1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bưu chính viễn thông Việt Nam -Thực trạng và một số giả pháp

52 707 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Ngành Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp
Tác giả Dương Văn Hiển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bưu chính viễn thông Việt Nam -Thực trạng và một số giả pháp

Trang 1

LờI Mở ĐầU

gày nay xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá đang cuốn hút mọi nền

kinh tế tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế ở phạm

vi trên thế giới Để thực hiện thành công quá trình hội nhập này, một trong những điềukiện tiên quyết là ngành bu chính viễn thông phải phát triển trớc một bớc nhằm tạo

điều kiện thuận lợi cho các ngành khác phát triển, trong đó phải kể đến Tổng công ty

bu chính viễn thông Việt Nam - một doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt của ngành buchính viễn thông Việt Nam Với chiến lợc hiện đại hoá mạng lới nhằm đa dạng hoá vànâng cao chất lợng phục vụ ngang tầm khu vực và và thế giới, vốn và công nghệ kỹthuật trong nớc không thể đáp ứng đủ nhu cầu đầu t phát triển của Tổng công ty buchính viễn thông Việt Nam Do vậy, nguồn vốn nớc ngoài, nhất là nguồn vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa kinh tế quan trọng đối với Tổng công ty trong quá trìnhphát triển.Tuy nhiên vấn đề thu hút vốn nh thế nào để đạt hiệu quả cao kèm theo cácmục đích thu hút công nghệ mới, tạo việc làm không phải là điều dễ dàng

Xuất phát từ điều đó, em đã chọn đề tài "Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành

bu chính viễn thông Việt Nam- Thực trạng và một số giải pháp" làm luận văn tốt

nghiệp của mình

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một lĩnh vực hoạt động kinh tế có độ nhạy cảm cao,không chỉ đối với tình hình kinh tế- chính trị của nớc nhận đầu t mà còn chịu ảnh h-ởng lớn của tình hình kinh tế chính trị của thế giới Nghiên cứu để tìm ra những giảipháp hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trongTổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam là một lĩnh vực mới chứa đựng không ítphức tạp Do hạn chế nhất định về thời gian và thông tin, luận văn này không tránhkhỏi những khiếm khuyết Em rất mong đợc sự chỉ bảo góp ý thêm của các thầy côgiáo để luận văn đợc tốt hơn

Chơng I

Lý luận chung về Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành Bu chính viễn thông Việt Nam

I Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài

1 Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Trang 2

Từ cuối thế kỷ 19, do sự phát triển hoạt động đầu t quốc tế của các công ty đa

quốc gia đã xuất hiện các hình thức tổ chức kinh doanh dựa trên cơ sở kết hợp các yếu

tố kinh tế về vốn, lao động, máy móc, thị trờng của các công ty khác nhau Nhữngthực thể kinh doanh này là những hình thức sơ khai của doanh nghiệp có vốn đầu t n-

ớc ngoài

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, môi trờng kinh tế chính trị thế giới từng bớc

đ-ợc ổn định, các hoạt động thơng mại và đầu t quốc tế gia tăng, các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài phát triển nhanh hơn cả về số lợng lẫn hình thức đầu t Đồngthời, do quá trình cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợcthành lập để thu hút lợi ích từ bên ngoài và là phơng tiện để đảm bảo sự sống còncủa mỗi công ty Từ những năm 90, xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tếthế giới đợc mở rộng, tạo cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài Các công ty đa quốc gia với chiến lợc kinh doanh đa dạng đã thành lập cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở nhiều nớc thuộc các châu lục khác nhaunhằm giảm bớt rủi ro khi kinh doanh ở thị trờng mới Đồng thời, các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài đợc coi là phơng tiện để vợt qua hàng rào thuế quan và phithuế quan, sự khác nhau về văn hoá, luật pháp và các chính sách của các nớc để tạo

ra lợi thế kinh tế nhờ mở rộng quy mô, thực hiện chuyển giao công nghệ, kéo dàichu kỳ sống quốc tế của sản phẩm Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài xuấthiện ở hầu hết mọi lĩnh vực kinh tế, từ sản xuất, chế tạo, lắp ráp, khai thác tàinguyên thiên nhiên, dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, vận tải, t vấn cho đếncác lĩnh vực nghiên cứu triển khai Quy mô các dự án cũng rất đa dạng từ hàng trămngàn USD đến hàng tỷ USD

Theo các nhà kinh tế học, khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hiểu nh sau:

"Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong

đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động

sử dụng vốn."

Nh vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hiểu là hình thức đầu t mà chủ đầu t là

ng-ời bỏ vốn đầu t đồng thng-ời trực tiếp tham gia vào quản lý quá trình sản suất kinhdoanh, đợc hởng một phần kết quả kinh doanh và chịu lỗ nếu hoạt động sản xuấtkinh doanh đó không có kết quả Do đó, việc tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽkhông tạo ra gánh nặng trả nợ cho nớc nhận đầu t, quyền lợi của chủ đầu t gắn liềnvới kết quả của hoạt động đầu t buộc họ phải quan tâm đến hiệu quả của dự án, từ

đó lựa chọn công nghệ phù hợp và nâng cao tay nghề cho công nhân

2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 3

Theo luật đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam hiện có 3 hình thức đầu t trực

tiếp nớc ngoài chính là:

2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đó là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu t kinhdoanh theo luật ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quảkinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

Đặc trng cơ bản của hình thức đầu t này là không tạo thành một pháp nhân mớitại Việt Nam Vì vậy các bên vẫn giữ nguyên t cách pháp lý của mình và chịu tráchnhiệm độc lập trớc Nhà nớc Việt Nam Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đợc điềuchỉnh trong bản hợp đồng hợp tác kinh doanh

2.2 Doanh nghiệp liên doanh

Là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trêncơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam vớichính phủ nớc ngoài hoặc do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác vớidoanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớcngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh theo luật Việt Nam

Đặc trng của hình thức này là tạo thành một pháp nhân mới mang quốc tịchViệt Nam (đợc thành lập theo hình thức của một công ty trách nhiệm hữu hạn theoLuật Việt Nam) Các bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phần vốn cam kết vàvốn góp của doanh nghiệp Việc phân chia lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệpliên doanh dựa vào tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, trừ trờng hợp có quy định khác tronghợp đồng liên doanh Mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của mỗi bên

2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài

đầu t 100% vốn, thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh

Đặc trng của hình thức này là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lậptheo hình thức của một công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo luậtViệt Nam Nhà đầu t trực tiếp điều hành, quản lý và tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

Một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài là : hợp đồngxây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinhdoanh (BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT) Đây là các dạng đầu t đợc ápdụng đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 4

3 Xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong giai đoạn hiện nay

Có thể khái quát một số xu hớng vận động cơ bản của đầu t trực tiếp nớc ngoàihiện nay nh sau:

Thứ nhất, ĐTTTNN trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi phối chủ yếu của các nớc công nghiệp phát triển.

 Thứ hai, ĐTTTNN dới hình thức hợp nhất và mua lại các chi nhánh công ty

nớc ngoài đã bùng nổ mạnh trong những năm gần đây và trở thành chiến lợc phát triển hợp tác chính của các công ty xuyên quốc gia (TNCs).

 Thứ ba, ĐTTTNN có sự thay đổi sâu sắc trong các lĩnh vực đầu t.

 Thứ t, ĐTTTNN vào các nớc đang phát triển gia tăng mạnh mẽ cả về quy mô

và tốc độ, làm tỷ trọng vốn ĐTTTNN vào các nớc đang phát triển tăng nhanh.

4 Các tác động của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam

Mặc dù mầm mống của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam đã có từ lâu, songhoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở nớc ta chỉ thực sự bắt đầu từ 1988, sau khiQuốc hội thông qua luật đầu t nớc ngoài ngày 31tháng 12 năm 1987 và đã đợc sửa

đổi bổ sung nhiều lần Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc hội nớcCộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá IX kỳ họp thứ X thông qua ngày12.11.1996 đợc bổ sung hai lần năm 1990 và 1992 ghi rõ:

"Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các cá nhân tổ chức nớc ngoài trực tiếp đa vốn vào Việt Nam bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, thành lập xí nghiệp liên doanh hay xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài theo quy định của luật này."

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có những tác động to lớn trong quá trình phát triểncủa đất nớc ta Chúng ta có thể xem xét ảnh hởng của nó dới hai góc độ tích cực vàtiêu cực

- Chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ lao động;

- Góp phần làm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu;

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 5

- Các tác động tích cực khác nh giải quyết công ăn việc làm,học tập cách quản lý kinh tế tiên tiến;

4.2 Tác động tiêu cực

- Có sự bất hợp lý trong sự phân bổ ngành nghề giữa các vùng thành thị và nông thôn Nhà đầu t nớc ngoài thờng chỉ đầu t vào nơi thuận lợi, nhanh

có lãi rút vốn nhanh, ít vào nơi khó khăn thờng là nơi Việt Nam cần

- Có nhiều hoạt động đầu t không phù hợp dẫn đến một số ngành công nghiệp hoạt động không có hiệu quả

- Một số dự án chuyển giao công nghệ lạc hậu vào nớc ta

- Gây ô nhiễm môi trờng sinh thái và một số hiện tợng tiêu cực khác

5 Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng thu hút FDI.

5.1 Tình hình ổn định chính trị xã hội của Việt Nam là yếu tố hàng đầu hấp dẫn với nhà đầu t

5.2 Đặc điểm của thị trờng trong nớc thuận lợi, ổn định (giá cả, sản xuất)

5.3 Môi trờng pháp lý bảo đảm cho nhà đầu t, không đảo lộn cam kết

5.4 Các lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng sự ổn

định có đủ điều kiện hoạt động

5.5 Các chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam có lợi cho nhà đầu t (nh

không trng mua, không đe doạ hoạt động của nhà đầu t)

II quan đIểm thu hút FDI của Việt Nam giai

đoạn 2001 - 2005.

1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam

Trên cơ sở nghiên cứu những tác động tích cực và tiêu cực của FDI đối với

sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Việt Nam, xác định quan điểm rõ ràng về thuhút và sử dụng nguồn lực bên ngoài để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện

đại hóa đất nớc Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII đã

khẳng định:" Trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện lâu dài nhất quán các chính

sách thu hút các nguồn lực bên ngoài Coi nguồn lực trong nớc là quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan trọng đối với sự phát triển lâu dài của đất nớc; cũng cần phải biết tạo mọi điều kiện thuận lợi để khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực bên ngoài" Cơ sở của nhận định này là mối quan hệ tác động qua lại giữa hai

nguồn vốn trong và ngoài nớc Vốn trong nớc có vai trò là nguồn vốn mồi để thu

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 6

hút vốn đầu t nớc ngoài, còn vốn nớc ngoài có vai trò bổ sung sự thiếu hụt mà vốn

và công nghệ mà trong nớc không đáp ứng đợc Cần phân biệt vốn đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài với các nguồn vốn khác trong cơ cấu đầu t của nền kinh tế quốc dân FDIkhông thể thay thế các nguồn vốn khác, nhng nó có thế mạnh riêng của nó TuyFDI không chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân ( Năm 2003 FDIchiếm 18,6% tổng vốn đầu t toàn xã hội) nhng nếu có chính sách, biện pháp thíchhợp FDI sẽ đóng góp rất nhiều cho việc phát triển kinh tế đất nớc Theo các nhàkinh tế tính toán thì tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI tăng dần qua các năm 1993-

1997, năm1998 có giảm đi chút ít Số liệu đợc thể hiệu qua bảng sau:

Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP qua các năm(%).

Năm

Khu vực trong nớc Khu vực có vốn

đầu t trực tiếp nớcngoài

Kinh tế nhà nớc Ngoài quốc doanh

Nguồn: Vụ Quản lý dự án – Bộ Kinh tế Đầu t Bộ Kinh tế Đầu t

Đảng và Nhà nớc ta cũng nhận định, việc thu hút FDI cần tránh một số quan

điểm sai lầm:

 Coi nhẹ, thậm chí lên án FDI nh là một nhân tố có hại cho nền kinh tế độc lập

tự chủ hoặc ảo tởng về tính màu nhiệm của FDI cho rằng FDI có vai trò hoàn toàntích cực bất chấp điều kiện bên trong của đất nớc

Chính sách hợp tác đầu t trực tiếp với nớc ngoài là một bộ phận quan trọng

trong việc thực hiện chính sách kinh tế mở Đó là sự vận dụng bài học: "Kết hợp

sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại" vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh

tế Việc thực hiện chính sách kinh tế mở phải có những biện pháp bảo vệ nền kinh

tế, an ninh quốc phòng, đẩy mạnh xuất khẩu và phấn đấu tham gia ngày càng sâu

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 7

rộng vào phân công lao động quốc tế nhng vẫn kết hợp hài hoà với mở rộng phâncông lao động trong nớc và phát triển trong nớc.

 Xét về nhu cầu, khả năng và lợi thế so sánh của mỗi bên, hợp tác đầu t giữaViệt Nam với nớc ngoài, thực chất là tìm những điểm gặp nhau mà tại đó hai bêncùng có lợi theo nguyên tắc thoả thuận tự nguyện, bình đẳng Việc thu hút FDI vàoViệt Nam còn phải cạnh tranh gay gắt với các nớc trong khu vực có lợi thế hơn ViệtNam về nhiều mặt, do đó luật đầu t nớc ngoài cần có tính mềm dẻo, linh hoạt nhằmthu hút các nhà đầu t Tuy nhiên, không phải bất kỳ dự án FDI nào cũng có thể chophép tiến hành đầu t tại Việt Nam Việc thẩm định cấp giấy phép đầu t phải đợc căn

cứ vào những tiêu chuẩn nhất định

Đối với hoạt động đầu t nớc ngoài cần phải xác lập cơ cấu của đầu t trực tiếpnớc ngoài với cơ cấu chung của nền kinh tế Điểm cần nhấnh mạng trong thu hútvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành Bu chính viễn thông Việt Nam, ngoài việcthu hút vốn đầu t còn thu hút cả công nghệ, mà với nớc ra là đặc biệt quan trọng docha có công nghệ phát triển Ngoài ra Việt Nam còn cần học tập kinh nghiệm vàquản lý ngành này

2 Nhu cầu về vốn đầu t giai đoạn 2001-2005

2.1 Nhu cầu về vốn đầu t của toàn nền kinh tế

Trong Báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VIII tại Đại

hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng về "Phơng hớng, nhiệm vụ, kế hoạch phát

triển kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005" nêu rõ tính toán và dự báo ban đầu, khả năng

huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển trong 5 năm tới vào khoảng 830- 850nghìn tỷ đồng (theo giá năm 2000), tơng đơng 59-61 tỷ USD, tăng khoảng 11-12%/năm, trong đó nguồn vốn trong nớc chiếm khoảng 2/3, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI) khoảng 12 tỷ USD, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khoảng 9,5 tỷ USD

Tỷ lệ đầu t so với GDP chiếm khoảng 31-32%, bảo đảm tốc độ tăng trởng kinh tế7,5%/ năm và có công trình gối đầu cho kế hoạch 5 năm tiếp theo

Trong tổng vốn đầu t xã hội, đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc chiếm 21%; đầu t bằng tín dụng nhà nớc chiếm 17-18%; vốn của doanh nghiệp nhà nớcchiếm 19-20%; vốn của dân c, doanh nghiệp t nhân chiếm 24-25%; đầu t trực tiếp nớcngoài theo dự báo và tính toán ban đầu, dự kiến da vào thực hiện chiếm 16-17%

Tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội nêu trên sẽ định hớng đầu t vào một sốngành và lĩnh vực chủ yếu nh sau:

- Tiếp tục tập trung đầu t cho nông nghiệp, nâng tỷ lệ đầu t lên đạt khoảng 13%tổng vốn đầu t toàn xã hội

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 8

- Đầu t vào các ngành công nghiệp, nhất là các ngành mũi nhọn để tăng năng lựcsản xuất và khả năng cạnh tranh một số sản phẩm hàng hoá, dự kiến tỷ trọng chiếmkhoảng 44% đầu t toàn xã hội.

- Đầu t cho lĩnh vực giao thông vận tải, bu điện khoảng 15% vốn đầu t toàn xãhội

- Đầu t vào các ngành khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoáxã hội khoảng 8% toàn xã hội

- Đầu t cho các ngành khác nh cấp và thoát nớc, quản lý nhà nớc, thơng mại, dulịch, xây dựng khoảng 20%

Vốn đầu t từ ngân sách và tín dụng mà nhà nớc có thể trực tiếp và chủ động bốtrí theo cơ cấu chiếm bình quân hàng năm vào khoảng 35-39% tổng vốn (khoảng trên10% GDP)

Việc đầu t để tạo ra năng lực sản xuất mới và nâng cao khả năng cạnh tranh củasản phẩm sẽ huy động từ nguồn vốn vay dới nhiều hình thức, nguồn vốn tự tích luỹcủa các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc Điều đó đòi hỏi cần đổi mới mạnh mẽcác chính sách, cơ chế huy động các nguồn vốn, khuyến khích tích luỹ cao trong nớccho đầu t và thu hút nguồn vốn bên ngoài

2.2 Nhu cầu về vốn đầu t của ngành bu chính viễn thông Việt Nam

Trong bản xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội cho 10 năm đầu thế kỷXXI của Đảng và Nhà nớc, đã nêu rõ định hớng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà

cụ thể là của ngành bu chính viễn thông nh sau:

Để đạt đợc mục tiêu đề ra nh vậy, vấn đề đầu tiên cần thiết và mang tính quyết

định đó là vốn đầu t, cần bao nhiêu vốn và huy động từ những nguồn nào

Theo dự thảo chiến lợc phát triển ngành bu chính viễn thông đến 2010 và địnhhớng đến 2020 (đang báo cáo trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt) tổng vốn đầu t cầnhuy động cho ngành bu chính viễn thông nh sau:

Giai đoạn 2001-2005: 28.720 tỷ đồng

Giai đoạn 2006-2010: 43.000 tỷ đồng

Nếu dự kiến huy động theo tỷ lệ vốn trong nớc là 40%,vốn nớc ngoài là 60%

nh giai đoạn 1996-2000 thì FDI cần thu hút cho ngành bu chính viễn thông giai đoạn2001-2005 khoảng 1,25 tỷ USD

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 9

III Sự cần thiết phải đầu t vào ngành bu chính viễn thông Việt Nam.

1 Vai trò của ngành bu chính viễn thông trong nền kinh tế quốc dân.

Song song với quá trình hội nhập về kinh tế nói chung, việc hội nhập và toàncầu hoá trong lĩnh vực bu chính viễn thông là một tất yếu và đang diễn ra ngày càngmạnh mẽ đặc biệt trong thế kỷ 21- kỷ nguyên của công nghệ thông tin ở đó côngnghệ đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với mọi hoạt dộng của con ngời trong xã hội,cùng với công nghệ và tri thức nó quyết định sự thành công của một nớc trong sự canhtranh dân tộc trên tất cả các lĩnh vực Điều này trớc hết bởi tính chất của ngành buchính viễn thông

Bu chính viễn thông vừa là ngành kỹ thuật thuộc cơ sở kết cấu hạ tầng, là phơngtiện tạo điều kiện cho ngành khác phát triển, đồng thời là ngành kinh doanh đem lạilợi nhuận cao Theo báo cáo của liên minh viễn thông quốc tế (ITU) hàng năm cácdịch vụ viễn thông đóng góp ít nhất 1,5% GDP của mỗi nớc Trung bình đầu t 1USDvào bu chính viễn thông sẽ sinh ra 3USD trong các khu vực kinh tế khác, đầu t lắp đặtmột đờng dây điện thoại sẽ thu lợi nhuận khoảng 40% Ngoài ra bu chính viễn thôngcòn là một ngành có tốc độ tăng trởng nhanh Xét trên góc độ tài chính, ngành này chỉ

đứng sau lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng Chính vì vậy mà bu chính viễn thông trởthành một đối tợng đàm phán thơng mại rộng khắp trên thế giới Trong nền kinh tếcòn non yếu nh Việt Nam thì vai trò của ngành bu chính viễn thông càng trở nên đặcbiệt quan trọng Cụ thể:

- Bu chính viễn thông là ngành kép trong nền kinh tế quốc dân Một mặt làngành kinh tế thuộc khu vực dịch vụ, nó cần thu hút đầu t để phát triển ngành gópphần đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm, nâng cao trình độ kỹ năng củacông nhân Một mặt nó thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng là điều kiện để thu hút đầu t, hấpdẫn các nhà đầu t

- Ngành bu chính viễn thông tạo ra những điều kiện cần thiết cho tất cả cáchoạt động kinh tế xã hội, có chức năng phục vụ tất cả các ngành kinh tế quốc dân,thoả mãn nhu cầu về truyền đa tin tức của xã hội Trong nền kinh tế thị trờng, chứcnăng truyền tin của ngành bu điện càng quan trọng Các cơ sở sản xuất kinh doanhmuốn nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng nhanh, chính xác cho các quyết định kinh doanh,

đều phải nhờ vào mạng lới thông tin của ngành bu chính viễn thông Thông tin chínhxác, kịp thời luôn đợc coi là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành côngcủa các tập đoàn kinh doanh trên trờng quốc tế

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 10

- Vai trò của bu chính viễn thông nh là chất xúc tác làm tăng năng suất lao

động xã hội, tăng thu nhập quốc dân, thúc đẩy kinh tế phát triển, thu hút các nhà đầu

t nớc ngoài

Sự đóng góp của ngành bu chính viễn thông Việt Nam không chỉ đơn thuần ởphần doanh thu hay thu nhập vào tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà điềuchủ yếu là lợi ích mà ngành mang lại cho xã hội và cho các ngành kinh tế quốc dânkhác Theo số liệu thống kê của ngành bu chính viễn thông Nga cho thấy, hiệu quảkinh tế của ngành này mang lại cho chính ngành chỉ 5% còn 95% là mang lại cho cácngành khác của nền kinh tế quốc dân và cho dân c

- Bu chính viễn thông có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh quốcphòng của quốc gia Là công cụ chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Nhà nớc, các cấp chínhquyền trong sự nghiệp phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội vì mục tiêu dân giàunớc mạnh

Ngoài ra thông tin khẩn cấp, kịp thời về thiên tai, địch hoạ, phòng chốngdịch bệnh, bảo vệ mùa màng là yếu tố không thể thiếu đợc trong hoạt động bình thờngcủa một xã hội

- Đối với ngời dân bu chính viễn thông là cầu nối trong lĩnh vực trao đổi tin tức

là giao lu tình cảm ở nhiều nớc mức độ phát triển của bu chính viễn thông đợc coi làmột chỉ tiêu phản ánh mức sống, trình độ phát triển của quốc gia

- Khi đời sống kinh tế xã hội đợc quốc tế hoá thì vai trò của ngành bu chínhviễn thông càng trở nên quan trọng Trình độ lạc hậu hay tiên tiến của mạng lới thôngtin liên lạc có ảnh hởng quyết định đến việc thiết lập các mối quan hệ về kinh tế, vănhoá và xã hội giữa các quốc gia

- Tiết kiệm chi phí đi lại, chi phí lao động, hạn chế lợng hàng hóa vật t phảidữ trữ, có quyết định tối u trong kinh doanh

Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó Nềnkinh tế càng phát triển thì tỷ lệ tổng sản phẩm công nghiệp trong GDP càng lớn và đếngiai đoạn nhất định thì tỷ lệ dịch vụ lại tăng mạnh và chiếm phần lớn Với t cách làngành dịch vụ quan trọng trong nền kinh tế, hàng năm bu chính viễn thông đóng gópcho ngân sách nhà nớc một khoản thu lớn, tăng tỷ lệ dịch vụ, cải tiến cơ cấu kinh tế

đất nớc Nền kinh tế càng phát triển thì tác động của bu chính viễn thông dến cơ cấukinh tế càng lớn

Kể cả những nớc đã trải qua nhiều thập kỷ phát triển, bu chính viễn thôngvẫn đợc coi là một ngành hạ tầng cần đợc u tiên phát triển Trên thực tế hoạt động,

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 11

dịch vụ bu chính viễn thông Việt Nam có mặt trên khắp mọi miền đất nớc từ thành thị

đến nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo

Do xác định đợc vai trò của bu chính viễn thông trong đời sống kinh tế, vănhoá, xã hội, nên ở nhiều nớc thông tin bu chính đã đợc coi là nguồn lực của sự pháttriển Việc nâng cao khả năng thu hút vốn đầu t vào lĩnh vực bu chính viễn thông đồngnghĩa với đầu t phát triển xã hội

2 Các nguồn vốn cho phát triển bu chính viễn thông.

Muốn phát triển nhanh, mạnh ngành bu chính viễn thông Việt Nam ngang tầmvới các nớc trong khu vực và trên thế giới, không có con đờng nào khác là phải nângcao năng lực phục vụ của ngành dựa trên kỹ thuật hiện đại và từng bớc làm chủ hoàntoàn từ khâu sản xuất, khai thác và sẵn sàng đón nhận xu hớng khu vực hoá, toàn cầuhoá trong lĩnh vực viễn thông

Khai thác tối đa mọi nguồn vốn, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu t pháttriển bu chính viễn thông là yêu cầu cấp bách để thúc đẩy phát triển kinh tế nớc ta.Vốn đầu t trong giao thông bu điện chiếm gần 18% trong tổng số vốn đầu t phát triểntoàn xã hội Về cơ cấu nguồn vốn đầu t cho bu chính viễn thông bao gồm các nguồnvốn sau:

2.1 Các nguồn vốn trong nớc

- Nguồn vốn ngân sách nhà nớc : Tập trung để xây dựng các công trình

trọng điểm, có ý nghĩa kinh tế- chính trị- xã hội cao, chiếm khoảng 4% trong tổng đầu

t của ngành

- Nguồn vốn tự bổ sung : Đợc hình thành từ hai nguồn chính đó là tríchkhấu hao cơ bản và lợi nhuận còn lại đợc bổ sung vào vốn kinh doanh trong nhữngnăm gần đây, nguồn vốn tự bổ sung của ngành ngày một tăng (chiếm khoảng 34%trong tổng đầu t) và sẽ là nguồn vốn quan trọng thúc đẩy ngành phát triển vững chắctrong sự nghiệp đổi mới

- Vốn vay ngân hàng: chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 6% trong tổng đầu t

ngành, nhng trong thời gian tới tỷ trọng sẽ nâng lên do thay đổi chính sách tín dụngcủa ngân hàng Việt Nam

- Vốn huy động tiền nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong ngành: chiếmkhoảng 2% trong tổng đầu t

2.2 Các nguồn vốn ngoài nớc

- Nguồn vốn viện trợ chính thức (ODA): thông qua các khoản viện trợ không hoànlại và các khoản tín dụng u đãi và nguồn vốn thông qua hình thức tín dụng, xuất khẩuchiếm khoảng 37% trong tổng vốn đầu t

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 12

Đây là một khối lợng vốn lớn góp phần tạo thế và lực cho ngành bu chínhviễn thông nhng nó cũng không thể tránh đợc những hạn chế của ODA nói chung nh

là hiệu quả kinh tế thấp, phải chấp nhận một số yêu cầu, ràng buộc của đối tác

- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):

Thông qua hai hình thức đầu t chủ yếu là hình thức hợp đồng hợp tác kinhdoanh và liên doanh, ngành bu chính viễn thông đã thu hút đợc một lợng vốn từ đầu ttrực tiếp nớc ngoài chiếm khoảng 17% tổng cơ cấu vốn của toàn ngành

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức đầu t quốc tế

mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho toàn bộ nền kinh tế nói chung và cho sự nghiệpphát triển ngành bu chính viễn thông nói riêng đặc biệt trong điều kiện nguồn vốntrong nớc hạn chế cả về số lợng và thời hạn sử dụng, trình độ kỹ thuật của mạng lới buchính viễn thông Việt Nam hoàn toàn lạc hậu thì đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giảiquyết đợc một số vấn đề cơ bản sau:

* Vấn đề về vốn và công nghệ để tạo ra sự phát triển nhảy vọt của ngành buchính viễn thông Việt Nam, góp phần thực hiện thành công chính sách kinh tế mở cửacủa Đảng và Nhà nớc

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần nâng cao năng lực thông tin và chất lợngthông tin, phục vụ kịp thời quá trình chuyển nền kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị tr -ờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa

* Sử dụng nguồn vốn FDI cho phép thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế

trong ngành bu chính viễn thông, nâng cao tỷ trọng viễn thông quốc tế và công nghiệp

từ đó tạo kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm công nghiệp viễn thông của các liêndoanh

* FDI trong lĩnh vực viễn thông quốc tế sẽ tạo ra nguồn ngoại tệ lớn cho

ngành từ các dịch vụ điện thoại và phi điện thoại từ Việt Nam đi quốc tế và từ quốc tế

về Việt Nam trong bối cảnh chúng ta mở cửa "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác

tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển", từ đó tạo ra khả năng cân đối ngoại tệ cho nhập khẩu thiết bị để tái đầu t cho

mạng viễn thông trong nớc

* Sử dụng nguồn vốn FDI góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cho chính bản thân ngành và đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản

lý có trình độ cao từ trên xuống các bu điện tỉnh thành

Việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các hình thức FDI để phát triển mạng lới

bu chính viễn thông đã tạo đà và kích thích mạnh mẽ đến việc phát huy nội lực, làmgia tăng đáng kể khả năng đảm nhiệm nhiệm vụ và phát huy vai trò chủ chốt của

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 13

ngành trong nền kinh tế quốc dân Cũng chính trong quá trình hợp tác, đội ngũ cán bộcủa ngành ngày càng đợc nâng cao về trình độ kỹ thuật, ngoại ngữ, quản lý, tác phongcông nghiệp và trong tơng lai sẽ là nòng cốt cho sự hoà nhập của Việt Nam với các n-

ớc trong khu vực và thế giới

* Tạo tiền đề và đòn bẩy để hình thành phát triển công nghiệp viễn thông ViệtNam trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhànớc Trong thời gian qua ngành bu chính viễn thông đã có những bớc phát triển nhảyvọt dựa trên hệ thống thiết bị hiện đại, nhng chủ yếu là nhập từ nớc ngoài, các xínghiệp công nghiệp trong nớc chỉ cung cấp các thiết bị nhỏ với số lợng hạn chế FDItrong công nghiệp viễn thông đã có tác dụng hình thành và phát triển công nghiệp viễnthông với quy mô lớn dựa trên kỹ thuật hiện đại thông qua chuyển giao công nghệ là

điều kiện đối với các đối tác muốn hợp tác lâu dài với Việt Nam Đó chính là cơ hội

để ngành có điều kiện tiếp nhận công nghệ cao, làm chủ đợc công nghệ phần mềm vàtạo tiền đề cho sự phát triển vững chắc của ngành

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 14

Chơng II Thực trạng về huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam.

1 Các đối tác nớc ngoài chủ yếu của ngành

Hơn 10 năm qua ngành bu chính viễn thông Việt Nam có những bớc phát triển

thần kỳ đó là nhờ chủ trơng đi tắt đón đầu, nhanh chóng tiếp cận công nghệ tiên tiếncủa thế giới một cách tích cực, trong đó thu hút đầu t nớc ngoài đóng góp vai trò vôcùng quan trọng

Điểm mốc về sự phát triển của ngành bu chính viễn thông là năm 1990, khi giấyphép hợp đồng hợp tác kinh doanh đã cho phép Việt Nam cùng với Telstra của úc xâydựng hai đài mặt đất tiêu chuẩn A tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục

vụ các dịch vụ các dịch vụ viễn thông quốc tế và nâng cấp mở rộng mạng viễn thôngViệt Nam Với hai đài này mạng viễn thông Việt Nam đã đợc thay đổi căn bản

Đến cuốí năm 1995 Việt Nam đã mở đợc trên 2500 kênh quốc tế để có thể kếtnối với trên 600 triệu máy điện thoại và các dịch vụ viễn thông khác với các nớc trênthế giới

Từ đầu năm 1990 đến tháng 9/2003 có 16 dự án hợp tác đầu t trực tiếp nớcngoài của ngành đã đợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn lên đến 1993 triệu USDtrong đó gần 1/3 só dự án đã xin tăng thêm vốn đầu t do đã thu đợc kết quả khả quantrong hoạt động Các công ty hàng đầu của 8 nớc từ các châu lục nh Pháp, Nhật, HànQuốc, úc, Thuỵ Điển, Đức, Singapore đã đầu t những khoản vốn lớn vào ngành buchính viễn thông Việt Nam

Ta có thể nêu ra các đối tác lớn của Việt Nam thông qua bảng sau

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 15

Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam theo đối tác 1988-2003

TT Nớc, vùng lãnh thổ Số dự

án

Tổng vốn đầu t ($)

Vốn pháp định ($)

Đầu t thực hiện ($)

Trang 16

Nguån: Vô qu¶n lý dù ¸n- Bé KH&§T

Trang 17

FDI vào ngành bu chính viễn thông giai đoạn 1988 - 2003

theo đối tác đầu t:

Nguồn:Vụ quản lý dự án-BKH&ĐT

Qua 2 bảng số liệu ở trên chúng ta thấy rằng các đối tác lớn của Việt Namhầu hết đã tham gia đầu t vào lĩnh vực bu chính viễn thông Tuy nhiên số vốn cũng

nh số dự án họ dành cho ngành so với tổng số vốn họ đầu t vào Việt Nam còn rất

ít, đó cũng chính là điều mà nhà nớc cũng nh chính ngành cần xem xét có sựquan tâm để lĩnh vực bu chính viễn thông trở thành sự lựa chọn của các nhà đầu tnớc ngoài

Tính tổng số đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam tính đến ngày31/12/2003 là 61 quốc gia với tổng số dự án là 3047, và tổng vốn đầu t là37.861.403.551 USD

Từ số liệu trên chúng ta có thể thấy đợc tỷ lệ đầu t trực tiếp nớc ngoài củangành bu chính viễn thông Việt Nam so với đầu t trực tiếp nớc ngoài của cả nớc là1993.869.401/31.861.403.551 và bằng 6,25% Tuy số dự án đầu t trực tiếp nớcngoài vào ngành bu chính viễn thông chỉ chiếm 0,525% so với tổng số dự án đầu ttrực tiếp nớc ngoài của cả nớc song có số vốn đầu t chiếm 6,25% so với cả nớc nênchúng ta có nhận xét rằng lĩnh vực đầu t vào bu chính viễn thông đòi hỏi khối lợngvốn lớn và thờng chỉ có các quốc gia có lợng vốn đầu t vào Việt Nam lớn mới thamgia vào lĩnh vực này

Trang 18

Trong giai đoạn 1990-2003, đã có 10 quốc gia tham gia đầu t vào ngành buchính viễn thông Việt Nam Trong số này có Hàn Quốc là nớc có số dự án đầu tvào ngành nhiều nhất với 4 dự án chiếm 25% tổng số dự án đầu t trực tiếp nớcngoàI của ngành Tiếp theo sau là Nhật, Pháp, Mỹ, mỗi nớc có hai dự án (chiếm12,5%) Về quy mô vốn thì Pháp là nớc có quy mô vốn đầu t vào ngành lớn nhấtvới tổng vốn đầu t là 629 786 600 USD ( chiếm 31,68% trong tổng vốn đầu t trựctiếp của toàn ngành)

Hiện nay một vài công ty nớc ngoài khác đang tiếp tục đầu t vào lĩnh vựcviễn thông nh VMS-Mobifone liên doanh khai thác dịch vụ giữa VNPT và ComvikThuỵ Điển, công ty Korea Telecom đã đầu t 40 triệu USD vào dự án khai thác dịch

vụ điện thoại tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cùng với nhiều trung tâm Một

số nhà khai thác nh Fujitsu (Nhật Bản) cũng đã đầu t 100.000 USD để phát triểnthơng mại điện tử tại Việt Nam Singtel gần đây đã thông báo họ sẽ tiếp tục hợptác với công ty điện toán truyền số liệu của Việt Nam (công ty con của VNPT) đểkhai thác dịch vụ truyền số liệu tôc độ lớn, dịch vụ Frame Relay cho khách hàng làcác công ty pháp nhân

Ngoài ra Tổng công ty bu chính viễn thông cũng đã bớc đầu thực hiện đầu t

ra nớc ngoài thông qua việc góp vốn vào các tổ chức khai thác viễn thông quốc tế

nh INTELSAT, INTERSPUTNIK, các tuyến cáp quang biển và trên đất liền quốc

tế nh: T-V-H, SMW 3, CSC

Trong hoạt động đa phơng tại các tổ chức quốc tế, Tổng công ty đã phối hợpvới bộ ngoại giao, tổng cục bu điện góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam và tạothuận lợi cho quan hệ kinh tế đối ngoại Một thành tích đáng kể là Việt Nam đợcbầu vào hội đồng điều hành của 2 tổ chức lớn về bu chính viễn thông quốc tế làliên minh viễn thông quốc tế (ITU) và liên minh bu chính thế giới (UPU)

2 Hình thức đầu t trong Bu chính viễn thông Việt Nam

Khác với lĩnh vực đầu t khác, Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt

Nam chủ trơng hợp tác với nớc ngoài theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) trong khai thác dịch vụ viễn thông và xây dựng các liên doanh trong khâusản xuất công nghiệp

Hiện nay Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam đã thực hiện hợp

đồng hợp tác kinh doanh về dịch vụ với tổng số vốn đầu t nớc ngoài tới trên 1880triệu tỷ USD, các liên doanh công nghiệp với tổng số vốn đầu t nớc ngoài gần 113

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 19

triệu USD, các hợp đồng vay vốn, mua thiết bị, t vấn sử dụng hiệu quả các nguồnvốn ODA mang lại những kết quả thiết thực Trong các hợp đồng hợp tác kinhdoanh, đối tác nớc ngoài góp vốn, thực hiện t vấn kỹ thuật nhng quyền điều hànhmạng lới hoàn toàn do ta làm chủ Đến nay đã có 7 hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) với các nhà khai thác viễn thông, trong đó các hợp đồng chính tập trungvào các lĩnh vực viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt, thông tin di động với cácnhà khai thác lớn trên thế giới thuộc các nớc úc, Thuỵ Điển, Hàn Quốc, Pháp Nhật(Teltra, Kinevik, Korea, Telecom, France Telecom, NTT).

Hiện nay Tổng công ty đã có 9 liên doanh sản xuất các thiết bị truyền dẫnchuyển mạch, là những thiết bị chính trên mạng lới bu chính viễn thông Đối tác lànhững hãng lớn có uy tín của uy tín của nớc Pháp, Hàn Quốc, Đức NhậtBản( Alcatel,LG, Siemens, NEC,Fujisu) Sản phẩm công nghệ cao tiêu chuẩn quốctế

Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài của Tổng công ty BC-VT Việt Nam

giai đoạn 1988 – Bộ Kinh tế Đầu t 2003

Lĩnh vực đầu t Công nghiệp viễn thông Chủ yếu khai thác viễn thông

Nguồn : Tổng CTBC-VT Việt Nam

Qua bảng số liệu trên cho thấy hình thức đầu t chủ yếu của Tổng công ty buchính viễn thông Việt Nam là hình thức hợp tác liên doanh (BCC) trong khai thácdịch vụ viễn thông và xây dựng các liên doanh trong khâu sản xuất công nghiệp

Đây là cách đi đúng hớng bởi việc thực hiện các BCC có u điểm là phù hợp vớitình hình của Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam hiện nay nh không phátsinh một pháp nhân mới, đảm bảo an ninh về mạng Tổng công ty bu chính viễnthông Việt Nam đợc toàn quyền quản lý, điều hành và khai thác mạng lới và dịch

vụ viễn thông, các đối tác nớc ngoài chỉ đựơc phép đầu t vốn và hỗ trợ về kỹ thuật

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 20

để cho việc kinh doanh có hiệu quả Việc thực hiện các hợp đồng hợp tác kinhdoanh (BCC) trong lĩnh vực khai thác viễn thông ở Việt Nam trong những năm gần

đây tuy đã đạt đợc những kết quả đáng kể nhng hiện nay đang gặp nhiều khó khănvớng mắc Cụ thể đó là:

+ Sự ngần ngại ngày càng tăng của các nhà đầu t nớc ngoài trong việc tiếp tụctheo đuổi các hợp đồng hợp tác kinh doanh bởi họ đã mất rất nhiều thời gian choquá trình đàm phán để thực hiện dự án và rồi sau đó không đợc tham gia kiểm soáthoạt động hàng ngày Chính vì vậy, tốc độ giải ngân trong những năm gần đâychậm, đặc biệt là các dự án phát triển viễn thông nội hạt mới ký kết

+ Chi phí tài chính cao bởi tăng thêm rủi ro đi kèm theo hợp đồng BCC

+ Hiện tại khi nói đến khái niệm hiệu quả dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tronglĩnh vực viễn thông đa phần chỉ chú ý đến hiệu quả kinh tế của nhà đầu t trực tiếpnớc ngoài còn hiệu quả của bên tiếp nhận đầu t (bên Việt Nam) cha đợc đánh giá

đầy đủ Những khó khăn và hạn chế của hợp tác BCC đã làm cho việc thực hiện dự

án kém hiệu quả

Cho dù có những khiếm khuyết nhng phải thừa nhận rằng đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài đã mang lại nhiều thành quả về chỉ tiêu kinh tế cũng nh tác động xã hội.Doanh thu của các doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài chiếm hơn40% tổng doanh thu của toàn ngành Các doanh nghiệp này đã tạo ra một năng lựcsản xuất to lớn phục vụ thị trờng trong nớc và xuất khẩu với tổng đài 1.080.000

số /năm, cáp đồng 450.000 km đôi/năm, cáp quang 88.000 km đôi/năm, thiết bịtruyền dẫn các loại gần 20.000 bộ/năm, 4.836 kênh quốc tế, 182 trạm thu phát di

động, 946.000 thuê bao di động, hơn 1.200 máy điện thoại dùng thẻ

3 Tình hình thực hiện của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Tính trong giai đoạn 1988- 2003, đã có 16 dự án đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực

bu chính viễn thông ở Việt Nam đợc cấp giấy phép đầu t Các dự án đã sớm đợc đavào thực hiện Dự án đầu tiên đợc cấp giấy phép là năm 1988 (có một dự án) còncác dự án đợc bắt đầu thực hiện từ năm 1992 Tính chung, tổng vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài thực hiện trong giai đoạn 1992 - 2003 là 548,363 triệu USD, chiếm tỷ lệ27,5% so với tổng vốn đăng ký Đây là một tỷ lệ không cao so với mặt bằng chungcủa cả nớc

Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực Bu chính Viễn

thông phân trong giai đoạn 1998 - 2003.

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 21

TT Năm Vốn Thực hiện (USD) Tốc độ tăng

hàng năm

% So vớitổng số

Nguồn: Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-Đ

Trong 4 năm đầu, từ 1992-1997, tổng vốn đầu t thực hiện đạt 232,738 triệuUSD, chiếm tỷ lệ 42,44% tổng vốn đầu t thực hiện trong cả giai đoạn 1992 - 2003.Trong đó, năm 1992 thực hiện đợc 51,5176 triệu USD; trong năm 1997, vốn thựchiện giảm xuống so với năm 1992 và đạt 42,884 triệu USD, chiếm tỷ lệ 7,82%tổng vốn thực hiện giai đoạn 1992 - 2003 Trong những năm còn lại, nhờ sự cảithiện trong thủ tục; sự tăng trởng mạnh về nhu cầu dịch vụ bu chính viễn thôngnên khả năng thu đợc lợi ích cao đã tạo đợc những động lực lớn cho việc thựchiện vốn đầu t nói chung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng trong lĩnh vực buchính viễn thông Từ 1998 đến 2003, tổng vốn đầu t thực hiện đạt 315,625 triệuUSD, chiếm tỷ lệ 57,56% so với cả giai đoạn 1992 - 2003

Trong bảng số liệu đợc tính toán ở trên, chúng ta thấy rằng: Vốn thực hiệntăng trởng không đều qua các năm Năm 2001 là năm có số vốn thực hiện lớn nhất,

đạt 82.156.831 USD, chiếm tỷ lệ 14,98% so với tổng vốn thực hiện trong cả giai

đoạn 1992 - 2003, năm này có tổng vốn thực hiện gấp 3,2667 lần(82.156.831/25.149.936) so với năm 2000, nhng lại chỉ gấp 1,22 lần(82.156.831/67.151.518) so với năm 1998 Kế đến là năm 1998 với tổng vốn thựchiện đạt 67.151.518 USD Năm có số vốn thực hiện thấp nhất là năm 2000 với tổngvốn thực hiện chỉ đạt 25,15 triệu USD, chiếm tỷ lệ 7.968298% so với tổng vốnthực hiện giai đoạn 1998 - 2003 và bằng 4,586% so với tổng vốn thực hiện giai

đoạn 1992 - 2003

Về tình hình thực hiện theo năm của các dự án, đề tài chỉ xem xét trong giai

đoạn 1998 - 2003 Đợc thể hiện qua bảng sau:

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 22

Tình hình thực hiện của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực Bu

chính viễn thông tính trong giai đoạn 1998 - 2003.

Đơn vị tính: Triệu USD

TT Tên dự án Vốn TH

1998

Vốn TH 1999

Vốn TH 2000

Vốn TH 2001

Vốn TH 2002

Vốn TH 2003

Qua bảng số liệu trên, ta thấy vốn thực hiện qua các năm của các dự án có

sự là không đều Một số dự án thực hiện một số năm rồi lại tạm ngừng Cụ thể vốnthực hiện hàng năm của các dự án đợc phân tích nh sau:

Năm 1998 : Số dự án đợc thực hiện là 6 dự án với tổng vốn thực hiện là

67.151.518 USD Các dự án thực hiện trong năm này là các dự án đợc cấp phép từnăm 1990 đến 1996 (trong đó: năm 1990 là 1 dự án, năm 1993 là 1, năm 1994 là 1,năm 1995 là 2 và năm 1996 có 1 dự án) Dự án có số vốn thực hiện lớn nhất làHợp đồng INTELSAT, với tổng vốn thực hiện là 33.226.000 USD, chiếm 49,48%tổng vốn thực hiện năm 1996 và bằng 49,88% tổng vốn thực hiện của dự án này

Dự án có vốn thực hiện đứng thứ hai trong năm này là Hợp đồng HTKD thông tin

di động với vốn thực hiện đạt 15.465.000 USD Đối với Công ty LD thiết bị viễnthông thì đã góp vợt vốn pháp định và bắt đầu sản xuất từ tháng 3 năm 1995

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Nguồn: Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-Đ T

Trang 23

Riêng Công ty LD sản xuất cáp sợi quang VINA GSC, vốn thực hiện năm 1996 là1.422.000 USD (từ năm 1997 đến 2001 vốn thực hiện bằng 0), song đã sản xuất và

có doanh thu từ tháng 11 năm 1994

Năm 1999: Ngoài các dự án đã thực hiện năm 1998 vẫn tiếp tục đợc thực

hiện với tổng vốn thực hiện thêm năm 1999 là 34.243.448 USD, thì có 3 dự ánkhông thực hiện năm 1998 đợc thực hiện với tổng vốn thực hiện là 31.079.182USD Trong các dự án mới đợc thực hiện năm 1999, dự án Công Ty sản xuất thiết

bị điện tử viễn thông đã thực hiện đủ 20.000.000 USD bằng 100% vốn đăng ký(đến năm 2000 thì tạm ngừng triển khai)

Năm 2000: là năm có tổng vốn thực hiện thấp nhất trong giai đoạn 1998

-2003 với tổng vốn thực hiện đạt 25.149.936 USD Riêng Công ty LD Thiết bị tổng

đài, sản xuất tổng đài điện tử đã đợc đầu t trớc đó, hoạt động tốt và có doanh thu từnăm 1995 đợc thực hiện thêm 1.200.000 USD Hợp đồng Hợp tác kinh doanh giữaVNPT và NTTVN - là dự án đợc cấp phép tháng 11 năm 1997 và bắt đầu thực hiện

đạt 12.299.577 USD năm 1998 Đối với Công ty Công trình liên doanh Chấn Hựu,vốn thực hiện năm 1998 là năm thực hiện cuối cùng trong giai đoạn 1998 - 2003

và đạt 307.759 USD, công ty này đã có doanh thu từ năm 1997

Năm 2001: là năm có tổng vốn thực hiện lớn nhất trong giai đoạn 1998

-2003 với tổng vốn thực hiện đạt 82.156.831 USD Dự án Công ty cápVinaDaesung đợc thực hiện năm 1997, tạm ngừng năm 1998 và đợc thực hiệnthêm năm 1999 với vốn thực hiện 703.436 USD Hầu hết các dự án đợc thực hiệnnăm 1996 vẫn đợc tiếp tục thực hiện với lợng vốn thực hiện tơng đối ổn định

Hai năm 2002 - 2003: Do một số dự án cơ bản đã đợc thực hiện những năm

trớc trong khi một số dự án mới đợc đăng ký cha đợc thực hiện nên lợng vốn thựchiện hàng năm trong hai năm nay chỉ đạt mức bằng 1/2 so với năm 2001 Cụ thểnăm 2002 đạt 33.048.665 USD và năm 2003 đạt 42.002.350 USD, tăng 27,1% sovới năm 2002 Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa VNPT và FCR VN là dự án cótổng vốn thực hiện trong hai năm 2000 - 2003 lớn nhất với khối lợng vốn thực hiện

đạt 39.124.615 USD, kế đến là Hợp đồng Hợp tác kinh doanh giữa VNPT vàNTTVN với tổng vốn thực hiện 22.802.852 USD

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 24

Tình hình thực hiện đợc xem xét theo dự án đợc thể hiện qua bảng sau:

Tình hình thực hiện vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực Bu chính viễn thông giai đoạn

1998 - 2003 phân theo dự án.

TT Tên dự án Tổng Vốn đ.ký

(USD)

Tổng vốn t.hiện (usd)

VTH/VĐk (%)

1 HD INTELSAT 327.150.000 66.604.000 20,3589

2 XNLD sản xuất thiết bị viễn thông 900.000 0 0

3 Cty cáp VinaDaesung 17.519.443 5.782.618 33,0069

4 CTLD thiết bị viễn thông 14.786.600 0 0

5 CTLD sản xuất cáp sợi quang VINA GSC 8.100.000 1.422.000 17,5556

6 CTLD Thiết bị tổng đài<VKX>, SX tổng đài điện tử 7.000.000 1.200.000 17,1429

7 CTLD sx cáp quang và phụkiện FOCAL 11.461.540 6.000.713 52,3552

8 Hợp đồng HTKD thông tin di động 324.600.000 24.533.456 7,55806

9 Cty thiết bị viễn thông VNPT-SIEMENS 15.000.000 13.680.000 91,2

10 CTy sản xuất thiết bị điện tử viễn thông 20.000.000 20.000.000 100

11 HĐ phát triển mạng viễn thông nội hạt HP,QN,HH

53.234.818 53.234.818 100

12 Cty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJITSU 12.000.000 6.950.000 57,9167

13 Cty Công trình liên doanh Chấn Hựu 5.500.000 1.100.759 20,0138

14 HĐHTKD giữa VNPT và FCR VN 615.000.000 66.883.137 10,8753

15 HĐHTKD giữa VNPT và NTT VN 332.000.000 48.233.429 14,5281

16 HĐHTKD điện thoại di động CDMA 229.617.000 0 0 Tổng 1.993.869.401 315.624.930 15,8298

Nguồn: Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT

Một số dự án đã đợc bắt đầu thực hiện từ trớc năm 1998, tuy nhiên trong

đề tài chỉ xem xét tình hình thực hiện trong giai đoạn 1998 - 2003 Vì vậy, việcnhận xét chỉ bao hàm trong giai đoạn này là chủ yếu

Tổng vốn thực hiện từ năm 1998 - 2003 đạt 315.624.930 USD, đây là mộtnguồn khá lớn bổ sung cho vốn đầu t của ngành bu chính viễn thông Lợng vốnnày bằng 15,83% so với vốn đang ký của các dự án

Xét về tổng vốn thực hiện :Dự án có khối lợng vốn thực hiện lớn nhất tronggia đoạn trên là Hợp đồng Hợp tác kinh doanh giữa VNPT và FCR VN đợc cấpgiấy phép ngày 12/11/1997 với tổng vốn đăng ký 615.000.000, đã đợc thực hiệntrong hai năm 1999 và 2001 với vốn thực hiện 66.883.137 USD, chiếm tỷ lệ21,19% so với tổng vốn thực hiện giai đoạn 1996 - 2001; tiếp đến là Hợp đồngINTELSAT tơng ứng với các số liệu 66.604.000 USD và 21,1%

Ngoại trừ các dự án không thực hiện trong giai đoạn 1998 - 2003 với nhiều

lý do: Xí nghiệp Liên doanh sản xuất thiết bị viễn thông xin giãn đến 5/2003;Công ty Liên doanh thiết bị viễn thông đã góp vợt vốn pháp định và bắt đầu sảnxuất từ tháng 3/1995; Hợp đồng Hợp tác kinh doanh điện thoại di động CDMAmới đợc cấp giấy phép ngày 12/09/2001, thì dự án có khối lợng vốn đầu t thựchiện thấp nhất trong giai đoạn này là Công ty Công trình liên doanh Chấn Hựu vớitổng vốn thực hiện đạt 1.100.759 USD, chiếm tỷ lệ 0,3487% so với tổng vốn thực

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Trang 25

hiện giai đoạn 1996 - 2001 Dự án có vốn thực hiện lớn hơn gần kề là Công ty Liêndoanh Thiết bị tổng đài<VKX>, sản xuất tổng đài điện tử với vốn thực hiện đạt1.200.000 USD, gấp 1,09 lần so với vốn thực hiện của Công ty Công trình liêndoanh Chấn Hựu Tuy nhiên, xét về tỷ lệ giữa vốn thực hiện với vốn đăng ký thìcác dự án có tổng vốn thực hiện lớn nhất cha hẳn đã có tỷ lệ này lớn nhất.

Về mặt trung bình, tỷ lệ giữa vốn thực hiện với vồn đăng ký cho cả giai đoạn

1998 - 2008 là 15,83% Dự án có tỷ lệ nói trên lớn nhất là công ty sản xuất thiết bị

điện tử viễn thông và hợp đồng phát triển mạng viễn thông nội hạt Hải Phòng,Quảng Ninh, Hải Hng (cũ) với tổng vốn thực hiện bằng tổng vốn đăng ký Ngoàihai dự án nói trên, dự án có tỷ lệ VTH/VĐK lớn tiếp theo là công ty thiết bị viễnthông VNPT-SIEMENS với tỷ lệ 91,2% Ngoài các dự án không thực hiện tronggiai đoạn này thì dự án có tỷ lệ trên thấp nhất là Hợp đồng hợp tác kinh doanhthông tin di động với tỷ lệ 7,56% Dự án có khối lợng vốn thực hiện lớn nhất tronggia đoạn trên là hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa VNPT và FCRVN, tỷ lệ trên chỉ

đạt 10,8753%

Nh vậy, tổng vốn thực hiện của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnhvực bu chính viễn thông trong giai đoạn 1992 - 2003 đạt 548,363 triệu USD, đónggóp một phần đáng kể vào tổng vốn đầu t của ngành bu chính viễn thông Trongthời gian tới, ngành bu chính viễn thông cần tiếp tục tăng cờng thu hút và đẩynhanh việc thực hiện các dự án đã đợc cấp giấy phép và các dự án mới để tiếp tụcphát huy những tích cực của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với lĩnh vực buchính viễn thông Việt Nam

4 Kết quả của việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (Giai đoạn 2003).

Trang 26

Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa để hội nhập phát triển ngành, số đốitác nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh bu chính viễn thông khôngngừng tăng lên Từ một đối tác là TELSTRA đến nay đã có trên 100 công ty viễnthông nớc ngoài có mặt tại Việt Nam, trong đó nhiều công ty đợc xếp hàng đầu thếgiới về sản xuất thiết bị viễn thông và khai thác dịch vụ viễn thông.

Số lợng vốn đầu t nớc ngoài đã và đang giải quyết vấn đề vốn cho sự phát triển của ngành, trong đó FDI chiếm 61% tổng số vốn đầu t toàn

ngành Hơn thế nữa đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo cơ hội cho ngành có đợctrang thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại

Việc thực hiện các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài giữa đối tác nớc ngoài vàVNPT đợc triển khai theo đúng kế hoạch và thực sự có hiệu quả Những kết quảthu đợc tạo lòng tin cho các nhà đầu t nớc ngoài muốn tham gia vào thị trờng buchính viễn thông Việt Nam Do vậy, có thể nói các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài

đã và đang hoạt động trong ngành tạo điều kiện để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoàinhiều hơn nữa

+ Sản phẩm công nghiệp bu chính viễn thông bao gồm cả công nghiệp

phần mềm đã có bớc tiến hơn qua việc mở rộng thị trờng trong nớc và có phần xuấtkhẩu Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam hiện có 18 nhà máy, xí nghiệpcông nghiệp sản xuất cung cấp đáp ứng 40% nhu cầu mạng lới và bớc đầu xuấtkhẩu Hiện có 8 đơn vị đợc cấp chứng chỉ hệ thống đảm bảo chất lợng ISO 9002.Tổng sản phẩm công nghiệp tăng 22% so với năm 1992

+ Ngành bu chính viễn thông tiếp tục mở rộng thị trờng đa vào khai

thác thêm 22 bu cục, 1287 điểm bu điện- văn hoá xã, nâng số lợng bu cục hiện cólên hơn 3000 bu cục và 4000 điểm bu điện- văn hoá xã, cùng với hơn 500 đại lý đadịch vụ đã đa các dịch vụ bu chính, phát hành bu chính viễn thông tới khắp cácvùng, miền 100% tuyến đờng liên tỉnh và 70% đờng th nội tỉnh đợc trang bị xechuyên dụng, rút ngắn đáng kể thời gian vận chuyển Tổ chức 7 điểm truyền tinbáo từ xa góp phần đảm bảo 80% số xã có báo đến trong ngày

+ Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam đã chủ động xây dựng vàphối hợp với ban vật giá Chính phủ gửi trình Thủ tớng Chính phủ thông qua phơng

Sinh viên : Dơng Văn Hiển - Lớp Kinh Tế Đối Ngoại

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng Công Ty - Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bưu chính viễn thông Việt Nam -Thực trạng và một số giả pháp
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của Tổng Công Ty (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w