PAGE Sổ tay nhân viên CÔNG TY SỔ TAY NHÂN VIÊN NĂM TÂM TÀI CHÍ KHÍ DŨNG – CÙNG TẠO DỰNG TƯƠNG LAI Chúng ta đang sống trong một đất nước và một thế giới với những biến đổi nhanh chóng theo những xu thế[.]
Sứ mệnh, các niềm tin và giá trị cốt lõi, chiến lược và tầm nhìn
Sứ mệnh
Sứ mệnh của đó là:
Với nỗ lực lao động sáng tạo và sự kiên trì, công ty không ngừng xây dựng thương hiệu vững mạnh và phát triển bền vững Chúng tôi cung cấp các hệ thống thông tin hiện đại, chất lượng cao giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển của đất nước và cộng đồng Mục tiêu của chúng tôi là mang lại điều kiện tốt nhất để các thành viên phát triển tài năng và nghề nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của toàn thể nhân viên.
Phần mềm giúp quản lý tốt hơn
Chúng ta làm gì: Phát triển và tư vấn ứng dụng các hệ thống thông tin hiện đại, chất lượng cao.
Cho ai: Các khách hàng là các doanh nghiệp.
1 Giúp các doanh nghiệp quản lý hiệu quả, và qua đó góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh và đóng góp cho cộng đồng.
2 Mang lại cho mỗi thành viên của công ty điều kiện tốt nhất để phát triển về tài năng và nghề nghiệp, giàu có về vật chất và tinh thần.
Bằng cách nào: Nỗ lực lao động sáng tạo và kiên trì.
Trên cơ sở, nền tảng gì: Một công ty trường tồn và phát triển bền vững.
Có 3 công việc thôi thúc chúng ta:
1 Làm ra phần mềm, giải pháp hiện đại, chất lượng cao trong lĩnh vực hệ thống thông tin để giúp các khách hàng là các doanh nghiệp quản lý hiệu quả.
2 Xây dựng một công ty có môi trường, có điều kiện tốt nhất để làm việc, phát triển về nghề nghiệp, phát triển về tài năng; xây dựng một công ty có môi trường văn hóa sôi nổi, vui vẻ, có tình thần đồng đội hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, trong cuộc sống.
3 Làm các điều tốt, điều thiện, đóng góp cho cộng đồng, xã hội, đất nước.
Niềm tin và các giá trị cốt lõi
Dưới đây là những niềm tin vững chắc mà chúng ta tin tưởng, đồng hành cùng đó là các giá trị cốt lõi mà chúng ta trân trọng và mong muốn phát triển bền vững Những niềm tin này đóng vai trò nền tảng giúp hướng dẫn hành động và định hình mục tiêu của chúng ta trong mọi hoạt động Việc xây dựng và duy trì các giá trị cốt lõi không chỉ giúp củng cố niềm tin mà còn tạo nên thương hiệu mạnh mẽ, uy tín trong mắt khách hàng và đối tác Chính những điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của tổ chức.
Có những giá trị mà chúng ta chưa có, còn ít, còn yếu kém Nhưng chúng tin vào nó, chúng ta mong muốn và hàng ngày xây dựng nó.
“Tâm Tài Chí Khí Dũng – Cùng Tạo Dựng Tương Lai”.
Stt Niềm tin, giá trị cốt
1 Tâm Niềm tin: Đạo đức và nhân văn làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
Mục tiêu cao cả nhất đấy là hạnh phúc của mỗi cá nhân và của cộng đồng xã hội.
Mong muốn làm những điều tốt, điều lương thiện, không làm điều ác, điều xấu.
Có tấm lòng nhân ái, bao dung, chân thành, thiện lành thể hiện qua những hành động cụ thể và tình cảm chân thành đối với gia đình, họ hàng, đồng nghiệp và cộng đồng xã hội Sự quan tâm, chia sẻ và sẻ chia này không chỉ xuất phát từ trái tim mà còn được thể hiện qua những hành động thiết thực, góp phần xây dựng môi trường sống hòa hợp, gắn kết Chính nhờ những hành động này, chúng ta góp phần lan tỏa giá trị nhân văn, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước và toàn cầu.
Tôn trọng nhân cách, nhân phẩm của mỗi cá nhân, mỗi con người.
Trung thực và giữ chữ tín.
2 Tài Niềm tin: Một cá nhân sẽ cảm thấy hạnh phúc chỉ khi cá nhân đó được phát triển, các khả năng của cá nhân đó được sử dụng và phát huy
Giá trị: Tài (phát huy tài năng, khả năng có trong mỗi người).
Xây dựng công ty có môi trường, là sân chơi để cho mỗi cá nhân có thể phát triển tối đa các khả năng, năng lực trong mỗi người.
Mỗi cá nhân và toàn công ty luôn học tập và phát triển để phát huy đầy đủ khả năng, năng lực tiềm ẩn bên trong mình.
Khám phá, sáng tạo và hoàn thiện.
3 Chí Niềm tin: Mỗi con người có một sứ mệnh của mình và sẽ hạnh phúc khi làm, thực hiện, hoàn thành sứ mệnh đó.
Chúng tôi hướng tới việc cùng nhau phát triển các sản phẩm của chính mình tại [địa điểm], đồng hành tư vấn và triển khai ứng dụng cho khách hàng những giải pháp do chính đội ngũ sáng tạo của chúng tôi tạo ra.
Mỗi cá nhân để lại dấu ấn của mình trong các sản phẩm cùng nhau làm ra, trong các ứng dụng cùng nhau thực hiện cho khách hàng.
Mỗi người theo đuổi thực hiện sứ mệnh của mình và sứ mệnh chung của toàn công ty -
“phần mềm giúp quản lý tốt hơn”.
Chúng ta đều góp phần xây dựng một đất nước Việt Nam hạnh phúc, giàu mạnh và phát triển bền vững thông qua việc sáng tạo và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao Để đạt được mục tiêu này, việc đổi mới sáng tạo và phát triển các giải pháp tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong sự tiến bộ của đất nước Các giá trị sáng tạo không chỉ thúc đẩy nền kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam Chính vì vậy, mỗi cá nhân và doanh nghiệp cần chung tay cùng nhau xây dựng một tương lai phát triển bền vững dựa trên sáng tạo và đổi mới liên tục.
4 Khí Niềm tin: Vui vẻ thì tốt hơn buồn chán.
Quan điểm sống tích cực và tư duy lạc quan giúp chúng ta duy trì cuộc sống vui vẻ, bình an trong mọi hoàn cảnh Trong cuộc sống hàng ngày, khó khăn và thử thách là điều không thể tránh khỏi, nhưng chúng ta cần xem đó là những thử thách bình thường cần vượt qua để phát triển bản thân Suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta đối diện với khó khăn một cách bình tĩnh và tự tin hơn, từ đó duy trì tinh thần lạc quan và hướng tới cuộc sống hạnh phúc.
5 Dũng Niềm tin: Muốn tiến bước thì phải vượt qua khó khăn.
Chấp nhận thử thách, rủi ro.
Tin tưởng và trách nhiệm.
6 Cùng Niềm tin: Cùng làm, cùng chơi – Mạnh hơn, vui hơn.
Tinh thần đồng đội, đồng tâm, đoàn kết, cùng làm, cùng chơi.
7 Tạo Niềm tin: Muốn làm ra được cái gì đó, muốn thành công thì phải làm việc.
Dựng Giá trị: Tạo Dựng.
Làm việc chăm chỉ, cần mẫn, nỗ lực hết mình.
Lai là một công ty trường tồn, phát triển bền vững và đáng tin cậy tại Việt Nam trong lĩnh vực hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp Công ty cam kết mang đến các giải pháp tin cậy, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển cộng đồng Với trách nhiệm xã hội cao, Lai không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để mỗi thành viên đều phát triển về nghề nghiệp, từ đóình thành một cộng đồng doanh nghiệp vững mạnh, giàu có về vật chất và tinh thần.
Hài hòa giữa công việc, giải trí, gia đình và sức khỏe.
Chúng ta có thể tự hào về những điểm gì?
Các sản phẩm và dịch vụ do chính chúng ta cùng nhau xây dựng, sản xuất tại Việt Nam, sáng tạo bởi đội ngũ tài năng của đất nước Những sản phẩm này đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn trong hàng loạt lĩnh vực, không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh trên thị trường quốc tế Việc sản xuất tại Việt Nam giúp thúc đẩy nền kinh tế địa phương, tạo ra nhiều cơ hội việc làm, đồng thời thể hiện sự sáng tạo và chất lượng của các thương hiệu Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
Các sản phẩm và dịch vụ của đang đóng vai trò quan trọng trong việc giúp hàng ngàn khách hàng quản lý hiệu quả công việc sản xuất và kinh doanh hàng ngày Những khách hàng này cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ cho người tiêu dùng, nền kinh tế quốc dân và thị trường xuất khẩu toàn cầu Thông qua hoạt động của khách hàng, chúng ta góp phần nhỏ bé vào quá trình phục hồi và phát triển bền vững của đất nước.
Nền công nghiệp đang ngày càng phát triển, tạo nhiều cơ hội cho mọi người phát triển bản thân Mọi người chúng ta đang hiện thực hóa và khai thác tối đa các khả năng, tiềm năng của mình để làm việc, sáng tạo, vui chơi và giải trí Đồng thời, họ còn kiếm tiền để trang trải cuộc sống và hỗ trợ cho gia đình, người thân.
Tầm nhìn
Chúng ta làm việc, phấn đấu, cùng nhau xây dựng một công ty như thế nào trong tương lai xa:
Là một công ty trường tồn và phát triển bền vững, chúng tôi tự hào là nhà cung cấp giải pháp tin cậy về hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Với trách nhiệm cao với cộng đồng, chúng tôi góp phần xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh Đội ngũ thành viên của chúng tôi không ngừng phát triển về nghề nghiệp, góp phần nâng cao năng lực và tạo dựng sự giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần.
Chúng ta làm việc, phấn đấu, cùng nhau xây dựng một công ty như thế nào vào năm 2010:
- Có 10 ngàn khách hàng, công ty được biết đến với các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao.
- Doanh số đạt 60 tỷ VNĐ.
Chúng tôi sở hữu đội ngũ 360 nhân viên chất lượng cao, cùng hệ thống và quy trình làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, sẵn sàng đồng hành cùng các bước phát triển bền vững tiếp theo.
Chiến lược
Chiến lược xây dựng và phát triển : Xây dựng để trường tồn và phát triển bền vững.
Chiến lược này được triển khai theo các hướng:
5 Xây dựng nền móng công ty vững chắc trên cơ sở làm rõ và theo đuổi sứ mệnh của mình (năng lực thế mạnh, công việc đam mê), trên cơ sở những giá trị cốt lõi mà chúng ta đề cao, niềm tin mà chúng ta tin tưởng.
6 Nhân viên - Khách hàng - Cổ đông - Đối tác - Cộng đồng hài lòng.
7 Quản trị theo mục tiêu “Tốt – Nhanh – Nhiều - Rẻ - Khách hàng nội bộ hài lòng”.
8 Xây dựng tổ chức luôn luôn học tập, cải tiến, đổi mới và phát triển.
Thông tin chung về công ty
- Tên tiếng việt: Công Ty ………
- Tên tiếng anh: The Software Company.
3 Ngày thành lập công ty: 11-06-1997.
4 Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 11-06-1997.
5 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số … do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18-06-1997.
6 Hình thức sở hữu: Cổ phần.
7 Vốn đăng ký kinh doanh vào đầu năm 2008 là 10,000,000,000đ (10 tỷ đồng), được chia thành 1,000,000 cổ phần, trị giá của mỗi cổ phần là 10,000đ.
8 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng (thiết bị điện tử tin học, máy tính)
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ.
9 Người đại diện công ty theo pháp luật: Ông ………
Tổ chức của công ty
Sơ đồ tổ chức công ty
Các bộ phận, phòng ban chức năng của công ty gồm có:
2 Phòng tổng hợp (thư ký và trợ lý cho ban giám đốc)
3 Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm (FRD)
Cơ quan chức năng nhà nước
Hiệp hội ngành nghề Đối tác kinh doanh
4 Các đơn vị kinh doanh: Hà Nội, Sài Gòn và Đà Nẵng (FHN, FSG, FĐN).
Sơ đồ tổ chức các bộ phận, phòng ban chức năng của công ty như sau:
Ban giám đốc
Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc gồm có:
- Cùng HĐQT xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển công ty
- Điều hành công ty thực hiện hoàn thành các chiến lược đặt ra
- Hoàn thành phát triển kinh doanh theo kế hoạch đặt ra
Để đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong công ty, việc xây dựng và triển khai các quy định, chế độ, chính sách chung về tổ chức nhân sự, lương, tài chính kế toán là rất cần thiết Những chính sách này giúp tăng cường minh bạch trong quản lý, tạo sự tin tưởng và rõ ràng cho nhân viên và các bộ phận liên quan Đây là nền tảng quan trọng để công ty vận hành hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật Việc thực hiện đúng các quy định này cũng góp phần thúc đẩy sự công bằng, minh bạch trong các hoạt động nội bộ của doanh nghiệp.
- Duyệt kế hoạch năm cho từng chi nhánh, bộ phận.
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của Ban giám đốc công ty gồm có:
- Các Giám đốc các chi nhánh.
Giám đốc kỹ thuật Giám đốc điều hành
Văn phòng Hà Nội (FHN)
Văn phòng Đà Nẵng (FĐN)
Văn phòng Sài Gòn (FSG)
TT NC & PT SP (FRD)
Phòng NC & PT HTTT DN
Phòng Tư vấn & Hỗ trợ Thực hiện Dự án (FSI)
Phòng tổng hợp FHO
Phòng tổng hợp thực hiện chức năng trợ lý thư ký cho giám đốc công ty.
Tổ chức và nhân sự
Nhân sự của phòng tổng hợp gồm có:
Mô hình tổ chức của FRD và của các chi nhánh FHN, FSG, FĐN
Có 2 mô hình tổ chức: mô hình tổ chức theo nhóm-phòng-trung tâm và mô hình tổ chức theo dự án.
Mô hình tổ chức theo nhóm
Các đặc điểm của mô hình tổ chức theo nhóm:
- Mỗi nhóm thường bao gồm 6 người: 1 trưởng nhóm và 5 nhân viên trực thuộc nhóm.
- Quy mô 4 nhóm thì lập một phòng, có 1 trưởng phòng.
- Hai phòng trở lên thì lập trung tâm, có một giám đốc trung tâm.
Trưởng nhóm phân bổ thời gian làm việc hợp lý với 20% dành cho công tác quản lý, giúp điều phối nhóm hiệu quả Khoảng 40% thời gian được dành cho công việc chuyên môn trực tiếp, đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án Ngoài ra, 20% thời gian được sử dụng để đào tạo và hỗ trợ nhân viên, nâng cao năng lực đội nhóm Cuối cùng, 20% thời gian còn lại dành cho việc học tập và nghiên cứu, giúp trưởng nhóm cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng chuyên môn.
Thời gian của trưởng phòng được phân chia rõ ràng để tối ưu hóa công việc, trong đó 20% dành cho công tác quản lý nhằm điều phối hoạt động của phòng ban Ngoài ra, 20% thời gian được dành cho công việc chuyên môn trực tiếp, đảm bảo năng lực chuyên môn và hiệu quả công việc Trưởng phòng còn dành 40% thời gian để đào tạo và hỗ trợ nhân viên, góp phần nâng cao kỹ năng và tinh thần làm việc của đội ngũ Cuối cùng, 20% thời gian được sử dụng để học tập và nghiên cứu, giúp trưởng phòng cập nhật kiến thức mới, thúc đẩy sự phát triển bền vững của phòng ban.
Mô hình tổ chức theo dự án
Các đặc điểm của mô hình tổ chức theo dự án:
- Các nhân viên trong phòng (trung tâm) được tổ chức làm việc theo dự án
- Mỗi dự án có trưởng dự án chịu trách nhiệm quản lý và điều phối công việc cho tất cả các thành viên trong dự án
- Một nhân viên cùng lúc có thể tham gia nhiều dự án với nhiều vai trò khác nhau
- Thời gian của trưởng dự án được quy định như với trưởng nhóm của mô hình tổ chức theo nhóm
Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm FRD
Chức năng nhiệm vụ của TT FRD gồm có:
- Đảm bảo về sản phẩm cho kinh doanh và cạnh tranh của công ty thông qua việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
- Đào tạo công nghệ và sản phẩm mới cho các bộ phận kinh doanh
- Triển khai thực hiện các hợp đồng tư vấn ứng dụng
- Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh trong một số trường hợp sửa đổi sản phẩm theo các yêu cầu đặc thù.
Tổ chức và nhân sự
FRD có 1 trung tâm FRD và 2 phòng FSI, FRD2:
- FRD tập trung vào nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm FB (FF, FB, FH).
- FRD2 tập trung vào nghiên cứu và phát triển dòng sản phẩm FA (FA, FBS, FA.Edu) và HTTT QLDN.
- FSI – Phòng tư vấn và hỗ trợ thực hiện dự án
Tổ chức nhân sự gồm có:
- Trưởng, phó phòng nghiệp vụ
- Trưởng, phó phòng kỹ thuật
- Các trưởng nhóm phụ trách các dòng sản phẩm hoặc các phần hành nghiệp vụ.
Các đơn vị kinh doanh FHN, FSG, FĐN
Các đơn vị kinh doanh đảm nhận nhiệm vụ chính trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng trong khu vực quản lý của mình Hoạt động kinh doanh của họ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ tốt giúp nâng cao uy tín và cạnh tranh trên thị trường Các đơn vị này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
3.7.2 Mô hình chung về tổ chức của các chi nhánh
Công ty có các đơn vị kinh doanh - chi nhánh sau:
- FHN - Văn phòng Hà Nội
- FSG - Chi nhánh tại TP HCM
- FĐN – Chi nhánh tại TP Đà Nẵng.
Sơ đồ tổ chức của mỗi đơn vị kinh doanh thường mềm dẻo, thay đổi tùy từng thời điểm cho phù hợp với tình hình thực tế.
Mỗi đơn vị kinh doanh thường có các phòng ban sau:
Phòng ban, bộ phận Ghi chú Ký hiệu
1 Giám đốc chi nhánh BGĐ
2 Ban phát triển chi nhánh FHN BPT
5 Phòng tư vấn ứng dụng phần mềm kế toán FHN PTK
6 Phòng tư vấn ứng dụng giải pháp ERP FHN PTE
7 Phòng tư vấn ứng dụng FSG, FĐN PTV
8 Bộ phận chăm sóc khách hàng FHN – Thuộc Phòng chăm sóc và hỗ trợ khách hàng FSG – Thuộc phòng kinh doanh
9 Phòng bảo hành và chăm sóc khách hàng PBH
10 Phòng lập trình ứng dụng (Phòng hỗ trợ kỹ thuật) FSG, FĐN – là phòng riêng.
FHN – là bộ phận/phòng nằm trong các phòng/trung tâm tư vấn ứng dụng.
12 Phòng hành chính nhân sự/Văn phòng FHN – Phòng HCNS PHC,
Lưu ý: mô hình tổ chức nêu trên chỉ là định hướng Tùy theo đặc thù của từng chi nhánh cụ thể mà có những mô hình cho phù hợp.
Trong mỗi phòng ban, tùy theo quy mô, có thể được chia thành các bộ phận, nhóm.
Trong mỗi trung tâm, tùy theo quy mô, có thể được chia thành các phòng, bộ phận, nhóm.
Chức trách nhiệm vụ của Giám đốc chi nhánh như sau:
- Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm
- Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch đặt ra.
Thực hiện các chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm liên quan đến nhân sự, tài chính và pháp lý của chi nhánh phụ trách là nhiệm vụ hàng đầu Việc đảm bảo quản lý hiệu quả các lĩnh vực này giúp nâng cao hiệu suất hoạt động và đảm bảo tuân thủ pháp luật Quản lý nhân sự, tài chính và pháp lý đúng quy trình góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của chi nhánh.
- Tham gia vào xác định chiến lược của công ty.
Chức năng nhiệm vụ của Phòng kinh doanh gồm có:
Để đảm bảo đầu ra và ký hợp đồng cho chi nhánh hoặc bộ phận, cần thực hiện quá trình tìm kiếm, giới thiệu sản phẩm và tư vấn giải pháp phù hợp cho khách hàng Quá trình này giúp xây dựng lòng tin và thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả Cuối cùng, thương lượng và thỏa thuận ký kết hợp đồng là bước không thể thiếu để đảm bảo mục tiêu kinh doanh được thực hiện thành công.
- (Tùy chi nhánh) Tổ chức các công việc quảng cáo, hội thảo, tiếp thị phục vụ việc bán hàng.
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của phòng kinh doanh như sau:
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng chi nhánh, có thể không có vị trí trưởng phòng kinh doanh Trong trường hợp này, Giám đốc chi nhánh sẽ trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh để đảm bảo hoạt động hiệu quả và thống nhất quản lý.
Các phòng kinh doanh thường được chia thành các nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả làm việc, mỗi nhóm do một trưởng nhóm phụ trách Mỗi nhóm kinh doanh thường bao gồm không quá 5 nhân viên, bao gồm cả trưởng nhóm, giúp quản lý dễ dàng và tối ưu hóa hoạt động bán hàng Việc tổ chức này giúp đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nâng cao năng suất làm việc và đạt được mục tiêu doanh số của công ty.
- Các nhân viên kinh doanh
- Các trợ lý kinh doanh về tiếp thị và trợ lý về tư vấn ứng dụng HTTT.
Hiện chỉ có FHN có phòng
Chức năng nhiệm vụ của Phòng marketing gồm có:
- Đánh giá thị trường tiềm năng về nhu cầu sản phẩm, số lượng khách hàng… thông qua khảo sát, phân tích…
- Quản lý và phát triển thương hiệu bền vững thông qua PR, quảng cáo, truyền thông
- Thúc đẩy mục tiêu chiến lược của Công ty thông qua việc sử dụng các công cụ marketing (quảng cáo, hội thảo, tiếp thị, truyền thông ).
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của Phòng markieng như sau:
3.7.6 Phòng tư vấn ứng dụng
Phòng tư vấn ứng dụng có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các hợp đồng + Khảo sát chi tiết các yêu cầu của khách hàng sau khi ký hợp đồng.
+ Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin.
+ Phối hợp với phòng/bộ phận lập trình ứng dụng để sửa đổi, test và tiếp nhận chương trình sửa đổi theo yêu cầu đặc thù.
+ Cài đặt và đào tạo.
+ Hỗ trợ sử dụng trong thời gian đầu.
Chúng tôi hỗ trợ phòng bán hàng trong việc thực hiện demo và khảo sát ban đầu theo phân công khi có yêu cầu của khách hàng Quá trình này bao gồm việc khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, đánh giá khối lượng công việc để xác định giá bán phù hợp, cùng với việc xác định nhân sự và thời gian cần thiết để hoàn thành dự án.
+ Đề ra phương án thiết kế sơ bộ giải quyết các bài toán của khách hàng.
- Hỗ trợ Phòng bảo hành và chăm sóc theo sự phân công khi có yêu cầu.
Tổ chức và nhân sự
Tùy theo số lượng nhân viên tư vấn ứng dụng mà có thể có 1 hoặc 2 Phòng/Trung tâm tư vấn ứng dụng
Mỗi phòng thường không vượt quá 25 nhân viên.
Mỗi trung tâm thường không vượt quá 50 nhân viên.
Tùy theo tình hình cụ thể, Phòng tư vấn ứng dụng có thể có tổ chức và nhân sự như sau:
- Thư ký trợ lý cho trưởng phòng
- Các trưởng nhóm (Team Leader) (có từ 2-5 nhân viên)
- Các nhóm tư vấn ứng dụng 1, 2, 3…
- Chuyên viên tư vấn ứng dụng (Application Consultant) nghiệp vụ và/hoặc lập trình ứng dụng.
3.7.7 Phòng lập trình ứng dụng
Phòng lập trình ứng dụng có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Lập trình sửa đổi theo yêu cầu của các hợp đồng của phòng tư vấn ứng dụng HTTT hoặc của phòng hỗ trợ và bảo hành.
- Tham gia vào xây dựng phương án thiết kế sơ bộ giải quyết bài toán của khách hàng trong giai đoạn khảo sát - bán hàng.
- Tham gia vào thực hiện hợp đồng và hỗ trợ bảo hành theo sự phân công khi có yêu cầu.
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của phòng lập trình ứng dụng như sau:
- Cán bộ tư vấn nghiệp vụ và kiểm tra sản phẩm.
3.7.8 Phòng bảo hành và chăm sóc khách hàng
Phòng bảo hành và chăm sóc khách hàng có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng chương trình
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của phòng hỗ trợ và bảo hành như sau:
- Cán bộ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại
- Cán bộ bảo hành trực tiếp tại khách hàng.
Phòng kế toán có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các công việc về kế toán: chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán, báo cáo thuế, báo cáo quản trị, theo dõi TSCĐ và CCLĐ…
- Thu tiền thực hiện hợp đồng.
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của phòng kế toán như sau:
- Kế toán công nợ phải thu
- Thủ quỹ (có thể do 1 nhân viên kiêm nhiệm).
3.7.10 Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có các chức năng nhiệm sau:
- Quản lý, soạn thảo công văn, văn bản.
- Văn phòng; Lễ tân; Tổng đài
- Mua sắm và theo dõi bảo hành, sữa chữa TSCĐ và CCLĐ; Quản lý và bảo quản các TSCĐ và CCLĐ dùng chung toàn chi nhánh.
- Kiểm soát nội bộ, hệ thống báo cáo của toàn Văn phòng.
- Tổng hợp số liệu báo cáo cho Giám đốc.
- Nhắc nhở theo dõi việc thực hiện các công việc do GĐ giao cho các phòng ban, cá nhân.
- Đào tạo và phát triển nhân cá nhân
- Quan hệ nhân viên, quan hệ với các cổ đông, quan hệ với các cơ quan nhà nước
- Văn thể, công đoàn, phong trào.
- Hợp đồng lao động, BHXH và BHYT
- Triển khai các mục tiêu chất lượng cho toàn chi nhánh
- Quản trị hệ thống thông tin nội bộ về phần cứng và phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng văn phòng.
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của phòng hành chính nhân sự như sau:
- Trực tổng đài kiêm lễ tân
- Các nhân viên nhân sự
- Nhân viên kiểm soát nội bộ.
Tổ chức sản xuất kinh doanh
Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất kinh doanh có các công đoạn sau:
1 Xác định thị trường, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
2 Phát triển sản phẩm và dịch vụ.
3 Quảng cáo và tiếp thị.
5 Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: tư vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa đổi sản phẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.
6 Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.
7 Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho công đoạn 1.
Quản trị dự án/hợp đồng lớn
4.2.1 Tổ chức nhân sự thực hiện một hợp đồng/dự án lớn
Các thành viên chính trong tổ dự án gồm có:
- Nhân viên tư vấn ứng dụng
- Trưởng nhóm lập trình ứng dụng
- Nhân viên lập trình ứng dụng
Tổ chức nhân sự dự án nêu ra ở đây chỉ là tham khảo Tùy thực tế sẽ có những điều chỉnh phù hợp.
Giám đốc dự án có thể là:
- Trưởng phòng tư vấn ứng dụng hoặc
- Huy động, cung cấp các nguồn lực: nhân lực, trang thiết bị, tài chính cho việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của trưởng dự án.
- Thay mặt công ty giải quyết các tranh chấp với khách hàng.
Trưởng dự án có thể là:
- Trưởng nhóm tư vấn ứng dụng hoặc
- Trưởng phòng tư vấn ứng dụng hoặc
- Một cán bộ giỏi và nhiều kinh nghiệm từ phòng lập trình.
- Chịu trách nhiệm trước công ty về việc hoàn thành hợp đồng theo đúng nội dung trong hợp đồng.
- Lên kế hoạch về các nguồn lực để giám đốc dự án cung cấp.
- Tổ chức, phân công công việc cho các thành viên trong dự án.
- Lập kế hoạch tổng thể, chi tiết và theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng.
Thay mặt công ty, chúng tôi ký kết với khách hàng về kế hoạch thực hiện dự án, các tài liệu kỹ thuật phù hợp, và biên bản nghiệm thu nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Chúng tôi cũng chịu trách nhiệm giải quyết mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, đảm bảo sự thống nhất và thành công của dự án.
- Tham gia vào các công đoạn thực hiện hợp đồng: khảo sát, phân tích, thiết kế, cài đặt, đào tạo, hỗ trợ, nghiệm thu, thanh toán…
- Làm việc với nhóm lập trình nội dung bài toán của khách hàng.
- Tiếp nhận và test chương trình từ nhóm lập trình.
3 Nhân viên tư vấn ứng dụng
Chúng tôi tiến hành khảo sát và lập tài liệu yêu cầu của khách hàng để hiểu rõ nhu cầu dự án Quá trình này bao gồm phân tích chi tiết, thiết kế hệ thống phù hợp và phát triển giao diện người dùng thân thiện Chúng tôi thiết lập hệ thống, đào tạo nhân viên và kiểm tra chất lượng để đảm bảo hoạt động hiệu quả Hỗ trợ sử dụng sau triển khai giúp khách hàng vận hành hệ thống dễ dàng và hiệu quả hơn.
- Làm việc với nhóm lập trình nội dung bài toán của khách hàng.
- Tiếp nhận và test chương trình từ nhóm lập trình.
4 Trưởng nhóm lập trình ứng dụng
- Chịu trách nhiệm về tiếp nhận bài toán từ nhóm từ vấn ứng dụng, thực hiện thiết kế và lập trình, test chương trình.
5 Nhân viên lập trình ứng dụng
- Thiết kế lập trình, lập trình, test chương trình.
- Làm việc với khách hàng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các thay đổi về nội dung trong hợp đồng.
- Hỗ trợ việc nghiệm thu và đòi tiền.
- Giúp các thành viên khác trong đội dự án làm quen với khách hàng trong các buổi làm việc đầu với khách hàng.
Thư ký dự án có thể là:
- Nhân viên phòng tư vấn ứng dụng hoặc
- Nhân viên văn phòng hoặc
Trong các dự án lớn, thư ký dự án đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trưởng dự án theo dõi tiến độ công việc Họ giúp nhắc nhở các thành viên về việc hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn và duy trì liên lạc hiệu quả với khách hàng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng Vai trò của thư ký dự án đảm bảo quy trình làm việc suôn sẻ và nâng cao hiệu quả quản lý dự án.
Cố vấn dự án có thể là:
- Thành viên ban cố vấn của chi nhánh/công ty
- Tham gia tư vấn, xem xét (review) cuối từng công đoạn, duyệt phương án, kế hoạch.
4.2.2 Các bước thực hiện một dự án/hợp đồng lớn
Các bước thực hiện dự án án/hợp đồng lớn nêu ra ở đây chỉ là tham khảo Tùy thực tế sẽ có những điều chỉnh phù hợp.
Stt Công việc Kết quả Nhân sự
1 Khảo sát trước ký kết hợp đồng Tài liệu mô tả yêu cầu của khách hàng làm cơ sở cho phụ lục hợp đồng
Tư vấn ứng dụng Nhân viên kinh doanh kiêm nhiệm
2 Ký kết hợp đồng và phụ lục hợp đồng Hợp đồng và phụ lục hợp đồng Nhân viên kinh doanh
3 Thành lập tổ dự án phía công ty Quyết định thành lập tổ dự án Trưởng dự án
4 Thành lập tổ dự án phía khách hàng Thông báo về thành phần tổ dự án từ khách hàng Khách hàng
5 Kế hoạch triển khai tổng thể Bản kế hoạch triển khai tổng thể Trưởng dự án
6 Kế hoạch cài đặt và đào tạo cho những người dùng chính Tư vấn triển khai
7 Đào tạo cho những người dùng chính Tư vấn triển khai
8 Kế hoạch khảo sát Bản kế hoạch khảo sát Trưởng dự án/Tư vấn ứng dụng
9 Yêu cầu cung cấp tài liệu bước đầu Bản yêu cầu tài liệu bước đầu Tư vấn nghiệp vụ
10 Chuẩn bị câu hỏi khảo sát Bảng câu hỏi khảo sát Tư vấn nghiệp vụ
11 Thực hiện khảo sát Tài liệu khảo mô tả yêu cầu của khách hàng Tư vấn ứng dụng
12 Phân tích bài toán và thiết kế thiết lập hệ thống Tài liệu phân tích, phương án/giải pháp giải quyết trên cơ sở phần mềm có sẵn hoặc các sửa đổi cần thiết
13 Giới thiệu chương trình và phương án giải quyết cho khách hàng
Phương án thiết lập hệ thống Tư vấn triển khai hoặc
Mời 1 nhân viên giỏi về chương trình trình bày cho khách hàng
14 Thiết lập hệ thống Tài liệu thiết lập hệ thống Tư vấn triển khai
15 Thiết kế lập trình Tài liệu thiết kế lập trình Lập trình
16 Lập trình và test, tài liệu
17 Test giao nhận chương trình Chương trình đóng gói, đĩa cài đặt Tư vấn triển khai nội bộ
18 Convert số liệu Tư vấn triển khai
19 Kế hoạch cài đặt và đào tạo Tư vấn triển khai
20 Cài đặt chương trình Tư vấn triển khai
21 Đào tạo Tư vấn triển khai
22 Thi kiểm tra Tư vấn triển khai
23 Hỗ trợ sử dụng Tư vấn triển khai
24 Nghiệm thu Tư vấn triển khai
4.2.3 Các tài liệu liên quan đến một dự án/hợp đồng lớn
Các tài liệu liên quan đến dự án án/hợp đồng lớn nêu ra ở đây chỉ là tham khảo Tùy thực tế sẽ có những điều chỉnh phù hợp.
1 Hợp đồng kinh tế và phụ lục hợp đồng
2 Tài liệu khảo sát trước khi ký hợp đồng (có thể là phụ lục hợp đồng)
3 Phiếu đề nghị thực hiện hợp đồng
4 Phiếu giao việc thực hiện hợp đồng (lệnh sản xuất)
5 Quyết định thành lập tổ dự án
6 Kế hoạch triển khai tổng thể
7 Kế hoạch khảo sát yêu cầu
8 Bảng câu hỏi khảo sát
9 Tài liệu khảo sát yêu cầu
10 Tài liệu phân tích bài toán
11 Kế hoạch cài đặt và thiết lập hệ thống
12 Tài liệu thiết lập hệ thống.
16 Tài liệu thiết kế (lập trình)
19 Biên bản ghi nhớ buổi làm việc
20 Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
21 Biên bản nghiệm thu (giai đoạn cài đặt, đào tạo…)
22 Giấy đề nghị tạm ứng tiền thực hiện hợp đồng
23 Giấy đề nghị thanh toán tiền thực hiện hợp đồng
24 Biên bản thanh lý hợp đồng
25 Phiếu chuyển giao công việc cho bộ phận hỗ trợ bảo hành
Hệ thống thông tin nội bộ
Các kênh thông tin nội bộ công ty
Các kênh thông tin nội bộ công ty gồm có:
- Web site của công ty: www com.vn
- Diễn đàn của công ty: www com.vn/forum.
- Hệ thống thư điện tử nội bộ: tennv@ com.vn
- Họp chi nhánh, phòng, ban
Trao đổi thông tin nội bộ
Công ty khuyến khích lắng nghe ý kiến, quan điểm của nhân viên và cán bộ quản lý ở mọi cấp về công việc, điều kiện và môi trường làm việc Việc này giúp cải thiện hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý Chính sách mở và thúc đẩy giao tiếp làm tăng sự hài lòng của nhân viên, góp phần xây dựng một môi trường làm việc tích cực và thân thiện Thấu hiểu ý kiến của nhân viên là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững và nâng cao năng suất công ty.
Các cấp quản lý đóng vai trò người truyền đạt thông tin, nhận thông tin từ nhân viên
Theo yêu cầu của nhân viên, các thành viên trong ban giám đốc công ty và giám đốc chi nhánh có thể đối thoại trực tiếp với một cá nhân hoặc nhóm nhân viên trong công ty, nhằm thúc đẩy sự trao đổi thông tin và xây dựng môi trường làm việc minh bạch.
Hệ thống mạng máy tính trong công ty
Tại mỗi chi nhánh, bộ phận có hệ thống mạng nội bộ riêng
Việc cấp quyền truy cập và phân quyền truy cập các thông tin do Giám đốc chi nhánh hoặc người được ủy quyền thực hiện.
Tiến tới công ty sẽ xây dựng hệ thống thông tin quản lý tập trung toàn công ty cho cả 3 miền.
Các phần mềm quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Các phần mềm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có:
- Phần mềm quản lý nội bộ e-TeamWork (quản lý khách hàng, hợp đồng, dự án, bảo hành, nhật ký công việc…
- Phần mềm kế toán Business
- Diễn đàn nội bộ của công ty: www com.vn/forum.
Cơ sở dữ liệu tri thức, học tập, đào tạo
Cở sở dữ liệu tri thức, học tập, đào tạo gồm có:
- Cơ sở dữ liệu tri thức www com.vn/wiki
- Thi trắc nghiệm trực tuyến: www com.vn/e-learning.
Hệ thống thông tin kết nối internet
Mỗi chi nhánh, bộ phận đều có các hệ thống kết nối Internet qua đường truyền ADSL on-line 24 giờ.
Hệ thống báo cáo quản trị
Tùy thuộc vào từng phòng ban và cấp độ quản lý, hệ thống báo cáo được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu riêng của mỗi bộ phận Đối với ban lãnh đạo công ty, các báo cáo quản trị quan trọng bao gồm các số liệu chính về hiệu suất doanh nghiệp, phân tích tài chính, và các chỉ số chiến lược giúp đưa ra quyết định chính xác Việc xây dựng hệ thống báo cáo tùy biến đảm bảo quản lý dễ dàng theo dõi và kiểm soát các hoạt động của công ty một cách hiệu quả.
1 Hàng tuần: 1 báo cáo nhanh tuần.
2 Hàng tháng: 1 báo cáo nhanh tháng.
3 Hàng quý, 6 tháng và cả năm: Các báo cáo tài chính và thẻ điểm cân đối BSC.
Quản trị và đánh giá theo phương pháp thẻ điểm cân đối BSC
Công ty đã triển khai phương pháp quản trị hiệu quả bằng cách áp dụng thẻ điểm cân đối BSC (Balanced ScoreCard) để đánh giá và theo dõi hiệu suất của các bộ phận, chi nhánh, phòng ban, nhóm và nhân viên Việc sử dụng BSC giúp nâng cao khả năng lập kế hoạch chiến lược, đo lường thành tích chính xác và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của tổ chức Đây là bước đi chiến lược nhằm tối ưu hóa quản lý hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Theo BSC thì việc đánh giá sẽ theo 4 phương diện/mặt (perspective) sau:
2 Khách hàng, thị trường, thương hiệu
4 Nhân sự, học tập, đổi mới phát triển và phong trào.
Việc đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của một bộ phận hoặc cá nhân không chỉ dựa vào các yếu tố tài chính thuần túy mà còn cần xem xét đầy đủ cả bốn phương diện quan trọng Điều này đảm bảo việc đánh giá được toàn diện và chính xác hơn, phù hợp với các tiêu chuẩn KPI và mục tiêu doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả dựa trên đa chiều giúp nhận diện mạnh điểm弱 điểm của nhân viên hoặc bộ phận, từ đó đề ra chiến lược phát triển phù hợp hơn Việc chú trọng đến cả các phương diện phi tài chính như năng lực làm việc, sáng tạo, khả năng hợp tác cũng góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
Mỗi phương diện sẽ có những mục tiêu. Ứng với mỗi mục tiêu sẽ có những thước đo để có thể đo/lượng hóa được mục tiêu.
Tùy theo thực tế của mỗi năm BGĐ sẽ quyết định cân đối điểm cho từng mặt, mục tiêu và thước đo.
Theo mỗi thước đo sẽ đặt ra cỏc chỉ tiờu kế hoạch cần phải đạt được trong từng kỳ hoạt động sxkd (năm, ẵ năm, quý, tháng).
Các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng dựa trên đánh giá năng lực và thực hiện theo hai chu trình lặp liên tục: “Từ trên xuống” và “Từ dưới đưa lên” Quá trình này bắt đầu từ cấp công ty, sau đó chuyển xuống chi nhánh, bộ phận, phòng ban, trung tâm, nhóm, cuối cùng đến nhân viên, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và phản hồi linh hoạt để đạt hiệu quả cao nhất.
Các chỉ tiêu đề ra không chỉ dựa trên dự đoán mà còn dựa vào khả năng thực thi, được đánh giá trong quá trình thảo luận và bảo vệ các biện pháp đề xuất Kế hoạch thực hiện cần rõ ràng, bao gồm các bước cụ thể như làm gì, kết quả cần đạt, thời gian hoàn thành, người phụ trách, phương pháp thực hiện và chi phí dự kiến.
Hai chu trình này sẽ lặp lại đi lặp lại trong quá trình lập kế hoạch cho đến khi mỗi mức đều thông suốt, rõ ràng.
Cuối kỳ, kết quả thực hiện từng thước đo được đánh giá dựa trên số liệu thống kê so với chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra Quá trình này giúp xác định điểm thực hiện của bộ phận hoặc cá nhân, phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ Các kết quả này là cơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp Việc tính toán chính xác kết quả thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch thúc đẩy hiệu suất làm việc của tổ chức.
Tổng điểm theo tất cả các thước đo của bộ phận/cá nhân sẽ cơ sở đánh giá hoàn thành nhiệm vụ được giao của bộ phận/cá nhân.
Danh sách các thước đo, chỉ tiêu năm của từng chi nhánh/bộ phận được đăng trên forum của công ty.
Các quy định về lương, thưởng và các phúc lợi
Các quy định về lương
Bảng thang lương gồm có các bậc lương.
Khoảng cách chênh lệch giữa các bậc lương là cố định, bằng 250.000đ.
Mỗi thang bậc lương bằng n * 250.000đ.
7.1.2 Cơ cấu lương để xác định mức lương
Mức lương của nhân viên được xác định dựa trên thỏa thuận và đàm phán giữa nhân viên và cán bộ phụ trách theo quyền hạn của bộ phận hoặc chi nhánh Quá trình này sau đó phải được duyệt bởi giám đốc bộ phận hoặc chi nhánh để đảm bảo tính chính xác và phù hợp Chính sách lương linh hoạt, dựa trên thương lượng, giúp đảm bảo quyền lợi cho cả nhân viên và doanh nghiệp.
Dưới đây là một năng lực sẽ xem xét khi xác định mức lương cụ thể.
Trình độ chuyên môn của nhân viên được đánh giá dựa trên kết quả thi nâng bậc hoặc qua quá trình đánh giá chủ quan của giám đốc Ngoài ra, cán bộ phụ trách còn thực hiện so sánh trình độ giữa các nhân viên để đảm bảo xếp loại phù hợp Việc này giúp xác định chính xác năng lực của từng cá nhân và thúc đẩy sự phát triển chuyên môn trong tổ chức.
2 Trình độ quản lý bộ phận (nhóm, phòng, trung tâm, bộ phận), dự án, sản phẩm.
Trình độ quản lý phòng ban dựa vào kết quả hoạt động của phòng ban dưới quyền quản lý, dựa dựa vào số người dưới quyền quản lý.
Trình độ quản trị dự án và quản trị sản phẩm thường được đánh giá chủ quan bởi giám đốc bộ phận hoặc chi nhánh, dựa trên kết quả thực tế của các dự án đã quản lý Các đánh giá này còn dựa vào so sánh hiệu quả công việc giữa các nhân viên khác nhau, dẫn đến thiếu tính khách quan trong việc đánh giá năng lực của từng cá nhân Để nâng cao chất lượng quản trị, cần áp dụng các phương pháp đánh giá minh bạch và dựa trên dữ liệu thực tế, giúp xác định chính xác năng lực quản lý và kiến thức chuyên môn của từng nhân viên.
3 Các kiến thức, kỹ năng, năng khiếu mà công ty đang thiếu.
Công ty đang thiếu nhiều kiến thức, bằng cấp và kỹ năng quan trọng như chứng chỉ trình độ ngoại ngữ, chứng chỉ ngành nghề (kế toán, kiểm toán), chứng chỉ về trình độ chuyên môn (Microsoft, Cisco), cũng như các năng khiếu văn thể và khả năng tổ chức các hoạt động tập thể Việc sở hữu các bằng cấp và kỹ năng này không chỉ nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên mà còn giúp doanh nghiệp thúc đẩy hiệu quả công việc và cạnh tranh trên thị trường Đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là yếu tố then chốt để đáp ứng các yêu cầu chuyên môn và phát triển hoạt động đội nhóm một cách hiệu quả.
Mức lương ứng với bậc của từng vị trí công việc được xác định theo thị trường lao động ở mỗi khu vực.
Nhân viên tại các bậc khác nhau có thể có trình độ và hiệu quả công việc không đồng đều Để đảm bảo công bằng, mức lương mềm và thưởng định kỳ dựa trên kết quả công việc sẽ được điều chỉnh phù hợp, thúc đẩy năng suất và động lực làm việc.
Lương mềm được đánh giá định kỳ theo tháng, quý hoặc 6 tháng dựa trên mức độ hoàn thành công việc, phù hợp với quy định cụ thể của từng chi nhánh hoặc bộ phận Mức lương này phụ thuộc vào việc đánh giá công việc so với các tiêu chuẩn và định mức đã đặt ra cho từng phòng ban và vị trí công việc Việc đánh giá thường dựa trên kết quả thực tế và hiệu quả làm việc của nhân viên trong từng giai đoạn Điều này giúp đảm bảo công bằng và thúc đẩy nhân viên nâng cao hiệu suất làm việc theo tiêu chuẩn quy định.
7.1.3 Mức lương khởi điểm đối với nhân viên mới ra trường
Mức lương khởi điểm đối với nhân viên mới ra trường được xác định trên các cơ sở sau:
1 Kết quả thi kiểm tra, đánh giá năng lực chung trong quá trình phỏng vấn tuyển dụng.
2 Thị trường cung cầu lao động của từng khu vực HN, SG, ĐN đối với từng vị trí công việc.
3 Bậc học: trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề, lao động phổ thông
4 Thời gian đào tạo của từng trường đối với bậc đại học: 5 năm, 4 năm.
5 Kết quả học tập, luận văn/thi tốt nghiệp, điểm thi khi vào trường, trường chuyên/lớp chọn khi học phổ thông, thành tích thi olympics các cấp…
6 Trình độ ngoại ngữ, chứng chỉ chuyên môn, năng khiếu văn thể.
Mỗi chi nhánh và bộ phận có trách nhiệm xây dựng mức lương khởi điểm phù hợp với thị trường lao động tại địa phương, dựa trên bảng thang lương đã được xác định Đây là cơ sở để các phòng ban thỏa thuận lương khi tuyển dụng nhân viên mới, đảm bảo cạnh tranh và phù hợp với điều kiện thị trường Việc xác định mức lương khởi điểm theo bảng thang lương giúp doanh nghiệp duy trì cân đối tài chính và thúc đẩy tuyển dụng hiệu quả.
Trong những trường hợp đặc biệt thì sẽ có những thỏa thuận riêng về mức lương khởi điểm.
7.1.4 Mức lương khởi điểm đối với nhân sự đã có thâm niên làm việc Đối với nhân sự đã có thâm niên làm việc thì mức lương khởi điểm, quá trình lương được thỏa thuận dựa trên các cơ sở sau:
1 Các thông tin căn bản như đối với nhân viên mới ra trường
2 Kinh nghiệm, quá trình công tác
3 Mức lương tương đương của các nhân viên hiện tại.
7.1.5 Mức lương trong thời kỳ đào tạo và thử việc
Trong giai đoạn đào tạo và thử việc, mức lương được hưởng theo quy định của Nhà nước, đảm bảo mức tối thiểu phù hợp Cụ thể, đối với nhân viên có trình độ đại học, mức lương trong thời gian này không thấp hơn 70% của mức lương khởi điểm, giúp đảm bảo quyền lợi và động lực làm việc cho người lao động trong quá trình thử thách ban đầu.
Trong những trường hợp đặc biệt, sau thời gian thử việc, có thể điều chỉnh mức lương khởi điểm cho những nhân viên có năng lực vượt trội và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao Điều này giúp đánh giá chính xác khả năng của ứng viên và thúc đẩy họ phát huy tối đa tiềm năng trong công việc báo cáo tuyển dụng.
Thời gian đào tạo và thử việc của nhân viên mới được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, giúp công ty và nhân viên nắm bắt các điều khoản quan trọng Các quy định về đánh giá kết quả thực tập, quá trình tiếp nhận hoặc không tiếp nhận nhân viên cũng được nêu rõ để đảm bảo minh bạch và công bằng Việc xem chi tiết các điều khoản liên quan đến hợp đồng lao động là cần thiết để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên trong quá trình làm việc.
7.1.6 Khoảng thời gian giữa các kỳ xét duyệt lương
Khoảng thời gian giữa các kỳ xét duyệt lương đối với các nhân viên làm việc dưới 1 năm
Tùy thuộc vào đặc thù quản lý và mức lương khởi điểm, các chi nhánh và bộ phận sẽ quyết định khoảng thời gian giữa các kỳ xét duyệt lương cho nhân viên chưa làm việc đủ một năm Quyết định này nhằm đảm bảo công bằng trong phân chia lương thưởng phù hợp với từng vị trí công tác Việc thiết lập khoảng thời gian hợp lý giúp duy trì động lực và sự công bằng cho nhân viên trong quá trình làm việc.
- Lần 1 Khoảng 6 hoặc 3 tháng sau khi ký hợp đồng chính thức
- Lần 2 Khoảng 6 tháng sau khi xét duyệt lương lần 1.
- Lần 3 Khoảng 1 năm hoặc 6 tháng sau khi xét duyệt lương lần 2.
Đối với nhân viên làm việc trên 1 năm, khoảng thời gian giữa các kỳ xét duyệt lương là mỗi năm một lần, thường vào đầu năm Thời điểm này giúp đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và duy trì sự công bằng trong chính sách lương thưởng Việc xét duyệt lương định kỳ hàng năm còn phản ánh hiệu quả làm việc của nhân viên và thúc đẩy năng suất làm việc Các doanh nghiệp cần có kế hoạch rõ ràng để thực hiện xét duyệt lương đúng thời gian nhằm giữ chân nhân tài và tăng cường sự hài lòng trong công việc.
Tùy theo chi nhánh/bộ phận có thể quy định là 6 tháng đối với nhân viên làm việc trên 1 năm và dưới 2 năm.
Trong 1 năm có 2 kỳ xét duyệt lương vào tháng 1 và tháng 7
Các bộ phận có trách nhiệm điều chỉnh cụ thể cho từng nhân viên để việc xét lương đúng vào kỳ xét lương theo quy định này.
Kỳ xét duyệt tăng lương được thực hiện định kỳ hàng năm vào tháng 1 và tháng 7 nhằm đánh giá và tổng kết kết quả hoàn thành công việc của nhân viên Quá trình này đảm bảo tính công bằng và phù hợp với chu kỳ khen thưởng, xét duyệt lương dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh và lập kế hoạch của từng phòng ban, bộ phận, chi nhánh cũng như toàn công ty.
7.1.7 Mức tăng lương cho mỗi lần xét duyệt lương
Mức tăng lương được xét duyệt dựa trên kết quả đánh giá mức độ hoàn thành công việc và phát triển cá nhân định kỳ hàng 6 tháng hoặc 1 năm Quá trình đánh giá có thể dựa trên bảng kế hoạch làm việc và phát triển cá nhân đã được lập vào đầu kỳ của nhân viên Việc này giúp đảm bảo mức lương phản ánh đúng năng lực và sự phát triển của nhân viên theo từng giai đoạn.
Các thước đo để đánh giá có thể là:
1 Mức độ hoàn thành công việc được giao về chất lượng, khối lượng và thời hạn (đúng, đủ, kịp thời)
3 Quản trị nội bộ: tốt – nhanh – nhiều – rẻ - khách hàng nội bộ hài lòng
Các quy định về khen thưởng
1 Có các loại khen thưởng sau:
Chương trình khen thưởng định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm nhằm tôn vinh các cá nhân xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp, góp phần thúc đẩy hiệu quả công việc Ngoài ra, các cá nhân xuất sắc trong công tác hỗ trợ sản xuất kinh doanh cũng được ghi nhận và khen thưởng để khuyến khích tinh thần đoàn kết và cộng đồng Việc khen thưởng định kỳ không chỉ thúc đẩy phong trào thi đua lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả, năng suất làm việc của toàn thể nhân viên Chính sách này nằm trong chiến lược xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo và cống hiến của các nhân tố xuất sắc trong tổ chức.
- Thưởng năng suất lao động, hiệu quả công việc định kỳ tháng, quý cho một số vị trí công việc cụ thể.
- Thưởng thành tích hoàn thành xuất sắc từng vụ việc cụ thể trong sản xuất kinh doanh và hoạt động văn thể cộng đồng.
- Thưởng cho các đề xuất sáng kiến, cải tiến, đổi mới và ứng dụng trong chuyên môn và quản lý. Định kỳ: quý/tháng.
- Thưởng giới thiệu nhân viên vào làm việc trong công ty Định kỳ: hàng quý hoặc cuối năm.
2 Quỹ khen thưởng của các bộ phận do ban giám đốc quyết định vào đầu năm Các chi nhánh lại có thể chia tiếp tổng quỹ khen thưởng cho từng bộ phận, phòng ban để từng bộ phận, phòng ban chủ động khen thưởng kịp thời và chính xác, cũng như nâng cao quyền lực của các cán bộ phụ trách các phòng ban Việc phân chia theo tỷ lệ như thế nào là do từng chi nhánh quyết định.
- Quỹ khen thưởng của các đơn vị kinh doanh trực tiếp – FHN, FSG, FĐN được tính bằng 0.6% lãi gộp của năm trước của đơn vị thực hiện.
Tổng quỹ khen thưởng dành cho các bộ phận FRD, FRD2 và FHO được tính dựa trên 0.15% lợi nhuận gộp của toàn công ty trong năm trước Sau đó, quỹ này được phân bổ cho từng bộ phận dựa trên tỷ lệ số lượng nhân viên của mỗi bộ phận, đảm bảo công bằng và minh bạch trong chính sách thưởng.
- Quỹ khen thưởng của GĐ công ty được tính bằng 0.15% lãi gộp của năm trước của toàn công ty thực hiện.
- Tổng cộng các quỹ này chiếm 0.9% lãi gộp của năm trước của toàn công ty thực hiện.
- Các quỹ này được trích từ lãi kinh doanh của năm trước.
3 Quỹ khen thưởng của giám đốc công ty được chi khen thưởng cho các mục đích sau
- Khen thưởng cho các đề xuất sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu.
- Khen thưởng cho các bài viết đăng trên web site, các thông tin đại chúng
- Khen thưởng cho dự án/vụ việc
- Khen thưởng khác do giám đốc công ty quyết định.
4 Quỹ khen thưởng của các bộ phận được chi khen thưởng cho các mục đích sau
- Khen thưởng cho các cá nhân tiên tiến, xuất sắc hàng quý, 6 tháng và cả năm.
- Khen thưởng cho dự án/vụ việc
- Khen thưởng khác do giám đốc bộ phận quyết định.
5 Quỹ khen thưởng phải được chi cho từng nhân viên xuất sắc cụ thể chứ không được dùng quỹ này để chi cho các mục đích khác.
- Trao bằng khen, giấy khen
- Thông báo cho toàn chi nhánh và toàn công ty biết
- Cập nhật trên mạng thông tin nội bộ công ty e-TeamWork
- Ghi tên trên bảng tin thi đua của chi nhánh, bộ phận.
7 Giá trị khen thưởng: tổng giá trị khen thưởng (tiền mặt và các hình thức khác như hiện vật, du lịch…) cho một dự án, hoặc cho cá nhân, phòng ban xuất sắc trong một kỳ nào đó không vượt quá 5.000.000đ
8 Việc khen thưởng trong năm chỉ mang tích chất động viên, khuyến khích kịp thời về mặt tinh thần. Giá trị khen thưởng về vật chất cho các thành tính, các cá nhân xuất sắc sẽ được tính vào khen thưởng cuối năm.
9 Quỹ khen thưởng trong năm được chi từ quỹ khen thưởng lập từ đầu năm và không tính vào chi phí kinh doanh của bộ phận trong năm.
7.2.2 Khen thưởng kết quả kinh doanh năm
1 Dựa vào kết quả kinh doanh cuối năm và kết quả xây dựng phát triển công ty bền vững sẽ có khen thưởng cuối năm.
2 Số tiền thưởng cho từng bộ phận sẽ do BGĐ họp quyết định dựa vào đánh giá hoàn thành nhiệm vụ năm được giao cho từng bộ phận có tính đến các đặc thù về lịch sử của bộ phận, các lợi thế/không lợi thế về thị trường, lợi thế/không lợi thế về sự hỗ trợ từ phía công ty…
Tiền thưởng dành cho bộ phận không bao gồm phần thưởng của giám đốc bộ phận Tiền thưởng của giám đốc bộ phận là một khoản riêng, được quyết định bởi Ban Giám Đốc trong các cuộc họp.
3 Phương án phân bổ số tiền thưởng cho nhân viên trong bộ phận/chi nhánh
Thưởng gồm hai phần chính: phần thưởng theo tỷ lệ lương và phần thưởng do Giám đốc chi nhánh quyết định dựa trên thành tích xuất sắc của nhân viên Chương trình thưởng này dành riêng cho các cá nhân nổi bật, có nhiều đóng góp đáng kể cho chi nhánh và công ty, nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc và ghi nhận thành tích của nhân viên xuất sắc.
Giám đốc chi nhánh sẽ quyết định phần thưởng dựa trên tỷ lệ lương, ví dụ như 0,5, 1 hoặc 1,5 tháng lương, và công bố rộng rãi cho toàn bộ nhân viên trong chi nhánh Phần thưởng này dành cho những nhân viên làm việc đạt kết quả tốt và đã làm việc đủ một năm Những nhân viên không đạt kết quả hoặc mắc sai phạm kỷ luật sẽ không đủ điều kiện nhận thưởng hoặc sẽ bị xử lý theo quy định.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Số liệu cuối cùng về số tiền thưởng cho từng nhân viên sẽ được gửi về cho Giám đốc công ty.
4 Ngoài các phần tiền thưởng về kết quả kinh doanh và xây dựng công ty nêu trên, Giám đốc công ty có thể có khoản tiền thưởng cho các cán bộ chủ chốt và chuyên gia chủ chốt của các bộ phận tùy theo tình hình kinh doanh của từng bộ phận, của toàn công ty và nhu cầu phát triển nhân sự của công ty
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Mục tiêu bắt buộc lãnh đạo công ty phải nắm rõ hoạt động của các cán bộ chủ chốt tại từng chi nhánh nhằm tránh tình trạng quan liêu và khoán gọn chỉ dựa trên số liệu tài chính Việc này giúp lãnh đạo có cái nhìn toàn diện hơn, từ đó đưa ra các quyết định thưởng và đánh giá hiệu quả phù hợp Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo trong việc quản lý và giám sát các chi nhánh để phát huy năng lực và đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.
5 Từ năm 2009 thưởng kết quả kinh doanh năm sẽ được chia thành 2 lần:
- Lần 1: Vào đầu tháng 8, sau khi tổng kết kết quả hoạt động sxkd 6 tháng đầu năm.
- Lần 2: Vào tháng hoặc tháng 2, trước tết âm lịch, sau khi tổng kết kết quả hoạt động sxkd của cả năm.
Thay đổi này nhằm đánh giá và động viên kịp thời kết quả hoạt động sxkd đạt được trong 6 tháng đầu năm.
7.2.3 Khen thưởng nhân ngày thành lập công ty 11.6 hàng năm
Tùy theo kết quả sxkd của từng năm cụ thể BGĐ sẽ quyết định về mức khen thưởng nhân dịp ngày thành lập công ty 11.6.
Quy định về chi phúc lợi
Tuỳ theo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các nhân viên được hưởng các ưu đãi về phúc lợi như sau.
7.3.1 Quy định về phụ cấp tiền ăn trưa cho những ngày đi làm
1 Những ngày đi làm được phụ cấp tiền ăn trưa là 15.000đ/1 người/1 bữa trưa
2 Nếu làm việc vào các ngày nghỉ và ngày lễ theo lệnh điều động của công ty thì tiền phụ cấp ăn trưa sẽ là 30.000đ.
Tiền phụ cấp ăn trưa chỉ áp dụng cho những ngày làm việc chính thức, không gồm các ngày nghỉ lễ, nghỉ mát, nghỉ phép hoặc nghỉ ốm Điều này đảm bảo rõ ràng về quyền lợi của nhân viên trong các ngày làm việc có lịch trình bình thường Việc tính phụ cấp ăn trưa theo ngày đi làm giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và đảm bảo công bằng cho tất cả nhân viên.
- Đi làm ẵ ngày (tức 1 buổi, trừ ngày thứ 7) khụng được hưởng phụ cấp ăn trưa.
Tiền phụ cấp ăn trưa nhằm hỗ trợ thêm cho nhân viên trong việc chi phí bữa trưa hàng ngày Tuy nhiên, đây không phải là số tiền đảm bảo đủ để đáp ứng toàn bộ chi phí ăn trưa theo giá trị thị trường Mục đích của khoản phụ cấp này là bổ sung nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho nhân viên, chứ không thay thế hoàn toàn chi phí thực tế Do đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ rằng tiền phụ cấp ăn trưa chỉ là khoản hỗ trợ thêm, không thể thay thế hoàn toàn chi phí thực tế của bữa ăn.
7.3.2 Tặng quà vào các dịp lễ
Stt Ngày lễ Nhân viên Số tiền/ 1 người
1 1.1 - Tết âm lịch Tặng 1 gói quà cho nhân viên Tất cả nhân viên