ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ THỊ HƢỜNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ „„ SỰ NỞ VÌ NHIỆT ‟‟ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ LỚP 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH LUẬN VĂ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ THỊ HƯỜNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ „„ SỰ NỞ VÌ NHIỆT ‟‟ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ LỚP 6 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ THỊ HƯỜNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ „„ SỰ NỞ VÌ NHIỆT ‟‟ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ LỚP 6 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ CHUYÊN NGÀNH LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN VẬT LÍ
MÃ SỐ : 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG XUÂN QUÝ
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Sư phạm trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo những điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Dương Xuân Quý đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các
em học sinh ở trường thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Bắc Ninh, tháng 01 năm 2020
Tác giả
Ngô Thị Hường
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO 5
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học vật lí 8
1.2.1.Khái niệm trải nghiệm 8
1.2.2.Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí 8
1.2.3.Quy trình xây dựng các hoạt động dạy học trải nghiệm trong dạy học vật lí 12
1.3.Các nội dung trải nghiệm và nguyên tắc khi xây dựng hoạt động trải nghiệm trong vật lí 15
1.3.1.Các nội dung trải nghiệm 15
1.3.2.Các nguyên tắc khi xây dựng hoạt động trải nghiệm 16
1.4.Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm 17
1.4.1.Phương pháp giải quyết vấn đề 17
1.4.2 Phương pháp dạy học theo góc 19
1.4.3 Phương pháp sắm vai 20
1.4.4 Phương pháp làm việc nhóm 21
1.5 Phát triển năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học vật lí 23
1.5.1.Khái niệm năng lực 23
1.5.2 Năng lực hợp tác của HS trong dạy học Vật lí 25
1.5.3.Các biện pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học vật lí 31
Trang 61.6 Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ “SỰ NỞ VÌ NHIỆT” 33
2.1 Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ của phần kiến thức về chất rắn 33
2.1.1 Kiến thức 33
2.1.2 Kĩ năng 33
2.1.3 Thái độ 33
2.2 Thực trạng dạy học bài “Sự nở vì nhiệt của chất rắn” (Vật lí 6) ở một số trường THCS 33
2.2.1 Mục đích điều tra 33
2.2.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 34
2.2.3 Kết quả điều tra 34
2.3 Thiết kế hoạt động trải nghiệm về “Sự nở vì nhiệt của chất rắn” 37
2.3.1 Mục tiêu của chủ đề 37
2.3.2 Tiến trình hoạt động cụ thể 38
2.4 Đánh giá năng lực hợp tác của HS trong dạy học qua trải nghiệm chủ đề “Sự nở vì nhiệt của chất rắn” 45
2.5 Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH 49
3.1.Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 49
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 49
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 49
3.2.Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 49
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 49
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 50
3.2.3 Công tác chuẩn bị 50
3.3.Những thuận lợi, khó khăn trong thực nghiệm sư phạm 50
Trang 73.3.1 Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm 50
3.3.2 Những khó khăn trong thực nghiệm sư phạm 51
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 52
3.4.1 Phân tích các hoạt động dạy học theo tiến trình đã xây dựng 52
3.4.2 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá 59
3.4.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 68
3.5.Kết luận chương 3 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70
PHỤ LỤC 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các yếu tố của năng lực hợp tác 26
Bảng 1.2 Cấu trúc của năng lực hợp tác [8] 27
Bảng 2.1 Mức độ quan tâm đến tổ chức HĐTN cho HS của GV 35
Bảng 2.2 Mức độ quan trọng của việc tổ chức HĐTN cho HS 35
Bảng 2.3 Mức độ quan tâm của HS tới ứng dụng thực tiễn của kiến thức sau mỗi bài học 36
Bảng 2.4 Tần suất thực hành trên lớp của HS 36
Bảng 2.5 Rubric đánh giá năng lực hợp tác của HS trong dạy học chủ đề “ Sự nở vì nhiệt của chất rắn ” 46
Bảng 3.4 Kết quả thu được về năng lực hợp tác thông qua dạy học chủ đề 58
Bảng 3.5 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi của NLHT 59
Bảng 3.6 Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NLHT của HS 60
Bảng 3.7 Các mức độ HS đạt được thành tố 1 qua 5 giai đoạn dạy học 60
Biểu đồ 3.1 Mức độ HS đạt được thành tố 1 qua 5 giai đoạn dạy học 62
Bảng 3.8 Các mức độ HS đạt được thành tố 2 qua 5 giai đoạn dạy học 62
Biểu đồ 3.2 Mức độ HS đạt được thành tố 2 qua 5 giai đoạn dạy học 64
Bảng 3.9 Các mức độ HS đạt được thành tố 3 qua 5 giai đoạn dạy học 64
Biểu đồ 3.3 Mức độ HS đạt được thành tố 3 qua 5 giai đoạn dạy học 66
Bảng 3.10 Các mức độ HS đạt được thành tố 4 qua các giai đoạn dạy học 66 Biểu đồ 3.4 Mức độ HS đạt được thành tố 4 qua 5 giai đoạn dạy học 68
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2 Nội dung của hoạt động trải nghiệm 16
Hình 1.4 Mô hình học theo góc dựa theo chu trình của Kolb 20
Hình 3.1 Các nhóm HS thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu 52
Hình 3.2 Các nhóm HS thảo luận thiết kế phương án thí nghiệm 53
Hình 3.3 Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự thay đổi của vật rắn chịu tác dụng của nhiệt độ 54
Hình 3.4 Các nhóm trao đổi thu thập thông tin phục vụ thiết kế phương án thí nghiệm 54
Hình 3.5 Các nhóm tiến hành thí nghiệm và theo dõi kết quả thí nghiệm 55
Hình 3.6 Các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm tra với băng kép tại PTN của trường 55
Hình 3.7 Các nhóm tiến hành trình bày kết quả làm việc của nhóm 56
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngành giáo dục nước ta đang dần chú trọng đến việc dạy học phát triển năng lực người học Trong nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8, Khóa
XI, Đảng và Nhà nước đã xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả ” để phấn đấu đến năm 2030 đưa nước ta trở thành nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực
Để thực hiện được mục tiêu chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nhất định phải chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống theo lối “truyền thụ một chiều -lấy người dạy làm trung tâm” sang dạy cách tư duy, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học hay phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm Đồng thời phải chuyển từ việc kiểm tra đánh giá nặng về kiến thức lí thuyết trên sách vở sang kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề
Để dạy học phát triển được năng lực người học, chương trình GDPT tổng thể đã đề cập đến một nội dung mới là học qua trải nghiệm Học qua trải nghiệm là một trong những cách học phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh Học qua trải nghiệm là một quan điểm dạy học tích cực, định hướng cho người học biết cách học, biết cách tìm kiếm và sử dụng tri thức, tạo cho người học có cơ hội tương tác với người dạy, bạn bè từ đó hình thành những kĩ năng, kĩ xảo và phát triển những năng lực cần thiết đáp ứng được nhu cầu cuộc sống
Chương trình giáo dục phổ thông mới coi trọng và tăng cường hoạt động trải nghiệm Mỗi hoạt động trải nghiệm đều yêu cầu vận dụng, kết hợp kiến
Trang 11thức thuộc các lĩnh vực khác nhau từ đó tạo cho người học khả năng vận dụng
và kết hợp kiến thức vào thực tế Hiện nay, các nhà trường đã chú trọng đến hoạt động trải nghiệm trong dạy học nhưng vẫn mang tính hình thức do không nắm rõ quy trình dạy học trải nghiệm
Môn Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, nhưng thực tế dạy học hôm nay vẫn nặng về kiến thức lí thuyết để phục vụ thi cử, ít tìm hiểu sâu về bản chất và sự gắn liền với thực tiễn Với phương pháp và cách thức tổ chức dạy học theo hướng trải nghiệm, học sinh tự trải nghiệm, tìm tòi dưới sự hướng dẫn của giáo viên để chiếm lĩnh kiến thức qua đó hình thành các năng lực chung và năng lực chuyên biệt của môn học
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “ Sự nở vì nhiệt ” trong dạy học Vật lí lớp 6 nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chủ đề “Sự nở vì nhiệt ” trong chương “ Nhiệt học”- Vật lí 6
để tổ chức dạy học qua các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề “ Sự nở vì nhiệt ” thông qua các hoạt động trải nghiệm gắn với thực tiễn với hình thức nhóm học tập thì sẽ phát triển được năng lực hợp tác của học sinh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình, nội dung kiến thức môn vật lí THCS
- Cơ sở lí thuyết về hoạt động trải nghiệm
- Năng lực hợp tác của học sinh trong học tập chủ đề “Sự nở vì nhiệt”
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động học của học sinh và hoạt động dạy của giáo viên tại trường THCS Phú Lâm - huyện Tiên Du – Bắc Ninh trong hoạt
Trang 12động trải nghiệm chủ đề: Sự nở vì nhiệt
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu và lựa chọn cơ sở lí luận về dạy học phát triển năng lực, về dạy học trải nghiệm trong dạy học vật lí
- Xây dựng chủ đề “Sự nở vì nhiệt” và các hoạt động dạy học theo hướng trải nghiệm
- Điều tra tình hình dạy học chương “Nhiệt học” ở trường THCS Phú Lâm
- huyện Tiên Du – Bắc Ninh
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá việc phát triển năng lực hợp tác của
học sinh trường THCS Phú Lâm – Huyện Tiên Du – Bắc Ninh
6 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, lí luận và phương pháo dạy học vật lí
- Nghiên cứu các tài liệu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực học sinh trong dạy học
bộ môn vật lí
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực hợp tác của học sinh
• Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp quan sát : Quan sát sự nở vì nhiệt của các chất trong thực
tế
- Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm về sự nở vì nhiệt
- Thực nghiệm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của hoạt động trải nghiệm của chủ đề “ Sự nở vì nhiệt ” qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Nghiên cứu thực trạng dạy học vật lí theo hướng trải nghiệm ở trường
Trang 13THCS Phú lâm – Huyện Tiên Du – Bắc Ninh
• Phương pháp thống kê toán học: đánh giá kết quả đạt được của học sinh
7 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Lựa chọn được cơ sở lí luận về dạy học theo trải nghiệm ở cấp học THCS
- Thiết kế được một chuỗi các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ
đề “Sự nở vì nhiệt ” vật lí 6
- Tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm chủ đề “Sự nở vì nhiệt” cho học sinh lớp 6 trường THCS Phú lâm – Huyện Tiên Du – Bắc Ninh
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn có cấu trúc gồm:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1 Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Chương 2 Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Học tập qua trải nghiệm không còn là vấn đề mới đối với các nước có nền giáo dục tiến bộ trên thế giới Đã có rất nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề này
Từ đầu thế kỉ XX cho đến nay, đã có rất nhiều quan điểm, ý kiến mơi về phương pháp giáo dục và các hình thức điều khiển lớp học Các nhà nghiên cứu nổi tiếng về giáo dục như Lev Vygotsky, Jean Piaget, Kurt Lewin, John Dewey, David A Kolb cùng nhiều nhà giáo dục khác đã quan tâm nghiên cứu
về một nền giáo dục tiến bộ ( nền giáo dục dựa trên nền tảng kinh nghiệm của người học, tạo cơ hội cho người học được học, lấy người học làm trung tâm) đối lập với nền giáo dục truyền thống (giáo dục là sự tác động từ bên ngoài; truyền dạy những nội dung gồm kiến thức, kĩ năng, chuẩn mực và nguyên tắc ứng xử đã được phát triển trong quá khứ cho thế hệ sau, lấy người dạy làm trung tâm) Trong số đó phải nhắc tới Lý thuyết học qua trải nghiệm của David A.Kolb Trong lý thuyết này, Kolb chỉ ra rằng “Học tập là quá trình mà kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm Kết quả của kiến thức là sự kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó”
Ở Việt Nam thì vấn đề này được đề cập khá nhiều trong vài năm trở lại
đây Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 7 năm 2017), Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể, đã đưa ra quan điểm xây dựng, mục
tiêu của chương trình giáo dục phổ thông , các yêu cầu về phẩm chất , năng lực cần đạt đối với từng môn học, cấp học Đồng thời, lập ra kế hoạch giáo dục và định hướng về nội dung, phương pháp dạy học, cách thức đánh giá thống nhất bắt buộc cho học sinh toàn quốc đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số
Trang 15nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội Thực hiện mục tiêu “ đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục” trong đó đặc biệt chú trọng đến dạy học phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh [1] Và mới đây nhất, Chương trình phổ thông tổng thể năm 2018 đã đưa vào 105 tiết học trải nghiệm trong năm học
Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục
phổ thông sau năm 2015 thì bản chất của hoạt động trải nghiệm sáng tạo là
những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho HS những kiến thức, kĩ năng để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại Nội dung của HĐ TNST được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối
tượng và số lượng,… để HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm” [2]
Theo tài liệu Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ
thông, tác giả Dương Xuân Quý cho rằng hoạt động trải nghiệm trong nhà
trường được hiểu là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được
tổ chức bằng các việc làm cụ thể của HS, được thực hiện trong thực tế, được
sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có Đặc biệt, sự trải nghiệm tạo ra và tăng cường cảm xúc, ý chí, tình cảm đồng thời lấy nó
làm động lực cho các hoạt động học tập [5]
Hoạt động trải nghiệm không phải là một môn học mà là hoạt động giáo dục nên tất cả các giáo viên đã qua đào tạo sư phạm đều được đào tạo về