ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI PHƢƠNG ANH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN VĂN THẠC SĨ S[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI PHƯƠNG ANH
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ
HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2020
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô tả lớp học đảo ngược 19
Hình 2.2 Giao diện Edmodo 39
Hình 2.3 Cách tạo group cho lớp học 39
Hình 2.4 Video bài giảng và tài liệu cung cấp cho quá trình học tại nhà 40
Hình 2.5 Bài tập đánh giá sau khi hoàn thành nghiên cứu các video bài giảng 42
Hình 2.6 Ghép cặp HS để giúp đỡ nhau trong quá trình học tập 42
Hình 2.7 GV tổng quan kiến thức và giải đáp thắc mắc 43
Hình 2.8 GV cho HS tiến hành các dự án và thí nghiệm 43
Hình 3.1 Nội dung lí thuyết được thiết kế dưới dạng video để HS nghiên cứu tại nhà 76
Hình 3.2 HS đóng kịch và tham gia phỏng vấn chuyên gia tại buổi hoạt động ngoài trời “Tìm hiểu về căn bệnh tan máu bẩm sinh Thalasmia” 76
Hình 3.3 HS thực hành tự xét nghiệm nhóm máu của bản thân 77
Hình 3.4 Video bài giảng giao cho HS nghiên cứu tại nhà 78
Hình 3.5 HS xây dựng mô hình hệ tuần hoàn 78
Hình 3.6 Các video bài giảng 79
Hình 3.7 HS tiến hành thí nghiệm đo dung tích phổi 80
Hình 3.8 Nghiên cứu khoa học thiết kế máy lọc khí di động 81
Biểu đồ 1.2 Kênh phương tiện được sử dụng để tìm hiểu về lớp học đảo ngược 33
Biểu đồ 3.1 Kết quả bài kiểm tra số 1 88
Biểu đồ 3.2 Kết quả điểm bài kiểm tra số 2 89
Biểu đồ 3.3 Kết quả điểm bài kiểm tra số 3 89
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược 21
Bảng 2.1 Các nội dung có thể ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược trong chương trình Sinh học 8 43
Bảng 2.2 Mục tiêu bài học chuyên đề “Tuần hoàn” 47
Bảng 2.3 Tiến trình dạy - học chuyên đề “Tuần hoàn” 49
Bảng 2.4 Mục tiêu bài học chuyên đề “Hô hấp” 56
Bảng 2.5 Tiến trình dạy - học chuyên đề “Hô hấp” 58
Bảng 2.6 Mục tiêu bài học chuyên đề “Thiết lập khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng” 63
Bảng 2.7 Tiến trình dạy học chuyên đề “Thiết lập khẩu phần ăn dinh dưỡng” 64
Bảng 3.1 Các kĩ năng của năng lực tự học 73
Bảng 3.2 Bảng hỏi kiểm tra mức độ phát triển năng lực tự học của HS khi hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngược 74
Bảng 3.3 Mức độ phát triển năng lực tự học của HS tại 2 lớp TN 83
Bảng 3.4 Mức độ phát triển năng lực tự học của HS tại 2 lớp ĐC 85
Bảng 3.5 Bảng tần suất điểm 3 bài kiểm tra sau TN 87
Bảng 3.6 Các tham số đặc trưng thu thập từ các bài kiểm tra 90
Bảng 3.7 Kiểm định giả thuyết thống kê điểm các bài kiểm tra trong TN 92
Trang 7v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 1 1.2 Xuất phát từ thực trạng dạy và học Sinh học 8 2
1.3 Xuất phát từ đặc điểm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 3
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Câu hỏi nghiên cứu 5
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
6.1 Đối tượng nghiên cứu 5
6.2 Khách thể nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 5
7.1 Nội dung nghiên cứu 5
7.2 Thời gian nghiên cứu 5
8 Phương pháp nghiên cứu 6
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 6
8.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 6
8.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia 6
8.4 Phương pháp thực nghiệm 6
8.5 Phương pháp xử lý số liệu 7
9 Những đóng góp mới của đề tài 7
10 Cấu trúc luận văn 7
Trang 8vi
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 8
1.1 Cở sở lí luận 8
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu 8
1.1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới 8
1.1.1.2 Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam 11
1.1.2 Năng lực và năng lực tự học 14
1.1.3 Khái niệm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 18
1.1.4 Đặc điểm của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 19
1.1.5 Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngược 24
1.1.6 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 26
1.1.7 Một số công cụ hỗ trợ dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 26
1.1.8 Kết hợp một số hình thức dạy học tích cực trong mô hình lớp học đảo ngược 29
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 31
1.2.1 Mô hình lớp học đảo ngược 31
1.2.2 Mối quan hệ giữa ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược trong phát triển năng lực tự học 33
Tiểu kết chương 1 34
CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 35
2.1 Cấu trúc chương trình sách giáo khoa và chuẩn kiến thức, kỹ năng Sinh học 835 2.2 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của HS 37
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình 37
2.2.2 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học Sinh học 8 nhằm phát triển năng lực tự học của HS 37
2.3 Thiết kế một số giáo án có sử dụng PPDH theo mô hình lớp học đảo ngược 46
2.3.1 Thiết kế hoạt động dạy học bài “Tuần hoàn” theo mô hình lớp học đảo ngược 46
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Thế giới đang bước vào thế kỷ của sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ Cả nhân loại đang tiến tới kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức - nền kinh
tế có hàm lượng chất xám sẽ chiếm phần lớn sản phẩm Do đó, giáo dục phải luôn không ngừng cập nhật, đổi mới để có thể nâng cao dân trí, đồng thời đào tạo ra nguồn nhân lực có năng lực phù hợp với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế tri thức nói riêng và của toàn xã hội nói chung
Theo yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục thì đổi mới nội dung, phương pháp, đánh giá là rất cần thiết Đặc biệt, quan trọng hơn là đổi mới về PPDH theo hướng dạy học phát triển năng lực nhằm tạo ra những con người năng động, sáng tạo, có tư duy khoa học, trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội
Mục đích giáo dục tại các quốc gia hiện nay không chỉ thuần túy là truyền thụ kiến thức, kĩ năng loài người đã tích lũy mà còn đặc biệt quan tâm tới việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới và cách giải quyết vấn đề mới Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Trong Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho
HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
Trang 112
Trong thời gian qua, đã có không ít các công trình nghiên cứu về PPDH mới có hiệu quả, theo hướng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất cho người học Một số phương pháp mới đã được áp dụng, tuy nhiên chất lượng dạy học trong nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục
1.2 Xuất phát từ thực trạng dạy và học Sinh học 8
Sinh học là môn học khoa học tự nhiên được dạy ở trường học từ lớp 6 bậc THCS nên HS đã được tích luỹ vốn kiến thức về tự nhiên và xã hội nhất định Đặc biệt, môn Sinh học lại có mối liên kết với các môn học khác như: Toán học, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Giáo dục công dân do đó, việc ứng dụng kiến thức môn học trong cuộc sống rất phong phú và có liên quan đến nhiều rất ngành nghề trong xã hội Đây
là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các PPDH tích cực, phát triển năng lực cho người học
Chương trình Sinh học 8 tập trung kiến thức về sinh học cơ thể người và vệ sinh thân thể Đây là những nội dung rất hay và cực kì lí thú khi giúp HS có thể được tìm hiểu về cấu tạo và khám phá về cách thức vận động của chính cơ thể mình, vì vậy rất dễ tạo được hứng thú học tập cho các người học Tuy nhiên, thực tiễn dạy học ở trường phổ thông cho thấy, môn Sinh học chỉ được coi là môn học không quá quan trọng và các GV cũng không muốn đầu tư quá nhiều cho một tiết dạy môn sinh học Đối với một tiết Sinh học thông thường, GV thường chỉ áp dụng các phương pháp truyền thống như truyền đạt kiến thức còn HS thì thụ động tiếp thu kiến thức, học thuộc lý thuyết thuần túy từ đó tạo cảm giác nhàm chán Các PPDH tích cực chưa được áp dụng nhiều cũng một phần là do điều kiện cơ sở vật chất ở các trường phổ thông chưa được tốt, CNTT chưa được sử dụng nhiều trong các tiết dạy Để HS có được kiến thức vững chắc làm nền tảng cho các nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực Sinh học sau này đòi hỏi các nhà khoa học, GV phải nghiên cứu tìm ra những phương pháp hiện đại nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực học tập, tạo cho các em có cơ hội được tìm tòi, sáng tạo và tự do nêu ra ý kiến của bản thân
Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành tháng 12 năm 2018,
Bộ Giáo dục đưa ra 10 năng lực cần hình thành cho HS bao gồm 3 năng lực chung và 7
Trang 123
năng lực đặc thù: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất Với môn Sinh học, có 3 nhóm năng lực đặc thù: năng lực nhận thức Sinh học, năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức [1] Để vừa có thể truyền thụ kiến thức, vừa đảm bảo nhiệm vụ phát triển năng lực cho HS đòi hỏi GV phải đặt HS vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức để từ đó hoạt hóa sự chủ động, tự giác và tính tích cực tham gia các hoạt động trong mỗi giờ học Có nhiều phương pháp mới đã được đưa ra nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục, trong đó, mô hình lớp học đảo ngược là một biện pháp hiệu quả, đã được ứng dụng tại rất nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Úc
1.3 Xuất phát từ đặc điểm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược - Flipped Classroom là một trong những mô hình dạy học hiện đại và đáp ứng được những yêu cầu nêu trong điều 28.2 Luật Giáo dục (năm 2005) Lớp học đảo ngược là một dạng lớp học mà ở đó người học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc nghiên cứu các video, các bài giảng ở nhà, còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS sẽ cùng thảo luận, giải quyết ở trên lớp thay vì GV giảng bài trên lớp sau đó người học thực hành
ở nhà Với mô hình này, sự tương tác giữa người dạy và người học được cá nhân hóa hơn, phát huy hết năng lực của người học Thay vì giảng bài như thường lệ, công việc chính của người dạy là hướng dẫn Với người học, thay vì tiếp thu thụ động thì sẽ phải tự tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm, khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài học Nói một cách khái quát, mô hình này giúp người học phát huy và rèn luyện khả năng làm chủ quá trình học tập của chính bản thân, không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức Hiện nay, mô hình lớp học này đang được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và được biết đến với tên:
“Flipped Classroom” hay “phương pháp Thayer” [11]
Một trong số các quốc gia trên thế giới đã áp dụng thành công theo mô hình lớp học đảo ngược là Mỹ Trong một cuộc khảo sát do Sophia Learning và Flipped Learning Network tiến hành vào tháng 5 năm 2014 cho thấy số lượng GV áp dụng
Trang 157
8.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Phân tích kết quả TN bằng phương pháp phân tích định lượng và phân tích định tính
- Phân tích kết quả thu được trong quá trình TN sư phạm bằng các phần mềm Excel, SPSS và đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu, rút ra kết luận
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần xây dựng cơ sở lí luận của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
- Vận dụng cơ sở lý luận của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược để xây dựng quy trình thiết kế các hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược, đồng thời xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động đã thiết kế vào dạy học Sinh học 8 nhằm phát triển năng lực tự học ở HS THCS
- Đánh giá được hiệu quả việc vận dụng dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học ở HS THCS trong dạy học Sinh học 8
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu bổ sung cho việc nghiên cứu và vận dụng hiệu quả mô hình lớp học đảo ngược, nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học ở HS trong dạy học Sinh học nói riêng và dạy học ở trường THCS nói chung
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học sinh học 8 để
phát triển năng lực tự học cho học sinh Trung học cơ sở
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 168
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cở sở lí luận
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu
Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI trong báo cáo “Học tập, một kho báu tiềm ẩn”(1996) gửi UNESCO, khẳng định xu thế lớn toàn cầu hóa, kéo theo hàng loạt căng thẳng cần phải khắc phục Báo cáo này đã nêu: Học suốt đời là một trong những chìa khoá nhằm vượt qua những thách thức của thế kỷ XXI, với đề nghị gắn nó với 4 trụ cột giáo dục: học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người, hướng về xây dựng một xã hội học tập Quan niệm mới
“học tập suốt đời: một động lực xã hội” sẽ giúp con người đáp ứng những yêu cầu thế giới thay đổi nhanh chóng Điều này thể hiện những đòi hỏi chẳng những có thật
mà còn đang ngày càng mãnh liệt hơn Không thể thỏa mãn những đòi hỏi đó được, nếu mỗi con người không học cách học Học cách học chính là học cách tự học Trong cuốn “Tự học – Lí luận và thực tiễn” của tác giả Sandra Kerka (1999), cho rằng quan niệm sai lầm lớn nhất là cố gắng để nắm bắt được bản chất của TH trong một định nghĩa duy nhất Tác giả cho rằng cho dù nghiên cứu hay thực hành, học cá nhân hay học nhóm, mỗi một cá nhân người học có phương pháp, có năng lực riêng biệt – chính sự riêng biệt ấy cho thấy năng lực tự học và việc tự học của mỗi cá nhân là khác nhau
Công trình “Học tập một cách thông minh” của Michael Shayer và Philip Adey, NXB viện Đại học mở Buckingham, 2002 (Bản tiếng Anh: Learning Intelligence)
đã đưa ra nhiều biện pháp giúp HS học tập một cách thông minh Các tác giả chú trọng vào tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của HS từ đó đưa ra những gì cần giúp đỡ các em trong quá trình tự học Bên cạnh đó Michael và Phillip còn quan tâm đến những giao tiếp của HS khi hoạt động nhóm, thông qua những ghi chép về các đoạn hội thoại của các em có thể kết luận mức hiểu bài cũng như mức độ tích cực của HS khi tự học