Do cơ chế thị trường, do nhu cầu sử dụng ựất ựể ựầu tư các cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, dịch vụ, phát triển các khu dân cư trên ựịa bàn huyện tăng nhanh, ựã tạo ra sự biến
Trang 1Nguyễn Lê Hoàng Nguyễn Văn Hoàng
đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất
trên ựịa bàn huyện Tam Bình giai ựoạn 2005 - 2008
Trang 2MỤC LỤC
ðặt vấn ñề 1
Chương I Tổng Quan Tài Liệu 1.1 KHÁI QUÁT VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 1.1.1 ðiều kiện tự nhiên 2
1.1.2 Cơ cấu nhân sự 3
1.1.3 Kinh tế 4
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẤN ðỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN TAM BÌNH 1.2.1 Các khái niệm 5
1.2.2 Các trường hợp chuyển 6
1.2.2.1 ðối với hộ gia ñình, cá nhân 6
1.2.2.2 ðối với tổ chức 6
1.2.3 Hồ sơ chuyển nhượng 7
1.2.3.1 ðối với hộ gia ñình, cá nhân 7
1.2.3.2 ðối với tổ chức 8
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 9
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.3 VIẾT BÁO CÁO 12
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT GIAI
ðOẠN 2005 - 2008 TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH 13
3.1.1 Tình hình chuyển nhượng năm 2005 13
3.1.2 Tình hình chuyển nhượng năm 2006 15
3.1.3 Tình hình chuyển nhượng năm 2007 18
3.1.4 Tình hình chuyển nhượng năm 2008 19
Trang 33.2 ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
GIAI ðOẠN 2005 - 2008 TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH
3.2.1 Giai ñoạn 2005 – 2006 21
3.2.2 Giai ñoạn 2006 – 2007 22
3.2.3 Giai ñoạn 2007 – 2008 23
3.3 BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2005 - 2008 TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH 24
3.4 Nguyên nhân chuyển nhượng và những ảnh hưởng của vấn ñề chuyển nhượng QSDð .24
3.5.Hiệu quả kinh tế xã – hội thông quá trình chuyển QSDð 25
A Ưu ñiểm 25
B Nhược ñiễm 25
3.6 Công việc thực tế tại cơ quan 25
Thuận lợi và khó khăn này tại cơ quan 26
a.Thuận lợi 26
b Khó khăn 26
3.7 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập tốt nghiệp 26
3.7.1 Thuận lợi 26
3.7.2 Khó khăn 27
3.8 NHẬN XÉT CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH 28
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN 29
4.2 KIẾN NGHỊ 30
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Sơ ðồ Cơ Cấu Tổ Chức VPðK QSDð huyện Tam Bình ……… 4
Hình 1.2: Sơ ñồ chuyển nhượng QSDð của hộ gia ñình, cá nhân ……… 7
Hình 1.3: Trình tự thủ tục chuyển QSDð ñối với tổ chức theo nghị ñịnh 17/2001/Nð-CP ……… …… 8
Hình 3.2: Tình hình chuyển nhượng năm 2005……… 14
Hình 3.4: Tình hình chuyển nhượng năm 2006……… 16
Hình 3.6 Tình hình chuyển nhượng năm 2007……….18
Hình 3.8 Tình hình chuyển nhượng năm 2008……… … 20
Hình 3.15 : Tình hình CNQSDð 2005 – 2008 ……… 21
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Tên Bảng Trang
Bảng 3.1: Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng năm 2005 ……… 13
Bảng 3.3: Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng năm 2006……… 15
Bảng 3.5: Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng năm 2007……… 17
Bảng 3.7: Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng năm 2008 ……… 19
Bảng 3.9 Tình hình CNQSDð giai ñoạn 2005 – 2008……… 21
Bảng 3.9 Tổng số hồ sơ chuyển nhượng QSDð của huyện từ 2005-2006 … 22
Bảng 3.11 Tổng số hồ sơ chuyển nhượng QSDð của huyện từ 2006-2007 22
Bảng 3.13 Tổng số hồ sơ chuyển nhượng QSDð của huyện từ 2006-2008… 23
Trang 7đẶT VẤN đỀ
- đất ựai ựóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên một quốc
gia, nó mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc, nhạy cảm và phức tạp với ựặc ựiểm
cố ựịnh về vị trắ, giới hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng đất ựai trở thành một nguồn tài nguyên vô cùng quắ giá, là tư liệu sản suất rất ựặc biệt
do nhà nước quàn lý, là nền tảng và là nguồn vốn ban ựầu ựể phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
- Trong quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa, ựất nước ngày càng theo chiều hướng ựi lên Huyện Tam Bình là một trong những huyện của tình Vĩnh Long Do cơ chế thị trường, do nhu cầu sử dụng ựất ựể ựầu tư các cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, dịch vụ, phát triển các khu dân cư trên ựịa bàn huyện tăng nhanh, ựã tạo ra sự biến ựộng về ựất ựai rất ựáng kể nhất là vấn ựề chuyển nhượng quyền sử dụng ựất gây không ắt khó khăn trong công tác quàn lý nhà nước về ựất ựai
- Bên cạnh sự tuân thủ theo qui ựịnh của pháp luật hiện hành là không ắt các trường hợp chuyển nhượng trái phép, mua bán sang tay, ựầu cơ ựất ựai,Ầđiều này làm ảnh hưởng rất lớn ựến ựời sống của từng người sử dụng ựất, ựến vấn ựề quản lý, sử dụnất của Nhà nước Chắnh vì vậy, công tác chuyển nhượng quyền sử dụng ựất là một vấn ựề nóng bỏng và ựược sự quan tâm của rất nhiều người dân và cơ quan ban ngành Việc tiềm hiểu, hệ thống lại tình hình sử dụng ựất ựể có những kết luận ựúng, những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác này trên ựịa bàn huyện Tam Bình là một việc rất cần thiết
- Xuất phát từ thực tiễn trên, ựược sự ựồng ý của Khoa Nông Nghiệp Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long, nhóm em thực hiện ựề tài: Ộ đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất giai ựoạn 2005 - 2008 trên ựịa bàn huyện Tam Bình Ờ tỉnh Vĩnh LongỢ
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ờ KINH TẾ XÃ HỘI
1.1.1 điều kiện tự nhiên
Huyện Tam Bình với tổng diện tắch tự nhiên 27.972,10 ha là một trong những huyện trọng ựiểm về sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là cây cam sành có diện tắch lớn nhất tỉnh, nằm cách trung tâm thành phố Vĩnh Long khoảng 30 km
về hướng Nam theo quốc lộ 1A, ựường tỉnh 905 và quốc lộ 53, ựường tỉnh 904, với toạ ựộ ựịa lý từ 9057Ỗ45Ợ ựến 10010Ỗ05Ợ vĩ ựộ Bắc và từ 105051Ỗ06Ợ ựến
106004Ỗ50Ợ kinh ựộ đông Toàn huyện có 16 xã và 1 thị trấn,với 132 ấp, khóm.Có vị trắ giáp giới như sau:
- Phắa Bắc giáp Huyện Long Hồ
- Phắa Nam giáp huyện Trà Ôn và huyện Bình Minh
- Phắa đông và đông Bắc giáp huyện Trà Ôn, Vũng Liêm và Mang Thắt
- Phắa Tây giáp huyện Bình Minh
địa bàn huyện có vị trắ khá thuận lợi như trên, cùng với mạng lưới giao thông ựường bộ khá ựều: có quốc lộ IA, quốc lộ 53, ngoài ra còn có các Tỉnh lộ phân bố trên ựịa bàn huyện: Tỉnh lộ 905, 904, tỉnh lộ Bắc nam (909) và Hương lộ Cái Ngang, Hương lộ 26-3 Giao thông thủy với hai tuyến thông thủy chắnh là sông Hậu Giang, sông Mang Thắt và là một trong những sông rất quang trọng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, bên cạnh ựó còn có rất nhiều nhánh sông vừa
và nhỏ, ựã tạo thuận lợi cho huyện trong việc giao lưu hàng hóa giữa các vùng Mặc khác: huyện Tam Bình có vị trắ hết sức quan trọng ựối với quá trình phát triển kinh tế xã hội, là trung tâm trong vùng châu thổ ựồng bằng sông Cửu long, Tam Bình có ưu thế của vùng phù sa nước ngọt ựược bồi ựắp quanh năm.Với ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi, vị thế toàn ựịa bàn huyện rất thuận lợi cho sản xuất
và phát triển kinh tế xã hội.Với vị trắ, ựiều kiện trên giúp cho huyện có lợi thế trong giao lưu kinh tế, văn hóa, ựồng thời giúp cho quá trình ựô thị hóa và hiện ựại hóa nông thôn ựược thuận lợi hơn
Trang 91.1.2 Cơ cấu nhân sự:
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất,chỉnh lý thống nhất về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính Là nơi giải ñáp những yêu cầu và vướng mắt phát sinh trong quá trình thực hiện hồ sơ ñịa chính của người dân Về ño ñạc, Văn phòng sẽ nhận ñơn xin tách thửa ñể chuyển cho cán bộ Phòng tổ chức thực hiện ño ñạc giải quyết tranh chấp do phòng phụ trách.( xem hình 1.1)
- Thực hiện các thủ tục hành chính về ñăng ký lần ñầu, ñăng ký biến ñộng
về quyền sử dụng ñất, tiếp nhận, giao cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo cơ chế “một cửa” ñối với hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư;
- Thực hiện các thủ tục hành chính về quyền của người sử dụng ñất như: chuyển nhượng, chuyển ñổi, chuyển mục ñích sử dụng ñất, cho thuê, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh về quyền sử dụng ñất
- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất
cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính huyện Tam Bình theo trích sao
hồ sơ ñịa chính gốc ñã chỉnh lý do Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp Tỉnh gửi tới; hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính của Uỷ Ban Nhân Dân xã - thị trấn
- Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñinh mức thu tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư
- In giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất, lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy ñịnh tại khoản 1 ñiều 2
- Thực hiện việc trích ño ñịa chính thửa ñất theo yêu cầu; thống kê; kiểm
kê ñất ñai và lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất của xã - Thị trấn huyện Tam Bình
Trang 10Hình 1.1: Sơ ðồ Cơ Cấu Tổ Chức VPðK QSDð huyện Tam Bình
- Cung cấp bản ñồ ñại chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính và các thông tin khác về ñất ñai phục vụ yêu cầu quản lí nhà nước và nhu cầu của cộng ñồng
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lí sử dụng ñất ñai theo qui ñịnh của pháp luật; thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin ñất ñai, trích sao hồ sơ ñịa chính
- Thực hiện chế ñộ báo cáo theo qui ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñựơc giao cho văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
- Quản lí viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản thuộc văn phòng theo qui ñịnh của pháp luật
Trang 111.1.3 Kinh Tế
Giai đoạn 2005 – 2008 kinh tế Tam Bình tiếp tục phát triển, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đúng hướng, lĩnh vực cơng nghiệp, nơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp, thương mại dịch vụ tăng trưởng khá, thu nhập bình quân đầu người đạt 5,45 triệu đồng /người/năm tăng 1.6 lần so với các năm trước với sự phát triển chung của tỉnh kinh tế của huyện khơng ngừng tăng trưởng về giá trị sản xuất nơng nghiệp khơng ngừng tăng cao Dân số của Tam Bình thuộc cơ cấu dân số trẻ cho thấy tiềm năng lao động đối với huyện Tam Bình là rất lớn, nhưng lượng lực lao động chưa qua đào tạo cịn cao, số lao động cĩ trình độ chuyên mơn kỹ thuật chiếm tỉ lệ thấp khoảng 13,02% tổng số lao động
Về thu nhập và mức sống của dân cư trên địa bàn huyện chịu tác động nhiều yếu tố, nhưng trước hết là trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của địa phương kéo theo đời sống của đại bộ phận dân cư trên địa bàn huyện được nâng lên rõ rệt Mức thu nhập của người dân ngày càng tăng trong giai đoạn 2005 – 2008 là 10,96%/năm Ngày càng cĩ nhiều hộ khá, giàu và
tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm từ 10,5% xuống cịn 4% và khơng cĩ hộ đĩi
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẤN ðỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN TAM BÌNH
- ðất đai: là một diện tích hoanh vẽ của bề mặt trái đất, chứa đựng tất cả các đặt trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới mặt này bao gồm khí hậu gần mặt đất, đất và dạng địa hình, mặt nước ( bao gồm những hồ cạn, sơng, đầm trũng…) và kết hợp với dự trữ nước ngầm, tập đồn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết quả về tự nhiên do những hoạt động của con người trong thời gian qua và hiện tại ( làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ thống trữ nước và thốt nước, đường xá và nhà cửa).( Lê Tấn Lợi, 1999)
Trang 12- Luật ñất ñai năm 1993 ñược ban hanh thì thuật ngữ chuyển nhượng QSDð ra ñời từ ñó.Không thể dùng từ mua bán vì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân,
do nhà nước thống nhất quản lý, người dân chỉ có quyền sử dụng ñất chứ không
có quyền sở hữu chiếm ñoạt ñất ñai
- Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất là một trong 4 quyền cụ thể trong khaí niệm chuyển quyền sử dụng ñât: chuyển ñổi, chuyển nhượng , cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thuế chấp, góp vốn giá trị quyền sử dụng ñất
- Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất là hình thức chuyển quyền khá ñơn giản, nếu trong chuyển quyền ñối tượng ñược giao là ñổi lấy ñất thì ỷtong quan
hệ chuyển nhượng dưới sự thỏa thuận của 2 bên chuyển và nhận chuyển nhượng
là ñổi lấy tiền
Vì người chuyển nhượng do những nguyên nhân khác nhau mà không có nhu cầu sử dụng ñất nữa, họ chuyển nhượng cho người thật sự có nhu cầu sử dụng ñất và chấm dứt quan hệ pháp luật ñất ñai
Khi hiến pháp năm 1980 ra ñời làm thay ñổi căn bản về sử dụng ñất ñai ở nước ta Hiến pháp quy ñịnh rằng: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch chung, và những tập thể cá nhân ñang sử dụng ñược tiếp tục sử dụng và hướng kết quả lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật ðến năm 1992, nền kinh tế thực sự chuyển mình sang nền kinh tế thị trường ðất ñai trở thành hang hóa, nó cũng tuân theo sự vận ñộng của kinh tế thi trường, trong ñó có các quy ñịnh cung, cầu khả năng sinh lời…Khi ñó thị trường ñất ñai lên cơn sốt
Trong nền kinh tế thị trường, việc chuyển nhượng QSDð xảy ra rất nhiều việc cho phép chuyển quyền sử dụng ñất một mặt khắc phục những phiền hà trong khi làm các thủ tục thu hồi, giao ñất, góp phần cải cách các thủ tục hành chánh Mặt khác tạo ñiều kiện tích tụ, tập trung ñất với quy mô thích hợp cho sản xuất hàng hóa, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển.Vì vậy Nhà Nước yêu cầu người
sử dụng ñất làm ñúng thủ tục, trình tự, tuân theo nghĩa vụ tài chính, thời hạn và mức giao ñất Nhà Nước chỉ can thiệp vào quá trình chuyển QSDð lúc cần thiết, khi người sử dụng ñất hoàn toàn ñi ngược lại với lợi ích Nhà Nứơc
Trang 131.2.2 Các trường hợp chuyển nhượng
1.2.2.1 ðối với hộ gia ñình, cá nhân
Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp ñể trồng
rừng ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất khi có một trong các trường hợp
sau:
- Chuyển ñến nơi cư trú khác ñể sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh
- Chuyển sang làm nghề khác
- Không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao ñộng
Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ở ñất chuyên dùng ñược chuyển nhượng
QSDð khi chuyển ñi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng ñất ñó
Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước cho thuê ñất mà ñã trả tiền thuê ñất
cho cả thời gian thuê hoặc ñã trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn
thuê ñất ñã ñược trả tiền còn lại ít nhất 5 năm thì ñược chuyển nhượng QSDð
thuê (Xem sơ ñồ ở hình 1.2)
4
1111111111111111 (1) (4)
(2) (5)
(3)
Hình 1.2: Sơ ñồ chuyển nhượng QSDð của hộ gia ñình, cá nhân
UBND xã phường
thị
trấn nơi có ñất
Phòng ñịa chính
UBND quận, huyện,thị xãTP thuộc tỉnh
Trang 141.2.2.2 ðối với tổ chức
-Tổ chức kinh tế ñược chuyển nhượng QSDð khi có một trong các ñiều kiện
sau :
- ðất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất
- ðất do nhận chuyển nhượng QSDð hợp pháp
- ðất do Nhà nước cho thuê mà ñã trả tiền thuê ñất cho cả thời gian thuê
hoặc ñã trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn thuê ñất ñã ñược trả
tiền còn lại ít nhất là 5 năm (Xem sơ ñồ ở hình 1.3)
(6)
4 1111111111111111 (1) (3)
(2) (4)
(5)
Hình 1.3: Trình tự thủ tục chuyển QSDð ñối với tổ chức
theo nghị ñịnh 17/2001/Nð-CP
Cơ quan ñịa chính
cấp huyện nơi có
ñất
Tổ chức sử dụng
ñất
Cơ quan thuế
UBND quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh
UBND quận, huyện,thị xãTP thuộc tỉnh
UBND xã, phường, thị trấn nơi có ñất
Trang 151.2.3 Hồ sơ chuyển nhượng
1.2.3.1 ðối với hộ gia ñình, cá nhân
Thành phần hồ sơ ñăng ký chuyển nhượng QSDð gồm có:
- Hợp ñồng CNQSDð có xác nhận củ UBND xã, thị trấn
- Giấy chứng nhận QSDð của bên chuyển nhượng
- Trích lục bản ñồ ñịa chính khu ñất
- Biên bản xác ñịnh ranh ñất, mốc giới thửa ñất và xác minh ño ñạc
- ðơn xin ñăng ký QSDð
- Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng QSDð
- Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt
- Tờ khai lệ phí trước bạ và tờ khai thuế chuyển QSDð
1.2.3.2 ðối với tổ chức
Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng QSDð cho nhau trên ñịa bàn huyện rất ít, một năm chì có vài trường hợp có khi không có trường hợp nào Trình tự thủ tục ñược tuân thủ như quy ñịnh tại Nghị ñịnh 79/2001/Nð-CP, trong
ñó Phòng TN và MT huyện Tam Bình có chức năng xác minh và tham mưu cho UBND huyện xác nhận vào hợp ñồng chuyển nhượng QSDð trước khi lên Sở và UBND tỉnh Vĩnh Long
Ngày 26/06/1994 , luật thuế chuyển QSDð ñược ban hành nhằm tăng cường quản lý Nhà Nước về ñất ñai Khuyến khích sử dụng ñất có hiệu quả, ñảm bảo công bằng về nghĩa vụ nộp thuế của người sử dụng ñất khi chuyển quyền sử dụng ñất
Tuy nhiên, luật thuê chuyển quyền sử dụng ñất quy ñịnh thuế xuất quá cao ðối với ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, người chuyển quyền nộp 10% giá trị ñất ðối với ñất ở phi nông nghiệp , người chuyển quyền nộp 10% giá trị ñất Riêng bên nhận chuyển quyền sử dụng ñất nộp lệ phí trước
bạ là 2%
Trang 16Trên cơ sở đĩ, ngày 21/12/1999, quốc hội khĩa X ban hành luật sửa đổi
bổ sung một số điều: Ngày 23/10/2000 ban hành thơng tư 104/2000/TT-TCðC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/200/Nð-CP
Việc ban hành luật sửa đổi, bổ sung và nghị định, thơng tư hướng dẫn cụ thể luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã tạo sự tin cậy cho người dân
Thuế xuất: 2% đối với đất sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuơi trồng thủy sản, 4% đối với đất ở đất chuyên dùng
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
- Luật đất đai 1993
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Luật đất đai 2003
- Nghị định 181/2002/Nð/CP ngày 29/10/2004 quy định về trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
+ Các văn bản quy phạm pháp luật cĩ liên quan đến cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình,
cá nhân gồm:
- Bộ luật dân sự năm 2005;
- Luật ðất đai;
- Nghị định 181/2004/Nð-CP của Chính phủ về thi hành Luật ðất đai;
- Thơng tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên va Mơi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất đai;
Trang 17- Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân
- Thông tư 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân Thông tư 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp ñồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng ñất;
- Nghị ñịnh số: 84/2007/Nð – CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 “Quy ñịnh
bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñai, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất ñai, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai”;
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT – BTNMT – BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức phát triển quỹ ñất
Trang 18CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khái quát các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Huyện
- Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn Huyện giai ựoạn 2005 - 2008
- đánh giá việc thực hiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng ựất
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp phân tắch: phân tắch số liệu, tài liệu thu thập ựược
- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện
- Phương pháp tổng hợp: : trên cơ sở phân tắch, ựánh giá, thực hiện tổng hợp các vấn ựề
- Các bước tiến hành:
+ Thu thập tài liệu, số liệu bản ựồ và các văn bản liên quan
+ Nghiên cứu, phân tắch tài liệu, số liệu
+ đưa ra những ựánh giá, ựề xuất những kiến nghị và báo cáo kết quả
- Trong quá trình thực hiện thu thập những số liệu, tài liệu liên quan ựến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất hộ gia ựình, cá nhân dựa vào các văn bản pháp luật về ựất ựai , các tài liệu có liên quan về ựất ựai
- Dựa trên các dữ liệu ựã thu thập ựược tiến hành lựa chọn và ựưa ra kết quả thu thập qua ựó ựưa ra nhận xét vấn ựề này
- Tham khảo kế thừa các tài liệu, tư liệu kết quả trước ựây có liên quan ựến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất hộ gia ựình, cá nhân giúp chúng em
có những nhận xét chắnh xác hơn về tình hình của hoạt ựộng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất hộ gia ựình, cá nhân
- Tiếp cận, trao ựổi học hỏi những kinh nghiệm của thầy cô, các anh chị ựi trước ựể giải quyết những vấn ựề sâu rộng
- Viết báo cáo
Trang 19CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT GIAI
ðOẠN 2005 - 2008 TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH
3.1.1 Tình hình chuyển nhượng năm 2005
Bảng 3.1: Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng năm 2005
Hồ sơ ñã
ñược giải quyết
Hồ sơ chưa ñược giải quyết