1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam

97 666 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Trưởng Kinh Tế Và Đời Sống Vật Chất, PLXH Cho Người Dân Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 588 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam

Trang 1

lời mở đầu

Trong sự phát triển đi lên của đất nớc ta, các doanh nghiệp luôn luôn phải phấn đấu vơn lên để dứng vững trên thị trờng, Doanh nghiệp là một mắt xích của quá trình tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế quốc dân Doanh nghiệp là nơi trực tiếp sản xuất hàng hoá, là nơi trực tiếp kết hợp lao động của con ngời với các t liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Do

đó muốn đất nớc phát triển thì trớc tiên là phải phát triển doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Sản xuất kinh doanh là một trình bao gồm từ khâu nghiên cứu, khảo sát, nắm bắt nhu cầu thị trờng đến quyết định sản xuất, chuẩn bị tốt các điều kiện sản xuất, tổ chức tiêu thụ những hàng hoá đó

Muốn sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả thì doanh nghiệp luôn phải có các thông tin bên ngoài và thông tin bên trong để ra các quyết định sản xuất kinh doanh hệ thống thông tin bên trong doanh nghiệp luôn phản

ánh chính xác thực trạng của doanh nghiệp tạo cho các nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh Do đó trong doanh nghiệp có một bộ phận là kế toán quản trị doanh nghiệp

Kế toán quản trị có nội dung cơ bản là tính chi phí kinh doanh và kết quả hay còn gọi là quản trị chi phí kinh doanh Quản trị chi phí kinh doanh cung cấp thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản trị doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc ra các quyết định quản trị

Qua nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí 120, tôi xin đề cấp tới vấn đề:

Một số giải pháp Chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí kinh doanh tại công ty cơ khí 120

Nội dung luận văn này gồm 3 phần:

Chơng I: Nâng cao chất lợng công tác tính và quản trị chi phí kinh

doanh điều kiện cơ bản để tạo ra thông tin kinh tế bên trong chính xác làm cơ sở cho các quyết định quản trị khoa học

Chơng II: Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty cơ khí

120

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi

phí kinh doanh tại Công ty cơ khí 120

Trang 2

Chơng I

nâng cao chất lợng công tác tính và quản trị chi phí kinh doanh- điều kiện cơ bản để tạo ra thông tin kinh tế bên trong chính xác làm cơ sở cho các quyết định quản trị

khoa học

1.1 Quản trị chi phí kinh doanh trong nền kinh tế thị

trờng

1.1.1 Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng, quản trị chi phí kinh doanh là công cụ quan trọng phục vụ công tác quản lý kinh tế Trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, ngời quản lý phải hiểu biết, tổ chức, phối hợp, tiên liệu và kiểm soát mọi vấn đề trong doanh nghiệp, nhằm chỉ đạo cũng nh h-ớng dẫn doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy các nhà quản trị không chỉ cần nắm vững các thông tin kế toán đơn thuần phản ánh

sự kiện kinh tế tài chính đã xảy ra thông qua số liệu kế toán tài chính, đồng thời cần phải có thông tin kế toán đã thu thập, xử lý, chọn lọc thành các mang riêng biệt phục vụ cho công tác quản lý mà quản trị chi phí kinh doanh- kế toán quản trị cung cấp Do đó, có thể nói quản trị chi phí kinh doanh là phơng pháp xử lý các dữ kiện kế toán đế đạt đợc các mục tiêu thiết lập thông tin cho việc lập dự toán ngân sách về chi phí, doanh thu và kết quả trong một thời kỳ hoạt động, cũng nh kiểm soát một cách có hiệu quả tình hình hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp

Theo Haberstock: “Quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hớng nội,

nó mô tả- về nguyên tắc đợc thực hiện hàng tháng- đờng vận động của các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính là chi phí kinh doanh”

Trang 3

Nh vậy quản trị chi phí kinh doanh là loại kế toán phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp và nó đợc xem nh là hệ thống trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định.

1.1.2 Phân biệt kế toán tài chính và quản trị chi phí kinh doanh - kế

toán quản trị

Quản trị chi phí kinh doanh và kế toán tài chính(KTTC) đều là những công cụ quản lý kinh tế rất hữu hiệu của mỗi doanh nghiệp Cả KTTC và QTCPKD cùng nghiên cứu quá trình sản xuất, cùng sử dụng

hệ thống ghi chép ban đầu và cùng thể hiện trách nhiệm của ngời quản lý

Quản trị chi phí kinh doanh sử dụng rộng rãi các số liệu ghi chép hàng ngày của KTTC mặc dù nó có triển khai và làm tăng số liệu này Ngoài ra KTTC và QTCPKD đều có khái niệm trách nhiệm và quản lý, với KTTC đó là khái niệm quản lý trên toàn doanh nghiệp và QTCPKD là quản

lý từng bộ phận có trách nhiệm với chi phí Mặc dù vậy giữa KTTC và QTCPKD có nhữnh điểm khác biệt khá rõ, sở dĩ có những điều này là do mục đích cung cấp thông tin của chúng cho những đối tợng sử dụng thông tin khác nhau Cụ thể phân biệt trên những điểm cơ bản sau:

- Kế toán tài chính và quản trị chi phí kinh doanh có đối tợng sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác nhau Đối tợng sử dụng thông tin của quản trị chi phí kinh doanh là những nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp, còn đối tợng của kế toán tài chính là những ngời bên ngoài doanh nghiệp, cơ quan chức năng

- Thông tin của quản trị chi phí kinh doanh đặt trọng tâm chủ yếu cho tơng lai, thông tin luôn cần phải linh hoạt, tốc độ và thích hợp với từng quyết định, không buộc phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cũng nh không buộc phải có độ chính xác gần nh tuyệt đối và thông tin của quản trị chi phí kinh doanh thì đợc biểu diễn dới hình thái giá trị lẫn hình thái vật chất (hiện vật)

Đối với thông tin của kế toán tài chính thì chủ yếu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra Thông tin của kế toán tài chính phải tuân thủ nguyên tắc kế toán, có tính phản ánh khách quan sự kiện kinh tế đã xảy ra, phải có độ chính xác gần nh tuyệt đối và chủ yếu đợc biểu diễn dới hình thái giá trị

Trang 4

- Báo cáo của kế toán tài chính phản ánh tình hình của doanh nghiệp nói chung, còn báo cáo của quản trị chi phí kinh doanh đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh nghiệp Các báo cáo kế hoạch tài chính chủ yếu là bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ của toàn doanh nghiệp Báo cáo quản trị chi phí kinh doanh là các báo cáo thực hiện của từng bộ phận, từng khâu công việc trong doanh nghiệp.

- Về nguyên tắc, kế toán tài chính đề cập đến mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và môi trờng xung quanh thì quản trị chi phí kinh doanh chỉ tập hợp các quá trình liên doanh đến sự vận động của quá trình sản xuất

ở bên trong doanh nghiệp

- Trong khi kế toán tài chính tiến hành theo định kỳ thì quản trị chi phí kinh doanh chi phí kinh doanh tiến hành thờng xuyên liên tục Quản trị chi phí kinh doanh là nhằm phục vụ thông tin cho chức năng ra quyết định của nhà quản trị và thờng không có sẵn nên ngoài việc dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán, quản trị chi phí kinh doanh còn phải kết hợp với nhiều ngành khác nh thống kê, quản lý để tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin thành dạng có thể sử dụng đợc

- Kế toán tài chính có tính pháp lệnh, nghĩa là sổ sách, báo cáo của kế táon tài chính ở mọi doanh nghiệp đều mang tính bắt buộc Trái lại, sổ sách, báo cáo của quản trị chi phí kinh doanh là riêng biệt, hoàn toàn tùy thuộc vào cách thiết kế của nhà quản trị từng doanh nghiệp sao cho phù hợp và có tác dụng giúp nhà quản trị ra đợc các quyết định đúng đắn

Ta có thể mô phỏng cơ sở phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị qua bảng sơ đồ sau:

Trang 5

Kế toán Quản trị

kế toán tài chính

Nhà quản trị bên trong DN

Thành phần bên ngoài DN

hướng về tương lai linh hoạt tốc độ, thích hợp biểu diễn bằng giá trị và hiện

vật

Phản ánh quá khứ chính xác Tuân thủ nguyên tắc kế toán biểu diễn dưới mọi hình thái giá trị

Trang 6

1.1.3 Nhiệm vụ của quản trị chi phí kinh doanh

* Nhiệm vụ 1: Quản trị chi phí kinh doanh là một công cụ đắc lực

cung cấp những tài liệu phục vụ cho quản trị

Đây là nhiệm vụ có tính chất bao trùm của công tác Quản trị chi phí kinh doanh Nhờ quản trị chi phí kinh doanh mà toàn bộ hao phí đợc tập hợp

và hạch toán không phụ thuộc vào việc chúng có gắn liền với các dòng vận

động của tiền tệ hay không và cũng không phụ thuộc vào việc liệu có dẫn

đến giá trị chi phí tài chính tơng đơng hay không? Nhờ đó các thông tin chi phí kinh doanh khác nhau đợc tập hợp lại, chế biến, lu trữ và tiếp tục đa vào

sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Vì hệ thống thông tin phục vụ cho toàn bộ quá trình điều khiển doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng, nên nhiệm vụ chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh doanh nghiệp

*Nhiệm vụ 2: Nhiệm vụ kế hoạch hoá.

Để điều khiển có kết quả và hiệu quả các quá trình kinh tế diễn ra bộ máy quản trị doanh nghiệp phải luôn tìm cách để xác định trớc đợc quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có thể và cần phải diễn ra trong tơng lai nh thế nào? Để hoàn thành nhiệm vụ đó quản trị doanh nghiệp cần phải có các thông tin vừa phải đa dạng vừa phải đầy đủ Nhờ có nhiệm vụ kế hoạch hoá của quản trị chi phí kinh doanh mà có thể xác định đợc các phơng án hành

động có thể và dự đoán trớc đợc kết quả cũng nh hậu quả của phơng án đó Nhiệm vụ này luôn gắn chặt với mục tiêu kinh doanh và phù hợp với mục tiêu đã đề ra Nó tạo ra một cơ sở để lựa chọn và ra quyết định lựa chọn ph-

ơng án kinh tế tối u

* Nhiệm vụ 3: Nhiệm vụ kiểm tra.

Quản trị chi phí kinh doanh phải trả lời cho bộ máy quản trị doanh nghiệp các vấn đề cần thiết để bộ máy quản trị doanh nghiệp có thể điều khiển đợc các quá trình kinh doanh, kết hợp các yếu tố kinh tế với nhau để thực hiện mục tiêu kinh doanh với thời hạn gắn nhất Nhờ có nhiệm vụ kiểm tra mà có thể loại bỏ nhanh nhất những khuynh hớng phát triển không may mắn

và từ đó có thể “ lái” quá trình kết hợp các yếu tố trở lại theo kế hoạch vạch ra

Bộ máy quản trị doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất có các tính toán kiểm tra phục vụ các cơ quan kiểm tra nhờ việc trớc hết chúng mô tả chân thực các hiện tợng và quá trình xảy ra trong kinh doanh

Trang 7

Ngoài ra còn kiểm tra tính hiệu quả kinh tế của mỗi lợng chi phí: chi phí kinh doanh đợc quy định từ kế hoạch, đợc dựa trên cơ sở các phân tích

có tính chất kinh tế kỹ thuật Các lợng chi phí nàyđợc so sánh với các chi phí thực tế

1.2 Sự cần thiết phải tính chi phí kinh doanh một

điều tất yếu Để có sức cạnh tranh trên thị trờng doanh nghiệp cần phải đổi mới, cải tiến sản xuất kinh doanh, mở rộng nâng cấp trang thiết bị cũ, tổ chức lại bộ máy quản trị và điều quan trọng hơn là doanh nghiệp cần phải hạch toán thu chi một cách chính xác và có các quyết định đúng đắn kịp thời Để đạt đợc các điều kiện trên doanh nghiệp cần phải có các thông tin kinh tế cần thiết Thông tin kính tế này có hai loại:

+ Thông tin phục vụ bên ngoài

+ Thông tin phục vụ bên trong

Các thông tin phục vụ bên ngoài chủ yếu phục vụ các cơ quan quản lý

vĩ mô của nhà nớc, cơ quan chủ quản do đó nó mang tính bắt buộc thống nhất và kiểm tra đợc Ngoài ra các thông tin phục vụ bên ngoài còn phục vụ cho nhiều đối tợng khác nh bạn hàng; khách hàng Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng phải hiểu biết hết sức rõ ràng về bản thân mình thì mới có các quyết định đúng đắn Về bản chất thì hoạt động quản trị chi phí kinh doanh

là quá trình chuẩn bị và ra các quyết định quản trị do vậy bộ máy quản trị cần nắm rất rõ các thông tin hết sức quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới các quyết định quản trị

Nh vậy có thể nói thông tin bên trong đặc biệt quan trọng hay quản trị chi phí kinh doanh là công cụ chủ yếu cung cấp thông tin kinh tế bên trong

Trang 8

cho bộ máy quản trị doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị nên nó trở thành một công cụ chủ yếu không thể thiếu của quản trị doanh nghiệp Quản trị là quan trọng do vậy khi ra các quyết định nhà quản trị phải

đảm bảo tính chính xác và có hiệu quả của quyết định đề ra

Muốn làm đợc điều đó cần phải tính đến các vấn đề chi phí kinh doanh mà bản chất của nó là mô tả các quá trình có ý nghĩa kinh tế diễn ra trong kinh doanh

Trong các doanh nghiệp nớc ta hiện nay nâng cao hiệu quả sản xuất

để giảm lỗ trong kinh doanh (đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc) đang hết sức đợc quan tâm chủ yếu đến Nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp là bán các sản phẩm dịch vụ vì thế bất cứ nghành nào cũng phải tính đến các chi phí bỏ ra để tính toán xem lỗ hay lãi Hơn thế nữa phải còn biết rõ khối lợng sản phẩm hàng hoá là bao nhiêu và giá cả của nó nh thế nào là phù hợp Khi giá cả của thị trờng đang cao hơn thì điều chỉnh giá cả và số lọng

để hạn chế thua lỗ Việc tính chi phí không chính xác sẽ dẫn tới định giá bán không chính xác do đó không thể đa ra một quyết định chính xác đợc Hạch toán giá thành tuân theo nguyên tắc bắt buộc và đợc qui định thống nhất nên nó mang bản chất của kế toán tài chính và nó mang ít thông tin không thể đáp ứng đợc nhu cầu thông tin một cách chính xác mà cần phải tính chi phí kinh doanh thông qua các số liệu thông tin từ kế toán tài chính Hạch toán giá thành mang trong đó quá nhiều nhợc điểm và sự lạc hậu Tự bản thân nó không thể tự hoàn thiện thành tính toán chi phí kinh doanh đợc

mà nó phải xây dựng nên QTCPKD-KTQT (kế toán quản trị)

Qua phân tích lý thyết và thực tế tính giá thành có thể đi đến kết luận

là việc xây dựng công tác quản trị chi phí kinh doanh không đợc phép xem nhẹ ngay từ khâu đầu tiên mà cần phải xây dựng các cơ sở lý luận nkhoa học làm nền tảng cho sự phát triển một cách vững chắc

Do vậy tính chi phí kinh doanh là một khâu không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cuả bất kỳ một xí nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh nào Tính và quản trị chi phí kinh doanh một cách chính xác- đảm bảo nguyên tắc “vừa đủ” tức bảo đảm đợc bí mật trong thông tin kinh doanh, nó sẽ tạo ra cho doanh nghiệp các điều kiện nắm bắt các cơ hội mới

và tránh đợc nguy cơ có thể xảy ra Ngoài ra tính chi phí kinh doanh còn cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, liên tục và thờng xuyên cho bộ

Trang 9

máy quản trị doanh nghiệp Giúp cho nhà quản trị luôn có thông tin cập nhật

về tình hình doanh nghiệp để đa ra các quyết định quản trị chính xác

Vì vậy tính chi phí kinh doanh một cách chính xác và quản trị chi phí kinh doanh là một công cụ quan trọng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp

1.3 Công cụ kế toán quản trị với các doanh nghiệp

Kế toán là một công cụ cung cấp thông tin kinh tế cần tiết để quản trị doanh nghiệp Với ý nghĩa đó, nhiệm vụ của kế toán là phản ánh một cách liên tục toàn bộ các quá trình kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp bằng đơn vị tiền tệ Tuy nhiên, hiện này việc sử dụng công cụ này có khác nhau giữa các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển và nớc ta ở các nớc này kế toán trong các doanh nghiệp đợc tiến hành theo hai phơng pháp cụ thể hoàn toàn khác nhau cả về mục đích, nguyên tắc, nội dung, phơng pháp tiến hành là kế toán tài chính và kế toán quản trị Về lý thuyết, dới đây có thể đề cập đến một vài luận cứ chủ yếu để hình thành hai phơng pháp kế toán tài chính và

kế toán quản trị doanh nghiệp

Thứ nhất, nhu cầu cung cấp thông tin của kế toán doanh nghiệp Ngời

ta phân các đối tợng cần nhận thông tin của doanh nghiệp thàn

h hai loại là đối tợng bên ngoài và đối tợng bên trong Đối tợng bên ngoài trớc hết phải kể đến các cơ quan quản lý Nhà nớc ở các nớc cơ quan tài chính luôn là cơ quan cần có thông tin để xác định và kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Ngoài ra, tuỳ theo từng nớc mà ngời ta quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý khác của Nhà nớc, các viện nghiên cứu kinh tế Các thông tin loại này phải phản ánh các tình trạng tài sản, tài chính và sản lợng của doanh nghiệp, phải

đảm bảo tính pháp lý, phải đợc tính toán từ hệ thống tài khoản với chế độ hạch toán kép, vì thế mọi nớc đều gọi phơng pháp tạo ra nguồn thông tin loại này là kế toán tài chính Nh thế kế toán tài chính luôn có đặc điểm: chỉ phản ánh quá trình tài chính diễn ra trong doanh nghiệp theo các quy định thống nhất của Nhà nớc

Đối tợng nhận thông tin bên trong là bộ máy quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều phải tự mình nắm bắt thị trờng và thật am hiểu về thực trạng kinh tế - kỹ thuật bên trong của mình để

Trang 10

ra các quyết định quản trị đúng đắn Các thông tin về quá trình bên trong của doanh nghiệp không thể là các thông tin đối ngoại ở trên bởi lẽ thứ nhất,

nh trên đã trình bày, các thông tin đối ngoại chỉ đề cập đến các quá trình vận

động tài chính giữa doanh nghiệp và môi trờng chứ không phản ánh một cách cụ thể quá trình bên trong của doanh nghiệp: thứ hai, vì thông tin đối ngoại mang tính thống nhất và pháp lý nên chỉ có thể phản ánh theo nguyên tắc “trung bình”, chỉ trên cơ sở nguyên tắc “bình quân” này thì các quy định mới dễ đợc chấp nhận nhất Mặc dù vậy, mức “bình quân” này không phải lúc nào cũng phản ánh đợc thực tế ở từng doanh nghiệp Điều này có nghĩa

là mối quan hệ giữa các đối tợng nhận thông tin là mối quan hệ mâu thuẫn: nếu các thông tin đã đợc tạo ra theo nguyên tắc thống nhất sẽ phù hựp và

đáp ứng đợc tốt nhất yêu cầu của các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp, lại không phản ánh đúng thực trạng của từng doanh nghiệp cá biệt và do đó không đáp ứng đợc nhu cầu thông tin nội bộ Đối lập với kế toán tài chính,

kế toán quản trị doanh nghiệp phản ánh quá trình kinh tế tạo ra kết quả của doanh nghiệp, tức là nó dựa trên cơ sở số liệu của kế toán tài chính để tiếp tục tính toán và phản ánh chi tiết các quá trình kinh tế sản xuất diễn ra trong doanh nghiệp Hoàn toàn khác về bản chất với kế toán tài chính, kế toán quản trị doanh nghiệp đợc tiến hành xuất phát từ nhu cầu thông tin và tình hình thực tế từng doanh nghiệp, không có khuôn mẫu bắt buộc và quy định chung

Thứ hai, xét trên giác độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp lý thuyết kế toán đã đề cập đến hai nguyên tắc bảo toàn vốn là bảo toàn vốn về mặt giá trị và bảo toàn vốn về mặt hiện vật Phản ánh quá trình tài chính diễn ra giữa doanh nghiệp và môi trờng kinh doanh kế toán tài chính đã tuân thủ nguyên tắc bảo toàn vốn về mặt giá trị Nguyên tắc bảo toàn vốn về mặt hiện vật lại không chú ý đến việc xác định xem với các kết quả thu đợc bảo đảm về mặt hiện vật trong điều kiện giá cả hoàn toàn ổn định Cũng vì thế bên cạnh kế toán tài chính không thể không xây dựng kế toán quản trị doanh nghiệp theo nguyên tắc riêng, nguyên tắc bảo toàn tài sản doanh nghiệp về mặt hiện vật

Từ nhiều năm chúng ta chỉ duy trì chế độ kế toán thống nhất mà nếu xét về bản chất đó là kế toán tài chính Song nếu xét cụ thể hơn về nội dung, chế độ kế toán của nớc ta đã quy định vợt qua khỏi giới hạn của kế toán tài chính, tức là nó không dừng ở việc phản ánh quá trình diễn ra giữa doanh

Trang 11

nghiệp và môi trờng kinh doanh mà còn quy định phải phản ánh cả nội dung kinh tế thuộc về quá trình tạo ra kết quả của doanh nghiệp, ví dụ điển hình

là chế độ hạch toán giá thành Quan niệm và cách làm này đến nay không phù hợp bởi trong cơ chế kinh tế mới bí mật về thông tin kinh tế ở từng doanh nghiệp phải đợc bảo vệ nếu để lọt các thông tin quan trọng của doanh nghiệp ra ngoài các đối thủ cạnh tranh sẽ tiêu diệt doanh nghiệp Điều này không những gây thiệt hại tài sản của bản thân doanh nghiệp mà còn gây thiệt hại trực tiếp đến nền kinh tế

Từ sự phân tích trên chúng ta thấy: thứ nhất, trong cơ chế kinh tế mới tất yếu phải hình thành và duy trì ở các doanh nghiệp hai phơng pháp kế toán là kế toán tài chính và kế toán quản trị, thứ hai, kế toán quản trị hoàn toàn đối lập với kế toán tài chính ở chỗ nó không mang tính “bắt buộc” mà

do doanh nghiệp tự xác định; trong khi kế toán tài chính lấy bảo toàn vốn của doanh nghiệp về mặt giá trị thì kế toán quản trị lấy bảo toàn vốn về mặt hiện vật làm nguyên tắc; trong khi kế toán tài chính đề cập chủ yếu đến các quá trình tài chính diễn ra giữa doanh nghiệp và môi trờng kinh doanh thì kế toán quản trị đề cập chủ yếu đến các quá trình kinh tế diễn ra bên trong quá trình tạo ra kết quả của doanh nghiệp và trong khi các báo cáo của kế toán tài chính chỉ thực hiện ở những mốc thời gian nhất định thì kế toán quản trị tiến hành thờng xuyên

Kế toán quản trị là một phạm trù hoàn toàn mới Mặc dù nội dung cơ bản là tính chi phí kinh doanh và kết quả song kế toán quản trị hoàn toàn không phải là hạch toán giá thành cũng nh tính chi phí sản xuất mà chúng ta vẫn áp dụng cho tới nay xét trên mọi phơng diện nh: Về nguyên tắc; về mục

đích; nội dung và phơng pháp Trong nội dung và phơng pháp tiến hành tính chi phí kinh doanh cũng hoàn toàn khác với hạch toán giá thành Tính chi phí kinh doanh chỉ sử dụng số liệu ban đầu của kế toán tài chính và từ đó nó

đợc tiến hành theo nội dung và phơng pháp phù hợp với đặc điểm, ý đồ của từng doanh nghiệp; trớc kia nó cũng có thể đợc tiến hành bởi hệ thống kế toán kép song ngày nay ngời ta đã phát triển sang phơng pháp mới đơn giản hơn

Bên cạnh kế toán tài chính, việc thực hiện kế toán quản trị là đòi hỏi của công tác quản trị doanh nghiệp hiện đại bởi chỉ có nh thế kế toán mới vừa đáp ứng đợc nhu cầu thông tin để các đối tợng liên quan kiểm tra và

Trang 12

kiểm soát doanh nghiệp lại vừa đáp ứng đợc nhu cầu thông tin đầy đủ, để bộ máy quản trị doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, doanh nghiệp không thể không chú ý tới kế toán quản trị Kế toán quản trị mang nội dung tính chi phí kinh doanh và kết quả

và vì thế thờng đợc gọi là tính chi phí kinh doanh Mặc dù đến nay kế toán quản trị ở nhiều nớc khác rất phát triển, bao hàm nhiều nội dung và phát triển nhiều phơng pháp khác nhau song luôn tuân thủ một nguyên tắc cơ bản

là tự nguyện Các doanh nghiệp áp dụng công tác kế toán quản trị ở phạm vi rộng hay hẹp, nông hay sâu còn tuỳ thuộc vào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng cũng nh mục tiêu và phơng pháp tổ chức công tác kế toán quản trị ở doanh nghiệp mình Đặc điểm này hoàn toàn tạo điều kiện thuận lợi để từng bớc tổ chức và phát triển kế toán quản trị ở các doanh nghiệp nớc ta Bên cạnh đó, nguyên tắc hiệu quả cũng phải đợc chú ý tới khi tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp

Tuy không đợc công bố và không ai ngoài bộ máy quản trị doanh nghiệp đợc biết song kế toán quản trị cũng không thể đồng nghĩa với việc lập “sổ đen” bởi vì nguyên tắc của nó là phải dựa vào hệ thống số liệu của

kế toán tài chính và chỉ thực hiện làm cơ sở cho việc ra các quyết định quản trị

Vì kế toán tài chính và kế toán quản trị hoàn toàn khác nhau nên nhiều phạm trù đợc sử dụng trong từng lĩnh vực cũng không giống nhau, chẳng hạn chi phí tài chính và chi phí kinh doanh Điều này đòi hỏi phải có

sự nghiên cứu và phát triển ngay từ các cơ sở lý thuyết của khoa học kế toán

để từ đó có thể xây dựng và phát triển kế toán quản trị doanh nghiệp Đồng thời nguyên tắc hiệu quả cũng đòi hỏi kế toán quản trị phải sử dụng số liệu của kế toán tài chính mà điều này chỉ có thể thực hiện đợc ngay từ khi hình thành hệ thống tài khoản kế toán

1.4 Kế toán quản trị với chức năng quản lý

Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp đó Các chức năng cơ bản của nhà quản trị giúp họ quản trị điều hành hoạt động của doanh nghiệp

để đạt đợc mục tiêu đã đề ra, chúng đợc khái quát trong sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1 - 1 Sơ đồ chu kỳ kế hoạch và kiểm tra

Lập kế hoạch

Trang 13

Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập

kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập

kế hoạch cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định Để làm tốt các chức năng này đòi hỏi nhà quản trị phải đề ra những quyết định đúng

đắn nhất cho hoạt động của doanh nghiệp Muốn có những quyết định có hiệu quả và hiệu lực, nhà quản trị có nhu cầu về thông tin rất lớn KTQT là nguồn chủ yếu, dù không phải là duy nhất, cung cấp nhu cầu thông tin đó

1.4.1 Lập kế hoạch và dự toán

Lập kế hoạch xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bớc thực hiện để đạt đợc những mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể dài hay ngắn hạn Kế hoạch mà nhà quản trị phải lập thờng có dạng là dự toán Dự toán là

sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng những nguồn lực sẵn có để đạt đợc các mục tiêu đã đề ra Trong số các ban

dự toán thì ban dự toán về lu chuyển tiền tệ là quan trọng nhất vì nếu thiếu tiền do không đợc dự trù đầy đủ, doanh nghiệp sẽ không có khả năng tạo ra lợi nhuận theo kế hoạch, dù kế hoạch xây dựng rất hợp lý

1.4.2 Tổ chức thực hiện

Với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con ngời với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch đợc thực hiện có hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cũng có nhu cầu rất lớn đối với thông tin kế toán, nhất là thông tin KTQT Nhà quản trị cần đợc kế toán cung cấp thông tin để đề ra quyết định kinh doanh đúng đắn trong quá trình lãnh đạo hoạt động hàng ngày, phù hợp với mục tiêu chung

Trang 14

1.4.3 Kiểm tra và đánh giá

Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nó Phơng pháp thờng dùng là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện,

để từ đó nhận diện các sai biệt giữa kết quả đạt đợc với mục tiêu đã đề ra Để làm đợc điều này, nhà quản trị cần đợc các kế toán viên cung cấp các báo cáo thực hiện, có tác dụng nh một bớc phản hồi giúp nhà quản trị nhận diện ra những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý

1.4.4 Ra quyết định

Phần lớn thông tin do KTQT cung cấp nhằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Đó là một chức năng quan trọng xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng ra quyết định đợc vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Một số quyết định khác đợc lập không thờng xuyên nh quyết định về việc có nên xây dựng thêm phân xởng mới hay không, hay có nên thâm nhập vào thị trờng mới hay không

Để có thông tin thích hợp, đáp ứng cho nhu cầu thích hợp của quản

lý KDQT sẽ thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn vì những thông tin này thờng không có sẵn KDQT sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất, và giải thích quá trình phân tích đó cho các nhà quản trị

KDQT giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyết định thích hợp nhất

Trang 15

1.4.5 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình kế toán

Sơ đồ cho thấy mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình

kế toán

Sơ đồ: Mối quan hệ giữa các chức năng và quá trình kế toán

Đối với mỗi doanh nghiệp, sau khi đã xác định các mục tiêu chung chúng sẽ đợc chính thức hoá bằng chỉ tiêu kinh tế, thí dụ: doanh thu tăng 10% lợi tức tăng 12% Các chỉ tiêu này trở thành căn cứ để lập kế hoạch chính thức Trên cơ sở đó, kế toán soạn thảo và triển khai bản dự toán chung

và các bản dự toán chi tiết để làm căn cứ tổ chức thực hiện theo dõi, và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch Sau đó kế toán thu nhập kết quả thực hiện

và soạn thảo báo cáo thực hiện, cung cấp cho nhà quản trị để anh ta đánh giá, kịp thời phát hiện và khắc phục các điểm yếu kém

Chu kỳ quản lý và quá trình kế toán vận động liên tục, lập đi lập lại không ngừng, điều này đỏi hỏi cải tiến nâng cao chất lợng công việc để ngày càng quản lý tốt hơn và doanh nghiệp ngày càng làm ăn phát đạt

Triển khai bản dự toán chung

và các bản dự toán chi tiết

Thu nhập kết quả thực hiện

Soạn thảo báo cáo và thực

hiện

Các chức năng quản trị Quá trình kế toán

Trang 16

1.5 Chi phí kinh doanh và một vài nguyên tắc tính cơ bản

1.5.1 Khái niệm chi phí, chi phí kinh doanh

*Khái niệm chi phí

Trong sổ sách kế toán - tài chính - giá thành đã định nghĩa: " Chi phí

là một thớc đo bằng những khoản tiền của một số các nguồn đợc sử dụng cho một mục đích"

Còn có khaí niệm: " Chi phí là một khái niệm của kế toán có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài

xí nghiệp, có cơ sở ở các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác"

Nh vậy, chi phí là một khái niệm mang tính khái quát cao, trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái niệm chi phí đã đợc phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi ra, chi phí kinh doanh và chi phí tài chính

* Khái niệm chi phí kinh doanh

" Chi phí kinh doanh là sự tiêu phí ( thông thờng) giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất sản phẩm của xí nghiệp" Từ khái niệm trên cho thấy chi phí kinh doanh phải là sự hao phí về vật phẩm và dịch vụ Sự hao phí về vật phẩm và dịch vụ phải liên quan đến kết quả Do đó, không phải mọi sự hao phí về vật phẩm đều là đối tợng của tính chi phí kinh doanh mà chỉ hao phí nào có liên quan đến mục tiêu tạo ra

và thực hiện kết quả hoặc duy trì năng lực sản xuất cần thiết của xí nghiệp mới nằm trong khái niệm chi phí kinh doanh

Hơn nữa, những hao phí vật phẩm có liên quan đến kết quả xí nghiệp phải đợc đánh giá, nghĩa là phải đợc đo bằng đơn vị tiền tệ

* Phân biệt chi phí kinh doanh với chi ra và chi phí tài chính

Trang 17

Vì quản trị chi phí kinh doanh đợc xây dựng trên cơ sở sử dụng số liệu của kế toán tài chính do đó nó có quan hệ chặt chẽ với chi ra và chi phí tài chính.

Chi ra là mọi khoản tiền đã trả của xí nghiệp Do vậy, chi ra là sự giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tăng tổn thất dới dạng nợ, vay ngắn hạn, giảm phơng tiện thanh toán, giảm nợ của ngời khác Chi ra là một khái niệm hoàn toàn mang bản chất tài chính, nó mô tả hành động phải bỏ tiền ra dới mọi hình thức nhằm một mục đích nào dó Ta có sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi ra và chi phí tài chính

Chi ra nhng không là chi

phí tài chính Chi ra là chi phí tài chính

Chi phí tài chính là chi ra Chi phí tài chính nhng

không phải là chi ra Chi phí (thời kỳ) = giảm tài sản

Bảng: Quan hệ giữa chi ra và chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm những hao phí vật phẩm theo thực tế và qui

định liên quan đến việc tạo ra kết quả của một thời kỳ gắn với việc chi ra Chi phí tài chính của một thời kỳ xác định là sự chi gắn với kết quả của thời kỳ

đó Nó là sự hao phí hoặc tiêu phí giá trị của một thời kỳ tính toán nhất định đợc tập hợp ở kế toán tài chính và có mặt trong tính lỗ lãi cuối năm

Có thể phân biệt chi phí kinh doanh và chi phí tài chính ở bảng sau:

Tổng chi phí tài chính của một thời kỳ

Cho phí tài chính khác

( ví dụ : khấu hao

có tính chất tài chính)

chi phí tài chính của thời kỳ bằng chi phí quản trị của kỳ

Chi phí kinh doanh khác ( ví dụ: Khấu hao có tính chất quản trị)

Chi phí doanh bổ sung (ví dụ: Tiền công của chủ doanh nghiệp) Chi phí tài chính trung tính của kỳ Toàn bộ chi phí kinh doanh của kỳ

Trang 18

B¶ng: Quan hÖ gi÷a chi phÝ tµi chÝnh vµ chi phÝ kinh doanh

Trang 19

1.3.2 Một vài nguyên tắc tính cơ bản

* Nguyên tắc phân bổ theo quan hệ nhân quả

Nguyên tắc này đòi hỏi trớc hết khi phân bổ chi phí gián tiếp phải tuân thủ: Chỉ tính cho các điểm chi phí hoặc đối tợng chi phí ( kết quả) những chi phí đợc xác định rõ ràng xảy ra cho điểm hoặc đối tợng đó Đây

là nguyên tắc đáp ứng tốt nhất tính chính xác của việc tính chi phí kinh doanh trong quản trị chi phí kinh doanh nên chỉ áp dụng nguyên tắc khác khi không thể áp dụng nguyên tắc này.(Không đáp ứng đợc yêu cầu của nguyên tắc này)

* Nguyên tắc khả năng "chứa" hay lợi nhuận thô

Vì các chi phí kinh doanh cố định không có quan hệ tỷ lệ với kết quả tạo ra nên phải áp dụng nguyên tắc lợi nhuận thô Với nguyên tắc này thì chi phí kinh doanh đợc phân bổ theo một quan hệ tỷ lệ với mức lợi nhuận thô Ngời ta gọi hiệu số giữa giá bán sản phẩm và chi phí kinh doanh biến đổi của đơn vị sản phẩm là lợi nhuận thô hay lợng bù đắp

* Nguyên tắc trung bình

Nguyên tắc này đợc sử dụng khi mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh

và điểm chi phí hoặc chi phí theo đối tợng không chặt chẽ hoặc không xác

định đợc ở đây, ngời ta phân bổ chi phí kinh doanh vào các đối tợng nhận chi phí kinh doanh một cách bình quân

* Nguyên tắc thống nhất

Nguyên tắc này phải có sự thống nhất giữa kế toán tài chính và quản trị chi phí kinh doanh mà thể hiện là chi phí kinh doanh sử dụng số liệu ban

đầu do kế toán tài chính cung cấp

* Nguyên tắc tính hiệu quả

Đây là nguyê tắc cao nhất đối với tổ chức quản trị chi phí kinh doanh

và luôn phải trả lời câu hỏi: có đem lại hiệu quả kinh tế không?

1.6 Một số nội dung và phơng pháp chủ yếu của

quản trị chi phí kinh doanh

1.6.1 Một số nội dung chủ yếu

Ta đã biết do QTCPKD là tính toán hớng nội, nó mô tả đờng vận

động của các nhân tố sản xuất kinh doanh trong quá trình kết hợp chúng và

Trang 20

giới hạn ở việc thanh toán mọi hao phí trong việc tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp đó là chi phí kinh doanh QTCPKD của tất cả các nghành nói chung đều bao gồm một số nội dung chủ yếu sau và dựa trên cơ

sở ba bớc

+ Tính chi phí kinh doanh theo loại

+ Tính chi phí kinh doanh theo điểm

+ Tính chi phí kinh doanh theo đối tợng

* Bớc 1: tính chi phí kinh doanh theo loại.

Tính chi phí kinh doanh theo loại là tính CPKD mô tả và tập hợp các hao phí xuất hiện xác định chi phí cho yếu tố sản xuất nhất định Tuỳ thuộc vào môi trờng kinh doanh mà có các cách phân loại khác nhau Một sự phân chia khoa học các chi phí kinh doanh phát sinh theo loại phải tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển tiếp tục của tính chi phí kinh doanh Phân chia loại CPKD luôn phụ thuộc vào hình thức mục và tiêu của cả hệ thống toàn doanh nghiệp

Căn cứ phân loại chi phí kinh doanh

- Căn cứ vào đặc điểm của các nhân tố tiêu dùng trong sản xuất ta có thể một vài tiêu thức

+ Tính chi phí kinh doanh về lao động

+ Tính chi phí kinh doanh về vật t

+ Tính chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính

+ Tính chi phí kinh doanh về dịch vụ thuê ngoài và các khoản phải nộp

- Căn cứ vào chức năng của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ CPKD trong lĩnh vực mua sắm

+ CPKD trong lĩnh vực chế biến

+ CPKD quản trị

Tính chi phí kinh doanh theo loại

Tính chi phí kinh doanh theo điểmTính chi phí kinh doanh theo đối tượngChi phí trực tiếp Chi phí gián tiếp

Trang 21

+ CPKD trong lĩnh vực tiêu thụ.

Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nh: CPKD trực tiếp và gián tiếp Tập hợp chi phí kinh doanh quan trọng

* Tập hợp các chi phí kinh doanh về lao động

Bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất đó là tiền lơng và các đóng góp bảo hiểm liên quan trực tiếp đến ngời lao động đợc qui định theo luật Căn

cứ để xác định nó là dựa vào bảng lơng và các hình thức trả lơng (Có thể trả lơng thời gian hay theo sản phẩm) Ta nhận thấy rằng căn cứ để xác định chi phí kinh doanh về lao động và chi phí tài chính về lao động là nh nhau Từ các căn cứ đó tập hợp đợc các chi phí kinh doanh với nội dung là tiền lơng của công nhân viên chức Còn bảo hiểm đã đợc qui định bằng pháp luật của nhà nớc

Tập hợp chi phí kinh doanh khác liên qun trức tiếp và gián tiếp đến việc sử dụng lao động Đó là các loại chi phí cho thể thao văn hoá, nhà trẻ,

th viện, nhà ăn và cho các loại chi phí liên quan đến việc bồi dỡng và đào tạo nghề nghiệp Việc xác định các loại chi phí này căn cứ vào các chứng từ liên quan để tập hợp

Đối với một số loại phí không thể tập hợp trực tiếp vì nếu tập hợp trực tiếp sẽ dẫn đến sai lệch về kết quả nh tiền nghỉ phép, lễ tết, tiền nghỉ ốm đau

đó phải tập hợp nh nhau:

- Ước tính cho cả năm

- Ước tính cho mỗi tháng bằng1/2 tổng số cả năm

- ở tháng cuối cùng thì điều chỉnh lại

* Tập hợp chi phí kinh doanh về vật t.

(đợc tiến hành theo hai bớc)

- Bớc 1: Tập hợp vật t cần dùng

Có thể tiến hành một trong ba phơng pháp sau:

+ Phơng pháp 1: Phơng pháp này thực hiện qua chứng từ kế toán

(ghi chép liên tục) Phơng pháp này cũng tơng tự nh hạch toán giá thành Trong phơng pháp này chứng từ cần phải đề cập đợc một số nội dung cơ bản sau:

- Ngày tháng xuất kho

- Loại vật t

- Điểm sử dụng vật t

Trang 22

Việc tính toán đợc sử dụng theo công thức:

NVLtdi = NVLđki +NVLni - NVLcki

Trong đó NVLtdi: Lợng nguyên vật liệu tiêu dùng thứ i

NVLđki: Lợng nguyên vật liệu ở đầu kỳ của loại nguyên vật liệu i.NVLni: Lợng nguyên vật liệu nhập (tăng) trong kỳ của loại nguyên vật liệu i

NVLcki: Lợng nguyên vật liệu có ở cuối kỳ của loại nguyên vật liệu i

- Ưu điểm của phơng pháp này: đơn giản nên tốn ít chi phí trông kho theo dõi vật t

- Nhợc điểm: Không theo dõi đợc các nguyên nhân gây hao hụt, mất mát vật t, việc kiểm kê theo qui định thờng chỉ tiến hành vào cuối năm trong

kỳ, khi tính chi phí kinh doanh thờng phải ngắn hơn và không xác định chi phí vật t trực tiếp và chi phí chung về vật t Do vậy, phơng pháp không áp dụng đợc cho các doanh nghiệp lớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm

+ Phơng pháp 3: Phơng pháp tính ngợc (định mức)

Nguyên tắc tính là xuất phát từ lợng sản phẩm (dịch vụ) đã/ sẽ sản xuất ra để tính ngợc lại số vật t mỗi loại cần sử dụng theo các tiêu chuẩn

định mức có sẵn và theo qui trình ngợc từ vật mang chi phí đến điểm chi phí

và cuối cùng là chi phí theo loại:

Việc tính toán sử dụng theo công thức:

Trang 23

- Phong pháp này có u điểm: Cần ít chi phí cho công việc tính toán.

- Nhợc điểm: Không đem lại kết quả chính xác, kết quả tính không rõ ràng vì không thể tính trực tiếp cho chi phí vật t chung đợc và không thể xác

định đợc sự giảm kho vật t do các nguyên nhân khác nếu không bổ xung bằng phơng pháp kiểm kê kho

Phơng pháp này chỉ nên sử dụng với các doanh nghiệp có cơ cấu sản xuất đơn giản

- Bớc 2: Tính giá trị vật t tiêu hao

Nguyên tắc của tính giá trị vật t hao phí là phải bảo vệ tài sản của doanh nghiệp về mặt hiện vật

Trong công tác hạch toán giá thành, ngời ta chỉ sử dụng giá trị trung bình của kỳ tính toán để xác định chi phí vật t Giá trị trung bình của kỳ tính toán chỉ có thể đợc xác định vào cuối kỳ nên trong quá trình tính toán phải

sử dụng một loại giá tạm thời là loại giá tạm tính Đến cuối kỳ tính toán

ng-ời ta mới xác định đợc chênh lệch giữa giá tạm tính và giá trị trung bình kỳ tính toán để điều chỉnh phù hợp Giá trị trung bình này thực chất là giá mua trung bình của kỳ tính toán

Những trong tính chi phí kinh doanh có thể có rất nhiều loại giá khác nhau

Tính chi phí kinh doanh sử dụng các loại giá nh:

- Giá mua vào

- Giá mua lại: là giá đảm bảo mua lại lợng vật t đã đa vào sử dụng trong sản xuất kinh doanh

- Giá cập nhật: Giá tính theo ngày xuất vật t, ngày xuất kho sản phẩm, ngày thu tiền

- Giá tính toán: giá tính toán phải đảm bảo mục đích duy trì tài sản của doanh nghiệp về mặt hiện vật, ngời ta còn gọi là giá bù đắp, giá tính toán sử dụng trong CPKD khác về bản chất cách tính trong hạch toán giá thành Giá tính trong hạch toán giá thành là giá tính toán trên cơ sở các yếu

tố thực tại còn giá tính trong CPKD phải dựa trên cơ sở các dữ liệu tơng lai (dữ liệu kế hoạch)

Tính chi phí kinh doanh về vật t

Cpnvli= NVLtdi x GĐGi

Trang 24

Trong đó:

Cpnvli: CPKD về loại nguyên vật liệu i

GĐGi: Giá trị đơn giá cho một nguyên vật liệu i

Kết quả xác định chi phí kinh doanh về vật t không nhất thiết phải truìng với chi phí vật t trong hạch toán giá thành do đó việc sử dụng nó trong kế toán doanh nghiệp là rất cần thiết Nhằm ghi chép sự sai khác giữa giá trị vật t tài chính và giá trị vật t chi phí kinh doanh Đơn giản nhất là sử dụng một tài khoản riêng trong hệ thống tài khoản kế toán cho phép làm đợc

điều đó

Tập hợp chi phí kinh doanh không trùng với chi phí tài chính

Những CPKD không trùng với chi phí tài chính gồm:

- Khấu hao quản trị

- Lãi về vốn sản xuất

- Các thiệt hại rủi ro trong kinh doanh

- Tiền thuê mợn

- Tiền công của chủ doanh nghiệp

- Tập hợp khấu hao trong quản trị

Trong thực tế do nguyên tắc không bắt buộc của quản trị chi phí kinh doanh do đó tuỳ tình hình môĩ doanh nghiệp, tuỳ theo đặc điểm của từng máy móc thiết bị khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng các phơng pháp khấu hao khác nhau cho thích hợp Có các phơng pháp khấu hao nh: phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng; khấu hao giảm dần; khấu hao theo kết quả sử dụng

+ Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng: đậy là phơng pháp đã đợc

sử dụng rất lâu trong hạch toán giá thành nhng có điểm khác là hạch toán giá thành sử dụng giá mua sắm ban đầu thì (giá nguyên thuỷ hay giá điều chỉnh) còn chi phí khấu hao kinh doanh sử dụng giá mua lại tài sản thiết bị

Do đó nó đáp ứng tốt đợc nguyên tắc duy trì tài sản về phơng diện hiện vật vì nó luôn đảm bảo mua sắm lại đợc tài sản cố định dù giá cả thị trờng thay

đổi và có thể tránh đợc rủi ro về tài chính trong suốt quá trình sử dụng chúng Khi sử dụng giá mua lại tài sản thiết bị thì chỉ có thể sử dụng đợc các

Trang 25

tài liệu của kế toán tài chính về số lợng và hiện trạng tài sản cố định, từ đó quản trị chi phí kinh doanh xác định chi phí khấu hao kinh doanh phù hợp.

+ Tính khấu hao giảm dần:

Ph

ơng pháp I: Giữ tỷ lệ khấu hao không đổi ngời ta tiến hành tính khấu hao nh sau:

P = 100 (1- )P: Tỷ lệ khấu hao theo tỷ lệ %n: số năm sử dụng tài sản cố định theo ớc tính

R: giá trị tài sản cố định sau khi thanh lý

B: giá trị tài sản cố định sau khi trích khấu hao

Ph

ơng pháp 2: Giữ cơ sở tính khấu hao không đổi

D = D: giá trị khấu hao

N: Tổng của dãy số liên tiếp số năm sử dụng tài sản cố định Tính mức khấu hao:

a = D.Ta: lợng khấu hao của năm cuốiT: số năm sử dụng còn lại tính từ năm đầu tiên

Phơng pháp 3: Khấu hao theo kết quả đạt đợc

Phơng pháp này không đề cập đến số năm sử dụng và đề cập đến kết quả và thiết bị đạt đợc theo óc tính để tính khấu hao

a = a: Lợng khấu hao của năm

L: Tổng kết quả mà tài sản cố định có thể tạo ra

Lp: Kết quả mà thiết bị tạo ra trong kỳ tính khấu hao

- Tiền trả lãi vốn kinh doanh

+ Tiền trả lãi vốn kinh doanh

+ Vốn sản xuất cần thiết của doanh nghiệp: vốn sản xuất này không phải là vốn nằm trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp vì vốn nằm trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp chứa đựng cả yếu tố vốn không cần thiết cho sản xuất kinh doanh Giá trị của vốn đợc đánh giá trong bảng tổng kết tài sản không trùng với mục tiêu của tính chi phí kinh doanh Vốn sản xuất cần thiết này không bao gồm vốn chiếm của ngời khác

+ Xác định và tập hợp tiền lãi của vốn sản xuất

- Vốn cố định: Thờng sử dụng một trong hai phơng pháp sau;

Trang 26

- Phơng pháp 1: phơng pháp tính theo số tiền lãi phải trả theo giá trị còn lại.

- Phơng pháp 2: Phơng pháp tính số tiền tiền lãi phải trả theo giá trị bình quân

Tính chi phí kinh doanh thực hiện tiền lãi sản xuất và không phân biệt vốn đi vay hay vốn tự có

- Vốn lu động: Tính theo giá trị trung bình của vốn lu động cần thiết có cơ sở để tính lãi là tỷ lệ lãi xuất có thể sử dụng tỷ lệ lãi xuất ngân hàng

- Tập hợp các thiệt hại rủi ro trong kinh doanh:

Việc tập hợp gắn liền với việc kinh doanh Nếu bảo hiểm càng tăng bao nhiêu thì rủi ro càng đợc bảo hiểm bấy nhiêu

- Thiệt hại do thiên tai định hoạ (bão, lụt )

- Tiền thuê mớn tài sản Có hai loại:

+ Thuê mớn có hợp đồng cũng đợc kế toán tài chính nhìn nhận là một chi phí tài chính

+ Thuê mớn không có hợp đồng: không đợc kế toán tài chính nhìn nhận là một loại chi phí Loại chi phí thuê mợn này đặc biệt xảy ra với các doanh nghiệp nhỏ và trong giai đoạn hiện nay của đất nớc Dựa trên cơ sở thực tế thuê mợn để tính toán và tập hợp

+ Tiền công chủ doanh nghiệp

* B ớc 2 : Tính chi phí theo điểm

Đây là bớc tiếp theo của tính chi phí kinh doanh theo loại với t cách

là bớc thứ hai trong quá trình tính CPKD để gắng liền tính chi phí kinh doanh theo đối tợng

+ Nhiệm vụ:

- Tập hợp các chi phí kinh doanh theo điểm mà nó xuất hiện

Trang 27

- Thực hiện việc xác định các kết quả trao đổi lẫn nhau giữa các điểm trung gian.

- Tạo ra cơ sở xác định các chìa khoá phân bổ

- Kiểm tra tính hiệu quả và tạo ra cơ sở để ra các quyết định quản trị

- Các tiêu thức hình thành các điểm chi phí kinh doanh

- Phải có sự phù hợp giữa các điểm chi phí với các phạm vi, lĩnh vực trách nhiệm

- Có cơ sở về sự phụ thuộc giữa các chi phí kinh doanh và kết quả bộ phận của doanh nghiệp

- Phải tạo ra cơ sở để hình thành chìa khoá phân bổ theo nguyên tắc gây ra (phân bổ theo quan hệ nhân quả)

- Các cách phân loại điểm chi phí kinh doanh

Điểm chi phí kinh doanh có thể có đợc hình thành một cách khái quát nhất ở các doanh nghiệp và tiếp tục đợc hình thành ở các cấp thấp hơn cho tới từng nơi làm việc

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hình thành các điểm chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

Ta có thể nêu lên một vài quan điểm quan điểm dới đây:

54

3 4

Trang 28

- Theo quan ®iÓm chøc n¨ng.

- Theo quan ®iÓm kü thuËt tÝnh to¸n

+ §iÓm chi phÝ cuèi cïng (chi phÝ chÝnh)

+ C¸c ®iÓm chi phÝ phô

B¶ng tÝnh chi phÝ kinh doanh cÊp doanh nghiÖp.

§iÓm chi

phÝ kinh

doanh

Sè liÖu ban

®Çu

LÜnh vùc chung

Linh vùc vËt t

lÜnh vùc s¶n xuÊt Linh vùc qu¶n trÞ lÜnh vùc tiªu thô

NhiÖm vô cña b¶ng:

+ TËp hîp vµ ph©n bè chi phÝ ban ®Çu cho c¸c ®iÓm

+ H×nh thµnh c¸c ch×a kho¸ ph©n bè hîp lý

+ KiÓm tra vµ ph©n tÝch chi phÝ kinh doanh

C¸c bíc tiÕn hµnh:

+ Bíc 1: §a c¸c sè liÖu chi phÝ trùc tiÕp vµo dßng ®Çu tiªn cña b¶ng

+ Bíc 2: §a sè liÖu kinh doanh gi¸n tiÕp ban ®Çu vµo b¶ng

+ Bíc 3: Ph©n bæ c¸c chi phÝ kinh doanh gi¸n tiÕp cho c¸c ®iÓm chi phÝ phô trî vµo c¸c ®iÓm chi phÝ chÝnh

+ Bíc 4: TiÕp tôc ph©n bæ c¸c ®iÓm chi phÝ thø cÊp

Trang 29

+ Bớc 5: Tiếp tục phân bổ các chi phí gián tiếp thứ cấp.

+ Bớc 6: Đa vào bảng các số liệu gián tiếp bình quân đã đạt đợc

+ Bớc7: So sánh giữa chi phí trung bình quân của kỳ trớc và kỳ tính toán

- Xác định đại lợng phân bổ: Về lý thuyết thì có thể sử dụng nhiều loại

đại lợng phân bổ khác nhau song trong thực tế khi sử dụng các bảng tính chi phí kinh doanh ngời ta chỉ sử dụng đại lợng phân bổ là tỷ lệ bổ xung

* Bớc 3: Tính chi phí kinh doanh theo đối tợng Thực chất của việc tính CPKD theo đối tợng là bớc thứ 3 của tính chi phí kinh doanh Nó trả lời câu hỏi tính chi phí kinh doanh đa ra nhằm mục đích gì?

- Nhiệm vụ: Tính giá thành đơn vị sản phẩm và giá thành của các đối tợng tính chi phí

- Xác định đại lợng phân bổ: và lý thuyết có thể sử dụng nhiều loại

đại lợng phân bổ khác nhau song trong thực tế khi sử dụng các bảng tính chi phí kinh doanh ngời ta chỉ sử dụng đại lợng phân bổ là tỷ lệ bổ sung

+ Kiểm tra chi phí kinh doanh đối với mỗi đối tợng tính chi phí bằng cách so sánh cái phải đạt và cái đã đạt

+ Xác định giá cả của sản phẩm mới và giới hạn thấp của giá bán sản phẩm

+ Xác định chi phí kinh doanh của từng thời kỳ tính toán trong mối quan hệ với sản lợng

+ Chuẩn bị các thông tin về chi phí kinh doanh để đánh giá lợng sản phẩm tồn kho, lợng sản phẩm dở dang

- Các hình thức tính chi phí kinh doanh theo đối tợng

+ Tính chi phí kinh doanh cả thời kỳ tính toán (đối tợng thời gian).+ Tính chi phí kinh doanh và theo từng đối tợng sản xuất.Tính chi phí kinh doanh theo sản xuất, theo sản phẩm, ngời ta phân loại các loại sau đây:

Trang 30

- Các phơng pháp tính chi phí kinh doanh theo đối tợng:

Ki: chi phí kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm ở bớc thứ i

Ki: toàn bộ chi phí kinh doanh ở bớc thứ i

Sản phẩm

cuối cùng

Dịch vụ khác

Dụng cụ thiết bị

tự chế

Kết quả nội bộ khác

Trang 31

Phơng pháp này đợc áp dụng khi sản xuất tiến hành qua nhiều giai

đoạn, ở mỗi giai đoạn đều hình thành kho trung gian cho bán thành phẩm đã

đợc chế biến xong ở giai đoạn đó

- Phơng pháp hệ số tơng đơng:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp sản xuất theo nhóm Sau khi đã phân nhóm sản phẩm (bán thành phẩm), kỹ thuật tính toán cũng tơng tự nh phơng pháp giản đơn nên nhiều quan điểm cho rằng đây là phơng pháp giá thành đơn giản

- Phơng pháp theo đại lợng đo: tơng đối giống với phơng pháp tính theo tỷ lệ bổ sung chỉ khác nhau ở chỗ mỗi điểm chi phí ngời ta xác lập mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và kết quả tại chính thời điểm đó

- Phơng pháp tính theo tỷ lệ bổ sung: Để tính chi phí kinh doanh theo phơng pháp này ngời ta lập biểu tính chi phí kinh doanh nh sau:

1 Chi phí vật t trực tiếp

2 Chi phí vật t gián tiếp

I Chi phí kinh doanh vật t

3 Chi phí tiền lơng trực tiếp

4 Chi phí tiền lơng gián tiếp

5 Các chi phí tiền lơng trực tiếp đặc biệt

II Chi phí kinh doanh lao động

6 Chi phí quản trị doanh nghiệp

7 Chi phí tiêu thu chung

8 Chi phí tiêu thụ trực tiếp đặc biệt

Tỷ lệ tính bổ sung =

- Phơng pháp tính bổ sung chi tiết: ngời ta tách biệt các loại chi phí kinh doanh chung chẳng hạn nh thành chi phí kinh doanh vật t, chi phí kinh doanh chế biến, chi phí tiêu thụ, chi phí quản trị Đối với mỗi loại đó ngời ta tính tỷ lệ chi phí kinh doanh một cách cụ thể

Tỷ lệ bổ sung chi phí kinh doanh vật t =

Tỷ lệ tính bổ sung CPKD chế biến =

Tỷ lệ tính bổ sung chi phí QTDN =

Trang 32

Nếu tính theo công thức (1) thì có thể tính nhanh đợc nhng không chính xác, nếu muốn chính xác thì cần tính theo công thức:

Tỷ lệ bổ sung CPKD tiêu thụ sản phẩm =

Nếu tính theo công thức này thì độ chính xác cao nhng rất phức tạp

Ưu điểm của phơng pháp tính bổ sung là do có kết quả từ việc tách rời các chi phí trực tiếp theo đối tợng và chi phí chung theo đối tợng cho nên

KH: toàn bộ chi phí kinh doanh của công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm

XNI: số lợng của loại sản phẩm phụ thứ i

KaNi: chi phí chế biến bổ sung để sản xuất một sản phẩm phụ thứ i

XH: số lợng của sản phẩm chính

- Phơng pháp theo kiểu phân bổ: áp dụng trong trờng hợp công nghệ sản xuất ra các loại sản phẩm không phan biệt chính phụ Có thể sử dụng các phơng pháp cụ thể khác nhau chẳng hạn nh: phơng pháp tính theo giá cả thị trờng hoặc phơng pháp phân bổ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm của các sản phẩm

Trang 33

1.4.3 Các phơng pháp tính kết quả theo phơng pháp quản trị chi phí

kinh doanh

+ Phơng pháp chi phí kinh doanh toàn bộ:

Theo phơng pháp này, so sánh toàn bộ chi phí kinh doanh của thời kỳ tính toán với kết quả tạo ra trong thời kỳ đó

Kết quả tạo ra của thời kỳ bao gồm giá trị sản lợng thành phẩm cộng (trừ) giá trị của bán thành phẩm và sản phẩm dở dang tăng lên (giảm đi)

đánh giá theo giá sản xuất Phơng pháp này thích hợp với điều kiện sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ hết trong kỳ tính toán vì phơng pháp này không nói tới giá trị chênh lệch của sản phẩm đã tiêu thụ và chi phí kinh doanh toàn bộ của thời kỳ tính toán

+ Phơng pháp chi phí kinh doanh của giá trị sản lợng:

Theo phơng pháp này, ngời ta không so sánh doanh thu với chi phí kinh doanh toàn bộ của thời kỳ tính toán mà so sánh với giá thành của các sản phẩm đã tiêu thụ

Phơng pháp này xác định rõ ràng giá trị kết quả của mỗi vật mang chi phí nên làm cho tính kết quả trở thành một công cụ để kế hoạch hóa và kiểm tra đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

Trang 34

Chơng II

Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại

công ty cơ khí 120

2.1 - Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến

công tác quản trị chi phí kinh doanh ở công ty cơ khí 120

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ

Ngày 25 tháng 7 năm 1990 với quyết định số 1329/ TCCB-LĐ của

Bộ Giao thông vận tải đổi tên Nhà máy cơ khí 120 thành Nhà máy 120 thuộc Bộ Giao thông vận tải

Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 1044/TCCB-LĐ của

Bộ Giao thông vận tải ngày 27 tháng 5 năm 1993 theo quy chế về thành lập

và giả thể doanh nghiệp Nhà nớc ban hành kèm theo Nghị định sos 388/ HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 nh sau:

Trang 35

- Hình thức tổ chức Nhà máy 120: Quốc doanh.

Giấy đăng ký kinh doanh số 108513 do trọng tải kinh tế Nhà nớc cấp ngày 11 tháng 6 năm 1993

Tiếp theo quyết định số 5239/ TCCB-LĐ ngày 23 tháng 12 năm 1995 của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc: Tổng công ty cơ khí Giao thông vận tải, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo công văn số 5918/ ĐMDN ngày 18 tháng 10 năm 1995 của Thủ t-ớng Chính phủ, ngày 15 tháng 6 năm 1996, Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải

đã có Quyết định số 1465 ?TCCB-LĐ đổi tên từ Nhà máy 120 thành Công

ty cơ khí 120 thuộc Tổng công ty cơ khí Giao thông vận tải với chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo Quyết định thành lập doanh nghiệp số 1044/ TCCB-LĐ của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ngày 27 tháng 5 năm 1993

2.1.1.2 Sự phát triển của Công ty cơ khí 120

Công ty cơ khí 120 ( trớc là Nhà máy cơ khí 120) đợc thành lập từ tháng 7 năm 1947 Trải qua 50 năm kể từ ngày thành lập đến nay Công ty cơ khí 120 luôn lấy sản phẩm kết cấu thép làm trọng tâm bên cạnh nhiệm vụ sửa chữa xe máy công trình và xe ôtô vận tải Những sản phẩm kết cấu thép của công ty đã thực hiện đợc từ năm 1965 đến năm 1990 là:

Trang 36

- Các loại dầm cầu thép hàn, tán bằng I 550 có khẩu độ 18, 24, 36, 48

m cho sở giao thông vận tải Thái Bình, Sơn La, Lạng Sơn với khối lợng 475 tấn

- 25 phao trọng tải từ 8 đến 10 tấn phục vụ xây dựng cầu Tràng Tiền Thành phố Huế với khối lợng 150 tấn

- 8 bộ thiết bị cho dây truyền kiểm tra lắp ráp xe gắn máy dạng CKD trị giá 1,5 tỷ đồng

- 52 rơ-mooc 4 T có phanh cho Công ty Đờng Quảng

- 15 chiếc cần cẩu thủy sức nâng 1,5 đến 3 tấn cho các tầu phà sông biển 1000 đến 3000 tấn, các loại xe triền tầu, triền hào phục vụ cho sửa chữa thiết bị vận tải đờng sông với khối lợng 250 tấn

Tính bình quân sản lợng sản xuất kết cấu thép thì từ năm 1990 đến nay Công ty cơ khí 120 sản xuất mỗi năm từ 800 tấn đến 1000 tấn

Năm 1992 Công ty cơ khí 120 đã đầu t xây dựng một bể mạ kẽm với công suất 2500 tấn/năm cùng với các đơn vị khác trong Tổng công ty, Công

ty cơ khí 120 đã góp phần vào thắng lợi kế hoạch sản xuất 657 tấn mạ kẽm,

1800 tấn cột điện đờng dây 500 KV Bắc Nam

Năm 1994, 1995, Công ty tiếp tục sản xuất cột điện cho hệ thống tải

điện 110, 220 KV với sản lợng sản xuất 1500 tấn, mạ kẽm 1750 tấn

Năm 1996, dới sự lãnh đạo của Tổng công ty cơ khí Giao thông vận tải, Công ty cơ khí 120 đã tham gia hoàn thành công trình tuyển rửa cát Đồng Môn - Khánh Hòa, công trình đợc gắn biển: “Công trình thi đua chào mừng Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ VIII” với khối lợng 100 tấn và tiếp tục sản xuất cột điện cho đờng dây 110-220 K V với khối lợng 70 tấn

Năm 1995, giá trị hàng hóa của công ty đạt 17 tỷ đồng

Năm 1996, giá trị hàng hóa cũng đạt 17 tỷ đồng trong đó sản phẩm kết cấu thép đạt 50%

Tất cả các sản phẩm của công ty đều có đặc điểm là sản phẩm kết cấu thép với công nghệ chủ yếu là công nghệ hàn, tán thép hình các loại và giá trị sản lợng còn thấp so với nhu cầu thị trờng do năng lực sản xuất có hạn

Trang 37

Đợc sự giúp đỡ của Bộ Giao thông vận tải và sự cố gắng, làm việc hết mình của cán bộ công nhân viên, Công ty cơ khí 120 tiếp tục lấy nhiệm vụ sản xuất kết cấu thép cho ngành giao thông vận tải làm trọng tâm, bảo đảm việc làm cho cán bộ công nhân viên với mức thu nhập hàng tháng từ 500.000 - 600.000 đồng/ ngời/ tháng.

2.1.1.3.Tổ chức bộ máy quản trị và đội ngũ công nhân viên chức của

Công ty cơ khí 120

2.1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy qua các giai đoạn

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế nớc ta sang nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh các hình thức doanh nghiệp khác muốn tồn tại cũng phải có sự thay đổi toàn diện từ việc tổ chức đến phong cách quản lý mà trong đó việc thay đổi mô hình tổ chức bộ máy quản lý là vấn đề hết sức quan trọng nhằm tạo ra một bộ máy quản lý gọn nhẹ nhng năng động sáng tạo và hoạt động có hiệu quả Công ty cơ khí 120 cũng có

sự thay đổi mô hình tổ chức bộ máy quản lý của mình khi chuyển sang hoạt

động trong nền kinh tế thị trờng nhằm thích ứng với môi trờng kinh doanh mới Có thể chia quá trình quá trình thay đổi mô hình tổ chức bộ máy của công ty nh sau:

Trang 38

Phßng kÕ ho¹ch Phßng vËt t­

Phßng kÕ to¸n - tµi vô

Phßng tæ chøc

Trang 40

2.1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban

1> Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc công ty:

- Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn nhân lực khác do hội

đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty giao để quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo mục tiêu, nhiệm vụ của công ty

- Đề nghị Tổng giám đốc để Tổng giám đốc trình hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty

- Trình Tổng giám đốc khen thởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Phó Giám đốc công ty, Kế toán trởng công ty

- Tổ chức điều hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty

- Xây dựng phơng án, kế hoạch đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, hợp tác, liên doanh, liên kết

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất của năm kế hoạch

- Mua sắm vật t đủ số lợng chủng loại, chất lợng và đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất

- Xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn, dài hạn toàn công

ty và phân xởng, tổ chức thực hiện

- Báo cáo giám đốc về tình hình tổ chức sản xuất

4> Phòng tổ chức - hành chính:

- Chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo lao động cho công ty

- Phụ trách về đất đai, nhà cửa của công ty

- Phụ trách về thi đua xét duyệt danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể trong công ty trình giám đốc

5> Phòng kế toán - tài chính:

- Tạo nguồn vốn để sản xuất bao gồm vốn ngân sách, vốn vay, vốn bổ sung

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Đợc: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh:Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội; 1995 Khác
2. GS. PTS Nguyễn Đình Phan (chủ biên): Quản trị kinh doanh - những vấn đề thực tiễn ở Việt Nam;Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996 Khác
3. GS. PTS Nguyễn Đình Phan (chủ biên): Kinh tế và quản lý công nghiệp;Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 1997 Khác
4. Trần Hoàn Nam: Kế toán - Tài chính - Quản trị - Giá thành;Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 1995 Khác
5. GS. TS Ngô Đình Giao (chủ biên): Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp;Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 1997 Khác
6. Tạp chí tài chính số 4/96 (trích bài của thầy Nguyễn Ngọc Huyền) Khác
7. Tạp chí kinh tế và dự báo tháng 6/96 (trích bài của thầy Nguyễn Ngọc Huyền) 8. Tạp chí tài chính 4/95 (trích bài của thầy Nguyễn Ngọc Huyền) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái giá trị - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Hình th ái giá trị (Trang 5)
Sơ đồ cho thấy mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình  kế toán. - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Sơ đồ cho thấy mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình kế toán (Trang 15)
Bảng tính chi phí kinh doanh cấp doanh nghiệp. - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng t ính chi phí kinh doanh cấp doanh nghiệp (Trang 28)
Bảng số 1: Bảng tổng hợp tình hình sản xuất  kinh doanh của công ty - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 1: Bảng tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 42)
Bảng số 2: Bảng chỉ tiêu về lợi nhuận - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 2: Bảng chỉ tiêu về lợi nhuận (Trang 44)
Bảng số 3: Bảng giá trị còn lại tài sản cố định - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 3: Bảng giá trị còn lại tài sản cố định (Trang 47)
Bảng số 4: Giá trị sử dụng còn lại của TSCĐ - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 4: Giá trị sử dụng còn lại của TSCĐ (Trang 48)
Bảng số 6:Bảng cơ cấu sản phẩm chính TT Sản phẩm - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 6:Bảng cơ cấu sản phẩm chính TT Sản phẩm (Trang 51)
Bảng số 7: Bảng kết quả SXKD thực hiện năm 1998 - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 7: Bảng kết quả SXKD thực hiện năm 1998 (Trang 52)
Bảng số 8: Bảng xuất kho vật liệu tháng 12/1997. - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 8: Bảng xuất kho vật liệu tháng 12/1997 (Trang 56)
Bảng kê:Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu . - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng k ê:Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu (Trang 57)
Bảng số 10 - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 10 (Trang 57)
Bảng số 13: Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp. - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 13: Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (Trang 64)
Bảng số 14:Bảng xuất kho tháng 12 năm 1997. - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 14:Bảng xuất kho tháng 12 năm 1997 (Trang 66)
Bảng số 15:Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định. - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng s ố 15:Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Trang 69)
Bảng 18: Tập hợp chi phí kinh doanh toàn doanh nghiệp - tăng trưởng kinh tế và đời sống vật chất , PLXH cho người dân ở Việt Nam
Bảng 18 Tập hợp chi phí kinh doanh toàn doanh nghiệp (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w