hiện nay công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng ñất ñai tại ñịa phương phải ñược thực hiện thường xuyên lieân tục nhằm ñảm bảo phản ánh ñúng hiện trạng sử dụng ñất và người sử dụng ñất.. X
Trang 1Trương Quốc Toàn
Chỉnh lý biến ñộng sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Mộc Hóa giai ñoạn 2005 - 2010
Trang 2
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI QUÁT đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3
1.1.1 Vị trắ ựịa lý 3
1.1.2 điều kiện tự nhiên 5
1.2 KINH TẾ - XÃ HỘI 7
1.2.1 Hiện trạng nền kinh tế 7
1.2.2 Thực trạng xã hội 8
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN 9
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH 13
3.1.1 Khái quát tình hình quản lý ựất ựai 13
3.1.2 đánh giá nguồn tài liệu hồ sơ ựịa chắnh ựến cuối năm 2008 16
3.2 TÌNH HÌNH BIẾN đỘNG đẤT đAI 18
3.2.1 Phân loại biến ựộng ựất ựai 19
3.2.2 Chỉnh lý bản ựồ ựịa chắnh 22
3.3 CHỈNH LÝ HỆ THỐNG SỔ BỘ 29
3.4 MỘT SỐ BIẾN đỘNG đẤT đAI đIỂN HÌNH TẠI đỊA PHƯƠNG 36
3.4.1 Kểt quả chỉnh lý biến ựộng ựất ựai từ năm 2005 ựến cuối năm 2008 42
3.4.2 đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chỉnh lý biến ựộng ựất ựai 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
Trang 3Trang
Bảng 1: Biến ñộng ñất ñai từ năm 2003 – 2005 18
Bảng 2: Biến ñộng ñất ñai từ năm 2005 – 2008 18
Bảng 3: Sổ ñịa chính 38
Bảng 4: Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 39
Bảng 5: Sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai 40
Bảng 6: Sổ mục kê ñất ñai 41
Bảng 7: Kết quả chỉnh lý biến ñộng ñất ñai từ năm 2005 – 2008 42
Trang 4Trang
Hình 1: Sơ ñồ vị trí thị trấn Mộc Hóa – huyện Mộc Hóa 4
Hình 2: Thửa 195 chưa chỉnh lý trong trường hợp tách thửa 23
Hình 3: Thửa 195 ñã chỉnh lý trong trường hợp tách thửa 24
Hình 4: Trường hợp chưa chỉnh lý 25
Hình 5: Thửa ñã chỉnh lý trong trường hợp nhập thửa (nhập thửa 182, 189,190 thành thửa 192) 25
Hình 6: Trường hợp biến ñộng theo tuyến chưa chỉnh lý 26
Hình 7: Trường hợp biến ñộng theo tuyến ñã chỉnh lý 27
Hình 8: Trường hợp biến ñộng tập trung chưa chỉnh lý 27
Hình 9: Trường hợp biến ñộng tập trung ñã chỉnh lý 28
Trang 5đẶT VẤN đỀ
Ớ Lý do thực hiện ựề tài:
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp nằm cạnh Biển đông, nông nghiệp chiếm trên 80% tổng sản phẩm toàn quốc Do ựó ựất ựai trở thành công
cụ sản xuất vô cùng quý giá, là lãnh thổ quốc gia, là cơ sở sản xuất nông nghiệp,
là tư liệu sản xuất ựặt biệt, là ựối tượng lao ựộng ựộc ựáo, ựồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, là nhân tố quan trong hợp thành môi trường sống đất ựai không chỉ quan trọng ựối với ngành sản xuất lương thực nuôi sống con người mà còn quan trọng ựối với các ngành khác như: giao thông, xây dựng, lâm nghiệpẦ
Trước áp lực về tăng dân số, cùng nhịp ựộ phát triển nền kinh tế thị trường luôn luôn vận ựộng, phát triển theo hướng nông thôn hóa ựô thị như hiện nay, nhất là các vùng kinh tế trọng ựiểm dẫn ựến nhu cầu về sử dụng ựất ngày càng trở nên cấp thiết Do ựó ựất ựai luôn bị ựộng theo thời gian về nhiều mặt như: diện tắch, mục ựắch sử dụng ựất, chủ sử dụngẦ ựể giúp cơ quan nhà nước quản lý ựất ựai ựược chặt chẽ theo dõi cập nhật thường xuyên thì việc tổ chức thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biến ựộng ựất ựai hằng ngày là ựiều rất cần thiết
Huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An gồm 13 xã, thị với tổng diện tắch tự nhiên
là 50192.43 ha, trong ựó thị trấn Mộc Hóa rộng 1752.72 ha, là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Mộc hóa và của cả khu vực vùng đồng Tháp Mười và cũng là khu kinh tế cửa khẩu quốc gia Bình Hiệp Thị trấn Mộc Hóa là cửa ngõ giao lưu quốc tế vương quốc CamPuChia
Thị trấn Mộc Hóa còn là ựầu mối giao thông ựường bộ, có Quốc lộ 62 ựi ngang, giao thông ựường thủy có sông Vàm Cỏ Tây Từ hai hướng giao thông chắnh này có thể kết nối giao thông trong tỉnh và liên vùng với trung tâm thị trấn Mộc Hóa một cách hết sức thuận lợi, là trục ựường bộ xuyên hướng Tây Bắc- đông Nam của vùng đồng Tháp Mười
Từ những ựiều kiện khách quan ựó, sự biến ựộng ựai trên ựịa bàn thị trấn Mộc Hóa diễn ra ngày càng nhiều với nhiều hình thức khác nhau Chắnh vì thế,
Trang 6hiện nay công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng ñất ñai tại ñịa phương phải ñược thực hiện thường xuyên lieân tục nhằm ñảm bảo phản ánh ñúng hiện trạng sử dụng ñất và người sử dụng ñất
Xuất phát từ những vấn ñề thực tế trên và ñược sự ñồng ý của Khoa Nông Nghiệp – Bộ môn ðất và cây trồng của trường Cao ðẳng Cộng ðồng Vĩnh
Long, em thực hiện ñề tài: “Công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng trên ñịa bàn thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An” nhằm góp phần quản lý tình
hình ñất ñai trên ñịa bàn và hiểu rõ về công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng ñất ñai của ñịa phương
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Qua việc tìm hiểu nghiên cứu và ñánh giá nội dung cập nhật chỉnh lý biến ñộng ñất ñai trên ñịa bàn thị trấn Mộc Hóa ñồng thời thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng ñất ñể phát hiện và tiến hành tổ chức ñối với những biến ñộng ñất ñai chưa ñăng ký chỉnh lý hồ sơ ñịa chính, ñề tài ñược tiến hành nhằm mục ñích chỉnh lý bản ñồ gốc ñịa chính tất cả biến ñộng ñã ñược hoàn thành thủ tục ký, in sao bản ñồ ñịa chính mới ñể sử dụng thay thế cho các tờ bản ñồ ñịa chính có nhiều biến ñộng
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho người sử dụng yên tâm xây dựng ñầu tư ñể phát huy vốn ñất ñai một cách có hiệu quả nhất và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo luật qui ñịnh tạo cơ sở quản lý, cập nhật theo ñúng qui ñịnh
* Yều cầu của ñề tài:
- Chỉnh lý biến ñộng phản ánh ñúng hiện trạng thực tế và sửa chửa ñồng thời các sai sót trước ñây
- ðảm bảo tính khoa học, ñúng quy trình kỹ thuật giữ nguyên ñược thông tin cũ, cập nhật thông tin mới
- Kết quả chỉnh lý biến ñộng phải phù hợp với thực tế của người sử dụng ñất hợp pháp và thuận lợi cho ñịa phương làm tốt công tác quản lý biến ñộng ñất ñai
Trang 7* ðối tượng nghiên cứu:
- Biến ñộng ñất ñai hợp pháp của các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân sử dụng ñất trên ñịa bàn thị trấn Mộc Hóa
- Loại hình sử dụng ñất, phạm vi sử dụng ñất của ñối tượng sử dụng ñất trên ñịa bàn thị trấn Mộc Hóa
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI QUÁT đỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Vị trắ ựịa lý:
Thị trấn Mộc Hóa nằm ở trung tâm của huyện Mộc Hoá, là trung tâm kinh tế, hành chắnh của Huyện, có tổng diện tắch tự nhiên là 1752,72 ha và chiều dài ranh giới là 20,22 Km Ranh giới hành chắnh như sau:
- Phắa Bắc giáp xã Bình Hòa Tây
- Phắa Nam giáp xã Tân Lập và huyện Tân Thạnh
- Phắa đông giáp xã Bình Hòa Trung
- Phắa Tây giáp xã Tuyên Thạnh và Thạnh HưngTọa ựộ ựịa lý:
- Từ 10o43Ỗ43Ợ ựến 10o46Ỗ57Ợ vĩ ựộ Bắc
- Từ 105o55Ỗ19Ợ ựến 106o58;15Ợ kinh ựộ đông
Trang 9Hình 1: Sơ ñồ vị trí thị trấn Mộc Hóa-huyện Mộc Hóa
Trang 101.1.2 điều kiện tự nhiên:
(2) Trầm tắch Halocene nó ựược phủ trùm lên trầm tắch phù sa cổ đặc trưng cơ bản của ựơn vị này là sự có mặt cùa Sulfidic, vật liệu chắnh hình thành nên ựất phèn, trong ựiều kiện yếm khắ chiếm ưu thế và sự ngập lụt theo chu kỳ nước lợ, tốc ựộ bồi tắch chậm và sự có mặt của thực vật biển Trên trầm tắch này hình tành các loại ựất phèn
+ địa hình và vấn ựề sử dụng ựất:
Nhìn chung ựịa hình Thị trấn Mộc Hóa mang ựặc ựiểm chung của ựịa hình đTM là thấp trũng và khó thoát nước nên rất khó khăn trong bố trắ sử dụng ựất
Trong huyện, thị trấn Mộc Hóa có ựịa hình tương ựối cao so với các xã khác, ựịa hình cao ở phắa Tây Bắc và thấp dần về phắa đông Nam, có thể chia thành 2 dạng ựịa hình cơ bản sau:
- địa hình ựồng bằng thấp có ựộ cao trung bình từ 0.5m ựến 0.9m, chiếm phần lớn diện tắch ựược phân bố ở khu vực phắa Nam xã
- địa hình ựồng bằng cao có cao ựộ biến ựộng từ 1.0m ựến 2.2m, phân bố
ở khu vực Tây Bắc xã
Với ựịa hình như vậy, ựã ảnh hưởng rất lớn ựến chế ựộ ngập và thoát lũ Thống kê theo ựộ sâu và thời gian ngập lũ cho thấy: Hầu hết diện tắch của xã dều ngập từ 1.2- 1.5 mét vá thời gian ngập kéo dài trên 3 tháng ựiều ựó ựã làm trở ngại ựến vấn ựề bố trắ sử dụng ựất
Trang 11+ Khắ hậu:
Thị trấn Mộc Hóa của huyện Mộc Hóa nằm trong khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có nền nhiệt cao ựều quanh năm, ánh sáng dồi dà, lượng mưa lớn và phân hóa thành hai mùa trái ngược nhau ( mùa khô và mùa mưa) chi phối mạnh mẽ ựến vấn ựề sử dụng ựất
Ớ Nhiệt ựộ bình quân 27.3oC, nhiệt ựộ tối cao trung bình 38oC vào tháng
3, tháng 4, nhiệt ựộ tối thấp trung bình 16oC vào tháng giêng Số giờ nắng trong năm khoảng 2622 giờ, tổng bức xạ cao (156.7- 160 kcal/cm3/năm) ổn ựịnh và phân bố tương ựối ựều trong năm thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng nhiệt ựới
Ớ Lương mưa bình quân tương ựối lớn 1300-1600mm/năm, phân bố theo mùa, tập trung hầu hết ở mùa mưa (>92%), ựiều này ựã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông lâm nghiệp
Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 11, lượng mưa chiếm 92-94% lượng mưa
cả năm, trùng với mùa lũ về nên gây ra hiện tượng thừa nước nghiêm trọng
Mùa khô từ tháng 12 ựến tháng 4, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 6-8% lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi cao (trung bình 1223 mm/năm), lại trùng với mùa nước kiệt Như vậy, mùa khô nước trên kênh rạch và ựồng ruộng bị bốc hơi mạnh, nguồn nước vốn bị thiếu hụt lại càng bị thiếu hụt thêm, gây hiện tượng sắc phèn ảnh hưởng ựến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi
Ớ độ ẩm: ựộ ẩm tương ựối lớn và phân bố ựồng ựều giữa các tháng trong năm độ ẩm trung bình 81%, ựộ ẩm lớn nhất 85%, ựộ ẩm thấp nhất là 76% ở tháng 3 và tháng 4 trong năm
Ớ Gió: Hàng năm có hai hướng gió thịnh hành chắnh: (i) Mùa khô hướng gió thịnh hành là gió mùa đông Bắc thổi từ tháng 1 ựến tháng 4, tần suất gió 60-70% (ii) Mùa mưa hướng gió thịnh hành là gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5 ựến tháng 10, tấn suất gió 70% (iii) tốc ựộ gió trung bình khoảng 2-2.5m/s
Trang 121.2 KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Hiện trạng nền kinh tế:
Nhìn chung, Thị trấn Mộc Hóa là trung tâm kinh tế của huyện Với tổng dân số là 18086 người Cơ cấu kinh tế năm 2008 là Thương nghiệp, dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp – Nông, Lâm nghiệp
* Ngành Nông lâm nghiệp
Năm 2008, tổng diện tích ñất nông nghiệp là 1308.44 ha Tổng lượng cả năm cho cả năm 2008 là 9739 tấn Trong ñó:
Ngành trồng trọt: chủ yếu là lúa 2 vụ (với diện tích 1120.24 ha, chiếm
99.2% ñất nông nghiệp) Năm 2008, tổng sản lượng quy thóc là 10739 tấn, tổng diện tích gieo trồng 56153 ha, năng suất bình quân 7-8 tấn/ha và sản lượng lương thực bình quân ñầu người là 3876kg/người Một số năm gần ñây do ñiều kiện không thuận lợi, và giá cả thị trường không ổn ñịnh ñã gây khó khăn cho việc sản xuất của người dân
Ngành chăn nuôi: nhìn chung ngành chăn nuôi chưa phát triển Hầu hết
với qui mô nhỏ (hộ gia ñình) và vật nuôi chủ yếu là các loại gia cầm và cá Năm
2008, tổng ñàn heo là 2500 con; Gà vịt là 14300 con Tổng số hộ nuôi thả cá là
268 hộ với khoảng 30 bè cá Một số năm gần ñây chăn nuôi của xã có xu hướng
phát triển ñặc biệt là nuôi cá ao kết hợp với nuôi thả gia cầm
Lâm nghiệp: Năm 2008 xã có 104.00 ha rừng tràm Hầu hết diện tích
ñang chuẩn bị khai thác, ước tính tổng sản lượng 12.500m3 gỗ, sản lượng trung bình là 120m3/ha
* Ngành thương mại,, dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp:
Thương mại, dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn của Thị trấn, Năm 2008 tổng giá trị ñóng vào ngân sách của ngành thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp là 2820 triệu ñồng chếm 91.76% tổng thu ngân sách Song nhìn chung ngành cũng chưa phát triển, hầu hết là thương mại, dịch vụ các mặt hàng tiêu dùng và nguyên liệu nông nghiệp với quy
mô nhỏ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là xay xát, cơ khí và sửa chữa máy công
cụ Chưa phát triển các khu thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp có qui
Trang 13mô lớn và tập trung Thương mại, dịch vụ của thị trấn Mộc Hóa phát triển chủ yếu ở khu vực chợ Mộc Hóa Năm 2008 tổng số hộ hoạt ñộng thương nghiệp
856 hộ chiếm 20.14% tổng số hộ của thị trấn Chưa phát triển các trung tâm dịch
vụ nông nghiệp và các khu công nghiệp lớn Tổng số cơ sở tiểu thủ công nghiệp
là 246 cơ sở
1.2.2 Thực trạng xã hội:
* Dân số - Lao ñộng
Thị trấn có dân số khá cao 18086 người với 4249 hộ, mật ñộ dân số là
1032 người/Km2 (huyện là 139 người/Km2) quy mô hộ 4.3 người Tỷ lệ gia tăng dân số chủ yếu là tỷ lệ tăng tự nhiên
Thị trấn có tổng số lao ñộng là 1894 người chiếm 1.5 % dân số Trong ñó lao ñộng nông nghiệp là 53 người
* Y tế: Thị trấn có 1 bệnh viện ña khoa thuộc khu phố 8, với diện tích
1.71 ha, 1 trung tâm y tế dự phòng thuộc khu phố 8, diện tích 0.0563 ha và 1 trạm y tế thuộc khu phố 3, diện tích 0.0118 ha Nhìn chung cũng ñã ñáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân thị trấn và các xã trong huyện Hầu hết các ca bệnh ở ñịa phương ñược ñiều trị hoặc sơ cứu tại ñịa phương
* Giáo dục: Thị trấn có 3 trường mẫu giáo, nhà trẻ; 5 trường tiểu học; 1
trường trung học cơ sở và 1 trường trung học phổ thông với tổng số học sinh là
5949 học sinh, trong ñó khối mẫu giáo là 688 học sinh, khối tiểu học là 1776 học sinh, cấp 2 là 1706 học sinh và phổ thông trung học là 1779 học sinh Tỷ lệ trẻ
em trên 6 tuổi vào lớp ñạt 100%, phong trào xóa mù chữ và phổ cập cấp 1 cho người dân của ñịa phương cũng ñược triển khai Quy mô và chất lượng của các trường cũng ñã ñược nâng cao
* ðời sống văn hóa Thông tin: Thị trấn Mộc Hóa là trung tâm hành
chính, kinh tế, văn hóa thông tin của huyện Mộc Hóa, nhưng nhìn chung, về văn hóa thông tin vẫn còn thấp Nguồn thông tin sách, báo còn thiếu, hệ thống thông tin liên lạc, và văn hóa- thể thao chưa ñược phát triển, ñời sống văn hóa của người dân còn thấp và trình ñộ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.Thị trấn có 1 trung
Trang 14tâm văn hóa- thể thao, 1 sân vận ñộng, 1 phòng thông tin văn hóa, 1 rạp chiếu phim, 1 ñài truyền thanh, 1 công viên và 1 cung thiếu nhi
* Cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thông tương ñối phát triển so với các xã
trong huyện Thị trấn có một tuyến Quốc lộ là quốc lộ 62, một tuyến ñường huyện là ñường cấp kênh Quận ủy, 13 tuyến ñường xã và 18 tuyến nội ô trong thị trấn, hầu hết các tuyến ñường ñã ñược nhựa hóa, các tuyến ñường còn lại ñang ñược thi công nâng cấp thành lộ nhựa
- ðiện: Nhìn chung, trong nội ô thị trấn và các tuyến dân cư chính ngoại ô
ñã có ñiện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Song do ñịa bàn Thị trấn rộng và dân cư phân bố không tập trung nên một số khu vực xa nội ô thị trấn vẫn chưa có ñiện phục vụ cho sinh hoạt của người dân Tỷ lệ hộ ñã dùng ñiện năm 2008 là 96.7% tổng số hộ của thị trấn
- Nước: Nhìn chung trong khu vực nội ô ñã có nguồn nước sạch phục vụ
cho sản xuất và sinh hoạt, với 3 trạm cấp nước (trạm cấp nước ở khu phố 2, trạm cấp nước ở khu phố 3 và trạm cấp nước ở khu phố 5) Khu vực ngoại ô, nguồn nước sạch chưa ñược ñáp ứng cho sản xuất và sinh hoạt, nên hầu hết nguồn nước
sử dụng là nước mưa và nước mặt trên các kênh rạch nên bị ô nhiễm, ñặc biệt là mùa khô ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống sức khỏe và ñời sống của người dân Theo số liệu ñiều tra, tổng số hộ ñược sử dụng nước sạch chiếm 90.6% dân số
Trang 15CHƯƠNG 2:
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Từ cơ sở pháp lý của vấn ựề nghiên cứu, ựề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
- Khái quát tình hình quản lý ựất ựai và ựánh giá nguồn tài liệu hồ sơ ựịa chắnh phục vụ công tác chỉnh lý biến ựộng ựất ựai tại ựịa phương
- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và tình hình biến ựộng ựất ựai của ựịa phương làm cơ sở ựể chắnh lý hồ sơ ựịa chắnh
- Nghiên cứu thẩm quyền, trình tự, phương phápvà cách thức thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến ựộng ựất ựai tại ựịa phương
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp thống kê: có nhiều cách tiếp cận khác nhau ựể thu thập tư
liệu hình thành nên các số liệu thống kê về ựất ựai Tùy theo ựiều kiện, nguồn dữ liệu và khả năng thu thập thông tin; các số liệu thống kê ựất ựai sẽ ựược hình thành bằng phương pháp tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp
* Phương pháp thống kê trực tiếp: là phương pháp hình thành nên các số liệu thống kê ựất ựai dựa trên kết quả ựo ựạc lập bản ựồ và ựăng ký ựất ựai điều kiện ựể thực hiện thống kê trực tiếp là phải có hồ sơ ựịa chắnh ựược hình thành
và cập nhật từ cấp cơ sở nên công việc thống kê ựất ựai phải ựược tiến hành trình
tự từ cấp xã trở lên.Có thể thống kê ựất ựai theo các cách thức sau:
+ Thống kê ựất ựai từ kết quả ựăng ký ựất ựai ban ựầu
+ Thống kê ựất ựai từ kết quả ựăng ký biến ựộng thường xuyên sau khi ựăng ký ban ựầu
Trang 16+ Thống kê ñất ñai từ kết quả ño ñạc lập bản ñồ nhưng chưa ñăng
ký ban ñầu
* Phương pháp thống kê gián tiếp: là phương pháp dựa vào nguồn số liệu trung gian có sẳn ñể tính toán ra các số liệu thống kê ñất ñai Phương pháp này nhìn chung không chính xác và thiếu cơ sở pháp lý Tuy vậy, nó là phương pháp
ñể xác ñịnh các số liệu thống kê về ñất ñai ñối với những nơi chưa có ñiều kiện tiến hành ño ñạc lập bản ñồ hoặc các thông tin biến ñộng trong kỳ không ñược ñăng ký, theo dõi cập nhật Nó cũng là phương pháp ñể xác ñịnh các số liệu thống kê ñất ñai của một vùng hoặc cả nước mà không cần hoặc không có ñiều kiện tiến hành tuần tự các bước thống kê trực tiếp từ cơ sở
Trong ñề tài, phương pháp này ñược ứng dụng ñể thu thập các số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; số liệu về hiện trạng sử dụng ñất, về biến ñộngg ñất ñai
Phương pháp tổng hợp: là phương pháp trung gian dùng ñể tổng hợp toàn
bộ hồ sơ ñăng ký biến ñộng ñất ñai và xử lý các số liệu biến ñộng ñất ñai nhằm giúp cho việc phân tích và ñánh giá ñược dễ dàng hơn
Phương pháp phân loại hồ sơ ñịa chính và các dạng biến ñộng: Trên cơ sở thu thập số liệu, tài liệu ñể phân loại hồ sơ ñịa chính ra từng loại khác nhau về số
tờ bản ñồ ñịa chính, loại hình biến ñộng Sau ñó phân ra các dạng biến ñộng
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp này ñể phân tích các ñiểu
kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội; các nguyên nhân, kết quả của tình hình biến ñộng
vả kết quả của chỉnh lý từng dạng hồ sơ trong công tác quản lý và cập nhật biến ñộng; từ ñó rút ra những thuận lợi, khó khăn ñể ñề ra giải pháp khắc phục
Phương pháp này ñược dùng ñể so sánh, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất giữa các loại ñất
Phương pháp bản ñồ: phương pháp này ñược ứng dụng ñể thu thập bản
ñồ ñịa chính, bản dồ ranh giới hành chính; phân tích biến ñộng ñất ñai trên cơ sở ñối chiếu giữa các loại bản ñồ và biến ñộng ñất ñai trên thực tế
Trang 17Sơ ñồ I Trình tự chỉnh lý biến ñộng ñất ñai
- Bộ phận một cửa kiểm tra và nhận hồ sơ ñưa về Văn phòng ñăng ký QSDð phân loại hồ sơ
- Văn phòng ñăng ký QSDð trình ký bản trích sao ( trích lục hoặc trích ño) hồ sơ ñịa chính lên Phòng Tài nguyên và môi trường phê duyệt, và những hồ
sơ không thuộc thẩm quyền của Văn phòng ñăng ký
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
Bộ phận một cửa (nhận, giao hồ sơ,)
Sổ ñịa chính
Sổ cấp GCNQS
Dð
Trích sao hồ
sơ nội dung HSðC ñã chỉnh lý
Sổ theo dõi biến ñộng
Người sử dụng ñất
Cơ quan
thuế
Hồ sơ ñi
Hồ sơ về
Trang 18- Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Thông báo biến ñộng và trích sao
hồ sơ ñã phê duyệt về Văn phòng ñăng ký QSDð ñể chỉnh lý
- Văn phòng ñăng ký QSDð tiếp tục cập nhật vào HSðC và chỉnh lý: Bản
ñồ ñịa chính, giấy CNQSDð, sổ cấp GCNQSDð, sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai,
sổ mục kê, sổ ñịa chính
- Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ, nhân bản và hoàn trả hồ sơ theo ñúng ngày qui ñịnh
Trang 19CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ðẤT ðAI VÀ ðÁNH GIÁ NGUỐN TÀI LIỆU HỒ SƠ ðỊA CHÍNH
3.1.1 Khái quát tình hình quản lý ñất ñai
Công tác ño ñạc , lập bản ñồ ñịa chính:
ðến nay, huyện Mộc Hóa ñã hoàn thành công tác ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính chính quy bằng công nghệ số và lập sổ bộ hồ sơ ñịa chính ban ñầu năm
1997 Qua các lần chỉnh lý biến ñộng, các biến ñộng ñã ñược cập nhật khá tốt vào bộ hồ sơ ñịa chính Lần chỉnh lý gần nhất là năm 2004, ñược sự quan tâm của UBND Tỉnh Long An, Sở Tài nguyên Môi trường ñã lập phương án kinh tế
kỹ thuật chỉnh lý biến ñộng ñất ñai và hoàn thiện hồ sơ ñịa chính cho huyện, trong ñó có ño nâng tỷ lệ một số khu vực của Thị trấn Mộc Hóa lên tỷ lệ lớn hơn ðến nay, ñã hoàn thành, nghiệm thu ñể ñưa vào cấp GCN
Hiện tại thị trấn ñang sử dụng hệ thống bản ñồ ñịa chính tỷ lệ 1/5000 và bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2003 ñã ñược chỉnh lý cho năm 2008 Ngoài
ra ñịa chính của thị trấn cũng ñã ño ñạc cắt thửa chi hầu hết trường hợp của ñịa phương Bản ñồ ñược thành lập năm 2006 có các tỷ lệ:
- Tỷ lệ 1/500 có 25 tờ
- Tỷ lệ 1/1000 có 8 tờ
- Tỷ lệ 1/5000 có 6 tờ
Công tác kê khai, ñăng ký ñất ñai ban ñầu, cấp GCN và lập HSðC
ban ñầu và cấp giấy thường xuyên
Từ số liệu kiểm kê ñất ñai năm 2008 thị trấn Mộc Hóa ñã thực hiện công tác chỉnh lý, thống kê hiện trạng sử dụng ñất cho năm 2008
Hầu hết diện tích ñất nông nghiệp, lâm nghiệp ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và ñang tiến hành lập thủ tục ñề nghị cấp giấy ở ðến cuối tháng 12 năm 2008 tổng số giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp lần ñầu ñược cấp là 738 giấy trên diện tích là 218.162 ha trong ñó dất thổ cư là 53.332 ha Hàng tháng Phòng Tài nguyên và Môi trường ñều có nhận hồ sơ xin
Trang 20cấp GCN bổ sung của người dân bao gồm nhiều dạng: cấp mới, cấp giấy theo bản án, cấp GCN do chuyển quyền sử dụng ñất,
Trong thời gian tới, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp tục tham mưu UBND Huyện chỉ ñạo UBND xã, thị trấn tập trung tổ chức thực hiện tuyên truyền vận ñộng người dân ý thức ñược quyền lợi, nghĩa vụ của mình khi ñược cấp GCN ñể sớm hoàn thành công tác cấp GCN
Công tác lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Song song với việc ño ñạc bản ñồ ñịa chính qua các thời kỳ, các lần chỉnh
lý biến ñộng, hệ thống hồ sơ ñịa chính của huyện tương ñối hoàn chỉnh, ñặc biệt hơn khi công tác cập nhật, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai ñược phân cấp về cho cấp huyện sẽ là cơ sở ñể quản lý Nhà nước về ñất ñai tốt hơn trên ñịa bàn thị trấn
Tính ñến thời ñiểm cuối năm 2008 trên ñịa bàn Thị trấn có:
+ Sổ mục kê: 5 quyển
+ Sổ ñịa chính: 19 quyển
+ Sổ theo dõi biến ñộng: 4 quyển
+ Sổ cấp giấy chứng nhận: 10 quyển
Tình hình giải quyết tranh chấp; khiếu nại; tố cáo các vi phạm ; xử
lý vi phạm hành chính trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai; ñăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDð
- Về công tác tiếp dân, theo cơ sở Luật khiếu nại, tố cáo và Nghị ñinh 89/Nð-CP phòng Tài nguyên và Môi trường ñã có lịch tiếp công dân, hòm thư góp ý
- Về giải quyết ñơn tranh chấp, khiếu nại: Phòng Tài nhuyên và Môi trường ñã phân loại ñơn, theo ñúng thẩm quyền, tỷ lệ giải quyết ñược cao Qua
ñó, cho thấy tầm quan trọng của công tác hòa giải ở cấp cơ sở là rất quan trọng
Cụ thể trong 9 tháng ñầu năm 2008, Phòng tài nguyên và Môi trường nhận 57 ñơn, 8 ñơn chuyển từ năm 2007 qua; trong ñó giải quyết ñược 46 ñơn (ñạt 70.77%)
- Phòng Tài nguyên và môi trường ñã xử phạt vi phạm hành chính trong lãnh vực ñất ñai theo ñúng quy ñịnh của Pháp luật
Trang 21Phòng tài nguyên và Môi trường khẩn trương tham mưu UBND huyện có
kế hoạch tổ chức thực hiện các quyết ñịnh ñã có hiệu lực pháp luật
- Thực hiện Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 về ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDð, hằng tháng Phòng TNMT ñều có nhận hồ sơ, giải quyết cho người dân theo yêu cầu và ñúng theo quy ñịnh của Pháp luật, cụ thể trong năm 2008, nhận 2.546 hồ sơ, trong ñó ñăng ký thế chấp là 1.517 hồ sơ, xóa thế chấp 1.029 hồ sơ
Tình hình thực hiện Quy hoạch sử dụng ñất
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng ñất, ñược sự chấp thuận của UBND tỉnh ñã tiến hành lập dự án “QHSDð thị trấn Mộc Hóa ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm ñến năm 2020”, ñã ñược phê duyệt và ñang trong quá trình triển khai các dự án quy hoạch Trong hoạt ñộng quản lý việc thực hiện QHKHSDð, luôn tuân thủ QHKHSSð ñã ñược phê duyệt trên các mặt tác nghiệp: giao ñất, thu hồi ñất thực hiện dự án, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất
Tình hình biến ñộng ñất ñai và công tác cật nhật, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai
Huyện Mộc Hóa sẽ là một thị xã thứ hai của Tỉnh Long An trong một tương lai không xa Với ñịnh hướng như vậy, tình hình biến ñộng ở Mộc Hóa, ñặc biệt ở thị trấn Mộc Hóa sẽ trở nên sôi ñộng hơn trong thời gian tới, bao gồm các dạng biến ñộng ñiển hình của quá trình ñô thị hóa và các dạng biến ñộng do
mở rộng kênh mương phục vụ cho giao thông thủy và nông nghiệp
ðợt chỉnh lý biến ñộng vừa hoàn thành, bộ hồ sơ ñịa chính ñã ñưa vào sử dụng Các biến ñộng luôn phát sinh tăng theo từng ngày Hiệu quả của công tác chỉnh lý chỉ ñược duy trì và phát huy, khi cấp huyện, xã tổ chức tốt việc theo dõi, quản lý biến ñộng thường xuyên và cập nhật vào hồ sơ ñịa chính Vấn ñề về công tác cập nhật chỉnh lý biến ñộng còn chậm trễ do nhiều nguyên nhân khác nhau: bộ máy, kinh phí, năng lực trình ñộ và kinh nghiệm của cán bộ ñịa chính các cấp chưa ñáp ứng yêu cầu, chính quyền ñịa phương có nơi chưa quan tâm
Trang 22ựến công tác này Cho nên, công tác cập nhật chỉnh lý biến ựộng ựối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của UBND huyện là hết sức cần thiết
3.1.2 đánh giá nguồn tài liệu hồ sơ ựịa chắnh ựến cuối năm 2008
Bản ựồ ựịa chắnh:
Bản ựồ ựịa chắnh ựã ựược chỉnh lý ựến cuối năm 2008 nhưng có nhiều trường hợp chưa chỉnh lý ựược vì hồ sơ còn tồn ựọng của thời gian trước nên gặp khó khăn khi những trường hợp ựó tiếp tục biến ựộng
Trong thời gian tới, cần tập trung chỉnh lý những hồ sơ còn tồn ựộng và tăng cường lực lượng cho công tác chỉnh lý biến ựộng ựất ựai ựể bản ựồ ựịa chắnh nói riêng và hồ sơ ựịa chắnh nói chung luôn phản ánh ựúng thực trạng sử dụng ựất ngoài thực tế nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai
Hệ thống sổ bộ
Hệ thống sổ bộ phục vụ công tác chỉnh lý biến ựộng ựất ựai gồm 38 sổ, trong
ựó gồm các sổ: sổ mục kê, sổ theo dõi biến ựộng ựât ựai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất và sổ ựịa chắnh
Hiện nay, Thị trấn Môc Hóa ựang sử dụng hệ thống theo mẫu ban hành kèm theo thông tư 1990/2001/TT-TCđC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa chắnh hướng dẫn ựăng ký ựất ựai, lập hồ sơ ựịa chắnh, và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ựất; và mẫu sổ ban hành kèm theo thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/4/2004 của Bộ Tài nguyên-Môi trường về việc hướng dẫn lập chỉnh lý, quản
lý hồ sơ ựịa chắnh; chỉ một số ắt sổ sau khi ựăng ký hết ựã chuyển sang mẫu sổ ban hành kèm theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ựịa chắnh Tuy nhiên, mẫu sổ theo thông tư 09 có nhiều thông tin hơn thông tư 1990 và thông tư 29 nên khi ựăng ký tiếp qua sổ mới thì có thì có nhiều thông tin bị thiếu, thực chất thì vẫn quản lý những thông tin theo mẫu sổ cũ và chỉ chỉnh lý trên thông tin này
Tương tự bản ựồ ựịa chắnh, hệ thống sổ bộ cũng ựã ựược chỉnh lý ựến cuối năm 2008 trừ những trường hợp còn tồn ựọng
Trang 23Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Tính ñến cuối năm 2008, Thị trấn Mộc Hóa ñã cấp ñược 738 giấy chứng nhận với diện tích 218.162 ha chiếm 0.5 % tổng diện tích tự nhiên của huyện; tất cả giấy chứng nhận ñược cấp kể từ khi quyết ñịnh 24/2004/Qð-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên – Môi trường ban hành quy ñịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì ñều ñược cấp theo mẫu giấy chứng nhận mới trong cả nước
Trong thời gian qua, Thị trấn chưa chú trọng tổ chức kê khai ñăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người dân nên tỷ lệ ñất ñai chưa ñược cấp giấy chứng nhận còn chiếm ña số so với diện tích ñất tự nhiên của toàn huyện ðiều này gây khó khăn cho công tác quản lý; Nhà nước khó quản lý ñược ñấy ñủ những trường hợp chứa ñược cấp giấy chứng nhận có làm biến ñộng
ðể Nhà nước quản lý quỹ ñất ñược chặt chẽ hơn, huyện cần tổ chức ñăng ký ñại trà ñể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất ñúng pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người dân và giúp quản lý ñất ñai ñược tốt hơn
- ðất ở: 113.94 ha
- ðất chuyên dùng: 268.12 ha
- ðất tôn giáo, tín ngưỡng: 1.39 ha
- ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa: 4.87 ha
- ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 7.37 ha
Trang 24- Diện tích ñất nông nghiệp giảm 6.71 ha
- Diện tích ñất phi nông nghiệp giảm 29.82 ha
- Diện tích ñất chưa sử dụng tăng 36.53 ha
Bảng 2: Biến ñộng ñất ñai từ năm 2005 ñến năm 2008
- Diện tích ñất nông nghiệp giảm 0.15 ha
- Diện tích ñất phi nông nghiệp tăng 0.35 ha
- Diện tích ñất chưa sử dụng giảm 0.04 ha
* Nhận xét chung trong 2 giai ñoạn: Phần lớn 2 giai ñoạn có diện tích
biến ñộng không ñáng kể Tình hình biến ñộng diện tích các loại ñất không thay ñổi nhiều, giai ñoạn từ năm 2003- 2005 biến ñộng khá nhiều so với giai ñoạn từ 2005- 2008, chủ yếu là biến ñộng các loại hình sử dụng ñất ( như thay ñổi tên chủ sử dụng và một phần chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ) Trong giai ñoạn
2005 – 2008 diện tích tự nhiên tăng nhưng không ñáng kể do kết quả ño ñạc có
ñộ chính xác không cao, do sự thống kê hàng năm có sự sai khác về diện tích do
ño ñạc lại trong quá trình biến ñộng ñất ñai
3.2.1 Phân loại biến ñộng ñất ñai:
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp xã:
Trường hợp này chủ yếu là tranh chấp nhân sự sau khi ñược hòa giải do phân ñịnh ranh giới chưa rõ, chuyển ñổi quyền sử dụng ñất, thừa kế hoặc thế chấp quyền sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình cá nhân, UBND Xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm lập bảng báo cáo tháng cho UBND cấp huyện (Thị xã, thành phố) sau khi chỉnh lý chính thức vào bộ hồ sơ lưu tại Xã (phường, thị trấn)
Trang 25+ Biến ñộng chưa pháp lý hóa:
Sau khi UBND xã ( phường ,thị trấn ) xác nhận hồ sơ biến ñộng lên cấp trên, cán bộ ñịa chính lưu trữ vào hồ sơ cập nhật như sau :
Bộ hồ sơ bản sao
- Chuyển thửa biến ñộng lên bản ñồ ñịa chính bằng bút chì
- Vào sổ theo dõi biến ñộng
+ Biến ñộng ñã ñược pháp lý hóa:
Tùy theo thẩm quyền giải quyết hồ sơ, nếu thuộc thẩm quyền cấp Xã thì cán bộ ñịa chính Xã chỉnh lý chính thức, sau ñó báo cáo Phòng TN-MT huyện (thị xã, thành phố) Nếu thẩm quyền thuộc huyện hoặc tỉnh thì Phòng TN-MT sẽ tổng hợp biến ñộng này thông báo cho cấp Xã (phường ,thị trấn) ñể ñược cập nhật chính thức bằng bút ñỏ vào bản ñồ ñịa chính và hồ sơ ñịa chính ñang lưu tại
Xã
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp huyện:
ðăng ký quyền sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về SDð theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền của người SDð và hộ gia ñình cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua bán nhà ở gắn liền quyền SDð ở cộng ñồng
Lưu trữ quản lý toàn bộ bản sao HSðC ñối với tất cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính cấp huyện theo trích sao HSðC gốc ñã chính lý
do Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh gởi ñến
Phòng TN-MT tập hợp các trường hợp biến ñộng do cấp Xã báo cáo, các thủ tục thuộc thẩm quyền của mình ñã ñược giải quyết, thông báo của Sở Tài nguyên – Môi trường và biến ñộng ñể tiến hành cập nhật chỉnh lý chính thức Sau ñó gửi thông báo theo mẫu về Sở Tài nguyên- Môi trường thông báo cho các
Xã biết ñể cập nhật, chỉnh lý ñịnh kỳ vào hàng tháng tại UBND Huyện
+ Biến ñộng chưa pháp lý hóa:
Là biến ñộng thuộc thẩm quyền Tỉnh Các trường hợp này khi Phòng
TN-MT trình UBND huyện (thị xã, thành phố), Sờ Tài nguyên – Môi trường phải giữ hồ sơ lưu trữ và cập nhật biến ñộng tạm thời như tại cấp xã
Trang 26+ Biến ñộng ñã ñược pháp lý hóa:
Nếu thuộc thẩm quyền của cấp huyện thì sau khi trình UBND huyện (thị
xã, thành phố), Phòng TN-MT sẽ chuyển thửa biến ñộng lên bản ñồ in và bộ hồ
sơ ñịa chính bằng bút ñỏ Lập thông tin biến ñộng cho UBND Xã ñồng thời báo với Sở Tài nguyên – Môi trường Nếu thẩm quyền giải quyết hồ sơ không thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện thì sau khi nhận thông báo của Sở Tài nguyên- Môi trường (hoặc báo cáo cho UBND xã nếu có) thì phải tiến hành cập nhật chính thức
+ Lập số thửa:
Cơ quan ñịa chính cấp Xã là ñơn vị có trách nhiệm lập số thửa mới (nếu tách hoặc nhập thửa) ở cả trường hợp pháp lý hóa và chưa pháp lý hóa bằng cách:
- Nếu nhập thửa thì sẽ cho số thửa mới là số thửa cuối cùng của tờ bản ñồ theo thứ tự
- Nếu tách thửa thì một thửa lấy số cũ, các thửa còn lại lấy số thửa là số thửa cuối cùng của tờ bản ñồ theo thứ tự
ðây là vấn ñề phức tạp, do ñó ñể có số liệu thống nhất trong số hồ sơ ñịa chính ðịa chính xã phải có trách nhiệm theo dõi và chỉnh lý số thửa trong các loại hồ sơ biến ñộng
Thẩm quyền thuộc Văn phòng ñăng ký QSDð cấp tỉnh:
ðăng ký SDð và chỉnh lý biến ñộng về SDð theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền của người SDð là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ñịnh cư
ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền QSDð), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Lập và quản lý toàn bộ HSðC gốc ñối với tất cả các thửa ñất thuộc phạm
vi ñịa giới hành chính cấp tỉnh cấp bản sao HSðC gốc cho văn phòng ñăng ký QSDð cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn
Chỉnh lý HSðC gốc khi có biến ñộng SDð theo thông báo của cơ quan TNMT chuyển trích sao HSðC gốc ñã chỉnh lý cho Phòng TN- MT cấp huyện
và UBND xã, phường, thị trấn ñể chỉnh lý bản sao HSðC
Trang 27Quy trình thực hiện:
Các chủ sử ñất ñến UBND Xã (phường, thị trấn) ñể giải quyết các thủ tục như: xin ñược giao ñất, chuyển quyền sử dụng ñất, chỉnh lý giấy chứng nhận, thuê ñất là bắt ñầu những thủ tục biến ñộng
Các cơ quan thụ lý hồ sơ biến ñộng cần phải ghi nhận ngay thông tin vào
sổ theo dõi biến ñộng (ghi bằng bút chì), các thông tin này sẽ ñược cập nhật chỉnh lý (bằng bút ñỏ) ñầy ñủ khi thủ tục ñã ñược cấp thẩm quyền cho phép và chủ sử dụng ñã làm nghĩa vụ tài chính
* Vấn ñề ñăng ký biến ñộng ñất ở ñịa phương:
- ðăng ký biến ñộng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu người SDð với chính quyền ñảm bảo tính pháp lý chính ñáng với hiện trạng người SDð Giúp các cơ quan chức năng quản lý ñược tình hình biến ñộng ñất ñai của ñịa phương mình
- Thời gian qua thị trấn Mộc Hóa ñã ñăng ký biến ñộng ñược thửa ñất với diện tích là ha trong ñó gồm các loại biến ñộng sau:
Trang 28Sơ ñồ: Trình tự ñăng kí biến ñộng ñất ñai
3.2.2 Chỉnh lý bản ñồ ñịa chính:
Bản ñồ ñịa chính ñược chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay ñổi số hiệu thửa ñất
- Tạo thửa mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay ñổi ranh giới
thửa ñất
- Thay ñổi mục ñích sử dụng ñất
- ðường giao thông, hệ thống thủy văn tạo mới hoặc thay ñổi
ranh giới
- Thay ñổi mốc giới và ñường ñịa giới hành chính các cấp, ñịa
danh và các ghi chú thuyết minh trên bản ñồ
- Thay ñổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
Giấy CNQSDð
Sổ CGCNQS