ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM BÙI BIÊN CƢƠNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƢỠNG TRỰC TUYẾN CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUY[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI BIÊN CƯƠNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI BIÊN CƯƠNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh
THÁI NGUYÊN - NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh Mọi tham khảo trong luận văn đều được ghi trong mục tham khảo với tên tác giả, tên công trình và thời gian rõ ràng
Tác giả
Bùi Biên Cương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, em trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh, Ban chủ nhiệm khoa Sinh học, Phòng Đào tạo Trường Đại học
Sư phạm Thái Nguyên, Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Giang, phòng Giáo dục Trung học Sở GD&ĐT Hà Giang, các Sở GD&ĐT Tuyên Quang, Sở GD&ĐT Nghệ An, đơn vị trường học các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Cà Mau và các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cám ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Bùi Biên Cương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt iv
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
1.1 Hình thức tổ chức dạy học 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Các hình thức tổ chức dạy học 9
1.1.3 Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT 11
1.2 Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở một số cơ sở giáo dục 13
1.2.1 Mục tiêu điều tra 13
1.2.2 Kết quả tổng hợp và đánh giá 14
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 18
Chương 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN GIÁO VIÊN SINH HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM OPIGNO 20
2.1 Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở opigno 20
2.1.1 Phần mềm dạy học, phần mềm mã nguồn mở và E-learning 20
2.1.2 Giới thiệu về Opigno 22
2.1.3 Đặc điểm của phần mềm Opigno 23
Trang 62.2 Cấu trúc, nội dung, thời lượng và cách thức bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên phổ thông theo quy định hiện hành 26
2.2.1 Mục tiêu 26
2.2.2 Đối tượng bồi dưỡng 26
2.2.3 Nội dung chương trình bồi dưỡng 27
2.2.4 Thời lượng BDTX 27
2.2.5 Hình thức BDTX 28
2.2.6 Tài liệu BDTX 28
2.3 Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm Opigno 29
2.3.1 Đánh giá một số mô hình dạy học trực tuyến 29
2.3.2 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng mô hình bồi dưỡng giáo viên Sinh học phổ thông 33
2.3.3 Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Sinh học phổ thông 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54
Chương 3 KHẢO NGHIỆM ĐÁNH GIÁ 56
3.1 Mục đích khảo nghiệm 56
3.2 Đối tượng khảo nghiệm 56
3.3 Tiêu chí khảo nghiệm 56
3.4 Kêt quả khảo nghiệm 57
3.4.1 Đánh giá về tính khả thi và ý nghĩa tác động 57
3.4.2 Đánh giá tính hợp lý của mô hình bồi dưỡng 59
3.4.3 Đánh giá tính hợp lý trong cấu trúc mô hình 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BDTX Bồi dưỡng thường xuyên
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
4 E - Learning Electronic Learning
5 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
9 PMDH Phần mềm dạy học
10 SGK Sách giáo khoa
11 THCS Trung học cơ sở
12 THPT Trung học phổ thông
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Phân loại website trong giáo dục và đào tạo 29 Bảng 2.2 Cấu trúc nội dung chuyên đề bồi dƣỡng kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra môn Sinh học 38 Bảng 2.3 Cấu trúc tiến trình dạy học chuyên đề bồi dƣỡng kỹ thuật biên soạn
đề kiểm tra môn Sinh học 40 Bảng 2.4 Cấu trúc nội dung bồi dƣỡng kỹ năng xây dựng câu hỏi và bài tập cho giáo viên dạy phần di truyền học 49 Bảng 2.5 Cấu trúc tiến trình dạy học chuyên đề bồi dƣỡng kỹ năng xây dựng câu hỏi và bài tập cho giáo viên dạy phần di truyền học 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Mức độ sử dụng mạng Internet trong bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng 14
Hình 1.2 Hoạt động chủ yếu khi truy cập mạng Internet 15
Hình 1.3 Công việc chủ yếu khi tiếp xúc với E - learning 15
Hình 1.4 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của giáo viên 16
Hình 1.5 Mức độ sử dụng Internet của cán bộ quản lý trong bồi dƣỡng 16
Hình 1.6 Hoạt động chủ yếu khi sử dụng Internet trong quản lý bồi dƣỡng giáo viên của cán bộ quản lý giáo dục 17
Hình 1.7 Những khó khăn gặp phải khi tổ chức bồi dƣỡng giáo viên qua mạng Internet của cán bộ quản lý 17
Hình 2.1 Thống kê tình hình sử dụng Opigno trên thế giới 23
Hình 2.2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học [13] 34
Hình 2.3: Hệ thống nguyên tắc thiết kế bài giảng e-learning 35
Hình 2.4: Mô hình bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên Sinh học 36
Hình 2.5: Hệ thống nguyên tắc thiết kế mô hình 37
Hình 2.6 Giao diện tổng quan về khóa học trên website họcđểdạy.vn 43
Hình 2.7 Danh sách các bài học trong khóa học 44
Hình 2.8 Thiết kế câu hỏi kiểm tra 45
Hình 2.9 Đăng tài liệu dạng văn bản cho học viên tự học 46
Hình 2.10 Đăng bài giảng E-learning cho học viên tự học 47
Hình 2.11 Diễn đàn môn học 47
Hình 2.12 Không gian làm việc hợp tác, phòng học ảo 48
Hình 2.13 Quy trình vận hành mô hình 54
Hình 3.1 Đánh giá về tính khả thi 57
Hình 3.2 Ý nghĩa tác động khi triển khai mô hình 58
Hình 3.3 Tính hợp lý của mô hình bồi dƣỡng trực tuyến 60
Hình 3.4 Tính hợp lý của cấu trúc bài dạy 61
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”
Kế thừa quan điểm, nguyên lý giáo dục truyền thống của Việt Nam còn nguyên giá trị trong thời kỳ đổi mới giáo dục và đào tạo hôm nay, kế thừa quan điểm đường lối của Đảng ta về GD&ĐT, cụ thể hóa và phát triển thêm các quan điểm đó để phù hợp và đáp ứng được tình hình, điều kiện cũng như yêu cầu của giai đoạn mới, Ban chấp hành Trung ương Đảng tại hội nghị Trung ương 8 khoá XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 09/6/2014 về Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Thông qua những tổng kết giáo dục, những bài học kinh nghiệm về phát triển giáo dục và theo quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thì việc bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông là vô cùng cần thiết
1.2 Xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn giáo dục phổ thông
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam là nhu cầu tất yếu của thời đại, điều này được Đảng và Nhà nước đặc biện quan tâm và đã
Trang 11nêu rõ trong Nghị quyết số 29-NQ/TW là vấn đề đặc biệt quan trọng, là quốc sách hàng đầu Đổi mới toàn diện là thay đổi toàn bộ (cả chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy, phương pháp học và thi cử; cả ở phổ thông và cả
ở đại học; cả thầy và cả trò ); là thay đổi tổng thể, có hệ thống (có trước có sau, có trên có dưới, có trong có ngoài, có chính có phụ ) tất cả các yếu tố, các quan hệ của ngành giáo dục và giữa ngành giáo dục với các ngành khác; Thay đổi căn bản: Thứ nhất, cách thiết kế chương trình và tổ chức biên soạn SGK mới sẽ có sự thay đổi lớn, với nguyên tắc: Tích hợp cao ở lớp và cấp học dưới; Tự chọn và phân hóa cao ở lớp và cấp học trên; Thứ hai, sẽ chuyển
từ việc dạy và học chủ yếu là truyền thụ kiến thức một chiều từ thầy sang trò sang phương pháp giáo dục mới nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của con người lao động mới
Mặt khác giáo dục Đại học đã bắt đầu đổi mới sớm hơn trong việc đổi mới chương trình đào tạo giáo viên, từ ngay sau Đại hội Đảng lần thứ XI nhưng các trường Sư phạm chưa thể đào tạo kịp thời, đủ số lượng giáo viên
và cũng như không thể thay thế ngay đội ngũ giáo viên hiện có Vì vậy việc bồi dưỡng giáo viên hiện tại để đáp ứng yêu cầu đổi mới cũng là một trong các nhu cầu thiết yếu Qua các nghiên cứu có thể đề xuất thực hiện được các tiêu chí mới trong công tác bồi dưỡng giáo viên phổ thông
1.3 Xuất phát từ ưu điểm của CNTT&TT trong đào tạo, bồi dưỡng
Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học là xu thế mới trong phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: Cách mạng khoa học - kỹ thuật và cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Trang 12Technology - ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác Trong giáo dục - đào tạo, CNTT&TT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn Hiệu quả
rõ rệt là chất lượng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành Vì thế,
nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ” Như vậy, CNTT&TT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục, đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới hình thức dạy học, đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:
- Học mọi nơi (any where);
- Học mọi lúc (any time);
- Học suốt đời (life long);
- Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau;
- Thực hiện được trên quy mô lớn;
- Giảm chi phí cho người học, giảm chi phí đầu tư xã hội cho việc xây dựng cơ sở vật chất cho việc dạy và học
- Thay đổi vai trò của người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã thể hiện
rõ điều này, như: Nghị quyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin vào giáo dục đào tạo (1993), Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết
Trang 13định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020,…
Đảm bảo tính kế thừa của giáo dục và phát huy những thành tựu của CNTT&TT và dựa trên mục tiêu của GD-ĐT Việt Nam góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người, giáo dục Việt Nam cần quan tâm đến ứng dụng CNTT vào đào tạo bồi dưỡng nói chung và bồi dưỡng giáo viên nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm quản lý khóa học Opigno, đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hình thức tổ chức dạy học; Quy trình kỹ thuật, cách thức tổ chức và kiểm soát quá trình bồi dưỡng giáo viên trực tuyến
- Khách thể là giáo viên Sinh học và cán bộ quản lý giáo dục có điều kiện tổ chức tập huấn trực tuyến
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Hình thức tổ chức dạy học, hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT
- Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng Internet vào hoạt động bồi dưỡng, tập huấn ở một số cơ sở giáo dục hiện nay
- Cấu trúc, nội dung, thời lượng và cách thức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên phổ thông theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT
- Đánh giá một số mô hình tập huấn trực tuyến ở Việt Nam hiện nay
- Tìm hiểu phần mềm quản lý khóa học Opigno, ứng dụng vào xây dựng mô hình tập huấn trực tuyến giáo viên Sinh học phổ thông
- Xây dựng mô hình bồi dưỡng giáo viên Sinh học trực tuyến đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông
- Khảo nghiệm về kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của mô
Trang 145 Giả thiết khoa học
Nếu xây dựng được mô hình bồi dưỡng giáo viên trực tuyến sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông
6 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về dạy học và dạy học trực tuyến
- Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Căn bản của Chính phủ, Bộ GD&ĐT về chủ trương chính sách trong giáo dục, đặc biệt là việc ứng dụng CNTT&TT trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
- Các tài liệu và một số công trình khoa học đã công bố có liên quan đến các nội dung trong đề tài
- Một số công cụ và phương tiện hỗ trợ dạy học qua mạng Internet như phần mềm và những ứng dụng trên mạng Internet
7.2 Điều tra cơ bản
Điều tra tình hình sử dụng và khai thác mạng Internet vào hoạt động bồi dưỡng, tập huấn cũng như thái độ của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đối với việc bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet Thu thập và xử lý hệ thống các tài liệu liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý khóa học trực tuyến Nghiên cứu các tài liệu, thông tin giáo dục, các chương trình liên quan đến đề tài về lý luận, lý luận dạy học và dạy học Sinh học
7.3 Phương pháp khảo nghiệm
Trao đổi, xin ý kiến các thầy, cô giáo có kinh nghiệm đang trực tiếp giảng dạy tại một số trường THPT và cán bộ quản lý giáo dục từ cấp trường đến Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT về nội dung, phương pháp triển khai và đánh giá tính hiệu quả của mô hình đã xây dựng
Từ các phương pháp nghiên cứu trên nhằm tìm ra những thành tựu tốt