện tích khoảng 400 km2, chiếmchưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh Các đồng bằng lớn đáng kể gồm có đồng bằngNha Trang - Diên Khánh nằm ở hai bên sông Cái với diện tích 135 km2; đồng bằngNinh Hòa do sông Dinh bồi đắp, có diện tích 100 km2 Hai đồng bằng này đều đượccấu tạo từ đất phù sa cũ và mới, nhiều nơi pha lẫn sỏi cát hoặc đất cát ven biển.Ngoài ra, Khánh Hòa còn có hai vùng đồng bằng nhỏ hẹp là Vạn Ninh và CamRanh ở ven biển, cùng với một số diện tích đất canh tác nhỏ ở vùng thung lũng củahai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh

Bờ biển Khánh Hòa có bờ biển dài khoảng 385km, kéo dài từ Đại Lãnh tới

cuối vịnh Cam Ranh; bờ biển khúc khuỷu, có 8 cửa lạch, 10 đầm, vịnh, 2 bán đảo

và trên 200 hòn đảo lớn nhỏ, được đánh giá là một trong những bờ biển dài và đẹpcủa Việt Nam Đặc biệt có 3 vịnh lớn và đẹp của thế giới là vịnh Nha Trang, vịnhCam Ranh và vịnh Vân Phong không chỉ có tiềm năng phát triển du lịch mà còn cótiềm năng lớn về phát triển công nghiệp gắn với biển Vịnh Vân Phong và VịnhCam Ranh có mớn nước sâu có nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành các cảngbiểnmang tầm quốc tế

Thềm lục địa (biển khơi) Thềm lục địa tỉnh Khánh Hòa rất hẹp, đường đẳng

sâu chạy sát bờ biển Có khoảng 200 hòn đảo lớn, nhỏ ven bờ và các đảo san hô,trong đó có các đảo lớn như hòn Tre, hòn Miễu, hòn Mun Xen giữa các đảo nổi,đảo ngầm là những vùng trũng tương đối bằng phẳng, đó chính là đáy các vũng,vịnh như Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh v.v Ngoài các đảo đá ven bờ, KhánhHoà còn có quần đảo Trường Sa, bao gồm khoảng 100 đảo nổi, bãi cạn, bãi ngầmphân bố rải rác trên một diện tích rộng từ 160-180 ngàn km2

Trang 10

Đặc điểm địa hình Khánh Hoà đã tạo ra những cảnh quan phong phú, đadạng, vừa mang tính đặc thù của mỗi vùng, vừa mang tính đan xen, hoà nhập Vìvậy, cần phát huy được lợi thế của mỗi dạng địa hình, cảnh quan, khai thác tàinguyên hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo tính bền vững, lâu dài

3 Tài nguyên thiên nhiên

3.1 Tài nguyên biển và du lịch

Khánh Hòa được thiên nhiên đặc biệt ưu đãi, là tỉnh duy nhất sở hữu cùnglúc ba vịnh: Nha Trang, Cam Ranh và Vân Phong, các vịnh này có giá trị tầm quốcgia, quốc tế Đây là lợi thế, tiềm năng biển cực kỳ quý giá để vừa phát triển dulịch vừa phát triển công nghiệp gắn với biển Đặc biệt, quần đảo Trường Sa vừa có

ý nghĩa về phát triển kinh tế, vừa có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng Tàinguyên biển tỉnh Khánh Hòa đa dạng, phong phú cho phép phát triển tổng hợp kinh

tế biển: cảng biển và dịch vụ cảng, du lịch biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ sảnven biển, sản xuất muối v.v

- Bờ biển Khánh Hòa có những vũng, vịnh, bãi triều, bãi cát mịn, đẹp cùngvới khí hậu lý tưởng rất thuận lợi cho hình thành và phát triển các khu du lịch biểncao cấp, hấp dẫn như bãi biển Nha Trang, Đại Lãnh, Dốc Lết, Đầm Môn, Bãi Sạn,bãi Thuỷ triều Cam Ranh v.v Bãi biển Nha Trang nằm ngay trung tâm thành phố,

có chiều dài 5 km; bãi Tiên nằm về phía Bắc thành phố; Dốc Lết thuộc huyện NinhHoà có chiều dài 4 km; Đại Lãnh (Vạn Ninh) chiều dài 2 km; các bãi biển bán đảoHòn Gốm như bãi Hòn Ngang, bãi Cát Thắm, bãi mũi Hòn Chờ Ngoài ra dọc bờbiển còn tập trung nhiều đảo lớn, nhỏ có khả năng tổ chức du lịch, săn bắn dướinước, vui chơi giải trí trên các đảo Đặc biệt đảo Hòn Tre là đảo lớn, quanh đảo cónhiều bãi đẹp như bãi Trũ, bãi Tre, Bích Đầm; đảo Hòn Mun với khu bảo tồn sinhthái biển; đảo Hòn Tằm v.v Trên đất liền, vùng gò đồi miền núi có nhiều danh lam,thắng cảnh đẹp có thể phát triển du lịch lâm sinh thái, tham quan, picnic như Hòn

Bà, Ba Hồ v.v Tài nguyên du lịch nhân văn cũng rất phong phú: Nha Trang cónhiều di tích lịch sử và công trình văn hoá như Tháp Bà, thành cổ Diên Khánh, đàn

đá Khánh Sơn, chùa Long Sơn, mộ nhà bác học yersin v.v; các lễ hội truyền thốngđặc biệt của địa phương như Lễ hội Tháp Bà, Cầu Ngư, hò Bá Trạo

Với cảnh quan thiên nhiên ưu đãi, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, khí hậumát mẻ, trong lành gắn với nhiều di tích lịch sử-văn hóa như Tháp Bà, thành DiênKhánh, biệt thự Bảo Đại, chùa Long Sơn, mộ Yersin Đây là điều kiện lý tưởng chomùa du lịch kéo dài Tiềm năng du lịch Khánh Hòa cho phép tỉnh phát triển du lịchtrở thành ngành kinh tế mạnh, xây dựng được thương hiệu trên bản đồ du lịch thếgiới Tuy nhiên, hiện nay ngành du lịch chủ yếu dựa vào thiên nhiên góp phần làmsuy thoái đa dạng sinh học, chưa cân đối được lợi ích giữa phát triển du lịch với lợiích cộng đồng dân cư

Trang 11

- Khánh Hoà có nhiều điều kiện phát triển hệ thống cảng biển và côngnghiệp gắn với biển Bờ biển có nhiều vũng, vịnh có độ mớn nước sâu, kín gió rấtthuận lợi cho hình thành các cảng biển lớn ở phía Bắc tỉnh có Vịnh Vân Phong dài

35 km, rộng 25 km, độ sâu trung bình khoảng 20m, sóng lặng, kín gió do được cácđảo che chắn, lớn nhất là Hòn Lớn Phía Đông của vịnh là bán đảo Hòn Gốm cóchiều dài khoảng 18 km Đây là một trong những địa điểm có điều kiện lý tưởngcho hình thành cảng biển nước sâu gắn với công nghiệp lọc, hóa dầu trở thành cácngành kinh tế chủ đạo của Khu kinh tế Vân Phong Hiện nay cảng trung chuyểnquốc tế Vân Phong đã được hình thành và đang xây dựng giai đoạn đầu, trongtương lai sẽ trở thành một cảng lớn ngang tầm khu vực và quốc tế Ở phía Nam cóvịnh Cam Ranh có bề ngang rộng khoảng 8 - 10 km, bề dọc từ 12 - 13 km, kín gió

do bốn bề đều có núi bao quanh Nơi đây đã hình thành cảng biển Cam Ranh cũng

là một trong những cảng có điều kiện phát triển thuận lợi nhất để phát triển thànhcảng biển quốc tế Với điều kiện thuận lợi về phát triển cảng biển và công nghiệpgắn với biển, đến nay trên địa bàn tỉnh ngoài cảng Vân Phong, Cam Ranh, đã hìnhthành và xây dựng các cảng biển Nha Trang, Hòn Khói, cảng dầu Mỹ Giang đangxây dựng giai đoạn hoàn thành, cảng trung chuyển quốc tế vân Phong và các dự ánlớn về đóng tàu, thuyền, lọc, hóa dầu, nhiệt điện v.v đang được các nhà đầu tư quantâm

- Trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hoà ước khoảng 150 nghìn tấn,trong đó chủ yếu là cá nổi (70%) Khả năng khai thác cho phép hàng năm khoảng

70 nghìn tấn Có 600 loài hải sản được các nhà khoa học xác định ở vùng biểnKhánh Hòa, trong đó có hơn 50 loài cá có giá trị kinh tế cao Ngoài các hải sản như

cá, mực và các loại ốc, biển Khánh Hoà còn là nơi trú ngụ của loài chim yến, hàngnăm cho phép khai thác khoảng 2.000 kg yến sào Đây là một đặc sản quý màkhông phải tỉnh nào trong cả nước cũng có thể có được Biển Khánh Hòa còn cónguồn rong, tảo thực vật, nếu được khai thác và nuôi trồng theo khoa học thì đây lànguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp

Biển của Khánh Hoà còn có ý nghĩa với việc sản xuất muối Nước biển cónồng độ muối tương đối cao, thuận lợi cho việc sản xuất muối tập trung và các sảnphẩm sau muối, nhất là muối công nghiệp

3.2 Tài nguyên đất

Đặc điểm thổ nhưỡng tỉnh Khánh Hoà gồm các nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất cát được hình thành ở các vùng ven biển Cam Ranh, Nha Trang,Ninh Hòa và Vạn Ninh Diện tích khoảng 16.194 ha, chiếm 3,48% diện tích tựnhiên

Trang 12

- Nhóm đất mặn có diện tích 5.271 ha, chiếm 1,13% diện tích tự nhiên, phân

bố ở ven biển Ninh Hoà, Canh Ranh, Vạn Ninh và Nha Trang Đất này thích hợpcho làm muối, nuôi trồng thuỷ sản

- Nhóm đất phù sa có diện tích 32.310 ha, chiếm 6,95% diện tích tự nhiên,phân bố ở các vùng đồng bằng ven biển như Ninh Hoà, Diên Khánh, Vạn Ninh,Cam Ranh Đất giàu dinh dưỡng, hiện nay hầu hết đã được sử dụng để trồng lúa,màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất xám có 27.640 ha, chiếm 5,95% diện tích tự nhiên Nhóm đấtnày phân bố ở các vùng có địa hình gò đồi ở Cam Ranh, Khánh Vĩnh, Ninh Hòa,Vạn Ninh, chủ yếu trồng rừng, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả

- Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 319.417 ha, chiếm 68,74% phân bố chủ yếu

ở khu vực đồi núi, độ dốc lớn

- Nhóm đất thung lũng có 2.541 ha, chiếm 0,55% diện tích tự nhiên và nhómđất mùn đỏ vàng trên núi có diện tích 52.770 ha chiếm 11,36% Nhóm đất xói mòntrơ sỏi đá có 8.533 ha chiếm 1,84% diện tích

Tùy theo đặc điểm, tính chất thổ nhưỡng của mỗi vùng mà lựa chọn cây conthích hợp và sử dụng khai thác các nhóm đất hợp lý, hiệu quả

Theo Niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa năm 2009, tổng diện tích đất tựnhiên toàn tỉnh hiện có 521.756 ha, được chia theo mục đích sử dụng sau:

a) Đất nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp ít chỉ có 306.895 ha, chiếm

58,82% tổng diện tích tự nhiên, đất nghèo dinh dưỡng

- Đất sản xuất nông nghiệp Diện tích 88.594 ha, chủ yếu là đất trồng cây

hàng năm 63.959 ha (lúa, ngô, sắn, mía, ) Đất sản xuất nông nghiệp bình quânđầu người 764 m2/người Hầu hết diện tích canh tác có điều kiện thuận lợi và vùngthấp ở hạ lưu các con sông đã được khai thác hết Đất trồng cây lâu năm 24.635 ha,chủ yếu trồng cây công nghiệp như mía, thuốc lá, lạc đậu ; cây ăn quả lâu nămnhư điều, dừa, xoài v.v

Đất lâm nghiệp Diện tích 211.422 ha, chiếm 40,52% tổng diện tích tự nhiên,

trong đó rừng sản xuất 87.690 ha, rừng phòng hộ 113.730 ha, rừng đặc dụng 10.002

ha Diện tích đất có rừng tự nhiên là 155.800 ha, rừng trồng là 40.500 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản Diện tích 5.634 ha, chủ yếu là đất nuôi trồng thủy

sản nước mặn, nước lợ phân bố dọc ven biển và các đảo

- Đất làm muối Chiếm diện tích nhỏ 1.032 ha

Ngoài ra còn một số đất nông nghiệp khác diện tích 213 ha

b) Đất phi nông nghiệp Tổng diện tích 97.745 ha, chiếm 18,73%, được chia

theo các loại đất sau:

Trang 13

- Đất ở Diện tích nhỏ với 6.176 ha, chiếm tỷ lệ (1,18% so với tổng diện tích).

Đất ở tập trung phần lớn đất ở các thành phố, thị xã, thị trấn và các điểm dân cư tậptrung phân bố ven các tuyến đường giao thông, vùng đồng bằng, vùng ven biển

c) Đất chuyên dùng Diện tích 82.829 ha, chiếm 15,87% trong tổng diện tích

tự nhiên, trong đó chủ yếu sử dụng xây dựng giao thông, thuỷ lợi, đất khai thác vậtliệu xây dựng, khoáng sản và các loại đất chuyên dùng khác

d) Đất tôn giáo, nghĩa trang Diện tích 1.417 ha.

e) Đất sông suối, mặt nước Diện tích 7.283 ha.

g) Đất chưa sử dụng Còn 117.116 ha, chiếm 22,44% diện tích tự nhiên; trong

đó đất có khả năng sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp có 7,7 nghìn ha Đây làtiềm năng để phát triển nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, phần lớn các loại đất này là cồncát, bãi cát, đất chua mặn, đất đồi núi chia cắt mạnh, nghèo dinh dưỡng, nhiều diệntích bị kết vón đá ong, phân bố rải rác Do đó để cải tạo, khai thác sử dụng trong cácngành kinh tế cần có các giải pháp đầu tư vốn, kỹ thuật, thuỷ lợi v.v

3.3 Tài nguyên rừng

Rừng cũng là một thế mạnh của Khánh Hoà, diện tích đất lâm nghiệp toàntỉnh hiện có 211.422 ha, trong đó 41,5% là rừng sản xuất, 53,8% rừng phòng hộ và4,7% rừng đặc dụng; trữ lượng gỗ 18,5 triệu m3 Rừng sản xuất chủ yếu là rừngtrung bình và rừng nghèo Rừng phòng hộ hầu hết là rừng giàu ở khu vực núi cao,đầu nguồn các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn và Ninh Hoà Độ che phủ của rừngtoàn tỉnh đạt 43% Trong rừng có các cây lâm đặc sản quý như pơ mu, cây dó bầu,nhựa thông, song mây, lá buông; có nhiều loài động vật quý hiếm

3.4 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước trên địa bàn Khánh Hòa thuộc loại không phong phú cảnước mặt và nước ngầm, đây là một hạn chế về sức chứa lãnh thổ đối với phát triểnkinh tế-xã hội của tỉnh

Nước ngầm tài nguyên nước ngầm ở tỉnh Khánh Hoà không phong phú Đối

với các vùng có triển vọng khá, chiều sâu khai thác hợp lý từ 5 - 25m, nước dễ bịnhiễm mặn Đối với vùng có triển vọng trung bình ở lớp trầm tích Jura chỉ có thểđào giếng trong vỏ phong hoá ở tầng nông Đối với vùng ít có triển vọng nước chỉtồn tại lớp mỏng ở trên, nếu khai thác chỉ đào giếng cung cấp nhỏ kiểu gia đình Vềchất lượng nước của các tầng chứa nước như đã nêu trên cần có biện pháp xử lý vềmặt vi sinh, độ khoáng hoá và nhất là xử lý triệt để lượng Flour

Nước mặt Nước sông chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các nguồn nước phục vụ

cho sinh hoạt ở tỉnh Khánh Hoà Hệ thống sông ngòi phân bố đều trong tỉnh, trữlượng khá phong phú, chất lượng nước tốt Các hồ, đập thuỷ lợi được triển khaitương đối đồng bộ là nguồn chủ yếu cung cấp nước cho dân cư trong tỉnh

Trang 14

Toàn tỉnh Khánh Hòa có khoảng 40 con sông dài từ 10 km trở lên, tạo thànhmột mạng lưới sông phân bố khá dày, mật độ 0,6 - 1 km/km2 Hầu hết các con sôngđều bắt nguồn tại vùng núi phía Tây của tỉnh và chảy xuống biển phía Đông, tạo ranhiều cửa sông Phần lớn các sông đều ngắn và dốc Trong mạng lưới các sôngđáng kể nhất có 2 sông lớn là sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hoà

- Sông Cái Nha Trang Là sông lớn nhất tỉnh Khánh Hòa, bắt nguồn từ vùng

núi cao phía Tây của tỉnh, chảy qua Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Nha Trang rồi đổ rabiển qua cửa cầu Trần Phú Sông có chiều dài 79 km, diện tích lưu vực 1.750 km2.Đây là con sông cung cấp nước dồi dào nhất cho dân sinh, công nghiệp, nuôi trồngthủy sản, đẩy mặn ở cửa sông Gắn liền với sông Cái Nha Trang là đồng bằng DiênKhánh-Nha Trang

- Sông Cái Ninh Hoà Có chiều dài 44 km, tổng diện tích lưu vực 609 km2,bao trùm toàn bộ thị xã Ninh Hòa Có các phụ lưu là sông Đá Bàn, Suối Bông, SuốiTrầu Gắn liền với sông Cái Ninh Hoà là đồng bằng Ninh Hoà

- Các sông, suối khác Trên địa bàn tỉnh có Sông Tô Hạp chảy qua huyện

Khánh Sơn, đổ ra biển tại tỉnh Ninh thuận Ngoài ra còn có các sông, suối nhỏ khácnhư sông Cạn, sông Dinh, Suối Trầu, suối Thượng, suối Tà Rục v.v

Đối với Huyện đảo Trường Sa nguồn nước ngọc khan hiến và rất khó khăn.Nhìn chung, mạng lưới sông ngòi tỉnh Khánh Hòa là nguồn cung cấp nướcdồi dào cho sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế và sinh hoạt dân cư

3.5.Tài nguyên khí hậu

Khí hậu Khánh Hoà vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừamang tính chất của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà, có những nét biếndạng độc đáo với các đặc điểm riêng biệt

- Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm là 26,70C Nhiệt độ cao nhất vào cáctháng 5, 6, 7, 8 Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối năm tại Nha Trang 370C, Cam Ranh

390C Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1, 2 năm sau Nhiệt độ thấpnhất tuyệt đối năm tại Nha Trang 15,80C, Cam Ranh 14,40C Mùa hè không bị oibức, mùa đông không quá lạnh thuận lợi cho phát triển du lịch và trồng các loại cây

có nguồn gốc ôn đới

- Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 80% Tháng có độ ẩm cao

nhất là tháng 9, 10, 11

- Lượng mưa Lượng mưa trung bình năm trên dưới 2.000mm Mùa mưa từ

tháng 9 đến tháng 12 và tập trung đến 70 - 80% lượng mưa cả năm ở khu vực NhaTrang mùa mưa chỉ kéo dài trong 2 tháng, rất thuận lợi cho sự kéo dài của mùa du lịch

Trang 15

- Mùa mưa, mùa khô: Khí hậu thường chỉ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và

mùa khô Mùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dương lịch, tậptrung vào 2 tháng 10 và 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa trongnăm Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, thời tiết thay đổi dần Những tháng đầu mùa,trời mát, nhiệt độ từ 17-25 C, nhưng từ tháng 5 đến tháng 8 trời nóng nực, nhiệt độ

có thể lên tới 34C (ở Nha Trang) và 37-38 C (ở Cam Ranh)

- Gió, bão Khánh Hòa là vùng ít gió bão, tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa

thấp chỉ có khoảng 0,82 cơn bão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biểnViệt Nam Tuy vậy, do địa hình sông suối có độ dốc cao nên khi có bão kèm theomưa lớn, làm nước dâng cao nhanh kết hợp với triều dâng lại cản đường nước rút rabiển, nên thường gây ra lũ lụt

Những đặc điểm khí hậu, thời tiết Khánh Hoà rất thuận lợi cho tham quan dulịch biển; ánh sáng nhiều là điều kiện tốt cho cây trồng sinh trưởng và phát triển sảnxuất nông nghiệp Tuy nhiên cần chú ý đến các hiện tượng bất lợi như gió Tây khônóng, gió Tu Bông, lũ lụt về mùa mưa, khô hạn về mùa khô, ảnh hưởng đến kết quảsản xuất và đời sống

3.5 Tài nguyên khoáng sản

Khánh Hoà có nhiều loại khoáng sản như than bùn, môlípđen, cao lanh, sét,vàng sa khoáng, nước khoáng, sét chịu lửa, cát thủy tinh, đá granít và inmenhít v.v.Trong các loại khoáng sản trên, đáng chú ý nhất là cát thuỷ tinh Hải Triều (CamRanh) có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất thuỷ tinh quang học, pha lê trữlượng 34,4 triệu m3; inmenhít 26 vạn tấn; đá granit 2 tỷ tấn (chưa kể đến các đảo).Tuy nhiên cát thủy tinh lại nằm trong Khu kinh tế Vân Phong và Khu du lịch BắcCam Ranh nên không thể khai thác được

Nước khoáng với tổng lưu lượng khoảng 40l/s, khả năng khai thác 3.400 3.500m3/ngày Một số nơi đã đưa vào khai thác công nghiệp như nước khoángĐảnh Thạnh, Tu Bông, Trường Xuân Ngoài ra, còn có các mỏ nước khoáng nóngvới trữ lượng và chất lượng cao được đầu tư phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng

-và chữa bệnh như mỏ nước khoáng Vĩnh Phương, Khánh Vĩnh v.v

Tài nguyên khoáng sản Khánh Hoà là nguồn lực đáng kể đóng góp cho tăngtrưởng kinh tế của tỉnh trong tương lai

4 Dân cư, nguồn nhân lực

4.1 Dân số và phân bố dân cư

Trang 16

Dân số trung bình tỉnh Khánh Hòa năm 2010 là 1.170,3 nghìn người, trong

đó nữ giới chiếm 50,5%; tỷ lệ dân số thành thị 39,7% Đáng chú ý 5 năm qua tỷsuất nhập cư vào Khánh Hòa là 20,7%, trong khi đó tỷ suất xuất cư là 27,7% tỷ suất

di cư thuần là -7% điều đó cho thấy Khánh Hòa chưa phải là một trung tâm pháttriển có thể thu hút thêm dân cư Mật độ dân số chung toàn tỉnh là 222 người/ km2.Mật độ dân số thành phố Nha Trang là 1.540 người/km2, trong khi đó mật độ dân

số huyện miền núi Khánh Vĩnh 28 người/km2, Khánh Sơn 61 người/km2 và huyệnđảo Trường Sa đã bất đầu có dân cư sinh sống ổn định Dự báo đến năm 2020 dân

số Khánh Hòa đạt khoảng 1,38 triệu người; tỷ lệ dân số đô thị đạt 65,2%; nhânkhẩu trong độ tuổi có nhu cầu việc làm khoảng 670 nghìn người

Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 34 dân tộc đang sinh sống, trong đó dân tộcKinh chiếm 95,5%; dân tộc Raglay chiếm 3,2% sống tập trung chủ yếu ở hai huyệnKhánh Sơn, Khánh Vĩnh; dân tộc Hoa chiếm 0,58% sống phân tán, xen kẽ vớingười Kinh tại các huyện đồng bằng Các nhóm dân tộc khác gồm Gie Triêngchiếm 0,32%, Ê đê chiếm 0,25% Ngoài ra, còn có các dân tộc Tày, Nùng, Mường,Chăm, Chu Ru, Xtiêng, Ba Na v.v

4.2 Nguồn nhân lực

Khánh Hòa có nguồn nhân lực dồi dào Năm 2010, số người trong độ tuổilao động của tỉnh có khoảng 709 nghìn người chiếm 60,4% tổng dân số, tổng số laođộng trong nền kinh tế quốc dân khoảng 556,3 nghìn người Dự báo đến năm 2020

số người trong độ tuổi lao động của tỉnh có khoảng 800,4 nghìn người chiếm 58%tổng dân số, tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân là 670 nghìnngười Lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%; lao động trongkhu vực nông lâm nghiệp giảm còn khoảng trên 40%

Khánh Hoà là một trong số các tỉnh có đội ngũ khoa học mạnh của cả nướcvới hơn 20 nghìn người có trình độ cao đẳng, đại học và trên 200 người có trình độtrên đại học v.v Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 35% Nhìn chung, nguồnlao động tỉnh Khánh Hòa có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại, du lịch ởcác đô thị, thâm canh nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản Lựclượng lao động trẻ có khả năng tiếp thu, làm chủ các tiến bộ khoa học-kỹ thuật-công nghệ, tổ chức quản lý mới; tiếp cận nhanh với kinh tế thị trường và xu thếphát triển, hội nhập quốc tế Đây thực sự là thế mạnh-nguồn nội lực quan trọng đưaKhánh Hòa phát triển đi lên trong tương lai

4.3 Truyền thống văn hóa

Trang 17

Khỏnh Hũa là một miền đất cú lịch sử phỏt triển lõu đời, một nền văn húaphong phỳ, đa dạng Di chỉ xúm Cồn (thành phố Nha Trang) được cỏc nhà khảo cổxỏc lập như một điển hỡnh cho một nền Văn húa Tiền – Sa Huỳnh ở Khỏnh Hũa; Dichỉ Hũa Diờm (thành phố Cam Ranh) và Mộ chum Diờn Sơn đại diện cho nền Vănhúa Sa Huỳnh ở Khỏnh Hũa Thiờn nhiờn đó ban tặng cho Khỏnh Hũa tất cả những

gỡ mà một vựng duyờn hải cú thể cú: một vựng biển-đảo nờn thơ, giàu cú, nhữngdóy nỳi rừng hựng vĩ, những dải đồng bằng trự phỳ, khớ hậu ụn hũa v.v Những yếu

tố đú đó tạo nờn tớnh cỏch của con người Khỏnh Hũa cần cự, phúng khoỏng, thõnthiện, hiếu khỏch Người dõn Khỏnh Hũa theo nhiều tụn giỏo, tớn ngưỡng khỏcnhau, bao gồm Phật giỏo, Cụng giỏo, Tin Lành, Cao Đài và cỏc tụn giỏo khỏc Phậtgiỏo tập trung nhiều nhất ở Nha Trang (50,4%); Cụng giỏo, Cao Đài tập trung ởCam Lõm; Tin Lành tập trung ở Khỏnh Sơn

Vựng đất Khỏnh Hũa cú vị trớ chiến lược quan trọng đối với cả nước Trongcỏc cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc và thống nhất đất nước, nhõn dõn Khỏnh Hũa

đó chiến đấu anh dũng, ngoan cường lập nhiều chiến cụng xuất sắc, gúp phần vàothắng lợi chung của cả nước Ngày nay, trong sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổquốc, nhõn dõn Khỏnh Hũa khụng ngừng khắc phục khú khăn, với tớnh năng động,bản lĩnh sỏng tạo, tiếp tục vươn lờn trong cụng cuộc đổi mới phỏt triển kinh tế-xóhội, xõy dựng quờ hương Khỏnh Hũa ngày càng giàu mạnh Đú là điểm tựa tinhthần và hành trang quý giỏ để Khỏnh Hũa vững bước đi lờn

II Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2010 và so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu quy hoạch

1 Đỏnh giỏ chung về những kết quả phỏt triển kinh tế.

Kinh tế tăng trưởng liờn tục với nhịp độ tương đối cao và đạt được nhữngthành tựu quan trọng; là một trong những tỉnh cú đúng gúp ngõn sỏch Trung ương;

cơ cấu kinh tế chuyển dịch tớch cực theo hướng cụng nghiệp húa, hiện đại húa,Khỏnh Hũa đang từng bước trở thành một trong những trung tõm kinh tế, du lịch,văn húa lớn của cả nước

Tuy nhiờn, những thành tựu đạt được của Khỏnh Hũa chưa tương xứng vớitiềm năng Kinh tế phỏt triển chưa thực sự bền vững, là một trong những trungtõm kinh tế lớn của cả nước nhưng chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả,sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp Việc huy động, sử dụng cỏc nguồn lực cũnhạn chế, đầu tư vẫn cũn dàn trải, nhiều cụng trỡnh kộo dài tiến độ Tăng trưởngkinh tế vẫn dựa nhiều vào cỏc yếu tố phỏt triển theo chiều rộng, chậm chuyểnsang phỏt triển theo chiều sõu, cụng nghệ sử dụng trong sản xuất và dịch vụchưa cao Cỏc lĩnh vực văn hoỏ, xó hội vẫn cũn một số mặt hạn chế chậm đượckhắc phục Mụi trường ở một số nơi đang bị ụ nhiễm

Trang 18

1.1 Về tăng trưởng kinh tế

Thời gian qua, cùng với tình hình kinh tế chung của cả nước, tỉnh KhánhHòa cũng gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng lạm phát và tác động của khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ của thiên tai,dịch bệnh v.v Mặc dù vậy, Khánh Hòa không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên,phát huy các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đạt được những thành tựu khá quantrọng trong phát triển kinh tế-xã hội Tuy không đạt chỉ tiêu tăng trưởng GDP theoquy hoạch, song Khánh Hòa vẫn luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, là mộttrong 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế, là một trong nhữngtỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững của Việt Nam Vị thế, hình ảnhcủa Khánh Hòa được khẳng định và nâng cao đối với trong nước và quốc tế

Trang 19

Một số chỉ tiêu kinh t t nh Khánh Hòa th i k 2006-2010ế tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2006-2010 ỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2006-2010 ời kỳ 2006-2010 ỳ 2006-2010

Trang 20

Thời kỳ 2001 2005, tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11%/năm, cao hơnmức bình quân cả nước (cả nước là 7,1-7,2%), trong đó công nghiệp - xây dựngtăng 11,8%, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,9%, dịch vụ tăng 10,2% Tổng sản phẩmtrong nước (GDP, theo giá 1994) năm 2005 đạt 7.429 tỷ đồng Thu nhập bình quânđầu người tính theo GDP giá thực tế đạt 9,9 triệu đồng/năm.

- Thời kỳ 2006-2010, kinh tế tiếp tục tăng trưởng với nhịp độ tương đối cao,bình quân đạt 10,6%/năm, cao hơn mức bình quân cả nước, trong đó công nghiệp-xây dựng tăng 11,5%, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,2%, dịch vụ (gồm cả thuế nhậpkhẩu dầu) tăng 12,9%, riêng dịch vụ tăng 10,7%

- Năm 2010, Khánh Hòa tập trung khắc phục khó khăn và những yếu kém,

tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội nên vẫn giữ vững tốc độ tăng trưởng kinhtế: GDP tăng 11,0% so năm 2009, cao gấp 1,64 lần so mức tăng chung cả nước.Tổng GDP (giá SS 1994) đạt 12.318 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người (giá thực tế)đạt gần 29 triệu đồng (tương đương 1.480 USD), cao hơn mức bình quân chung cảnước và là 1 trong 5 tỉnh, thành phố có thu nhập GDP/người cao nhất nước

- So mục tiêu quy hoạch đã được phê duyệt, thời kỳ 2006-2010, tốc độ tăng

trưởng kinh tế chung của Khánh Hoà đạt 10,6/12%, trong đó công nghiệp-XD đạt11,5/14%, dịch vụ đạt 12,9/13,8%, nông nghiệp đạt 3,2/3,0% Nhìn chung tăngtrưởng các ngành gần đạt mục tiêu quy hoạch đề ra, riêng nông nghiệp tăng caohơn so quy hoạch Riêng chỉ tiêu thu nhập GDP/người Khánh Hòa năm 2010 ướcđạt 1480/1200USD, vượt mục tiêu đề ra

1.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thời gian qua, cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa chuyển dịch theo hướng hiệnđại và đạt được những chuyển biến vượt bậc Năm 2010 tỷ trọng các ngành dịchvụ-du lịch trong cơ cấu GDP đạt 44,19%, công nghiệp-xây dựng 42,23%, nông -lâm - thuỷ sản 13,58% Dịch vụ-du lịch đang từng bước phát huy lợi thế cạnh tranhcủa mình và từng bước vươn lên dẫn đầu trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng tăng khánhanh, từ 40,5% năm 2005 lên 44,19% năm 2010 Nhiều ngành dịch vụ như hoạtđộng trung chuyển xăng, dầu đã có đóng góp khá lớn (6,87%) vào GDP của KhánhHòa Tiềm lực về cơ sở vật chất, dịch vụ của ngành du lịch đang có bước phát triểnmạnh cả về quy mô lẫn chất lượng

Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng duy trì ở mức khoảng 42% nhưng có sựchuyển dịch về chất Bước đầu đã hình thành một số ngành kinh tế mũi nhọn nhưđóng tàu, chế biến, xuất khẩu thủy sản Nhiều sản phẩm mới của công nghiệp địaphương đã tham gia xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước như đóngmới, sửa chữa tàu thuyền; chế biến thuốc lá, hạt điều, hải sản, yến sào, đường mật;quần áo may sẵn, sản xuất sợi…

Trang 21

Khu vực nông nghiệp có tỷ trọng ngày một giảm, năm 2010 giảm còn13,58% Điều đáng lưu ý là tuy tỷ trọng nông nghiệp nhưng được chú trọng đầu tưnhiều mặt về giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học côngnghệ, thủy lợi nên chất lượng tăng trưởng nâng cao Diện tích cây trồng, số lượnggia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao ngày càng được tăng lên

So với mục tiêu quy hoạch, về cơ bản Khánh Hòa đã đạt mục tiêu chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, khu vực dịch vụ vươn lên trở thành ngành kinh tế quan trọng,chiếm tỷ trọng 44,19/43,5%; tỷ trọng công nghiệp-xây dựng tăng lên, đạt42,23%/43,5%, nông nghiệp giảm còn 13,58%/13% so mục tiêu quy hoạch đếnnăm 2010

Tuy nhiên so với yêu cầu đặt ra, chất lượng tăng trưởng và chuyển dịch cơcấu kinh tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương; việc sửdụng công nghệ cao, hiện đại, phát triển dịch vụ cao cấp còn nhiều hạn chế

1.3 Về đầu tư phát triển

Vận dụng linh hoạt các chính sách của Trung ương, tỉnh đã đầu tư đúnghướng, chủ động xây dựng cơ chế, huy động được nhiều nguồn vốn để đầu tư cơ sở

hạ tầng và phát triển kinh tế-xã hội Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 2006-2010ước đạt 47.455 tỷ đồng (cao gấp 3 lần so với giai đoạn 2000 - 2005), trong đó, vốnnhà nước chiếm khoảng 34%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 4,8%, cácnguồn vốn doanh nghiệp, vốn dân v.v chiếm 61,2% Riêng năm 2010, tổng vốnđầu tư trên địa bàn ước đạt 15.524 tỷ đồng, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2006

Nhiều công trình, dự án quy mô lớn mang ý nghĩa động lực đối với sự pháttriển của tỉnh được hoàn thành và đưa vào sử dụng như: sân bay Cam Ranh trởthành cảng hàng không quốc tế, đại lộ Nguyễn Tất Thành, đường Phạm Văn Đồng,tuyến đường Khánh Lê - Lâm Đồng, Nhà máy thủy điện EaKrong Rou; hệ thốngcông viên bờ biển và nhiều khu du lịch, khách sạn đã được xây dựng như Vinpearl,Ana Mandara, Sông Lô, Hòn Tằm, Sunrise, Sài Gòn-Yasaka, Novotel, Sheraton,Trung tâm du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà- Nha Trang

Trang 22

Một số dự án mới đang được khởi công như Cảng trung chuyển containerquốc tế Vân Phong, đường Diên Khánh-Khánh Vĩnh, đường tránh đèo Rù Rì, nângcấp cảng Cam Ranh, nhà máy xử lý hạt nix thải, Khu du lịch Bãi Rồng, nhà máycấp nước Bắc bán đảo Cam Ranh, Khu du lịch sinh thái biển Hòn Ngang - Bãi CátThấm, công trình Hồ chứa nước Tà Rục có dung tích 20,6 triệu m3, Đồng thờiKhánh Hòa cũng tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội để thực hiện cácmục tiêu xã hội gồm: các dự án xây dựng trường học, các bệnh viện khu vực, tuyếnhuyện và trạm y tế xã; nhà ở cho công nhân, nhà công vụ cho giáo viên, ký túc xácho sinh viên; các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề ở mỗi huyện; các dự

án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia v.v Đầu tư xã hội đã góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh

Năm 2010 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh cho 03 dự

án Đến nay trên địa bàn tỉnh có 71 dự án đầu tư FDI (trong đó: ngoài KCN/KKT

34 dự án, KCN Suối Dầu 19 dự án, KKT Vân Phong 18 dự án), với tổng vốn đăng

ký khoảng 791,6 triệu USD Đầu tư trong nước ước thực hiện đăng ký kinh doanhcho 773 doanh nghiệp hoạt trên địa bàn với vốn đăng ký 3.503,29 tỷ đồng Đến hếtnăm 2010 có khoảng 5.800 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

1.4 Về xuất - nhập khẩu.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh năm 2010 đạt 695 triệu USD.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là thủy hải sản các loại, sửa chữa tàu biển, sảnphẩm may mặc, hàng nông sản, gỗ, lâm đặc sản Hàng hoá của Khánh Hoà đãxuất khẩu đi trên 100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

- Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 16,5%,/năm Năm

2010 đạt 380 triệu USD Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị,nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất và một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu

1.5 Về thu chi ngân sách

- Thu ngân sách Từ năm 2005 đến nay, Khánh Hòa là một trong các tỉnh,

thành có số thu ngân sách lớn nhất cả nước Thu ngân sách hàng năm tăng bìnhquân khoảng 18%, trong đó tăng chủ yếu từ doanh nghiệp nhà nước địaphương 21% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 26%; thu xuất-nhập khẩutăng nhanh chiếm 33%, thu nội địa (bao gồm cả thu ngoài ngân sách), chiếm 67%.Năm 2010, thu ngân sách nhà nước đạt 8.352 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2006

và tăng 27% so với năm 2009, trong đó thu xuất nhập khẩu đạt 2.687 tỷ đồng, tăng24%; thu nội địa đạt 5.665 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2009

Trang 23

- Chi ngân sách nhà nước địa phương năm 2010 đạt 5.502 tỷ đồng (bao gồm

cả vốn chuyển nguồn năm 2009 chuyển sang); trong đó, chi đầu tư phát triển tăngnhanh, ước đạt 2.682 tỷ đồng; chi thường xuyên ước đạt khoảng 2.415 tỷ đồng Chingân sách thường xuyên chủ yếu cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội theocác Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh

Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng khá, ước đạt khoảng 19.500

tỷ đồng, so với đầu năm tăng 25,6%; tổng dư nợ cho vay ước đạt 17.980 tỷ đồng,tăng 15,12% so với đầu năm, trong đó cho vay bằng đồng Việt Nam đạt 15.770 tỷđồng Cho vay các đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết 18 của Chính phủ tăng trưởngđều cao hơn mức tăng trưởng chung: cho vay phục vụ xuất khẩu đạt 2.030 tỷ đồng,tăng 16,8%; cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn 3.780 tỷ đồng, tăng17%; cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa 6.570 tỷ đồng, tăng 16,7%; cho vay cácđối tượng chính sách (tại Ngân hàng Chính sách xã hội) 1.120 tỷ đồng, tăng 21,6%

Dư nợ cho vay trung và dài hạn được hỗ trợ lãi suất là 826,8 tỷ đồng

1.6 Vị thế của tỉnh Khánh Hòa trong vùng Nam Trung Bộ và cả nước

Trên cơ sở phát huy các tiềm năng, thế mạnh của mình, thời gian qua nềnkinh tế tỉnh Khánh Hòa đã có bước tăng trưởng vượt bậc, đóng góp phần quantrọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ và cả nước: năm 2010,tốc độ tăng trưởng cao 11% (cao hơn mức bình quân chung cả nước); là một trong

10 tỉnh có tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước; GDP bình quân đầu người đạt 29triệu đồng (tương đương 1.480 USD)

Khánh Hòa là một trong các tỉnh có nguồn thu ngân sách hàng năm lớn nhấtcác tỉnh miền Trung và cả nước Khánh Hòa luôn là một trong các tỉnh có doanhthu dịch vụ du lịch cao của cả nước Khánh Hòa còn là trung tâm đóng và sửa chữatàu biển lớn nhất cả nước với một số dự án công nghiệp lớn đã đi vào hoạt động vàđang phát huy hiệu quả như nhà máy đóng tàu Huynđai- Vinashin, nhà máy đóngtàu Cam Ranh v.v

Một số chỉ tiêu của tỉnh Khánh Hòa trong vùng và cả nước

(Số liệu năm 2009)

TT Chỉ tiêu Đơn vị Khánh

Hòa Cả nước

Vùng DHNTB

Tỷ lệ %

So cả nước

So vùng

2 Dân số trung bình 10 3 người 1.160,1 86.024 8.726 13,48 13,29

3 Tổng GDP(giá 1994) Tỷ đ 11099 516568 48931 2,15 22,68

- Công nghiệp-xây dựng ,, 4479 214.799 18794 2,10 24,0

Trang 24

- Nông, lâm, ngư nghiệp ,, 1683 88.168 10394 1,91 16,19

Trang 25

Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có một số dự án lớn, mang ý nghĩa động lựckhông chỉ đối với tỉnh mà còn đối với cả nước như Khu kinh tế tổng hợp VânPhong, trọng tâm là cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong; khu vực bán đảo CamRanh với sân bay quốc tế Cam Ranh; thành phố Nha Trang là đô thị loại I- là trungtâm du lịch biển lớn của cả nước và hàng loạt các dự án du lịch cao cấp, dự án côngnghiệp lớn đang chuẩn bị triển khai v.v Khánh Hòa còn là tỉnh có sản lượng thủyhải sản xuất khẩu lớn Nhiều chỉ tiêu kinh tế, xã hội khác Khánh Hòa cũng đạt vàvượt so với mức trung bình trong vùng và cả nước như tỷ lệ hộ nghèo, giải quyếtnước sạch nông thôn, tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở; tỷ lệ lao động được đào tạo v.v.Với cơ chế chính sách thông thoáng, cởi mở của tỉnh, Khánh Hòa đang trở thànhđiểm hấp dẫn thu hút đầu tư, các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước, tích cựcphát huy vai trò đầu tàu, đang phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế của vùng NamTrung Bộ và Tây Nguyên

2 Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực

2.1 Lĩnh vực dịch vụ, du lịch

Lĩnh vực dịch vụ-du lịch tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, đangvươn lên dẫn đầu trong cơ cấu kinh tế của Khánh Hòa Giá trị sản xuất dịch vụ năm

2010 tăng 16,0% so năm 2009, trong đó hoạt động thu thuế xuất nhập khẩu 23,7%

Thương mại Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2010 ước

đạt 29.500 tỷ đồng, tăng 26,1% so năm 2009 Đã quy hoạch phát triển mạng lướichợ, trung tâm thương mại và siêu thị, nhà hàng cao cấp, đặc biệt tại thành phố NhaTrang đã xây dựng nhiều siêu thị tổng hợp quy mô lớn - là những điểm tham quan,mua sắm hấp dẫn đối với nhân dân trong tỉnh và du khách thập phương

Trên địa bàn toàn tỉnh có 2.018 doanh nghiệp thương mại, du lịch, dịch vụ,trong đó có 20 doanh nghiệp nhà nước, 1.990 doanh nghiệp tư nhân, 5 doanhnghiệp nước ngoài và 3 doanh nghiệp tập thể và khoảng 47.300 số hộ kinh doanh

cá thể Ngoài ra còn có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện các công ty nước ngoài hoạt động.Mạng lưới chợ trên địa bàn toàn tỉnh đã kiên cố hoá được 57,7%, tạo điều kiện đểnhân dân mua bán, lưu thông hàng hóa thuận lợi

Trang 26

Các ngành dịch vụ Được mở rộng và phát triển đa dạng, đạt tốc độ tăng

trưởng khá nhanh Dịch vụ vận tải tiếp tục phát triển với nhiều loại phương tiện và

đa dạng hóa hình thức phục vụ, cơ bản đáp ứng các nhu cầu vận chuyển hàng hoá

và đi lại của nhân dân trong tỉnh Hoạt động tài chính-ngân hàng, bưu chính-viễnthông, công nghệ thông tin, khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí v.v ngày càngphát triển và đem lại hiệu quả Đã xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như điện

tử, internet, bảo hiểm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ v.v đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế và sinh hoạt dân cư Một trong những yếu tố khá quan trọng làm tăngnhanh tỷ trọng ngành dịch vụ là hoạt động chuyển tiếp xăng, dầu trên vịnh VânPhong Chỉ tính riêng trong năm 2009, mức thu từ hoạt động chuyển tiếp xăng dầu

ở đây đạt hơn 1.800 tỷ đồng, góp phần làm tăng GDP của tỉnh và làm tăng nhanh tỷtrọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế tỉnh

Du lịch Năm 2010 doanh thu du lịch đạt 1.780 tỷ đồng, tăng 14,0% so với

năm 2009; thu hút 1,84 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế 390 nghìn lượt;ngày khách lưu trú ước đạt 4,0 triệu ngày, trong đó ngày khách quốc tế ước đạt 850nghìn ngày, chiếm 21,25%

Trang 27

Số cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh tăng liên tục qua từng năm, đến cuối năm

2010, toàn tỉnh có 409 khách sạn du lịch với 10.200 phòng và 16.545 giường, trong

đó có 21 khách sạn từ 3-5 sao Trong 10 khách sạn đạt danh hiệu khách sạn 5 saohàng đầu Việt Nam thì có đến 3 khách sạn tại Khánh Hòa (Evason Ana Mandara,Sunrise, Vinpearl Resort & Spa) Ngành du lịch thu hút khoảng 8.000 lao động trựctiếp Thương hiệu du lịch biển Nha Trang - Khánh Hòa đã và đang từng bước đượckhẳng định trong "bản đồ du lịch" trong và ngoài nước Tại đây đã và đang cónhiều dự án về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nhiều khu vui chơi, giải trí mang tầmquốc gia, quốc tế được đầu tư xây dựng với quy mô lớn đi vào hoạt động như: Khu

du lịch, vui chơi Vinpearl Land, khu nghỉ dưỡng cao cấp Sunrise, khu du lịch sinhthái Evason Hideaway Ana Mandara, khu du lịch tổng hợp Sông Lô, v.v Gần đâyNha Trang đã trở thành điểm đến của nhiều sự kiện lớn của Việt Nam và thế giớinhư Hoa hậu Việt Nam, Hoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu thế giới người Việt, Hội nghị

Bộ trưởng các nước ASEAN, Festival Biển Nha Trang v.v Nhiều dự án du lịchbiển đang tiếp tục được xây dựng, khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh đang trở thànhđiểm hấp dẫn, có sức lôi cuốn đầu tư phát triển du lịch Tuyến đường ven biểnNguyễn Tất Thành, dài 37 km kết nối bán đảo Cam Ranh, sân bay Cam Ranh với

"con đường vàng" Trần Phú của Nha Trang đang trở thành "đại lộ du lịch" của Bánđảo Cam Ranh Đã có 29 dự án du lịch biển tại Bắc bán đảo Cam Ranh đã được cấpgiấy chứng nhận đầu tư và đang triển khai thực hiện các bước tiếp theo Một số dự

án du lịch lớn trên địa bàn Khu kinh tế Vân Phong cũng đang được triển khai xâydựng như Khu du lịch sinh thái biển và giải trí cao cấp Hòn Ngang, bãi Cát Thắmtrên bán đảo Hòn Gốm v.v làm tăng thêm tiềm lực và sức hấp dẫn của du lịchKhánh Hoà

2.2 Công nghiệp-TTCN

Thời gian qua, ngành công nghiệp Khánh Hòa phát triển tương đối toàn diện,mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo bước tăng trưởng đột phá Khánh Hòa đã vượtlên để trở thành 1 trong top 10 tỉnh/thành phố có tốc độ tăng trưởng công nghiệpcao trong cả nước Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng năm 2010 đạt 22.008 tỷđồng, tăng 15,0%; riêng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 15.398 tỷ đồng, tăng10,0%; công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 3.500 tỷ đồng, tăng 14,2%

Trang 28

Toàn tỉnh có 704 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong đó có 19 DN nhànước, 14 DN tập thể, 643 DN tư nhân và 28 DN có vốn đầu tư nước ngoài vàkhoảng 6.500 cơ sở sản xuất cá thể Nhiều công trình, dự án có ý nghĩa lớn đã rađời như nhà máy Tàu biển Hyunđai-Vinashin, nhà máy Đóng tàu Cam Ranh, Công

ty cổ phần Đường Khánh Hòa công suất 8.000 tấn mía/ngày, Công ty CP ĐườngNinh Hòa công suất 3.000 tấn mía/ngày, nhà máy Xi măng Cam Ranh, Nhà máyThủy điện EaKrongRou, Tổng kho Xăng dầu ngoại quan Mỹ Giang, Cảng trungchuyển container quốc tế Vân Phong Sự hoạt động có hiệu quả của nhà máy đóngtàu Huynđai-Vinashin- lớn nhất Đông Nam Á cùng với sự ra đời nhà máy đóng tàuCam Ranh đánh dấu sự phát triển vượt bậc của ngành đóng tàu tại Khánh Hoà Cácngành công nghiệp có lợi thế phát triển mạnh ở Khánh Hoà là công nghiệp đóngtàu, vật liệu xây dựng, dệt may, mía đường, chế biến thủy hải sản xuất khẩu, sảnxuất phương tiện nghề cá v.v đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế chung,

đem lại giá trị xuất khẩu cao

Khánh Hòa hình thành 5 khu công nghiệp lớn bao gồm Khu công nghiệpSuối Dầu (Cam Lâm), KCN Vạn Thắng (Vạn Ninh), KCN Ninh Thủy (Ninh Hòa),KCN Bắc và KCN Nam Cam Ranh Đến nay, KCN Suối Dầu đã hoàn thiện cơ sở

hạ tầng của 2 giai đoạn với diện tích 152 ha, diện tích lấp đầy đã đạt trên 80% Tínhđến tháng 12/2009, KCN này thu hút 45 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký hơn66,7 triệu USD và 1.622 tỷ đồng; trong đó có 20 dự án vốn đầu tư nước ngoài, 25

dự án vốn đầu tư trong nước Hiện nay, tại đây đã có 32 dự án đi vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho hơn 10.000 lao động Các khu côngnghiệp khác đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút các dự án đầu

tư Ngành công nghiệp đã đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng thungân sách, giải quyết thêm nhiều việc làm cho người lao động, tạo động lực thúcđẩy kinh tế-xã hội tỉnh phát triển

2.3 Nông, lâm, ngư nghiệp

Những năm gần đây, mặc dù luôn gặp thiên tai, dịch bệnh nhưng sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp duy trì mức tăng trưởng 5,5%/năm thời kỳ 2006-2010 Năm

2010, giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đạt 2.738 tỷ đồng, tăng 2,3% trong

đó nông nghiệp tăng 1,5%, thủy sản tăng 3,2%, ngành lâm nghiệp giảm so năm

2009 Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ngành thủy sản vẫn giữ mức tăng trưởngcao nên tỷ trọng ngày càng tăng, chiếm khoảng 50-52%, tỷ trọng ngành nôngnghiệp thuần có xu hướng giảm, lâm nghiệp giữ ở mức ổn định

1) Nông nghiệp

Trang 29

Trồng trọt Vẫn chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất nông nghiệp Trồng

trọt phát triển theo hướng đa canh, hướng mạnh vào sản xuất hàng hóa tập trung,xuất khẩu Năm 2009, diện tích gieo trồng lúa đạt 45.972 ha; cây mía 16.896 ha,cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đường toàn tỉnh với công suất7.250 tấn mía/ngày; cây điều 6.688 ha; cây ăn quả 10.000 ha (riêng xoài 6.312 havới các giống chất lượng cao như xoài Hòa Lộc) Cây lượng lương thực có hạt pháttriển ổn định, đi vào thâm canh, sản lượng lương thực hàng năm đạt khá ( khoảng

240 nghìn tấn, trong đó lúa cả năm khoảng 228,2 nghìn tấn) góp phần thực hiện chủtrương về an ninh lương thực chung Đã hình thành một số vùng chuyên canh tậptrung trồng lúa, mía, thuốc lá, điều, xoài v.v Cây thực phẩm phát triển ổn định,từng bước tổ chức sản xuất theo hướng sạch-an toàn, phục vụ nhu cầu tiêu dùng và

du lịch Mô hình kinh tế vườn ngày càng nhân rộng, trồng chuyên canh các loại cây

ăn quả có giá trị kinh tế cao như xoài, cam, táo, sầu riêng…

Chăn nuôi Trong những năm qua phát triển chăn nuôi gặp nhiều khó khăn

do tình hình dịch bệnh, đồng cỏ bị thu hẹp, nên đàn bò phát triển khó khăn Tuytổng đàn gia súc phát triển có khó khăn, nhưng về chất lượng đã được quan tâm, tỷ

lệ bò lai sind trên 60%, đàn heo phát triển theo hướng nạc… Riêng đàn gia cầmphát triển khá Tổng đàn gia cầm, gia súc phát triển cả về số lượng và chất lượngđàn Năm 2010, đàn trâu bò 80 nghìn con, heo 97 nghìn con, gia cầm 2,263 triệucon Chương trình cải tạo, phát triển đàn bò, đàn heo, gia cầm đã làm tăng thêm giátrị chăn nuôi

Hình thức chăn nuôi có chuyển biến tích cực theo hướng chăn nuôi tậptrung, công nghiệp, bán công nghiệp Toàn tỉnh đã có 3 doanh nghiệp và 87 trangtrại chăn nuôi quy mô lớn Ngày càng hình thành nhiều trang trại có quy mô côngnghiệp và bán công nghiệp, thay thế dần chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát

2) Lâm nghiệp Quản lý, khai thác và phát triển rừng từng bước đi vào nề

nếp, đầu tư phát triển vốn rừng được quan tâm hơn, lâm nghiệp đã góp một phầnvào phát triển kinh tế chung và cải thiện đời sống dân cư lâm nghiệp.Trong 5 năm2006-2010 trồng được 6.460 ha rừng tập trung và 1,9 triệu cây phân tán Riêng năm

2010 trồng mới được 2.300 ha rừng tập trung và 656 nghìn cây phân tán; khai thác40.821 m3 gỗ tròn, 43.026 ster củi Độ che phủ rừng năm 2010 tăng lên 43% Côngtác bảo vệ, chăm sóc rừng được chú trọng, bình quân hàng năm chăm sóc 6.500-6.800 ha rừng

3) Thủy sản Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản năm 2010 đạt trên

91,3 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thuỷ sản đạt 76,4 nghìn tấn, sản lượng nuôitrồng đạt 14,9 nghìn tấn; thủy sản xuất khẩu đạt 327 triệu USD; khai thác yến sàohàng năm đạt 2.600-2.700 kg, do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nên nuôi yến ởhang mới và nuôi trong nhà đã đem lại nguồn lợi kinh tế lớn

Trang 30

4) Ngành Muối Đã tổ chức sản xuất ổn định gần 1.000 ha, sản lượng hàng

năm đạt 70.000 tấn đã xuất hiện nhiều diện tích muối đầu tư sản xuất theo côngnghệ mới

5) Phát triển nông nghiệp, nông thôn Những thành tựu toàn diện về kinh tế

-xã hội của tỉnh đã làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới: 100% -xã có đường

ô tô đến trung tâm; 97,2% hộ sử dụng điện lưới quốc gia; 77% dân số dùng nướcsạch (có 50 hệ thống cấp nước tập trung); 100% xã có trạm y tế và trường tiểu học;91% xã có trường mẫu giáo; 57,7% xã có chợ kiên cố; 87 điểm bưu điện - văn hóa.Các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao phát triển mạnh Thành tựuđạt được trong lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn của tỉnh có ý nghĩa cực kỳ quantrọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế-xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa, xây dựng và phát triển tỉnh Khánh Hòa

2.4 Kết cấu hạ tầng

2.4.1 Giao thông.

Mạng lưới giao thông trong tỉnh Khánh Hoà khá đa dạng, có đủ cả 4 loại

hình giao thông: đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thuỷ Đặc biệt là

hệ thống cảng biển nước sâu, trong đó có cảng biển quốc tế Vân Phong là lợi thế sosánh mà ít địa phương nào có được Đó là điều kiện rất thuận lợi để Khánh Hoà cóthể giao lưu, hợp tác liên kết với các địa phương trong cả nước và mở rộng hộinhập khu vực và quốc tế

1) Đường bộ.

Quốc lộ Hiện tại Khánh Hoà có 5 tuyến Quốc lộ đi qua là QL1A và QL 1C,

QL26, QL 26B, QL 27B với tổng chiều dài 224 km

- Quốc lộ 1A đi qua địa bàn tỉnh Khánh Hoà với chiều dài 152 km

- Quốc lộ 1C dài 17 km, nối Nha Trang đến Diên An (Diên Khánh)

- Quốc lộ 26, đoạn qua tỉnh Khánh Hoà dài 32 km, nối Quốc lộ 1A tại thị xãNinh Hoà với thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăk Lăk

- Quốc lộ 26B nối dài từ quốc lộ 1A- Huynđai dài 14,32 km

Quốc lộ 27B dài 8,6 km nối QL1A ở Khánh Hoà với QL27 Ninh Thuận

-đi Đà Lạt

- Đường tỉnh Có tổng chiều dài 545,92 km, hệ thống đường tỉnh trên địa

bàn, hiện nay đã cơ bản hoàn chỉnh theo quy hoạch giao thông vận tải được duyệt,tạo thế liên hoàn về giao thông Phần lớn các đường tỉnh có cấp đường từ cấp Vđến cấp II, mặt đường rộng 3,5 m trở lên, trong đó mặt đường bê tông nhựa chiếm26,1%, đường nhựa và đá nhựa chiếm 63,6% và đường đá dăm, cấp phối chiếm4,4%

Trang 31

- Đường huyện, liên xã Có tổng chiều dài 3127,81km (trong đó đường

huyện 797,31km, đường xã 2330,5km) Đến nay tất cả các xã trong đất liền đã cóđường ô tô đến trung tâm xã Chất lượng đường đã được cải thiện đáng kể, đặc biệt

là đường huyện Hệ thống đường xã chất lượng cũng đã được cải thiện nhiều nhờthực hiện chương trình giao thôn nông thôn Tuy nhiên, các tuyến đường liên xãthường ngắn, chưa tạo thành đường liên thông; phần lớn là đường cấp phối, lòngđường hẹp, đường đất vẫn chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng tới các các phương tiện đilại, nhất là vào mùa mưa lũ

- Giao thông tĩnh Toàn tỉnh có 8 bến xe, trong đó có 5 bến do Công ty Dịch

vụ vận tải Khánh Hòa quản lý (thành phố Nha Trang 2 bến, TP Cam Ranh 1 bến,thị xã Ninh Hòa 1 bến, huyện Diên Khánh 1 bến tạm), các huyện Khánh Sơn,Khánh Vĩnh và Vạn Ninh mỗi huyện có 1 bến do huyện quản lý

2) Đường hàng không Khánh Hoà là tỉnh có thuận lợi về giao thông hàng

không, có sân bay Cam Ranh được nâng cấp thành sân bay quốc tế ngày 16 tháng 8năm 2007 tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế của tỉnhKhánh Hòa cũng như khu vực Nam Trung Bộ Sân bay Cam Ranh có 1 đường băngdài 3.048 m, có trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế đã được đưavào sử dụng vận chuyển hành khách thay thế cho sân bay Nha Trang (hiện nay đãngừng hoạt động, chuyển sang mục đích khác)

3) Đường sắt Tuyến đường sắt thống nhất Bắc-Nam chạy dọc tỉnh Khánh

Hoà, dài 149,2 km, gồm 12 ga, trong đó ga Nha Trang là một trong những ga lớntrên tuyến đường sắt Bắc-Nam của Việt Nam, đảm nhận trung chuyển hành khách

và hàng hoá từ Khánh Hòa và Đăk Lăk tới các tỉnh phía Bắc và phía Nam Ngoàicác chuyến tàu Thống Nhất, còn có các chuyến tàu SN1-2, SN3-4 và chuyến tàu 5sao đầu tiên chạy tuyến Sài Gòn-Nha Trang

4) Đường thủy Khánh Hoà có bờ biển dài 385 km (tính theo mép nước) với

nhiều vùng vịnh kín gió, nước sâu, lại nằm gần tuyến hàng hải quốc tế nên rất thuậnlợi cho xây dựng cảng biển Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 5 cảng biển lớn và một sốcảng chuyên dùng, trong đó tiêu biểu nhất là cảng Cam Ranh, cảng trung chuyểnquốc tế Vân Phong

a) Cảng biển tổng hợp

Trang 32

- Cảng Cam Ranh Là cảng Ba Ngòi cũ nằm trong vịnh Cam Ranh Để nâng

tầm thương hiệu tương xứng với vị thế và tiềm năng phát triển của cảng, ngày01/4/2009, cảng Ba Ngòi chính thức được đổi tên thành cảng Cam Ranh và hoạtđộng theo mô hình Công ty TNHH MTV Cảng Cam Ranh đã có một cầu cảng dài

182 mét, rộng 20 m Hiện đang tiếp tục đầu tư cầu tàu mới dài 180 m, rộng 30 m và

mở rộng cầu tầu hiện có từ 20 m lên 30 m để tiếp cận tàu 50.000 tấn Cảng đảmnhận xếp dỡ, luân chuyển nhiều loại hàng hóa khu vực Nam Trung Bộ, TâyNguyên v.v

- Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong Được khởi công xây dựng ngày

31/10/2009 tại khu vực Đầm Môn, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh Giai đoạn khởiđầu xây dựng hai công trình cầu cảng đầu tiên, mỗi cầu cảng có khả năng tiếp nhậntàu chở hàng công suất hơn 9.000 TEUs Đây là dự án đầu tiên Việt Nam xây dựng

1 cảng trung chuyển quốc tế, có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt về phát triển kinh tế,quốc phòng, an ninh, văn hoá xã hội không chỉ đối với Khánh Hoà nói riêng, màcòn đối với khu vực miền Trung và cả nước nói chung

- Cảng Nha Trang Là cảng đa chức năng phục vụ vận tải hành khách và

chuyển tải hàng hoá các loại Cảng có 3 bến với tổng chiều dài cầu tàu 500m, rộng20m, độ sâu trước bến của cảng 8,5m, cho phép tàu có trọng tải 20.000 DWT ravào Hàng năm bình quân lượng hành khách thông qua cảng khoảng 6.000 hànhkhách và khối lượng xếp dỡ, lưu chuyển hàng hóa khoảng 1.000.000 tấn/năm (nănglực thiết kế 350.000 tấn /năm)

- Cảng Hòn Khói Nằm trên bán đảo Hòn Khói, phía Nam vịnh Vân Phong,

thuộc thị xã Ninh Hoà, cách quốc lộ 1A khoảng 12km; cảng có một cầu tàu 70mx10m, độ sâu trước bến 3,2m, chỉ cho phép các tàu nhỏ (<1.000 tấn) như sà lan, tàuLash cập bến Cảng được sử dụng chuyên dùng xuất muối kết hợp với cảng hànghoá, công suất cảng khoảng 10 vạn tấn/năm

- Cảng Đầm Môn Nằm trong vịnh Đầm Môn, thuộc huyện Vạn Ninh có độ

sâu trung bình trên 18m, được bao bọc được bởi các hòn núi cao, thuận tiện cho tàuthuyền trú ẩn, tránh bão Là cảng chuyên dụng xuất cát của công ty MINEXCO.Cảng có chiều dài cập tàu là 35m trong tổng số 215m, tàu 3 vạn tấn có thể cập bến.Năng lực xuất cát của cảng trên 6.000 tấn/năm nhưng thực tế chỉ đạt khoảng 3.000tấn/năm

b) Cảng chuyên dùng Ngoài 5 cảng tổng hợp kể trên, tỉnh Khánh Hòa còn

có một số cảng chuyên dùng khác như:

- Cảng dầu Mỹ Giang Chuyên dùng cho tàu xăng dầu neo đậu bơm vào kho

xăng dầu Mỹ Giang phục vụ nhu cầu năng lượng khu vực miền Trung, TâyNguyên

Trang 33

- Cảng Hải Quân Do Học viện Hải quân quản lý, là cảng có quy mô nhỏ,

chỉ cho phép tàu có trọng tải dưới 2.000 tấn cập bến; là cảng huấn luyện, trung tâmtìm kiếm, cứu nạn quốc gia và phục vụ cho huyện đảo Trường Sa

- Cảng tàu Huynđai -Vinashin Chủ yếu phục vụ cho nhà máy của Nhà máy

đóng tàu Huynđai-Vinashin

- Cảng chuyên dùng của trạm xi măng Nghi Sơn tại Ninh Hòa

3) Đường thuỷ nội địa Khánh Hòa còn có 5 tuyến vận tải thủy dân sinh nối

các vùng ven biển, nối các điểm du lịch và các đảo trong khu vực vịnh Vân Phong.Ngoài ra mạng lưới 44 bến đò, bến du lịch ven biển, đảo, trên các sông

2.4.2 Hệ thống điện

a) Nguồn điện Tỉnh Khánh Hòa hiện đang được cấp điện từ lưới điện quốc

gia qua các nguồn chính sau:

- Từ đường dây 500KV thông qua trạm 500/220/110KV Plâyku Trạm cấpđiện cho đường dây 220KV Plâyku- KrongBuk- Trạm 220KV Nha Trang

- Từ nhà máy thuỷ điện Đa Nhim, có công suất đặt máy là 160MW Điệnđược phát lên lưới 110KV và được hoà vào lưới 220KV thông qua trạm biến áp220/110KV- 1 x 63 MVA Đa Nhim

- Từ nhà máy thuỷ điện Sông Hinh: 2 x 33MW Điện được phát lên lưới110KV qua đường dây 110KV Sông Hinh- Tuy Hoà- Nha Trang

Trên địa bàn tỉnh còn có các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, chủ yếu nằmtrên địa bàn huyện Khánh Vĩnh, Ninh Hòa, đều được đấu nối với điện lưới quốc giaqua các trạm trung gian cấp khu vực Các nhà máy điện diezel chủ yếu làm nhiệm

vụ dự phòng cục bộ

b) Lưới điện truyền tải.

- Tuyến 220KV KrongBuk- Nha Trang dài 147 km Đây là đường dây cấpđiện cho trạm 220/110/22KV- 2 x 125 MVA Từ trạm 220KV Nha Trang có cáctuyến 110KV cấp điện cho các trạm 110KV:

+ Trạm 220/110/22KV- 1 x 125 MVA Nha Trang

+ Trạm 110/35/22KV- (40 + 25) MVA Mã Vòng

+ Trạm 110/22KV- (15 + 25) MVA Nha Trang

- Tuyến 110KV Đa Nhim- Cam Ranh- Nha Trang dài ~ 190 km, tiết kiệmdây ACKP- 150/25 (có một đoạn là dây ACSR- 336 MCM dài 4 km) Tại CamRanh có trạm 110KV Mỹ Ca: 110/35/22KV- 1 x 25 MVA +110/35/10KV- 1x 25MVA và trạm HVS: 110/6KV- (10 + 13) KVA

- Tuyến 110KV Sông Hinh- Ninh Hoà- Nha Trang dài ~ 170 km, tiết kiệmdây dẫn AC- 185 Tại Ninh Hoà có trạm 110KV Ninh Hoà: 110/35/22KV- 1 x 25MVA và trạm HVS: 110/6KV- (10 + 13) KVA

Trang 34

c) Lưới điện phân phối: Lưới điện phân phối của tỉnh Khánh Hòa có kết cấu

hình tia, ba pha bốn dây trung tính nối đất

- Lưới điện trung thế: Lưới điện trung thế của tỉnh Khánh Hòa và phần lớnvận hành ở cấp điện áp 15KV

- Trạm biến áp phân phối: Phần lớn các trạm biến áp phân phối của tỉnhKhánh Hòa đang sử gam máy 15/0,4KV; Ngoài ra còn có một số nơi sử dụng gammáy 8,66/0,22KV và 35/0,4KV Hầu hết các trạm biến áp đều đặt ngoài trời gồmnhiều kiểu: treo trên cột, đặt trên giàn hoặc trên nền đất

- Lưới điện hạ thế: Lưới điện hạ thế ở khu vực thành phố Nha Trang vàthành phố Cam Ranh tương đối hoàn chỉnh do có nhiều trạm biến áp có dung lượngvừa, cự ly gần nên chất lượng điện áp tương đối tốt Lưới điện hạ thế ở khu vựcnông thôn còn đơn giản và được xây dựng chưa tuân thủ theo quy hoạch Đến năm

2009 toàn tỉnh đã có 97,2% hộ sử dụng điện lưới quốc gia; đang cải tạo nâng caochất lượng điện nông thôn bằng nhiều nguồn vốn

2.4.3 Hạ tầng Thông tin và Truyền thông

Những năm qua hệ thống bưu chính-viễn thông của tỉnh phát triển nhanh cả

về số lượng và chất lượng, đáp ứng tốt dịch vụ thông tin liên lạc thông suốt trongnước và quốc tế Trên địa bàn tỉnh có 198 điểm phục vụ bưu chính, trong đó có 52bưu cục cấp I, II, III, 58 đại lý bưu điện, điểm giao dịch chuyển phát và 88 điểmbưu điện-văn hóa xã, đều có điện thoại liên lạc nội tỉnh và liên tỉnh Bán kính phục

vụ bình quân là 2,9 km, số dân bình quân được phục vụ bưu chính là 5.812người/điểm Trên địa bàn tỉnh đã có 100% các xã có điểm phục vụ bưu chính

Số lượng trạm thu, phát song thông tin di động (trạm BT) là 1.086 trạm vớibán kính bình quân vùng phủ song đạt 1,25 km/trạm Mật độ điện thoại cố định đạt20,49 máy/100 dân Tổng số thuê bao điện thoại di động trả sau là 880.199 thuêbao Tỷ lệ người sử dụng internet đạt 41%

Hoạt động báo chí, thông tin ngày càng đa dạng; vùng phủ sóng thông tin diđộng được mở rộng đến vùng sâu, vùng xa, với chất lượng cung cấp dịch vụ ngàycàng tốt hơn, bám sát và phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của địa phương,thực hiện tốt công tác thông tin đối ngoại Đến nay, 100% địa bàn dân cư trong tỉnhthu được sóng phát thanh, truyền hình; mật độ điện thoại cố định đạt 20,49máy/100 dân và hầu hết các xã đều được cung cấp dịch vụ Tnternet băng thôngrộng; 100% các bệnh viện, trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trunghọc cơ sở được kết nối internet băng thông rộng Các hoạt động thể thao lần lượtđược tổ chức một cách đồng bộ và đạt hiệu quả cao

2.4.4 Thuỷ lợi

Trang 35

Đến nay, toàn tỉnh có khoảng 160 công trình thuỷ lợi cùng hệ thống kênhmương các cấp Tổng công suất tưới thiết kế khoảng 31.938 ha, thực tế hiệu suấtkhai thác công trình thấp, đạt khoảng 55-60% Tổng số hồ chứa có khoảng 24 hồ,

74 đập, 61 trạm bơm

Về đê điều và kè chống lũ, ngăn mặn, chống xói lở: đã có một số tuyến đê ởvùng cửa sông để chống lũ sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hoà; có một sốđoạn kè bờ sông Cái Nha Trang để chống xói lở ở khu vực Diên Khánh; ven biển

có một số đoạn đê ngăn mặn ở khu vực Vạn Ninh, thị xã Ninh Hoà; bờ biển có một

số tuyến kè kết hợp với đường dạo chống sóng, chống sói lở bờ khu vực Ninh Hoà

và Nha Trang Việc tháo lũ, tiêu úng chủ yếu dựa vào hệ thống sông suối tự nhiên

đổ ra biển, chỉ một phần không đáng kể (cục bộ) dựa vào hệ thống kênh mương,tưới tiêu kết hợp Hiện nay một số nơi ven sông suối bị lấn chiếm nên lòng sông bịbồi lắng, thu hẹp, làm chậm khả năng tiêu úng thoát lũ

2.4.5 Cấp nước sạch

- Nhà máy nước Võ Cạnh thành phố Nha Trang công suất 58.000 m3/ngđ,Nhà máy nước Xuân Phong công suất 15.000 m3/ngđ, tổng công suất cấp nước chothành phố Nha Trang và Diên Khánh hiện nay là 73.000 m3/ngđ

- Nhà máy nước thành phố Cam Ranh công suất 3.000 m3/ ngđ, đáp ứng nhu

cầu nước sạch cho 60% dân số với mức khoảng 60 lít/người-nđ Dự án nhà máynước Cam Ranh Thượng đang xây dựng, công suất giai đoạn đầu 12.000 m3/ ngđ,

dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2010 sẽ góp phần quan trọng cải thiện đời sốngnhân dân trên địa bàn

- Các nhà máy nước Ninh Hoà, công suất 2.500 m3/ngđ; nhà máy nước thịtrấn Vạn Giã công suất 2.000 m3/nđ; nhà máy nước thị trấn Tô Hạp công suất 2.000

m3/ ngđ đã được xây dựng, chất lượng tốt, hiện mới chỉ đáp ứng 60-70% dân số vớitiêu chuẩn 60-70 lít/người- ngđ

- Trong những năm qua Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trườngnông thôn cùng nhân dân và một số tổ chức khác đã xây dựng khoảng 50 hệ thốngcấp nước tập trung, giải quyết cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh cho 77% dân sốnông thôn với tiêu chuẩn 50-70 lít/người- ngđ

2.4.6 Mạng lưới đô thị

Trang 36

Hệ thống đô thị của tỉnh Khánh Hòa gồm: thành phố Nha Trang, thành phốCam Ranh, thị xã Ninh Hòa và 6 huyện Dân số đô thị chiếm gần 40% dân số toàntỉnh Thành phố Nha Trang là tỉnh lỵ-trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hộicủa tỉnh, có qui mô diện tích 252,6 km2, dân số 389 nghìn người Năm 2009 thànhphố Nha Trang được nâng cấp thành đô thị loại 1 (trực thuộc tỉnh), đang tiếp tụcphát triển vươn lên, xứng đáng vai trò là đô thị trung tâm tỉnh lỵ Thành phố CamRanh là đô thị cửa ngõ phía Nam của tỉnh, có nhiều tiềm năng phát triển du lịch vàcông nghiệp Trong các thị trấn huyện lỵ, có Vạn Giã, Diên Khánh, Tu Bông pháttriển khá mạnh Nhìn chung cơ sở hạ tầng các thị trấn cấp huyện chưa hoàn thiện,chậm phát triển Hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước v.v chưa được đầu

tư đồng bộ, chưa thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa

2.5 Lao động, việc làm và các vấn đề văn hóa-xã hội

Văn hóa - xã hội có những chuyển biến tích cực; tổ chức được nhiều sự kiện văn hóa tầm cỡ quốc gia và quốc tế; đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.

2.5.1 Lao động việc làm và mức sống dân cư

Dân số, gia đình và trẻ em Năm 2010 dân số trung bình toàn tỉnh là 1.170,3

nghìn người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,04% Tỷ lệ giảm sinh đạt 0,3%o Công tácdân số-kế hoạch hóa gia đình tiếp tục thực hiện có hiệu quả Công tác chăm sóc,bảo vệ bà mẹ và trẻ em được chú trọng phát triển, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khókhăn, cải thiện các điều kiện sống và sinh hoạt cho trẻ em

Lao động, việc làm Bình quân hàng năm đã tạo việc làm mới cho khoảng

22-25.000 lao động Năm 2009 tạo chỗ việc làm mới được 25 nghìn lao động, trong

đó xuất khẩu lao động khoảng 200 người Tổng số người tham gia lao động xã hộitrong năm khoảng 547 nghìn người Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề năm 2010đạt khoảng 35% Hàng năm Khánh Hòa cử hàng trăm lượt cán bộ, công nhân viên

đi học tập và công tác ở nước ngoài v.v Tỷ lệ thất nghiệp đô thị vẫn còn cao, năm

2009 là 5,3% và năm 2010 là 5%

Trang 37

- Đời sống dân cư Công tác xóa đói giảm nghèo, xóa nhà tạm đã phát huy

cao độ các nguồn lực của cộng đồng trong xã hội Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốcgia giai đoạn 2006-2010 giảm từ 15,32% năm 2005 xuống còn 1,02% năm 2010; tỷ

lệ hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh giai đoạn 2009-2010 đến năm 2010 giảm xuốngcòn 8,73% Đời sống của các tầng lớp dân cư ngày càng được cải thiện Tỷ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10% năm 2010 Tuy nhiên thunhập và mức sống của dân cư vùng nông thôn còn thấp, nhất là ở vùng sâu vùng xamiền núi, ven biển-hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Khánh Sơn, KhánhVĩnh v.v.) Vấn đề giải quyết việc làm được quan tâm đúng mức, tỷ lệ lao độngđược đào tạo chiếm 35% Tổng số tạo việc làm mới giai đoạn 2006–2010 là128.109 người, đạt tỷ lệ 102%, tuyển sinh đào tạo nghề 108.316 người tăng 11,6%

so với giai đoạn 2001 – 2005 Chương trình xây dựng nông thôn mới và phát triển

kinh tế - xã hội miền núi đã mang lại nhiều kết quả thiết thực

Khánh Hòa là trung tâm du lịch lớn, nhưng vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩmđang là vấn đề nhức nhối chậm được giải quyết

- Các chính sách xã hội Được các cấp, các ngành thường xuyên quan tâm,

tổ chức thực hiện tốt các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công,phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khókhăn Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đời sống vật chất và tinh thầncủa các đối tượng chính sách từng bước được cải thiện; đẩy mạnh các hoạt động vìngười nghèo, trợ cấp người già yếu neo đơn, mất sức lao động, giúp đỡ các nạnnhân bị nhiễm chất độc da cam, khám chữa bệnh miễn phí cho hàng trăm ngànngười… đã tạo không khí xã hội tốt đẹp, lành mạnh Bên cạnh chính sách củaTrung ương, tỉnh đã đề ra và thực hiện nhiều chính sách và giải pháp đồng bộ nhằmphát triển kinh tế - xã hội miền núi, nhờ đó, đời sống vật chất và tinh thần của đồngbào dân tộc thiểu số được cải thiện đáng kể Bộ mặt nông thôn miền núi có nhiềukhởi sắc, hầu hết các hộ đã có nhà ở kiên cố, nhiều hộ đã cố gắng vươn lên thoátnghèo và tiến đến làm giàu

2.5.2 Giáo dục -Đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo được quan tâm đầu tư và đạt được nhiềuthành tựu, phát triển mạnh cả về qui mô và chất lượng Quy mô giáo dục và đào tạotiếp tục phát triển, từng bước xây dựng xã hội học tập; kết quả phổ cập giáo dụctiểu học và trung học cơ sở được duy trì, tiếp tục thực hiện công tác phổ cập giáodục trung học phổ thông Hệ thống các trường dạy nghề được đầu tư và mở rộngđáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của nền kinh tế

Trang 38

Giáo dục phổ thông Năm học 2009-2010, toàn tỉnh Khánh Hòa hiện có 161

trường mầm non, mẫu giáo; 188 trường tiểu học; 101 trường trung học cơ sở; 32trường trung học phổ thông; 9 trung tâm giáo dục thường xuyên Công tác phổ cậpgiáo dục tiểu học và xóa mù chữ được duy trì ở 137/137 xã, phường, thị trấn Phổcập giáo dục trung học cơ sở được duy trì ở 8/8 huyện, thị xã, thành phố; phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã được công nhận ở 111/137 xã, phường, thị trấn,đạt 81,0% Công tác phổ cập giáo dục trung học được triển khai rộng rãi trong toàntỉnh Tuy nhiên, vấn đề xây dựng trường chuẩn giáo dục quốc gia vẫn còn hạn chế.Đến nay tỷ lệ trường chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh còn rất khiêm tốn, mới chỉ có21,4% trường tiểu học, 24% trường THCS và 24,2% trường THPT đạt chuẩn

Đào tạo chuyên nghiệp Trên địa bàn tỉnh có 7 trường đại học và Học viện,

bao gồm: Đại học Nha Trang, Đại học Thái Bình Dương, Đại học Tôn Đức Thắng(cơ sở Nha Trang), Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở Ninh Hòa), Họcviện Hải quân, Trường Sỹ quan không quân, Trường Sỹ quan Thông tin

Hệ cao đẳng, trung cấp, dạy nghề: có 11 trường, bao gồm Cao đẳng Sư phạmNha Trang, Trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang, TrườngCao đẳng Y tế Khánh Hòa, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang,Trường Cao đẳng nghề Nha Trang, Trường Trung cấp nghề Ninh Hòa, TrườngTrung cấp nghề Cam Ranh, Trường Trung cấp nghề Cam Lâm, Trường Trung cấpnghề Vạn Ninh, Trường Trung cấp nghề Diên Khánh, Trường Trung cấp du lịchNha Trang…Có 136 trung tâm học tập cộng đồng v.v Các trường đại học, caođẳng và trung học chuyên nghiệp được nâng cấp, xây dựng và tích cực triển khaimạnh mẽ chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội hóa giáo dục-đào tạo đã gópphần xây dựng nhiều trường học khang trang hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu học tập của xã hội

2.5.3 Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Trang 39

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân được thường xuyên quantâm, chất lượng khám chữa bệnh có bước tiến bộ, bước đầu đã áp dụng một sốphương pháp, kỹ thuật cao vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh Các chươngtrình mục tiêu quốc gia y tế triển khai có kết quả, chủ động hơn trong phòng chống,khống chế dịch bệnh Hệ thống y tế tiếp tục củng cố và phát triển, toàn tỉnh có 169

cơ sở y tế, trong đó có 13 bệnh viện, 14 phòng khám khu vực và 140 trạm y tế xã,phường, thị trấn Số giường bệnh đạt 24,88 giường/1vạn dân; đạt tỷ lệ 5,01 bácsĩ/vạn dân Hệ thống bệnh viện tuyến huyện được xây dựng nâng cấp hoàn chỉnh,100% các trạm y tế xã, phường được xây dựng kiên cố theo mô hình chuẩn quốcgia và có bác sĩ khám chữa bệnh Ngành y tế đã chủ động triển khai phòng chốngcác bệnh truyền nhiễm gây dịch, đặc biệt là dịch sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp,không để dịch bệnh lan rộng, kéo dài Công tác dân số, gia đình và trẻ em ngàycàng được quan tâm nhiều hơn Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi suy dinhdưỡng giảm xuống còn 12,88%; chất lượng dân số từng bước nâng cao, giảm tỷsuất sinh hàng năm còn 0,3‰ Tuy nhiên, việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng vẫncòn tồn tại nhiều mặt chưa tốt, thực trạng bệnh viện quá tải 2-3 bệnh nhân nằm mộtgiường chậm được giải quyết Chất lượng khám chữa bệnh chưa cao, công tác xãhội hóa và quản lý các phòng mạnh tư còn nhiều vấn đề cần giải quyết

2.5.4 Văn hoá và Thể thao

Hoạt động văn hóa, thông tin và thể thao sôi nổi, thiết thực phục vụ nhiệm vụchính trị, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc Cơ sở vật chất phục vụcho hoạt động văn hóa từng bước được nâng cấp, xây dựng mới Nhiều sự kiện vănhóa mang tầm quốc gia và quốc tế, nhất là thành công của các kỳ festival biển, cáccuộc thi hoa hậu tầm cỡ quốc gia và quốc tế đã góp phần quan trọng trong việcquảng bá, giới thiệu hình ảnh Khánh Hòa và Việt Nam trên thế giới Toàn tỉnh đã

có 95% số cơ quan, hộ gia đình và 50% thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa.Các hoạt động văn học nghệ thuật phong phú, đa dạng Phong trào toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở tiếp tục được phát triển tốt Hoạt động t hểdục thể thao quần chúng có bước phát triển rộng khắp, nhiều bộ môn thể thao thànhtích cao tiếp tục được duy trì và đạt được thành tích đáng kể

2.6 Công tác quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền được tăng cường, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội

Trang 40

Công tác quốc phòng - an ninh trên địa bàn thường xuyên được củng cố vàtăng cường, gắn kết chặt chẽ giữa thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninhnhân dân Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với củng cố,tăng cường quốc phòng, an ninh; việc phát triển các cơ sở hạ tầng của nền kinh tếtrong tỉnh đều đáp ứng cho khu vực phòng thủ, nhất là các vùng, khu kinh tế trọngđiểm, vùng núi, ven biển và hải đảo Thế trận lòng dân, nhất là ở địa bàn cơ sởđược quan tâm xây dựng vững mạnh, góp phần tạo thế trận quốc phòng toàn dângắn với thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bướchiện đại; xây dựng tốt mối quan hệ giữa các lực lượng đóng quân trên địa bàn tronghiệp đồng chiến đấu, tạo thành sức mạnh tổng hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cáchmạng trong giai đoạn hiện nay Các lực lượng vũ trang của tỉnh triển khai công tácđảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trong các dịp lễ, tết, trong thờigian diễn ra các sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức quốcphòng toàn dân cho nhiều đối tượng, góp phần nâng cao nhận thức, tinh thần cảnhgiác cách mạng Tỷ lệ động viên trong dân quân tự vệ vượt chỉ tiêu trên giao.

Chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trên biển đảo được giữ vững,duy trì thực hiện tốt Luật Biên giới quốc gia Tăng cường công tác quản lý nhànước và thường xuyên quan tâm chăm lo đến đời sống của quân và dân ở huyệnđảo Trường Sa, tạo mọi điều kiện thuận lợi để bà con yên tâm làm ăn, sinh sống ổnđịnh trên các đảo Đã quy hoạch tổng thể khu vực biển đảo nhiệm vụ quốc phòngkết hợp với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh trình

Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; nâng cao ýthức cảnh giác cách mạng của cán bộ và nhân dân trước âm mưu “diễn biến hòabình” của các thế lực thù địch Tăng cường sự phối hợp đồng bộ trong công tácphòng ngừa, phát hiện và xử lý tội phạm; tập trung giải quyết các vụ việc bức xúc,các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân ngay từ cơ sở; giải quyết đơn thư khiếu nại tốcáo, hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong đội ngũ cán bộ công chức gắn với việc

đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính Các cơ quan, đơn vị đã triển khai

thực hiện nghiêm công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm.Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng của tỉnh được thành lập và đi vào hoạtđộng, bước đầu phát huy vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, đôn đốc, theo dõicông tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn Qua điều tra, xác minh tố giác củaquần chúng đã tiến hành xử lý nghiêm một số cán bộ, đảng viên liên quan đến thamnhũng, được cán bộ, nhân dân đồng tình ủng hộ và đánh giá cao

2.7 Thực trạng phát triển các tiểu vùng, lãnh thổ

Ngày đăng: 01/04/2014, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w