1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2018.Doc

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong môn hóa học nhằm phát huy tính tự học của học sinh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Quản lý giáo dục
Thể loại Đề cương sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 23,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học theo góc là một phương pháp dạy học mà trong đó giáoviên tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thểtrong không gian lớp học đảm bảo cho học sinh học

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

I MỞ ĐẦU

Thế kỷ XXI là thế kỷ của văn minh trí tuệ và sáng tạo – nơi mà tri thức, kỹ năngcủa con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội Và thế hệtrẻ - những HS là một phần lớn quyết định đến sự phát triển ấy

Với xu thế của nền giáo dục hiện đại như ngày nay, người giáo viên như chúng takhông thể cứ mãi lựa chọn phương pháp dạy học truyền thống như trước đây theo kiểu

“thầy đọc, trò chép”, “ thầy nói thế nào trò làm theo thế ấy”… khiến học sinh lúc nào

cũng trong tình thế thụ động Chúng ta cần phải bắt tay ngay vào việc giúp học sinh trởthành những con người chủ động, sáng tạo, độc lập, tự mình tham gia học tập ở mức độcao nhất Phương pháp dạy học theo góc là một trong ba PPDH tích cực sẽ giúpchúng ta thực hiện được điều đó

Tôi đã tiến hành nghiên cứu, ứng dụng vào trong các bài giảng và cũng đã thấy đượchiệu quả cao của PPDH tích cực này Chính vì vậy, tôi xin được chia sẽ một phần kinh

nghiệm nhỏ của mình qua đề tài: “Sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong

môn hóa học nhằm phát huy tính tự học của học sinh” Cụ thể là ở hai bài:

1 Tiết 56 - Bài 33(tiết 2): Axit sunfuric – hóa học 10 cơ bản.

2 Tiết 28 - Bài 18( tiết 2 ) : Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của kim loại

- Hầu hết GV chỉ áp dụng một số phương pháp dạy học truyền thống - mang tínhchất truyền thụ một chiều

- GV chưa chịu khó tìm hiểu các PPDH tích cực theo quan điểm phân hóa

- Nhiều GV và HS cảm thấy mới lạ với PPDH theo góc, kĩ thuật lập lược đồ tưduy, kĩ thuật khăn phủ bàn

II KẾT QUẢ CỦA THỰC TRẠNG

- Khó làm sinh động bài học

- Không gây được hứng thú đối với học sinh

- Học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động

- Học sinh lười học bài và đọc bài ở nhà

- Không phát huy được tính chủ động, độc lập và tự học ở học sinh

Trang 2

NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận

Thuật ngữ tiếng Anh "Working in corners" hoặc "Working with areas" hoặc

“Coner work” được dịch là học theo góc, có thể hiểu là làm việc theo góc, làmviệc theo khu vực Học theo góc là một phương pháp dạy học mà trong đó giáoviên tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thểtrong không gian lớp học đảm bảo cho học sinh học sâu

Như vậy nói đến học theo góc, người giáo viên cần tạo ra môi trường học tậpvới cấu trúc được xác định cụ thể, có tính khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy họcsinh tích cực thông qua hoạt động, sự khác nhau đáng kể về nội dung và bản chất củacác hoạt động nhằm mục đích để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm.Quá trình học được chia thành các khu vực/góc theo cách phân chia nhiệm vụ và tưliệu học tập

Phương pháp dạy học theo góc: mỗi lớp học được chia ra thành các góc nhỏ Ởmỗi góc nhỏ người học có thể lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức từng phầncủa bài học Người học phải trải qua các góc để có cái nhìn tổng thể về nội dungcủa bài học Nếu có vướng mắc trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học thì họcsinh có thể yêu cầu giáo viên giúp đỡ và hướng dẫn

Tại mỗi góc, học sinh cần: Đọc hiểu được nhiệm vụ đặt ra, thực hiện nhiệm vụđặt ra, thảo luận nhóm để có kết quả chung của nhóm, trình bày kết quả củanhóm trên bảng nhóm, giấy A0, A3, A4

Các tư liệu và nhiệm vụ học tập ở mỗi góc, giúp học sinh khám phá xây dựngkiến thức và hình thành kỹ năng theo các cách tiếp cận khác nhau Ví dụ để họcbằng cách trải nghiệm thì ở góc trải nghiệm cần có nhiệm vụ cụ thể, các thiết bịthí nghiệm hóa học, hóa chất, dụng cụ, phiếu học tập …

Người học có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ chung

Các hoạt động của người học có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất.

1 Giải quyết vấn đề

1.1 Quy trình thực hiện học theo góc

1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị

Bước 1 Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả

Nội dung: Không phải bài học nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo góc có

hiệu quả Tùy theo môn học, dạng bài học, GV cần cân nhắc xác định những nộidung học tập cho việc áp dụng dạy học theo góc có hiệu quả

Địa điểm: Không gian đủ lớn và số HS vừa phải có thể dễ dàng bố trí các góc

hơn diện tích nhỏ hơn và có nhiều HS

Đối tượng HS: Khả năng tự định hướng, mức độ làm việc chủ động, tích cực

Trang 3

Bước 2 Thiết kế kế hoạch bài học

Mục tiêu bài học: Đạt theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, làm việc độc lập, chủ động

của HS khi thực hiện học theo góc

Các phương pháp dạy học chủ yếu: Phương pháp học theo góc cần phối hợp thêm

một số phương pháp khác như: Phương pháp thí nghiệm, học tập hợp tác theo nhóm,giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, sử dụng đa phương tiện…

Chuẩn bị: thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học, nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần

đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến hành các hoạt động

Xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp Căn cứ vào nội dung, GV cần xác định 3- 4 góc để HS thực hiện học theo góc.

Ở mỗi góc cần có: Bảng nêu nhiệm vụ của mỗi góc, sản phảm cần có và tư liệuthiết bị cần cho họat động của mỗi góc phù hợp theo phong cách học hoặc theonội dung hoạt động khác nhau

Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc.

Căn cứ vào nội dung cụ thể mà HS cần lĩnh hội và cách thức hoạt động để khaithác thông tin GV cần:

- Xác định số góc và đặt tên cho mỗi góc

- Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc và thời gian tối đa dành cho HS ở mỗi góc

- Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động

- Hướng dẫn để HS chọn góc và luân chuyển theo vòng tròn nối tiếp

- Biên soạn PHT, văn bản hướng dẫn nhiệm vụ, bản hướng dẫn tự đánh giá,đánh giá đồng đẳng, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập ở các mức độ khác nhau

1.1.2 Tổ chức cho HS học theo góc

Bước 1: Bố trí không gian lớp học

- Bố trí góc/khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập vàphù hợp với không gian lớp học

- Đảm bảo đủ tài liệu phương tiện, đồ dung học tập cần thiết ở mỗi góc

- Lưu ý đến lưu tuyến di chuyển giữa các góc

Bước 2: Giới thiệu bài học/nội dung học tập và các góc học tập

- Giới thiệu tên bài học/nội dung học tập; tên và vị trí các góc

- Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại các góc

- Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều chỉnh nếu cóquá nhiều HS cùng chọn một góc

- GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn Khi HS

đã quen với phương pháp học tập này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự cácgóc theo sơ đồ sau:

Trang 4

Đường đi của HS A: Đường đi của HS B:

Bước 3: Tổ chức cho HS học tập tại các góc

- HS làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt động

- GV theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời

- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển góc

Bước 4: Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần).

2.2 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc

2.2.1 Ưu điểm

- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS.

- HS được học sâu và hiệu quả bền vững

- Tương tác cá nhân cao giữa GV và HS, HS - HS

- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ của HS.

- Đối với người dạy: Có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫn riêng

từng người học, hoặc hướng dẫn từng nhóm nhỏ người học; người học có thểhợp tác học tập với nhau

- Đối với người học: Trách nhiệm của học sinh trong quá trình học tập được tăng

lên Có thêm cơ hội để rèn luyện kỹ năng và thái độ: Như sự táo bạo, khả nănglựa chọn, sự hợp tác, giao tiếp, tự đánh giá

2.2.2 Hạn chế

- Không gian lớp học: không gian lớp học lớn nhưng số HS lại không nhiều

- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập

- Không phải nội dung, bài học nào cũng đều có thể áp dụng học theo góc.

- GV cần nhiều thời gian và trí tuệ/năng lực cho việc chuẩn bị và sắp xếp.

Do vậy PPDH theo góc không thể thực hiện thường xuyên mà cần thực hiện ởnhững nơi có điều kiện

2.3 Yêu cầu tổ chức dạy học theo góc

Nội dung phù hợp: Lựa chọn nội dung bảo đảm cho HS khám phá theo phong cách

học và cách thức hoạt động khác nhau

Không gian lớp học: Phòng học đủ diện tích để bố trí HS học theo góc.

Góc dành cho

HS có tốc độ học nhanh

Trang 5

Thiết bị dạy học và tư liệu: Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu để cho HS hoạt

động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học

Năng lực GV: GV có năng lực về chuyên môn, năng lực tổ chức dạy học tích

cực và kĩ năng thiết kế tổ chức dạy học theo góc

Năng lực HS: HS có khả năng làm việc tích cực, chủ động độc lập và sáng tạo

2.4.Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ dạy học theo góc

2.4.1.Kĩ thuật khăn phủ bàn

Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp táckết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm

Sử dụng hợp lí sẽ có tác động tốt đến học sinh như:

- Giúp HS học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau

- Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề

- Nâng cao mối quan hệ giữa HS – HS Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp,học cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau

Cách tiến hành

Chia HS làm các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0

Trên giấy A0 chia làm các phần, phần chính giữa và các phần xung quanh Phần xungquanh được chia theo số thành viên của nhóm Trong trường hợp nhóm quá đông thì

có thể ghi ý kiến cá nhân vào giấy A4, sau đó đính ý kiến lên giấy A0

Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy nghĩ trả lờicâu hỏi/ nhiệm vụ theo cách hiểu của bản thân và viết vào phần giấy của mình.Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân, HS trong nhóm thảo luận, thống nhất và viết/đính vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “khăn phủ bàn”

Tóm lại, đây là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện nhưng để giờ học đạthiệu quả cao thì đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các thành viên trong nhóm, só sựphối hợp nhịp nhàng trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

Trang 6

2.4.2.Kĩ thuật lược đồ tư duy

Bản đồ tư duy của Tony Buzan - chuyên gia và tác giả hàng đầu về não và phươngpháp học tập, là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng bộ não rấtmới mẻ Đó là một kỹ thuật hình hoạ, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh,đường nét , màu sắc tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não

Cách thiết lập lược đồ tư duy

- Ở vị trí trung tâm lược đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ýtưởng hay khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính

- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ

đề cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính (thường tô đậm nét)

- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay

từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính

- Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quanluôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tao ra một “bức tranh tổng thể”

mô tả về khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng

Hiệu quả của việc sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học

Phát triển tư duy logic và khả năng phân tích tổng hợp cho HS, giúp các em hiểubài – nhớ lâu thay cho việc học thuộc lòng

Phù hợp với tâm lí HS, thiết lập đơn giản, HS dễ hiểu bài và ghi nhớ dưới dạnglược đồ, quá trình tư duy sử dụng các phần khác nhau của bộ não có sự kết hợpgiữa ngôn ngữ, hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh, giai điệu… nhằm kíchthích tư duy và tính sang tạo, tính tự học ở học sinh

GV hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học, thiết kế các hoạt động dạyhọc trên lớp một cách hợp lí và trực quan

Khi sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học có những ưu điểm và nhược điểm:

Trang 7

2.5.Giáo án minh họa

Tiết 28 - Bài 18 (tiết thứ 2)

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu bài học

1.1 Kiến thức:

- Học sinh nêu được tính chất hóa học chung của kim loại và giải thíchđược nguyên nhân dẫn đến tính chất hóa học chung của kim loại; dẫn ra đượccác phương trình hóa học chứng minh cho các tính chất hóa học chung đó

- Học sinh dẫn ra được các phương trình hóa học của kim loại tác dụngvới phi kim và dung dịch axit

- Học sinh so sánh được tính khử của các kim loại trong dãy hoạt độnghoá học của kim loại

1.2 Kĩ năng:

- Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử và

từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm hóa học thông qua hoạt động thínghiệm chứng minh một số tính chất hóa học của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và khái quát hóa kiếnthức thông qua hoạt động thí nghiệm, hoạt động báo cáo kết quả thảo luận vềtính chất hoá học của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm với phiếu học tập tìm hiểu về tínhchất hoá học của kim loại và giải pháp xử lí hoá chất sau thí nghiệm

- Rèn kĩ năng thuyết trình trước đám đông

1.3 Thái độ:

- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy năng lực tư duy của họcsinh thông qua hoạt động tích cực nghiên cứu các nội dung liên quan đến tínhchất hoá học của kim loại và ứng dụng của chúng trong đời sống hàng ngày

1.4 Các năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học thông qua các nhiệm vụ được giao về nhà chuẩn bịtrước khi lên lớp học bài mới

- Năng lực phán đoán, xử lí, đánh giá thông qua nhiệm vụ dự đoán tínhchất hoá học của kim loại

- Năng lực giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ thông qua hoạt độngnhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao về nhà và hoạt động trên lớp

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để thu thập thông tin về vai tròcủa kim loại trong cuộc sống

Trang 8

II Phương tiện và thiết bị dạy học

2.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Một số hình ảnh, liên quan đến nội dung bài học:

+ Hình ảnh sử dụng trong phần tính chất hóa học của kim loại trong cuộcsống

- Máy tính, máy chiếu

- Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động hình thành kiến thức

- Hóa chất: kim loại Na, đinh sắt, dây đồng, nước cất, dung dịch HCl,HNO3 loãng, H2SO4 đặc, đá lạnh, phenolphtalein

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, giá thí nghiệm, nút cao su, kẹp gỗ,đĩa thủy tinh, kệ sắt…

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Xem lại kiến thức về kim loại, phi kim đã học ở lớp dưới

- Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện các tiểu dự án với nội dung cụ thể:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của kim loại trong cuộc sống

Nhiệm vụ 2: Hệ thống hóa kiến thức thành sơ đồ tư duy vào giấy A0

tính chất: Kim loại tác dụng với phi kim (chỉ rõ vai trò của từng chất)

- Phân công người thu thập, tổng hợp ý kiến của các thành viên trongnhóm để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trong phiếu học tập

- Phân công người tiến hành thí nghiệm cho nhóm mình

- Phân công người thuyết trình báo cáo kết quả làm việc nhóm

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: - Nêu và giải quyết vấn đề.

IV Hoạt động dạy - học

4.1 Ổn định lớp: giới thiệu và kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép trong nội dung của bài học)

Trang 9

4.3 Dạy - học bài mới:

KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

- Gọi HS báo cáo tư

II Tính chất hoá học của kim loại

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

Gợi lại tính chất hóa

học của kim loại đã

được học từ lớp 9

Chúng ta sẽ cùng

nghiên cứu xem vai

trò của kim loại được

thể hiện như thế nào

trong từng phản ứng?

Trả lời

Hoạt động 1: Kim loại tác dụng với phi kim

 Phương pháp: Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, đàm thoại giải quyết vấn đề

 Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy

 Hình thức: Cá nhân, hoạt động nhóm.

Nhận xét sơ đồ tư

duy của các nhóm

Gọi một nhóm lên

báo cáo tại lớp, các

Đại diện nhóm báo cáo

Trang 10

nhóm khác lắng

nghe, bổ sung, nhận

xét

Vấn đáp gợi mở để

học sinh tự xác định

được vai trò của kim

loại trong phản ứng

với phi kim

nhận xét, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

Kim loại khử nhiều phi

kim xuống số oxi hóa âm

b Tác dụng với oxi:

2Mg + O2 → 2MgO

c Tác dụng với lưu huỳnh:

Fe + S → FeS

- Thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường:

Hg + S → HgS

Hoạt động 2: Kim loại tác dụng với dung dịch axit

 Phương pháp: dạy học theo góc, dạy học hợp tác theo nhóm

 Kĩ thuật: khăn phủ bàn, KWL

 Hình thức: Cá nhân, hoạt động nhóm.

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

Triển khai lớp học

theo phương pháp

góc

Chia lớp thành 4 góc:

+ 2 góc phân tích

+ 2 góc trải nghiệm

Học sinh thực hiện

nhiệm vụ theo phụ

lục 1,2 và hoàn thành

phiếu học tập 1,2

Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo

GV nhận xét các

2 góc phân tích:

1 Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa: Mục II.2 (trang 86)

2.Thảo luận nhóm, hoàn thành trong phiếu học tập

số 2

2 góc trải nghiệm

- Chọn 3 thí nghiệm từ các hóa chất có sẵn trong khay và tiến hành thí nghiệm

- Hoàn thành phiếu học tập

số 1

Nghe báo cáo, bổ sung nhận xét

2 Tác dụng với dung dịch axit

a Dung dịch HCl, H2SO4 loãng,…

R + nH+

→ Rn+ + n/2 H2 (trước H) (n:số oxi hóa thấp)

b Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc

- Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) khử được N+5 (trong HNO3) và S+6 (trong H2SO4) xuống số oxi hóa

thấp hơn

R + HNO3 → R(NO3)n + N2O + H2O

n có số oxi hóa cao

R + H2SO4 đặc→ R2(SO4)n + S + H2O

NO

NO2+4

+2 +1

N20 NH4NO3 -3

C.khử C oxi hóa

+5

SO2 +4

0

H2S -2

C.khử C oxi hóa

Trang 11

Hoạt động 3: Kim loại tác dụng với nước

 Phương pháp: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

- Yêu cầu học sinh

Trả lời

Suy nghĩ, trả lời để rút ra kiến thức

- Kim loại có tính khử yếu (Ag, Au,

…) không khử được nước ở bất kể nhiệt độ nào

Hoạt động 4: Kim loại tác dụng với dung dịch muối

 Phương pháp: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

- Cho học sinh quan

sát video thí nghiệm

và trả lời câu hỏi:

+ Đây là kim loại gì?

- Quan sát video, dựa vàomàu sắc và hiện tượngcủa phản ứng để dự đoáncác chất

4 Tác dụng với dung dịch muối

- Kim loại mạnh hơn có thể khửđược ion của kim loại yếu hơntrong dung dịch muối thành kim

Trang 12

của kim loại yếu hơn

trong dung dịch muối

thành kim loại tự do

- Viết phương trình, xácđịnh rõ vai trò từng chất

Trả lờiTrả lời

Nội dung: Giúp HS hệ thống lại nội dung kiến thức toàn bài thông qua sơ đồ kiến thức

và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

Hình thức: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1: Kim loại Cu có lẫn tạp chất Fe và Al, dùng dung dịch nào sau đây để thu được

Trang 13

Câu 2: Dãy các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:

A Ca, Zn, Na, Ba

B Mg, Ba, Na, Sr

C K, Na, Ba, Ca

D Au, Be, Na, K

Câu 3: Khi cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:

A Xuất hiện kim loại Cu màu đỏ bám vào Na.

B Dung dịch nhạt màu xanh lam, xuất hiện khí H2 bay lên

C Khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh lam, dung dịch nhạt màu.

D Xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

Câu 4: Kim loại nào khi tác dụng với Clo và dung dịch axit clohidric đều thu được

cùng một muối duy nhất?

A Zn B Fe C Ag D Cu Câu 5: Cho 5,4 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là:

A Cu B Zn C Al D Fe.

+ Học bài và làm bài tập 2,3,4 trang 88-89 SGK Hóa học 12

+ Xem trước mục III bài 18: Dãy điện hóa của kim loại

Trang 14

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Góc PHÂN TÍCH

(Thời gian thực hiện: 3-5 phút)

Trang 15

Phụ lục 2 Góc TRẢI NGHIỆM

(Thời gian thực hiện: 3-5 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh tự đề xuất và tiến hành các thí nghiệm để kiếm chứng tính chất kim loại tác dụng với dung dịch axit từ dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay

Ngày đăng: 02/03/2023, 21:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w