Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAMBộ nhớ truy nhập bất kỳ tĩnh SRAM static random access memory: o Là loại RAM được cấu tạo từ các mạch Flip-Flop o Mỗi mạch flip-flop là một tế bào RAM tĩnh và
Trang 2A Cấu trúc vật lý
B Cấu trúc logic và cách truy nhập
3
I Bộ nhớ trong.
tế bào nhớ được sử dụng để lưu trữ một bit thông tin.
(từ nhớ có thể là 8 bit hoặc 16 bit), máy tính sử dụng từ
nhớ là 8 bit (1 byte), mỗi byte có địa chỉ riêng gọi là địa
chỉ vật lý và vi xử lý sẽ truy nhập dữ liệu theo địa chỉ
vật lý này
kỳ: chu kỳ ghi và chu kỳ đọc
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM (random access memory)
2 Bộ nhớ chỉ đọc ROM (read only memory),
3 Bộ nhớ đệm Cache
4
Cấu trúc vật lý
Trang 31 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM (random
access memory)
lưu trữ tất cả các lệnh và dữ liệu cho vi xử lý trong
quá trình xử lý
trong các từ (các byte) ở bộ nhớ và được đọc/ghi
nguồn điện vì vậy việc sử dụng thêm bộ nhớ ngoài
(thiết bị lưu trữ) là rất cần thiết
Trang 41 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ tĩnh SRAM (static random
access memory):
o Là loại RAM được cấu tạo từ các mạch Flip-Flop
o Mỗi mạch flip-flop là một tế bào RAM tĩnh và được cấu tạo
bởi 8 transistot hiệu ứng trường FET (field effect transistor).
o Tĩnh chỉ ra rằng khi nguồn nuôi chưa bị cắt thì nội dung của ô
nhớ vẫn được giữ nguyên mà không cần làm tươi như RAM
DATA I/O SRAM Chip
ROW SUPPORT CIRCUITRY
Trang 5Nguồn điện và tiếp đất.
oƯu điểm: là không mất thời gian làm tươi nên có
tốc độ truy nhập dữ liệu nhanh
oNhược điểm: Để lưu trữ một bit thông tin SRAM
cần tới 8 transistor hiệu ứng trường→ việc tăng
dung lượng của RAM thì kích thước cũng tăng theo
oThường được sử dụng để làm bộ nhớ đệm Cache
L1, L2 và L3 (bộ nhớ truy cập nhanh)
Cấu trúc vật lý
Trang 61 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM (dynamic random
access memory):
oLà loại RAM có cấu tạo đơn giản hơn SRAM
oĐể lưu trữ một bit thông tin, một tế bào DRAM chỉ
cần một FET và một tụ điện,dữ liệu được lưu trữ
dưới dạng tích điện của tụ điện Vì điện tích của tụ
sẽ mất dần theo thời gian nên tế bào DRAM cần
được làm tươi liên tục để giữ nội dung thông tin
11
I Bộ nhớ trong.
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ động DRAM :
oThời gian làm tươi nhỏ hơn 2ms một lần → thời
gian truy nhập của DRAM tương đối chậm
(60-120ns) so với SRAM (12-25ns)
12
Cấu trúc vật lý
Trang 7Ma tr ậ n nh ớ
Đ /c hàng RAS
READ/WRITE CAS
DATA I/O
DAM Chip
ROW SUPPORT CIRCUITRY
I Bộ nhớ trong.
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oƯu điểm của DRAM:
Một tế bào DRAM nhỏ hơn khoảng 1/4 tế bào SRAM→ DRAM là có khả năng mở rộng dung lượng lớn
Do cấu trúc đơn giản và số lượng lớn, sản xuất DRAM rẻ hơn SRAM Vì những lý do trên mà DRAM được dùng chủ yếu làm bộ nhớ chính của hầu hết mọi máy tính cá nhân
Cấu trúc vật lý
Trang 81 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oNhược điểm của DRAM:
Tuy nhiên tốc độ của DRAM chậm nên các nhà sản xuất phần cứng luôn luôn tìm mọi biện pháp
để khắc phục nhược điểm đó
Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng điện tích trong một tụ điện của tế bào nhớ → điện tích cần được nạp liên tục lên tụ điện này sau một khoảng thời gian từ 1 đến 16ms→ quá trình làm tươi
(refresh) bộ nhớ
15
I Bộ nhớ trong.
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oBa phương pháp làm tươi hay được dùng là:
Làm tươi /RAS (Row Address Stroble) : đọc giả một
cột, cần xung làm tươi từ mạch lôgíc bên ngoài của
vi mạch 8254 trong PC/XT, AT
Làm tươi /CAS (Column Address Stroble) trước
/RAS: đọc giả cột và dòng, được điều khiển bởi lôgíc bên trong vi mạch
Làm tươi /CAS sau /RAS: /CAS được giữ ở trạng thái tích cực trong thời gian dài Trong khoảng thời gian này /RAS được kích hoạt nhiều lần Phương pháp này dùng lôgíc bên trong vi mạch nhớ → được dùng trong các máy vi tính hiện đại để giải phóng bộ
vi xử lý làm tươi bộ nhớ 16
Cấu trúc vật lý
Trang 91 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oCác mode hoạt động nhanh của DRAM:
i Mode trang (page mode):
• Địa chỉ cột thay đổi rồi địa chỉ hàng giữ nguyên Như vậy 1 trang ứng với 1 hàng trong mạng ô nhớ Trước kia 1 lần ghi đọc thì phải giải mã và thay đổi cả RAS và CAS, trong mode này RAS giữ nguyên→ giảm thời gian thâm nhập xuống còn 50% so với mode thường (RAS không thể giữ nguyên lâu vô hạn được→ khoảng cỡ 200 lần phải thực hiện lại RAS 1 lần)
17
I Bộ nhớ trong.
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oCác mode hoạt động nhanh của DRAM:
ii Mode statis – column:
• Quan hệ chặt chẽ với mode trang
• Tín hiệu CAS trong giai đoạn sau khi giữ nguyên không đổi ( ở mức thấp ) mạch điều khiển DRAM (nằm trong DRAM) phát hiện
ra sự thay đổi địa chỉ cột sau 1 thời gian ngắn khi thấy CAS thay đổi → điều này tiết kiệm thời gian phản ứng và chuyển mạch → nhanh hơn mode trang
Cấu trúc vật lý
Trang 101 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oCác mode hoạt động nhanh của DRAM:
iii Mode Nibble :
• Bằng cách chuyển mạch tín hiệu CAS 4 lần cho
4 bit số liệu ra khỏi địa chỉ hàng, chỉ cần có địa chỉ bit đầu, 3 bit sau liên tiếp được dịch vào mà không cần đọc lại
iv Mode nối tiếp: Là mode Nibble mở rộng Với mỗi xung CAS, thì DRAM đếm địa chỉ cột tăng lên 1
tự động Mode này cho việc đọc các bộ nhớ video hoặc nạp đường cache có đặc tính nối tiếp trên một vùng rộng các địa chỉ nhớ
v Mode đan xen: Là cách tránh trễ do thời gian tiền nạp RAS Bộ nhớ được chia làm 1 vài băng đan xen nhau theo 1 tỷ số nhất định
19
I Bộ nhớ trong.
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oGiản đồ thời gian các mode hoạt động của DRAM
20
Cấu trúc vật lý
Trang 111 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oGiản đồ thời gian các mode hoạt động của DRAM
21
Chế độ đan xen 2 hàng
I Bộ nhớ trong.
1 Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM
Bộ nhớ truy nhập bất kỳ đông DRAM
oDo công nghệ phát triển mạnh, những nhược điểm
của DRAM ngày càng được hoàn thiện hơn → Ra
đời của các bộ nhớ RAM mới như: SDRAM, DDR
SDRAM, RAMBUS
SDRAM (Synchronous Dynamic RAM): là RAM đồng bộ, hoạt động cùng với tần số xung nhịp của hệ thống
DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM): là phiên bản mới nhất của SDRAM, được thiết kế cho những CPU tốc độ cao và yêu cầu truyền dữ liệu lớn; có khả năng truyền dữ liệu với tốc độ ghấp đôi SDRAM trong một chu kỳ xung đồng hồ
Cấu trúc vật lý
Trang 12• Đặc điểm là không mất dữ liệu khi mất nguồn
điện→được sử dụng để lưu trữ hệ điều hành vào ra
cơ sở BIOS, máy tính sẽ lấy lệnh ở đây để khởi
động và kiểm tra hệ thống
a) ROM lập trình sẵn masked ROM
b) ROM lập trình được PROM (programable ROM)
c) ROM lập trình và xoá được EPROM (eraseable
programable ROM)
d) ROM lập trình và xoá được bằng điện EEPROM
(electrically eraseable programable ROM)
24
Cấu trúc vật lý
Trang 132 Bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read Only Memory)
a) ROM lập trình sẵn masked ROM:
Là một mạng mạch được ghép nối sẵn trên vi mạch
Những chỗ được nối qua một điốt (hay transistor)
biểu diễn giá trị 1, những chỗ không được nối có giá
trị 0
Do không cần bất cứ transistor nào nên mật độ
thông tin của ROM rất cao
Dữ liệu của ROM được in vào khuôn che quang
khắc khi chế tạo vi mạch và không xoá đi được
25
I Bộ nhớ trong.
2 Bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read Only Memory)
a) ROM lập trình sẵn masked ROM:
Cấu trúc vật lý
Cấu tạo của ROM
Trang 142 Bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read Only Memory)
b) ROM lập trình được PROM (programable ROM)
PROM được cấy thêm một điện trở có tác dụng như một
cầu chì:
Khi lập trình (đưa dữ liệu vào ROM), cầu chì này
được giữ nguyên hoặc đốt cháy, tương ứng với bit
cần lưu trữ
Khi đã được lập trình, nội dung PROM không thay
đổi được vì không phục hồi lại được chức năng của
cầu chì đã cháy
27
Cấu tạo của PROM
I Bộ nhớ trong.
2 Bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read Only Memory)
c) ROM lập trình và xoá được EPROM (eraseable
Điện tích của cổng nổi có tác dụng đóng và mở mạch
FET Từng FET đóng vai trò một tế bào nhớ
Cấu trúc ma trận và cách định địa chỉ từng tế bào giống
như PROM
28
Cấu trúc vật lý
Trang 15c) ROM lập trình và xoá được EPROM (eraseable
programable ROM):
Muốn xóa hay ghi phải tháo hẳn ra ngoài, cho ánh sáng tử ngoại
chiếu vào có tần số xác định nào đó
29
I Bộ nhớ trong.
2 Bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read Only Memory)
d) ROM lập trình và xoá được bằng điện EEPROM
(electrically eraseable programable ROM):
EEPROM hoạt động tương tự như EPROM
Cực nổi của EEPROM được xoá bởi một xung điện từ cực
thoát
Lớp ôxit cách điện giữa cực cổng nổi và cực thoát rất mỏng
nên điện tích lưu trữ bên trong cực nổi có thể thoát đi ở đây.
Cấu trúc vật lý
Trang 163 Bộ nhớ đệm Cache
a Vấn đề nảy sinh:
• Trong các máy tính có CPU chạy ở tốc độ cao
thường gặp hiệu ứng “Nghẹt cổ chai ” (bottie neck)
do việc truy nhập quá nhanh đến bộ nhớ.
• Tốc độ CPU tăng nhanh hơn nhiều so với RAM động
(DRAM - rẻ tiền) →Phải đưa vào sử dụng RAM tĩnh
(SRAM) (nhanh hơn, đắt tiền hơn), có khả năng cung
cấp hiệu suất Zero Wait State → giá thành cho cả hệ
thống dùng SRAM rất cao.
• Giải quyết: Dùng 1 lượng nhỏ SRAM nhanh để đạt
được Zero Wait State trong hầu hết các trường hợp
phận điều khiển cache
(Cache controller) được
bố trí giữa CPU và bộ
nhớ chính.
• Nguyên tắc làm việc:
Như là 1 cái kho nhỏ
trung gian nằm giữa phân
xưởng sản suất là CPU
và kho chính là bộ nhớ
chính
32
Cấu trúc vật lý
Đảm bảo tính chất cung cấp nhanh, thuận
tiện cho công việc của CPU.
Trang 17c Cách thức hoạt động của Cache:
• Cache chứa những thông tin mới nhất mà CPU
vừa sử dụng Nếu CPU cần lại đúng những thông
tin này thì nó cung cấp cho CPU với Zero Wait
State Trường hợp này gọi là Cache hit: "trúng tủ".
• Nếu CPU yêu cầu thông tin mà hiện không nằm
trong Cache → chuyển từ bộ nhớ chính (DRAM)
đến cho CPU → mất nhiều wait state → Cache
miss: "trật".
• Đặc tính của chương trình là có những vòng lặp
tương đối nhỏ trên các vị trí ô nhớ liên tục nhau →
gọi là "tính cục bộ của việc quy chiếu" (Locality
• Cục bộ thời gian (Temporal locality):
– Chương trình chạy trong các vòng lặp Các lệnh giống
nhau nhặt ra từ bộ nhớ là thường xuyên và liên tục và hầu hết các thông tin của vòng lặp vừa sử dụng được sử dụng lại ngay.
→ Cục bộ theo thời gian: Cache có nhiệm vụ làm nhanh, làm gọn
các yêu cầu này.
• Cục bộ không gian (Spatial locality):
– Các chương trình và số liệu mà chương trình cần đến có
khuynh hướng nằm trong các vị trí ô nhớ liên tục nhau→
Chương trình cần những mã lệnh hay những số liệu nằm kề cạnh ngay những vị trí vừa sử dụng trước đó
→ Cục bộ không gian: Cache làm các tác vụ đọc ô nhớ với zero
wait state
Cấu trúc vật lý
Trang 183 Bộ nhớ đệm Cache
d Thành phần của Cache:
Cache
• Điều khiển cache bao gồm:
Bộ logic quản lý cache (Cache Managment Logic)
Cache Memory Directory
• Điều khiển cache bao gồm:
Bộ logic quản lý cache (Cache Managment Logic)
Cache Memory Directory
36
Cấu trúc vật lý
Trang 19d Thành phần của Cache:
Bộ logic quản lý cache (Cache Managment Logic):
Bộ phận quản lý được so sánh địa chỉ do CPU phát ra với
bảng danh mục xem những vị trí nào lưu trữ trong Cache.
o Nếu có: Cho phép Cache xuất thông tin (tất nhiên với zero wait state).
o Nếu không có: Yêu cầu thông tin từ bộ nhớ chính, cho CPU và đồng thời được lưu trữ lại trong cache
Chứa 1 bảng danh mục của tất cả các địa chỉ ô nhớ đã được
sao chép vào Cache.
Nội dung của danh mục được so sánh với địa chỉ ô nhớ do
CPU cung cấp Xác định xem bản sao của thông tin có
được chứa trong Cache hay không?
Nội dung của danh mục được cập nhật thường xuyên, các
thông tin mới nhất được lưu trữ trong Cache
Cấu trúc vật lý
Trang 203 Bộ nhớ đệm Cache
e Hiệu suất Cache:
• Nếu không thoả mãn tính cục bộ nêu trên →hiệu
suất cache không phát huy được
• Hầu hết các chương trình chạy với khá nhiều vòng
lặp cho nên đa số các trường hợp Cache hit đạt
85-95%.
• Một lợi điểm của việc sử dụng Cache nữa là hiệu
suất sử dụng bus hệ thống Có thể truy xuất bus
đồng thời:
oCPU truy xuất đến cache
o1 bộ phận quản lý bus khác truy xuất đến bộ nhớ chính
Xét các Cache này trong 386 & 486:
và số liệu sử dụng thường xuyên nhất (4 Kb
-64 Kb), cache nằm trong CPU 486 là 8 Kb.
chính Kích thước cache cấp 2 bao trùm cả
cache cấp 1 (thường là 64 Kb - 512 Kb).
• Để thiết kế kích thước cache phải giải quyết
vấn đề: Nếu kích thước cache càng lớn: hiệu
suất cao → giá thành cao.
40
Cấu trúc vật lý
Trang 21Cache cấp 1
Cache cấp 1: Kích thước Hit Rate
1 K 41%
8 K 73%
16 K 81%
32 K 86%
64 K 88%
128 K 89%
I Bộ nhớ trong.
Cấu trúc vật lý
3 Bộ nhớ đệm Cache
Trang 22Cache cấp 2:
• Cung cấp thông tin cho CPU khi cache cấp 1 bị trật
• Ví dụ nếu cache cấp 1 có tỷ lệ trúng là 73% còn 27% là trật
Cache cấp 2 có khả năng cung cấp 1 hàng cache thông tin đến cho
cache cấp 1 với tỉ lệ là 90% yêu cầu mà nó nhận được Kết quả chỉ
còn 2,7% của tất cả yêu cầu là phải lấy từ bộ nhớ chính chậm
chạp
• Giữ thông tin hiện đang nằm trong cache cấp 1 + thông tin vào
trước đó đã nằm ở cache cấp 1 (nhưng nay không còn nữa)
Cache cấp 2 phải lớn gấp mấy lần cache cấp 1 Kích thước tối ưu
phải chọn cho thích hợp (64 K- 512 K).
3 Bộ nhớ đệm Cache
I Bộ nhớ trong.
3 Bộ nhớ đệm Cache
g Cấu trúc của cache.
Có 2 cấu trúc hiện đang được sử dụng:
Look - Aside Cache (Nhìn từ 1 phía).
Look - Through Cache (Nhìn xuyên qua)
Main Memory
Bus Master 1 Bus Master 2 Bus Master 3
Trang 23g Cấu trúc của cache.
Look - Aside Cache (Nhìn từ 1 phía).
Cấu trúc này không phân cách bus của CPU với bus hệ
thống
Khi CPU bắt đầu 1 chu kỳ bus thì tất cả thiết bị trong hệ
thống đều cảm nhận được giống như khi không có cache
Riêng bộ phận điều khiển giám sát các yêu cầu của CPU
và xem cache có chứa 1 bản sao của thông tin đang cần
không?
Bộ phận điều khiển cache kết thúc chu kỳ bus nếu tác vụ
là trúng tủ → thông báo cho bộ nhớ chính, bỏ qua yêu cầu
vì đã tìm thấy thông tin trong cache rồi
Nếu tác vụ là miss → chu kỳ bus hoàn thành theo bình
thường từ bộ nhớ chính
45
I Bộ nhớ trong.
3 Bộ nhớ đệm Cache
g Cấu trúc của cache.
Look - Aside Cache (Nhìn từ 1 phía).
Ưu điểm:
Ít tốn thời gian trong các chu kỳ cache miss so với
cấu trúc look - through do bus hệ thống được nối
thẳng với Cache và bộ nhớ chính
Thiết kế đơn giản ( trong khi đó thiết kế look
-through phải giao diện với cả bus của CPU và bus hệ
Trang 243 Bộ nhớ đệm Cache
g Cấu trúc của cache.
Look - Aside Cache (Nhìn từ 1 phía).
Nhược điểm:
Sử dụng bus hệ thống không được giảm nhẹ đi (Mỗi
truy xuất dẫn đến cả cache và bộ nhớ chính)
Tất cả các yêu cầu dù là hit hay miss đều gây ra sự
khởi đầu của 1 chu kỳ làm việc trong bộ nhớ chính
→ Ngăn cản không cho các thiết bị khác truy xuất bộ
nhớ chính cho tới khi thời gian nạp lại đã quá hạn
Các thao tác đồng thời không thể xảy ra vì tất cả các
bộ phận điều khiển bus chỉ nằm trên cùng 1 bus
Không thích hợp cho máy có nhiều bộ phận quản lý
bus
47
I Bộ nhớ trong.
3 Bộ nhớ đệm Cache
g Cấu trúc của cache.
Look - Through Cache (Nhìn xuyên qua).
Hiệu suất toàn diện của Look through cao hơn look
-aside
Cache hit→ Lấy thông tin giữ lại ngay cho CPU với
zero wait state; các yêu cầu của CPU không tự động
chuyển đến bus hệ thống→ bus hệ thống rảnh rỗi để các
hệ thống quản lý bus khác có thể sử dụng bus được
Khi có 1 cache miss thì yêu cầu được chuyển đến bus hệ
thống
Cache phân cách bus cục bộ và bus hệ thống → Có thể
cho phép thực hiện đồng thời 2 tác vụ trên bus cục bộ và
Cấu trúc vật lý