1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ sư phạm vật lý tổ chức dạy học theo lamap chủ đề quang học – vật lí 7

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức Dạy học Theo Lamap Chủ đề Quang Học – Vật Lí 7
Tác giả Đinh Thị Hạnh
Người hướng dẫn GS. TS. Đỗ Hương Trà
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đổi mới của phương pháp dạy học cũng được đề cập ở luật giáo dục tại khoản 2 điều 28, năm 2005 : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng t

Trang 1

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ HẠNH

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO LAMAP CHỦ ĐỀ

QUANG HỌC – VẬT LÍ 7

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

CHUYÊN NGÀNH: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Vật lí )

Mã số: 60140111

Người hướng dẫn khoa học: GS TS ĐỖ HƯƠNG TRÀ

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS TS Đỗ Hương Trà

đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Trường Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành luận án này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo, học sinh khối 7 và Trường Trung học cơ sở Thị trấn Quảng Hà, Trung học cơ sở Quảng Minh đã tạo điều kiện để em tiến hành điều tra dạy học của các nhà trường và thực nghiệm đề tài

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Trung học cơ sở

và Trung học phổ thông Đường Hoa Cương, các đơn vị trong trường; bạn

bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Đinh Thị Hạnh

Trang 3

ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

12 Trung học phổ thông THPT

Trang 4

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Giả thuyết khoa học của đề tài 2

4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3

7 Dự kiến đóng góp của đề tài 4

8 Dự kiến cấu trúc của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO LAMAP 5

1.1 Tính tích cực và tính sáng tạo 5

1.1.1 Tính tích cực của học sinh 5

1.1.2 Tính sáng tạo 7

1.2 Dạy học theo LAMAP 9

1.2.1 Khái niệm về LAMAP 9

1.2.2 Cơ sở lí luận về LAMAP 10

1.2.3.Đặc trưng của LAMAP 16

1.3 Đánh giá tính tích cực và năng lực sáng tạo trong dạy học theo LAMAP21 1.3.1 Nội dung đánh giá 21

1.3.2 Cách đánh giá và hình thức đánh giá 21

1.3.3 Tiêu chí đánh giá và công cụ đánh giá tính tích cực và năng lực sáng tạo trong dạy học theo LAMAP 22

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO LAMAP CHỦ ĐỀ QUANG HỌC – VẬT LÍ 7 31

2.1 Nội dung chủ đề Quang học – Vật lí 7 31

Trang 5

iv

2.1.1 Phân tích nội dung kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7 31

2.1.2 Xây dựng sơ đồ nội dung cấu trúc của chủ đề Quang học 32

2.1.3 Mục tiêu của chủ đề Quang học Error! Bookmark not defined 2.1.4 Tìm hiểu tình hình thực tế dạy học kiến thức chủ đề Quang học ở trường THCS 32

2.2 Thiết kế tiến trình dạy học theo LAMAP chủ đề Quang học 36

2.2.1 Mục tiêu 36

2.2.2 Thiết kế tiến trình dạy học 36

Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 60

3.2 Đối tượng và thời điểm thực nghiệm 60

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 60

3.4 Thu thập dữ liệu thực nghiệm 60

3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm 61

3.6 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 61

3.6.1 Diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm 61

3.6.2 Đánh giá thực nghiệm sư phạm 80

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 6

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1: Các tiêu chí GV sử dụng trong đánh giá nhóm học tập của HS

2 Bảng 1.2 Các tiêu chí sử dụng trong đánh giá đồng đẳng dành cho HS

3 Bảng 1.3 Các tiêu chí sử dụng trong tự đánh giá dành cho HS

4 Bảng 1.4 Mẫu phiếu đánh giá của giáo viên (phiếú ĐG nhóm)

5 Bảng 1.5: Mẫu phiếu đánh giá đồng đẳng dành cho học sinh

6 Bảng 3.1 Bảng mô tả dữ liệu điểm quá trình bài: Nhận biết ánh sáng -

Nguồn sáng và vật sáng

7 Bảng 3.2 Thống kê điểm ĐG quá trình HS lớp TN bài: Nhận biết

ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

8 Bảng 3.3 Kết quả tự ĐG bài: Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và

vật sáng

9 Bảng 3.4 Bảng mô tả dữ liệu điểm quá trình bài Sự truyền ánh sáng

10 Bảng 3.5 Thống kê điểm ĐG quá trình HS lớp TN bài:

Sự truyền ánh sáng

10 Bảng 3.6 Kết quả tự ĐG bài: Sự truyền ánh sáng

11 Bảng 3.7 Bảng mô tả dữ liệu điểm quá trình bài: Ảnh của vật tạo bởi

các loại gương

12 Bảng 3.8 Thống kê điểm ĐG quá trình HS lớp TN bài: Ảnh của

vật tạo bởi các loại gương

13 Bảng 3.9 Kết quả tự ĐG bài: Ảnh của vật tạo bởi các loại gương

14 Bảng 3.10 Thống kê kết quả điểm kiểm tra

15 Bảng 3.11 Mô tả dữ liệu thống kê kết quả điểm kiểm tra

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Đồ thị 3.1 Đồ thị so sánh điểm tự ĐG của HS lớp TN, lớp ĐC bài:

Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

2 Đồ thị 3.2 Đồ thị so sánh điểm tự ĐG của HS lớp TN, lớp ĐC

bài: Sự truyền ánh sáng

3 Đồ thị 3.3 Đồ thị so sánh điểm tự ĐG của HS lớp TN, lớp ĐC

bài: Ảnh của vật tạo bởi các loại gương

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Xã hội ngày nay với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ, với những bước nhảy vọt đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghệ sang kỷ nguyên thông tin và phát triển tri thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của

xã hội hiện nay Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thệ hệ hiện nay và mai sau Vì vậy, các quốc gia trên thế giới và Việt Nam đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước

Trong giáo dục, quy trình đào tạo được xem như là một hệ thống bao gồm các yêu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học Phương pháp dạy học là khâu rất quan trọng bởi lẽ phương pháp dạy học có hợp lý thì hiệu quả của việc dạy học mới cao, phương pháp có phù hợp thì mới có thể phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của người học Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục trước hết là việc đổi mới phương pháp dạy học Sự đổi mới của phương pháp dạy học cũng được đề

cập ở luật giáo dục tại khoản 2 điều 28, năm 2005 : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh , phù hợp với đặc điểm của từng lớp học , rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[1]

Trang 9

2

Đã có nhiều phương pháp dạy học được nghiên cứu và được áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới, tại Việt Nam cũng đang từng bước triển khai áp dụng Tuy nhiên, trong đề tài này chúng tôi đề cập đến việc nghiên cứu và vận dụng phương pháp LAMAP.Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác, dạy học theo LAMAP luôn coi hoạt động của người học là trung tâm của quá trình nhận thức, học sinh được tổ chức để tự phát hiện, giải quyết nhiệm vụ học tập, và chính học sinh là người tìm ra câu trả lời

và lĩnh hội kiến thức dưới sự dẫn dắt của giáo viên Đặc điểm của dạy học theo LAMAP là tạo nên tính tò mò, ham khám phá, yêu thích và say mê khoa học của học sinh Ngoài việc chú trọng đến việc hình thành kiến thức và năng lực nghiên cứu khoa học, LAMAP còn chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, khả năng diễn đạt, phát triển ngôn ngữ khoa học cũng như những kĩ năng phản hồi, năng lực ứng xử xã hội thông qua ngôn ngữ giao tiếp của học sinh Chúng tôi nhận thấy các kiến thức thuộc phần Quang học – Vật lí 7 có nhiều ứng dụng thực tiễn, gắn với đời sống, gắn với các hiện tượng tự nhiên gần gũi với học sinh THCS Vì những lí do trên chúng tôi chọn nghiên cứu

đề tài: Tổ chức dạy học theo LAMAP chủ đề Quang học – Vật lí 7

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Vận dụng LAMAP để tổ chức tiến trình hoạt động dạy học kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7 nhằm phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh

3 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo LAMAP và dạy học phát

triển năng lực sáng tạo, cùng với việc phân tích nội dung kiến thức phần Quang học thì có thể tổ chức tiến trình hoạt động nhận thức trong dạy học kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7 nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo

của học sinh trong học tập

Trang 10

3

4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

 Nội dung kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7

 Hoạt động dạy và học nội dung kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

 Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học theo LAMAP

 Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa hiện hành, sách giáo viên

và các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7 và phân tích những khó khăn của học sinh khi học những nội dung kiến thức này

 Tìm hiểu tình hình dạy và học các kiến thức chủ đề Quang học– Vật

lí 7

 Vận dụng LAMAP để xây dựng tiến trình dạy học kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7

 Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và tiến trình đã soạn thảo Phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của việc tổ chức dạy học chủ đề Quang học – Vật lí 7 nhằm phát huy tính tích cực, tính sáng tạo cho học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương

pháp sau:

 Nghiên cứu lí luận:

+ Nghiên cứu lí luận về dạy học theo LAMAP + Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo + Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK, các tài liệu có liên quan để xác định kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần nắm vững

Trang 11

4

 Nghiên cứu thực tiễn:

+ Tìm hiểu tình hình dạy học kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7( sử dụng phiếu điều tra, trao đổi với giáo viên và học sinh)

 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

+ Tiến hành giảng dạy song song lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ở trường trung học cơ sở theo qui trình, phương pháp và hình thức tổ chức đã đề xuất

+ Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm, từ

đó rút ra kết luận của đề tài

7 Dự kiến đóng góp của đề tài

 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của dạy học theo LAMAP

 Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo LAMAP vào tổ chức hoạt

động dạy học kiến thức chủ đề Quang học – Vật lí 7

 Giáo viên có thể sử dụng quy trình dạy học theo tiến trình nhận thức khoa học và các tiến trình dạy học bài học cụ thể trong chủ đề Quang học vào thực tiễn giảng dạy để phát huy năng lực sáng tạo, tính tích cực, tự lực của học sinh

8 Dự kiến cấu trúc của đề tài

Luận văn gồm phần mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO LAMAP

1.1 Tính tích cực và tính sáng tạo

1.1.1 Tính tích cực của học sinh

1.1.1.1 Khái niệm tính tích cực

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại

và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội

Tính tích cực học tập liên quan đến động cơ tạo ra hứng thú Hứng thú

là tiền đề tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực Tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ tới tư duy độc lập Suy nghĩ,

tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, học tập độc lập, tích cực, sáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và nuôi dưỡng động cơ học tập.[13]

1.1.1.2 Biểu hiện của tính tích cực

Tính tích cực biểu hiện sự nỗ lực của học sinh khi tương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu, thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý chí ) nhằm đạt được mục đích đặt ra với mức độ cao.Tính tích cực của học sinh biểu hiện ở cả bên trong lẫn biểu hiện bên ngoài

 Biểu hiện bên ngoài qua thái độ, hành vi và hứng thú: Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát , theo dõi thầy cô; khao khát tự nguyện tham gia trả lời câu hỏi của giáo viên, bổ sung câu trả lời của bạn; phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra, nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ, kiên trì, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ, xin nhận thêm nhiệm vụ; thường xuyên tranh luận, trao đổi với bạn bè về các vấn đề học tập, không nản chí khi gặp khó khăn

 Biểu hiện bên trong: Biểu hiện bên trong là những biểu hiện khó phát hiện hơn, có những sáng tạo trong học tập hơn trước, tập trung chú ý vào vấn

đề đang học

Trang 13

6

 Biểu hiện qua kết quả học tập: Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn và đạt kết quả học tập tốt hơn.[4]

Một vài đặc điểm về tính tích cực của học sinh

Tính tích cực của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:

 Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà học sinh đều có ở những mức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dướng, phát triển chúng trong dạy học

 Mặt tự giác: Là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do

đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó Tính tích cực tự giác thể hiện ở

óc quan sát, tính phê phán tư duy, trí tò mò khoa học.[16]

1.1.1.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực

Để có thể phát huy được tích tích cực, tự lực của HS trong quá trình học tập thì GV cần: Đảm bảo cho HS có điều kiện tâm lý thuận lợi để tích cực hoạt động; tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết những nhiệm vụ được giao

Các biện pháp nâng cao tính tích cực của học sinh trong giờ lên lớp được phản ảnh trong các công trình nghiên cứu xưa và nay, có thể tóm tắt như sau:

 Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu Từ đó gây hứng thú nhận thức cho học sinh, có hứng thú tạo tiền

đề cho học sinh tích cực học tập

 Lựa chọn nội dung dạy học phải mới, nhưng không quá xa lạ với học sinh, cái mới phải liên hệ, phát triển từ cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của học sinh

 Sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, semina, làm việc độc lập, làm việc nhóm và phối hợp chúng với nhau

 Kiến thức phải được trình bày trong sự phát triển và mâu thuẫn với nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ Trong khi dạy kiến thức mới thì nên chia bài học thành các vấn đề

Ngày đăng: 02/03/2023, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm