Luận văn : Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Cty vận tải ô tô số 3 trong thời gian tới
Trang 1Mục lụcMục lục
Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinhoạt động tế trong các doanh nghiệp……… … ……… 5
a Khái niệm về hiệu quả kinh tế
b Bản chất của hiệu quả kinh tế
2 Những quan điểm về hiệu quả kinh tế……… … … 7
3 Những nguyên tắc để xem xét hiệu quả kinh tế……… ……… 9
a Về mặt thời gian
b Về mặt không gian
c Về mặt định lợng
d Về mặt định tính
4 Mục tiêu và ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế…12
a Mục tiêu của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế
b ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế
5 Nội dung chủ yếu của việc xác định hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp……….15
a Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
b Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
c Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
d Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
6 Một số kinh nghiệm nhằm góp phần nâng cao và bảo đảm hiệu quả kinh
tế của doanh nghiệp vận tải ô tô………23Phần thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt
động của công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian qua
I Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Quá trình hình thành công ty………27
2 Quá trình phát triển……… … 25
3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có liên quan và ảnh hởng đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty……… 263.1 Về tổ chức bộ máy quản trị của công ty
3.2 Về công tác quản lý lao động tiền lơng
Trang 23.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật.
3.4 Về khách hàng của công ty
3.5 Về địa bàn hoạt động và mặt hàng vận chuyển
II Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động của công
ty trong thời gian qua
1 Phân tích thực trạng tình hình hoạt động của công ty trong thời gian
f Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ
2 Phân tích thực trạng tình hình hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian qua………31
a Xét hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả sử dụng lao động
b Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn cố định
c Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn lu động
d Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp
III Đánh giá thực trạng hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty vận tải
ô tô số 3 trong thời gian qua
Trang 32 Các chính sách của Nhà nớc đối với ngành vận tải ô tô quốc doanh…61
a Chính sách giải quyết tổ chức-lao động
b Chuyển hớng kinh doanh theo phơng châm đa dạng hoá sản phẩm
c Đổi mới phơng tiện vận chuyển
d Chính sách huy động vốn và cấp vốn
e Các chính sách về tạo nguồn hàng khai thác
B Phơng hớng, mục tiêu hoạt động của công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian tới
1 Mục tiêu……… 63
a Mục tiêu chung b Mục tiêu cụ thể 2 Định hớng khách hàng……… 64
3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001……… …… 65
a Lao động b Phơng tiện vận tải c Hàng hoá d Kế hoạch đầu t 4 Phơng hớng thực hiện kế hoạch năm 2001………67
C Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian tới Biện pháp 1: Về quản trị nhân sự trong công ty……… 68
Biện pháp 2: Về huy động và sử dụng vốn……… 75
Biện pháp 3: Về thành lập phòng Marketing……… ……… 83
Biện pháp 4: Về đầu t cho phơng tiện vận tải……… … 86
Một số kiến nghị……… 89
Tài liệu tham khảo………95
Trang 4
Lời nói đầu
Sau khi nền kinh tế thị trờng chính thức đợc xác lập ở Việt nam, các doanhnghiệp đều gặp những khó khăn găy gắt cha từng có, làm giảm sút lợi nhuận và cónguy cơ phá sản “hoạt động kém hiệu quả “ là cụm từ quen thuộc đối với cácdoanh nghiệp Đâu là nguyên nhân của vấn đề và biện pháp nào cần đợc thực thinhằm đa các doanh nghiệp đến tồn tại và phát triển Mục đích của bài viết là ápdụng những lý thuyết đã đợc trang bị để thực tập giải quyết và công ty vận tải ô tô
số 3 đợc lấy làm cơ sở cho việc phân tích Kết quả của việc phân tích là thực trạnghiệu quả hoạt động của công ty và sau đó là các biện pháp cơ bản nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới
Nội dung cơ bản và kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm ba phần:
Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quảhoạt động của công ty vận tải ô tô số 3 số 3 trong thời gian qua
Phần thứ ba: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa công ty vận tải ô tô số 3 số 3 trong thời gian tới
Bài viết khó tránh khỏi những đánh giá cha sát thực hoặc phiến diện docha đủ kiến thức và kinh nghiệm Tuy nhiên những vấn đề đợc nêu và đánh giá
Trang 5trên tinh thần của nguyên tắc khách quan căn cứ vào thực tiễn để tìm nguyên nhân
và đa ra giải pháp
Em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo TS Phạm Văn Dũng vì đã hếtsức tận tình giúp em thực hiện chuyên đề trong việc đa ra những chỉ dẫn về phơngpháp và kinh nghiệm Xin chân thành cảm ơn chú trần phong thuỷ , chú
những vớng mắc trong thời gian thực tập
Phần thứ nhất:
Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
A
1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp.
s a Khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Từ trớc tới nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ratức giá trị sử dụng của nó( hoặc là doanh thu thuần và nhất là lợi nhuận thu đợcsau quá trình kinh doanh ) Quan đIểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêukinh doanh
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh qua nhịp độtăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiến diện, chỉ đứng trên mức độbiến động của thời gian
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kếtquả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinhtế
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so sánhgiữa kết quả và chi phí Định nghĩa nh vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các chỉtiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanhtrên mỗi lao động hay mức doanh lợi của sản xuất kinh doanh Quan điểm này
Trang 6muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó, bởi vậy cần có mộtkhái niệm bao quát hơn
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đótrong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thớc đo ngàycàng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giáviệc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Cụ thể rahiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn ) nhằm đạt
đợc các mục tiêu đã xác định tức là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí
b Bản chất của hiệu quả kinh tế.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao độngxã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết củavấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng chúng cótính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt rayêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực Để đạt đợc các mục tiêukinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực hiện có của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệi quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chiphí tối thiểu Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chiphí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội làgiá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh côngviệc kinh doanh khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh này Chi phí cơ hội phải
đợc bổ sung vào chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính nh vậy
sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, cácmặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn
A 2 Những quan điểm về hiệu quả kinh tế
-Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữakết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Trên góc độ này mà xem xétthì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chứcquản lý trong doanh nghiệp
Trang 7-Nếu đứng trên từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh
-Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổnghợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời làmột phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá cóphát triển hay không là nhờ đạt đợc hiệu quả cao hay thấp Biểu hiện của hiệu quả
là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là “tiền” Vấn đề cơ bản trong lĩnh vựcquản lý là phải biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợiích trung ơng và địa phơng, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích nhà nớc
-Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là phạm trù trừu tợng.Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lợng thành các con số,chỉ tiêu để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tợng phải định tính thành mức
độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Có thể nóirằng phạm trù hiệu quả là kiến thức thờng trực của mọi cán bộ quản lý, đợc ứngdụng rộng rãi vào mọi khâu, mọi bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trên các nội vừa phân tích, ta có thể chia hiệu quả làm hai loại:
-Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trù hiệu quả kinh tếhoặc hiệu quả kinh doanh
-Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xét thì cóhiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội
Cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tếxã hội của đất nớc Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chỉ có doanhnghiệp nhà nớc mới có điều kiện thực hiện đợc hai loại hiệu quả trên, còn cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế
Đứng trên góc độ này mà xem xét thì sự tồn tại của doanh nghiệp nhà nớc trongnền kinh tế hiện nay là một tất yếu khách quan
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đợc trong cáctrờng hợp sau:
-Kết quả tăng, chi phí giảm
-Kết quả tăng, chi phí tăng, nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độtăng của kết quả sản xuất kinh doanh Trờng hợp thứ hai diễn ra chậm hơn vàtrong sản xuất kinh doanh có lúc chúng ta phải chấp nhận: thời gian đầu tốc độ
Trang 8tăng của chi phí lớn hơn tố độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh, nếu không thìdoanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển đợc.Trờng hợp này diễn ra vào thời
điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc phát triển thị trờngmới Đây chính là bài toán cân nhắc giữa kết hợp lợi ích trớc mắt và lợi ích lâudài
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểunhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thu nhập
về tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, đủ bù đắp chi phí bỏ ra sản xuất hàng hoá
và dịch vụ ấy Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuấtkinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trìnhtái sản xuất mở rộng Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất Đây là mục tiêu cơ bản cuả doanh nghiệp
3 Những thớc đo hiệu quả kinh tế
a Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụnglao động của doanh nghiệp
Hệ số sử dụng lao động =
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụngnguồn lao động của doanh nghiệp
Doanh thu trong kỳ
Lao động trong kỳ
Trang 9-Lợi nhuận bình quân/ 1 lao động =
Chỉ tiêu này phản ánh với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao độngtrong kỳ
A b Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đối với ngành vận tải ô tô ta sử dụng hai chỉ tiêu sau:
-Sức sản xuất của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ
-Sức sinh lời của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra đợc bao nhiêu
Trang 10-Sức sinh lời của vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả cao trong việc
sử dụng vốn lu động
-Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lu
động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau Có khi
là tiền, hàng hoá, vật t, bán thành phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn raliên tục Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ góp phần giảiquyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa toàn bộ doanh nghiệp Thông thờng sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc
độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp
Trang 11d Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt độngkinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệpvới nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳdoanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không
-Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đãtạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu Nó khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhng để có hiệu quả thì tốc độ tăngdoanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Nó phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất =
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinhdoanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng các yếu
tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Lợi nhuận trong kỳDoanh thu trong kỳ
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong kỳ Vốn kinh doanh trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳTổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất.
Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cóhiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
-Doanh thu trên một đồng Doanh thu trong kỳ
vốn sản xuất
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:
Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
-Sức sinh lời của vốn cố định
= Doanh thu trong kỳ
=Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tổng số lao động đợc sử dụngTổng số lao động hiện cóDoanh thu trong kỳLao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳLao động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu trên một đồng chi
phí sản xuất
Vốn sản xuất trong kỳ
Trang 133 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
-Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
-Doanh thu trên một đồng chi phí
Doanh thu trong kỳVốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳVốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳVốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ Vốn kinh doanh trong kỳLợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳVốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Trang 14-Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
e Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế-xã hội
Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm tồntại và phát triển còn phải đạt hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội Nhóm chỉ tiêu xét vềmặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các loạithuế nh thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhànớc sử dụng những khoản thu này đầu t phát triển nền kinh tế quốc dân, lĩnh vựcphi sản xuất, xây dựng các công trình công cộng, góp phần phân phối lại thu nhậpquốc dân
-Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động: để tạo ra nhiều công ăn việclàm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh tổng hợp
-Nâng cao đời sống ngời lao động: xét trên phơng diện kinh tế, việc nângcao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bìnhquân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội
-Tái phân phối lợi tức xã hội: sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tếxã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tứcxã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội cònthể hiện qua chỉ tiêu: bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi trờng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4 Một số kinh nghiệm nhằm góp phần nâng cao và bảo đảm hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp vận tải ô tô.
Bên cạnh những vớng mắc còn tồn tại của ngành nói chung và của công tyvận tải ô tô số 3 nói riêng, công ty cũng rút ra đợc một số bài học kinh nghiệmtrong quá trình thích ứng với cơ chế mới
Doanh thu trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Trang 15+Chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc đợc công ty tiếp nhận kịp thời vàquán triệt đến từng bộ phận, cán bộ, đảng viên, công nhân Từ đó thực hiện thắnglợi các nghị quyết của Đảng bộ cơ quan.
+Công ty vận tải ô tô số 3 có truyền thống đoàn kết nhất trí giữa chínhquyền đoàn thể dới sự chỉ đạo của Đảng uỷ và ban Giám đốc, tạo sức mạnh tổnghợp vợt qua mọi khó khăn trong quá trình đổi mới
+Khuyến khích mọi ngời tham gia khai thác hàng hoá kể cả trạm tuyến đểkhông ngừng đạt hiệu quả cao
+Chủ động mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm phát huy thế mạnhnội lực của công ty, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên chức trong công ty, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty nhằm duy trì và phát triển công ty lớn mạnh, đứng vững trên thị trờng,góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
+Tích cực đổi mới phơng tiện vận tải gắn liền với sự sắp xếp hợp lý và đàotạo nâng cao nhận thức, trình độ quản lý của cán bộ công nhân viên chức trongcông ty để họ chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
+Phát động các phong trào thi đua “ Giữ gìn xe tốt, lái xe an toàn, giao hàng
đúng hẹn” Bảo dỡng, sửa chữa kịp thời những xe h hỏng để đa vào sử dụng, tăngngày xe tốt lên, giảm tối đa các vụ tai nạn mà nguyên nhân do lái xe trong tìnhtrạng say rợu, bia, không làm chủ tốc độ
+Xử lý nghiêm khắc các trờng hợp lái xe vi phạm hoặc phá vỡ hợp đồng vớichủ hàng do thiếu tinh thần trách nhiệm nh chở hàng dễ hỏng do tác động của thờitiết mà không che chắn, chở hàng dễ vỡ mà không cẩn thận phóng nhanh, vợt ẩugây tai nạn
+Giáo dục tinh thần “Nhiệt tình, chu đáo, đáng tin cậy” của lái xe khi nhậnhàng cũng nh giao hàng để nâng cao uy tín cho doanh nghiệp
Trang 17Phần thứ hai :
thực trạng hoạt động và Hiệu quả hoạt động của công ty vận tải ô tô số 3
Trong thời gian qua.
A I Tổng quan về quá trình hình thành và phát triểncủa công ty
1 Quá trình hình thành công ty.
Công ty vtot số 3 là một doanh nghiệp nhà nớc.Từ năm 1975 về trớc công
ty phục vụ chiến đấu Đến tháng 12-1982 công ty VTOT số 3 đợc thành lập trêncơ sở sát nhập 3 xí nghiệp, đó là:
-Xí nghiệp vận tải hàng hoá số 2
cứ vào thông báo đồng ý thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 09/TB ngày26/01/1993 của văn phòng Chính phủ, quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc:công ty VTOT số 3 trực thuộc Cục đờng bộ Việt Nam đặt trụ sở chính tại số 1-Phố Cảm Hội- Phờng Đông Mác-Quận Hai Bà Trng-Hà Nội
-Trạm vận tải, đại lý Vinh
-Trạm vận tải đại lý Mộc Châu
-Trạm vận tải, đại lý Sơn La
-Trạm vận tải, đại lý Điện Biên
-Trạm vận tải, đại lý Tuần Giáo
-Vốn kinh doanh: 5837 triệu đồng
Trong đó:
Trang 18+ Vận tải hàng hoá đờng bộ.
+ Sửa chữa phơng tiện vận tải đờng bộ
+ Đại lý vận tải hàng hoá
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp phơng tiện, vật t đờng bộ, hàng thủcông mỹ nghệ, lâm sản
+ Garage trông giữ xe, dịch vụ nhà nghỉ
+ Đại lý xăng dầu
2 Quá trình phát triển
- Giai đoạn từ 1983 đến 1986: công ty VTOT số 3 hoạt động theo kế hoạch
của nhà nớc nh hầu hết các doanh nghiệp khác Các luồng tuyến đã đợc quy địnhsẵn, vật t cho sửa chữa phơng tiện, đảm bảo hậu cần cho xe hoạt động nh xăng,dầu đã có Nhà nớc lo Do vậy công ty luôn hoàn thành kế hoạch Nhà nớc giao
- Giai đoạn từ năm 1986 đến nay: Cơ chế thị trờng đợc xác lập, bao cấp dần
đợc xoá bỏ Nhiều khó khăn đặt ra trớc công ty VTOT số 3 Cạnh tranh tăng lênrất mạnh bởi các thành phần kinh tế khác, đặc biệt là t nhân Phụ tùng, vật t, nhiênliệu không còn giá bao cấp nữa Hậu quả của cơ chế bao cấp để lại cho công tymột cơ cấu hết sức cồng kềnh và kém hiệu quả Sản lợng vận chuyển giảm, số lái
xe trả xe nhiều gây khó khăn cho công ty trong việc duy trì đội ngũ lái xe và nângcao năng lực vận chuyển Năm 1991, Nhà nớc xoá bỏ hẳn bao cấp đối với ô tôvận tải công ty phải hạch toán độc lập, đồng thời với việc bảo toàn và phát triểnvốn Nhà nớc giao.Trớc những khó khăn đó công ty VTOT số 3 đã thực hiện một
số vấn đề sau:
+ Đầu t nâng cấp phơng tiện để nâng cao chất lợng xe, tăng ngày xe tốt
A + Tinh giảm liên tục bộ máy quản lý
+ Thực hiện chế độ khoán quản đến từng lái xe để nâng cao tính chủ độngsáng tạo của họ
Trang 19Với những nỗ lực nh vậy, từ năm 1996 đến năm 2000 công ty luôn hoànthành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc giao, kế hoạch về doanh thu, tuy nhiên tỷsuất lợi nhuận thấp.
Năm 1998, thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về chuyển doanhnghiệp Nhà nớc thành các công ty cổ phần.Tiến trình cổ phần hoá đợc công tyquan tâm Bớc đầu đã triển khai tốt một số nội dung theo nghị định 44/CP củaChính phủ
Năm 2001, công ty tiếp tục thực thi những biện pháp thực hiện trớc đó,
đồng thời định hớng những vấn đề mới:
+ Cổ phần hoá công ty theo chủ trơng củaNhà nớc
+ Mở rộng ngành nghề kinh doanh, vận chuyển hành khách
+ Triển khai kế hoạch xuất nhập khẩu
+ Nâng cao chất lợng ngời lao động
Ngoài ra còn vấn đề về khắc phục, ngăn chặn sự giảm sút của sản lợng sảnphẩm chính là vận tải hàng hoá, tận dụng diện tích đất đai của công ty để trở thànhmột nguồn thu thông qua cho thuê, góp liên doanh hay mở dịch vụ khác
II Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có liên quan và ảnh hởng tới hoạt động
và hiệu quả hoạt động của công ty.
1 Về tổ chức bộ máy quản trị của công ty
Trong thời kỳ bao cấp các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và công tyVTOT số 3 nói riêng đều có một cơ cấu bộ máy hết sức cồng kềnh, kém hiệu quả(nhiều phòng ban chức năng, số ngời trong mỗi phòng lại nhiều, riêng công tyVTOT số 3 có tới 11 phòng, 15 đội xe ) đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung giannhiều song về trình độ lại rất hạn chế, đặc biệt là ít đợc phân quyền nên khó có thể
để hoàn thành nhiệm vụ Mặt khác hệ thống phòng ban không thống nhất, khônggắn bó kết hợp đợc với nhau
Đứng trớc yêu cầu của sự đổi mới công ty VTOT số 3 cũng nh các doanhnghiệp Nhà nớc cần thiết phải có sự đổi mới đồng bộ toàn diện Nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đã
đặt ra hàng loạt yêu cầu mới đòi hỏi cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công tyvừa phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, nhằmthực hiện tốt những những mục tiêu, kế hoạch của công ty đã đề ra và để thích ứngvới những quan hệ thị trờng thờng xuyên biến động
Trang 20Đáp ứng những đòi hỏi đó, trong những năm qua công ty vận tải ô tô số 3 đãkiện toàn bộ máy quản lý, kết hợp với việc bố trí lại lao động theo h ớng giảm dầnnhng vẫn bảo đảm chất lợng phòng ban.
Sơ đồ tổ chức công ty VTOT số 3
Giám đốc
Phó giám đốckinh doanh
Phòng kỹ thuật
Ban kcs
Các trung tâm bdsc
Phòng kế hoạch
Các
trạm
đội xe garage
B.C.H
Công đoàn
Phòng hành chính
Phó giám đốc
kỹ thuật
đảng uỷ
Trang 21
Ta biết rằng bộ máy quản trị là trung tâm đầu não chỉ huy mọi hoạt độngcủa công ty và hiệu quả hoạt động của nó hoàn toàn do nó quyết định, mọi phơnghớng, kế hoạch hành động, biện pháp cụ thể trong mọi hoàn cảnh, thời gian, lúcthuận lợi cũng nh khó khăn công ty phải vợt qua Điều quan trọng của bộ máyquản trị là biết đa ra giải pháp đúng đắn, kịp thời, hợp tình, hợp lý trớc bất cứ tìnhhuống nào Có thể nói rằng đờng lối mà bộ máy quản trị vạch ra không đơn thuần
có tác dụng tức thời mà có ảnh hởng lâu dài tới hoạt động và hiệu quả hoạt độngcủa công ty, nếu những kế hoach, định hớng đúng sẽ đa công ty vợt qua những thửthách và phát triển nhanh chóng vợt bậc, ngợc lại nếu sai lầm có thể làm công typhá sản là điều hoàn toàn có thể xảy ra Chẳng hạn, hiện tai công ty đang phải đốimặt với rất nhiều khó khăn nh cạnh tranh quá găy gắt đẩy công ty vào tình thế mộtmất một còn, thiếu vốn trong khi phơng tiện vận tải cũ nát, lạc hậu và không cósức cạnh tranh, thêm vào đó là giá cớc giảm, chi phí tăng nếu bộ máy quản trịkhông đa ra đợc những biện pháp kịp thời, đúng đắn thì hậu quả thật khó lờng.Khi nhấn mạnh đến tầm quan trọng của bộ máy quản trị để từ đó chúng ta phải cónhững biện pháp thiết thực để tổ chức một bộ máy quản trị đủ sức để điều hành,quản lý công ty có hiệu quả nhất
Hiệu quả của một bộ máy quản trị thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, cụ thể là qua doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của ngời lao động trongcông ty và mức nộp ngân sách
Phòng tổ chức lao động:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế-tài chính Phòng tổ chức lao động làm tham
mu cho Đảng uỷ, GĐ trong việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý công ty, quản
lý nhân sự, xây dựng, bồi dỡng bộ máy quản lý, tổ chức lao động khoa học chocán bộ công nhân viên chức, lập kế hoạch và quản lý quỹ lơng, thởng, làm thủ tục
đóng và chi trả BHXH, giải quyết bảo hiểm lao động, an toàn giao thông phù hợpvới chính sách, chế độ của Nhà nớc và đặc điểm của công ty Phòng tổ chức lao
động đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty
Phòng tổ chức lao
động
Xí nghiệp
KD
th-ơng mại
Phòng tài chính kế toán
Trang 22- Phòng kế toán tài chính:
Phòng có chức năng phản ánh và giám đốc tất cả hoạt động kinh tế trongtoàn công ty Là phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế,thông tin kinh tế trên mọi lĩnh vực kinh doanh vận tải và dịch vụ khác phục vụ trựctiếp cho lãnh đạo công ty điều hành chỉ đạo sản xuất
Phòng có chức năng kiểm tra việc sử dụng vật t, tài sản, tiền vốn đa vào sảnxuất phải bảo đảm đúng chế độ, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao
-Phòng kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật làm tham mu cho ban Giám đốc công ty về bảo dỡng, sửachữa xe máy, đầu t, nâng cấp Phòng đặt dới sự chỉ đạo của phó giám đốc phụtrách kỹ thuật
-Phòng kế hoạch:
+Xây dựng các định hớng kế hoạch vận tải và dịch vụ theo nhiệm vụ đợcgiao và năng lực thực tế của công ty
+Xây dựng hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật phù hợp với từng thời điểm
cụ thể của các lĩnh vực sản xuất vận tải và các ngành kinh tế dịch vụ đ ợc giao,trình Giám đốc phê duyệt
-Phòng hành chính:
Là phòng nghiệp vụ làm tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý đất đai,
hộ khẩu, sức khoẻ và các tài sản khác phục vụ sinh hoạt, đời sống của cán bộ côngnhân viên chức Phòng hành chính đặt dới sự lãnh đạo của phó Giám đốc kinhdoanh Ngoài ra còn phục vụ tiếp khách, hội họp, tổng kết ngày lễ và các côngviệc đột xuất khác
2 Về công tác quản lý lao động-tiền lơng
Trong thời kỳ bao cấp đa phần lực lợng lao động đều có trình độ chuyênmôn Hầu hết các lái xe đều đợc đào tạo chính quy qua các trờng đào tạo của BộGTVT, Bộ Quốc Phòng Số cán bộ công nhân viên tốt nghiệp đai học, trung cấpgiao thông theo các chuyên ngành cơ khí ô tô, kinh tế vận tải chiếm một tỷ lệ khácao trong tổng số cán bộ công nhân viên chức của công ty
Trang 23Dới thời bao cấp lực lợng lao động của công ty khá lớn nhng không đợc sửdụng hết khả năng Ngày nay lực lợng lao động đã giảm, tuy nhiên công ty vẫngặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng và tận dụng hết năng lực của đội ngũ lao
động Thiếu việc làm, d thừa lao động trong công ty do nhiều nguyên nhân trong
đó nguyên nhân chính là do chuyên môn của một số nhân viên không đủ và khôngphù hợp với nhu cầu công việc trong hoạt động kinh doanh Vì để tồn tại đợc công
ty không chỉ có vận tải hàng hoá mà còn phải mở rộng ngành nghề kinh doanh.Chẳng hạn ở các trạm bảo dỡng sửa chữa nhiều xe đa đến công nhân không sửa đ-
ợc vì chỉ quen với các xe đời cũ
Vấn đề lao động, việc làm, chính sách và đời sống xã hội luôn làm nảy sinhnhững mâu thuẫn phức tạp đòi hỏi giải quyết từng bớc một không thể ngày mộtngày hai mà xong Yêu cầu tinh giảm đội ngũ lao động, chỉ giữ lại những ngời cókhả năng đáp ứng đợc yêu cầu của công việc quan hệ chặt chẽ với việc nâng caochất lợng cũng nh đời sống của ngời lao động vì thế công tác tổ chức lao độngphải luôn đi trớc một bớc trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.Song đi sâu vào từng việc, từng trờng hợp, từng con ngời cụ thể lại không phải là
điều dễ dàng vì nó liên quan đến đời sống, danh dự, chính sách về lao động củatừng cán bộ nhất là những ngời đã từng gắn bó với công ty trong thời kỳ gian khổ
mà vinh quang Chính vì vậy việc giải quyết phải hết sức thận trọng, song không
có nghĩa là không giải quyết đợc.Vì trong điều kiện hiện nay công ty hoạt độngtheo cơ chế thị trờng, hoạch toán kinh tế độc lập thì phải hiệu quả phải đặt lênhàng đầu, thực hiện nó chỉ là vấn đề thời gian
Lao động là nhân tố quan trọng nhất trong ba nhân tố tham gia vào hoạt
động sản xuất Chất lợng lao động, bố trí, sử dụng đúng ngời, đúng việc, có cơ chế
đãi ngộ hợp lý sẽ là nhân tố quyết định đến việc tăng năng suất lao động
Nói tóm lại con ngời là yếu tố quan trọng nhất Chính nó quyết định trình
độ sử dụng các nguồn lực khác Trình độ sử dụng vốn cố định, vốn lu động tạo radoanh thu, lợi nhuận bao nhiêu cho công ty, nộp ngân sách cho Nhà nớc đúng và
đủ, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, bảo dỡng, sửa chữa phơng tiện vận tải tốt hayxấu đều do nhân tố con ngời quyết định
Trong những năm qua công ty đã có nhiều thay đổi trong bố trí, sắp xếp côngviệc cho cán bộ công nhân viên
Bảng1: Tình hình sử dụng lao động.
Số lợng lao động đầu kì 541 448 473
Trang 24Giảm trong kì, trong đó: 132 68 50
- Số chờ giải quyết chế độ 42 57 54
-Số chờ giải quyết việc làm 10 29 21
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Hiện nay ở công ty VTOT số 3 còn có gần 100 lao động không trực tiếplàm việc ở công ty mà đóng bảo hiểm Điều này liên quan chính sách xã hội,chính sách lao động của nhà nớc (chủ yếu những ngời này vẫn còn ở lại thời kìbao cấp) Đây là vấn đề công ty đang xem xét và chờ những chính sánh giải quyếthợp lý từ cấp trên
Để gắn bó trách nhiệm và quyền lợi của ngời lao động với hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty, ban Giám đốc đã ban hành quy chế quản lý quỹ lơng
và trả lơng cho cán bộ công nhân viên (quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày01/04/1998) Nguyên tắc chung của công tác tiền lơng đợc thể hiện ở những nộidung cơ bản sau:
-Các sản phẩm vận tải, bảo dỡng, sửa chữa xe ô tô đều phải đợc xây dựngtheo các định mức lao động và đơn giá tiền lơng của ngành GTVT
-Kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ đều xây dựng tiền lơng trên cơ sở địnhbiên công việc và phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm, dịch vụ, năng suất, chất lợnglao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tiền lơng, nó chính là thành quả của ngời lao động tạo ra Nếu tiền lơng
t-ơng xứng với sức lao động bỏ ra, tt-ơng đt-ơng với tính chất công việc sẽ thúc đẩy
ng-ời lao động hoàn thành công việc một cách sớm nhất và tốt nhất, khuyến khích họnâng cao năng suất lao động, một ngời làm việc bằng hai và vì thế có ảnh hởngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất
Tóm lại, nếu nh cách trả lơng phù hợp sẽ nâng cao đợc năng suất lao động,nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty Chính vì vậy công ty đã áp dụng một sốhình thức trả lơng thích hợp với từng loại lao động
Trang 25- Trả lơng theo thời gian áp dụng đối với đội ngũ cán bộ công nhân viêngián tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng với công nhân sửa chữa, lái xe
Các hình thức trả lơng nói trên đợc thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy
định chi tiết dới đây:
+ Đơn vị tính lơng cho sản phẩm hàng hoá là đ/1000TKm trong đó sảnphẩm vận tải tổng hợp xác định là 1000TKm; nhng đối với xuất nhập khẩu, dịch
vụ thì đợc tính theo đ/1000 đ doanh thu
+ Quỹ lơng đợc xác định từ tổng doanh thu của công ty
+ Lơng bậc xởng sửa chữa : công ty giao khoán định mức đối với các trungtâm Do vậy tiền lơng đợc chi trả theo hợp đồng lao động đã ký kết
+ Lái xe điều hành trực tiếp đợc trả theo sản phẩm, trên cơ sở doanh thu củatừng tháng, từng chuyến của lái xe
Công tác nâng bậc lơng qua các năm làm khá tốt Năm 1998 lần đầu tiêncông ty áp dụng thi nâng bậc đối với lao động gián tiếp Qua xét tuyển công ty đãnâng bậc lơng cho 43 ngời Năm 1999 tổ chức thi nâng bậc lơng cho cán bộ côngnhân viên đợc 68 ngời, trong đó: thợ sửa chữa 21 ngời, lái xe 12 ngời, gián tiếp +phục vụ 35 ngời Năm 2000 thực hiện tốt chế độ nâng bậc lơng cho 40 ngời
3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Là một doanh nghiệp vận tải cho nên cơ sở vật chất-kỹ thuật chủ yếu: phơngtiện vận tải, máy móc thiết bị sửa chữa, thay thế Ngoài ra còn nhà cửa, kho tàngbến bãi và các trạm chu chuyển hàng hoá
Trang 26Tổng số 150 140 130
Nguồn :phòng kỹ thuật công ty VTOT số 3.
Phơng tiện vận tải có vai trò rất lớn trong việc để đạt đợc hiệu quả kinh tế haykhông Trớc hết nó là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả vì chính nó manglại doanh thu, lợi nhuận, tiền lơng cho ngời lao động và quyết định mức chi phíqua vận tải hàng hoá Để làm rõ vấn đề này,trớc hết chúng ta xem xét hiệu quảhoạt động của công ty khi mà phơng tiện vận tải trong điều kiện cũ, lạc hậu, mứctiêu hao nhiên liệu lớn, chi phí cho sửa chữa bảo dỡng lớn tức chi phí để cho nóhoạt động là cao, số ngày nằm để sửa lớn tức số ngày vận doanh thấp Đi cùng vớinhững vấn đề này là sự tin tởng của khách hàng vào công ty cũng nh vào phơngtiện là rất thấp và họ sẽ không ký hợp đồng vận chuyển với công ty Kết cục là xekhông có hàng, công nhân không có việc làm cũng nh thu nhập Ngợc lại với ph-
ơng tiện hiện đại thì sức cạnh tranh của công ty tăng lên và hiệu quả tăng lên rõrệt
Thực trạng hiện nay số xe IFA và Zil 130 đã cũ, đầu t từ năm 1990 vì vậy chấtlợng kém, trọng tải thấp, kinh doanh không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp.vớitổng số phơng tiện vận tải hiện có tính đến ngày 31/12/2000 là 130 xe Số xe còntrên 80% là 9 xe, 17 xe còn 50% còn lại dới 50%
Đa số xe Zil 130 máy ifa đã hết khấu hao Trong khi yêu cầu thị trờnglai cần xe tốt và trọng tải lớn Vì vậy yêu cầu đầu t phơng tiện mới là chính đáng
và cấp bách với công ty hiện nay
-Xởng bảo dỡng-sửa chữa :
Hiện nay công ty có 2 xởng bảo dỡng sửa chữa Xởng số một nằm trên quốc
lộ 6 thuộc địa phận Chơng Mỹ-Hà Tây Xởng có 50 cán bộ công nhân viên Thiết
bị máy móc ở đây lạc hậu và rất ít Xởng thứ hai đặt tại số 2 xã Hoàng Liệt-thịtrấn Văn Điển cũng nằm trong tình trạng chung
-Trụ sở giao dịch và các trạm điều độ, vận tải của công ty
Trụ sở chính là dãy nhà 5 tầng ở số 1 phố Cảm Hội-phờng Đông Mác-QuậnHai Bà Trng Đợc đầu t những trang thiết bị cơ bản để phục vụ quản lý, giao dịch,hội họp Hiện nay do cha sử dụng hết công suất nên công ty đã cho trờng ĐH Dânlập Quản Lý và Kinh Tế thuê 1/2 khu nhà
Ngoài ra công ty còn có một trạm điều độ và đại lý hàng hoá đặt tại 321 phốMinh Khai Các trạm vận tải, kho chứa hàng đợc đặt ở nhiều nơi:
Nhật Tân (Tây Hồ), Văn Điển (Thanh Trì), Quán Gánh (Hải Phòng), ĐiệnBiên, Mai Châu, Sơn La Đây là những địa điểm mà công ty luôn cần và đều nằm
ở những nơi mà công ty đến nhận và giao hàng hoá, hơn nữa nó tạo thành những
Trang 27trạm chu chuyển hành hoá, khai thác nguồn hàng và là nơi cho anh em lái xe nghỉchân.
*Tổng công ty than Việt Nam
*Các công ty lâm sản Lai Châu, Điện Biên, Sơn La
*Công ty Honda, Suzuki, Yamaha
*Công ty dệt kim Thắng Lợi
*Công ty vật t Vĩnh Phúc
Để tăng sản lợng hàng hoá vận chuyển công ty cần mở rộng danh mụckhách hàng có quy mô lớn Công ty cần chú trọng tới những khách hàng truyềnthống của mình vì nó sẽ tạo ra nguồn hàng ổn định cho công ty, đồng thời công typhải tìm những khách hàng mới để tăng sản lợng vận chuyển
Ngoài ra công ty phải chọn lựa khách hàng để nâng cao hiệu quả vậnchuyển Thực tế đã cho thấy cùng một xe chở cùng trọng tải nhng thu nhập mà nómang lại hoàn toàn khác nhau Chẳng hạn vận chuyển hàng công nghiệp nh ximăng, sắt thép thì việc giảm chi phí để bảo quản hầu nh không có trong khi nếuchở hàng thuỷ sản, lâm sản thì chi phí này tăng, nhiều lúc công ty phải bồi thờng
do h hỏng trong khi vận chuyển Chú ý đến vấn đề khách hàng để nâng cao hiệuquả cũng phải chú ý đến tính cồng kềnh và trọng tải của nó Nếu cớc vận tải tínhtheo khối lợng vận chuyển nh công ty đang áp dụng hiện nay sẽ không có lợi nếuhàng vận chuyển cồng kềnh, chiếm chỗ, trọng tải thấp
3.5 Địa bàn hoạt động và mặt hàng vận chuyển của công ty.
-Vận chuyển tuyến Tây Bắc :
+Hàng đi: than, phân bón các loại, muối, xi măng, sắt thép, hàng bách hoárợu, bia các loại
+Hàng về: ngô, khoai, sắn, mía, lâm sản
-Vận chuyển tuyến Bắc Nam:
+Hàng vào : phân bón, hàng thủ công, da thuộc, bao bì
+Hàng ra: thuỷ sản, nớc mắm, hoa quả các loại
Trang 28địa bàn hoạt động có ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của công
ty Trớc hết ta xem xét vấn đề chi phí trên mỗi luồng, tuyến Nh hiện nay, nêúhoạt động trên quốc lộ 5 thì chi phí cầu đờng sẽ rất cao
Cũng xét tới vấn đề chi phí nhng là chi phí bảo dỡng, sửa chữa Nếu hoạt
động trên các tuyến đờng xấu thì chi phí bảo dỡng, sửa chữa sẽ tăng Vì vậy công
ty phải xem xét địa bàn hoạt động để áp dụng giá cớc linh hoạt và mức khấu haophù hợp với từng xe hoạt động trên từng tuyến đờng để từ đó nâng cao hiệu quảhoạt động của đội xe
II Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả
hoạt động của công ty trong thời gian qua
1 Phân tích thực trạng tình hình hoạt động của công ty trong thời gian
qua
Trong những năm gần đây công ty đã đạt đợc nhiều thành công đáng khích
lệ công ty không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số lợng lẫn chất lợng, cả về quy mô tổ chức đến phơng tiện vận tải Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua bảng dới đây:
Bảng 3: Kết quả hoạt động của công ty 1998-2000
doanh thu
Tr.đ 44801 19300 47260 -56,92 144,87+Vận tải - 10716 12700 12747 18,51 0,37+Xnk+dv - 34085 6600 34513 -80,636 422,92-Tổng cp - 43831 18980 46935 43,3 247,28-Tổng nộp
Trang 29Nguồn : Báo cáo tổng kết các năm 1998-2000
Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn, eo hẹp vềtài chính, thị trờng biến động, cạnh tranh găy gắt nhng công ty đã năng động trongviệc thực hiện đờng lối chính sách đúng đắn nên đã đạt đợc những thành quả nhất
định Qua biểu trên ta thấy trong ba năm 1998-2000 công ty đã phấn đấu thựchiện đợc các chỉ tiêu kinh doanh nh sau:
-Về sản lợng : năm 1999 vợt năm 1998 là 5,69 %, năm 2000 vợt năm 1999
là 1,74% Nh vậy tấn hàng vận chuyển của công ty tăng liên tục qua các năm.Trong khi đó phơng tiện vận tải tham gia kế hoạch bình quân năm 1998 là 150 xevới tổng trọng tải là 10920 tấn, năm 1999 là 140 xe với tổng trọng tải là 9972 tấn
Điều này chứng tỏ công ty đã thanh lý hết xe cũ, lạc hậu, kém hiệu quả, đầu t đổimới phơng tiện, bảo dỡng sửa chữa tăng ngày xe tốt lên, tăng lần chạy của các ph-
ơng tiện lên và tạo đợc nguồn hàng ngày càng ổn định.Thêm vào đó công tác điều
độ và quản lý các đội xe rất tốt
-Về doanh thu: qua số liệu trên ta thấy tổng doanh thu của công tăng đáng kểtrong năm 2000 so với năm 1998, tuy năm 1999 doanh thu là 19,3 tỷ chỉ đạt49,48% kế hoạch nhng do nguyên nhân khách quan là cả năm 1999 kinh doanhxuất nhập khẩu không triển khai đợc do Nhà nớc thay đổi chính sách nhập khẩu
Điều đáng mừng là doanh thu về vận tải của các năm đều vợt mức kế hoạch Năm
1998 là 19,2%, năm 1999 là 28,28% và năm 2000 là 18,02% và tăng liên tục quacác năm Năm 1999 vợt năm 1998 là 18,51% và năm 2000 vợt năm 1999 là0,37%
-Trong tổng doanh thu đạt đợc thì doanh thu về hoạt động xuất nhập khẩu
và dịch vụ chiếm tỷ trọng khá lớn so với doanh thu về vận tải trong khi vận tải làhoạt động chính của công ty Điều đó vừa phản ánh những khó khăn của sản xuấtvận tải hiện nay vừa đề ra mục tiêu phấn đấu hơn nữa trong lĩnh vực vận tải Đồngthời qua đó cũng khẳng định chủ trơng đa dạng hoá sản phẩm là đúng hớng vàphát huy thế mạnh của các đơn vị sản xuất kinh doanh ngoài vận tải
-Về nộp ngân sách: năm 1998 công ty đạt mức nộp ngân sách cao nhất12,164 tỷ đồng đạt 121,9% kế hoạch trong đó mức nộp của vận tải vợt 112,9% kếhoạch, của xuất nhập khẩu và dịch vụ vợt 19,6% kế hoạch
Năm 1998 công ty hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhànớc, tuy nhiên năm 1999 mức nộp ngân sách của công ty là 1,014 tỷ đạt 10,74%
kế hoạch, nguyên nhân nh đã nói ở trên là do năm 1999 không triển khai đợc hoạt
Trang 30động xuất nhập khẩu Năm 2000 tổng nộp ngân sách là 1,226 tỷ trong đó VAT:
752 triệu đồng, công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy
định
-Về lợi nhuận: trong năm 1998 là năm công ty đạt mức lợi nhuận cao nhất
970 triệu đồng đạt 215.5% kế hoạch, tuy nhiên lợi nhuận của vận tải chỉ đạt 80%
kế hoạch Sang năm 1999 do có nhiều khó khăn nên lợi nhuận của công ty giảmsút, chỉ đạt 53,5% kế hoạch Trầm trọng hơn là hoạt động vận tải lỗ 168 triệu
đồng, lợi nhuận chủ yếu do chênh lệch nhợng bán tài sản và hoạt động tài chính
đem lại Năm 2000 tình hình không mấy khả quan, lợi nhuận vận tải đạt thấp: 20triệu đồng, chủ yếu lợi nhuận kinh doanh khác: 305 triệu đồng Tuy tình hình đợccải thiện song chứng tỏ hoạt động vận tải của công ty gặp rất nhiều khó khăn nhphơng tiện vận tải cũ, trọng tải thấp, ăn nhiên liệu lớn và phải chịu sự cạnh tranhrất mạnh Các hoạt động khác đã hỗ trợ cho hoạt động chính của công ty rất nhiều,
có thể nói đây là một vấn đề vừa mừng vừa lo cho công ty Năm 2000 giống nhnăm 1999, tuy kế hoạch xuất nhập khẩu không triển khai đợc song công ty đã tậptrung cao độ chỉ đạo các đơn vị dịch vụ - đại lý hoạt động tích cực có hiệu quả nên
đạt lợi nhuận về vận tải tuy là thấp
-Thu nhập bình quân đầu ngời lao động trong công ty đợc cải thiện rõ rệtqua các năm Năm 1998 là 452000 đồng/tháng, năm 1999 là 500.000 đồng/tháng
và năm 2000 là 620.000 đồng /tháng Nh vậy thu nhập bình quân năm 1999/1998tăng 10,6%, năm 2000/1999 tăng 24%
Công ty không ngừng quan tâm tới lợi ích của cán bộ công nhân viên và đã
áp dụng đòn bẩy kinh tế khuyến khích ngời lao động làm việc hết mình Qua cácphong trào thi đua phát động trong năm nh giữ gìn xe tốt, lái xe an toàn Trongnăm 1998 về tập thể có 3 đơn vị đợc tặng cờ thi đua, xét công nhận 5 tổ đạt danhhiệu tổ lao động xuất sắc, về cá nhân công nhận 37 đồng chí đạt danh hiệu lao
động xuất sắc, 45 lái xe đạt danh hiệu lái xe an toàn Năm 1999 công nhận 5 tổxuất sắc, về cá nhân xét công nhận 38 đồng chí đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấpcơ sở, công nhận 195 lao động đạt danh hiệu lao động giỏi và 46 lái xe đạt danhhiệu lái xe an toàn Năm 2000 công ty công nhận 5 tổ xuất sắc, xét và đề nghịcông nhận 37 đồng chí đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua, 133 đồng chí đạt danh hiệulao động giỏi, 22 lái xe đạt danh hiệu lái xe an toàn Tổng tiền th ởng: 20,63 triệu
đồng
-Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ tạo ra doanh thu chủ yếu chocông ty:
Trang 31Bảng 4: So sánh kết quả doanh thu của một số lĩnh vực hoạt động.
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Trong hai năm 1999-2000 công ty không triển khai đợc hoạt động xuất nhập khẩu Năm 2001 công ty cố gắng đạt doanh thu về xuất nhập khẩu hỗ trợ chohoạt động chính của công ty và nâng cao đời sống choi ngời lao động, giúp công
2 Phân tích thực trạng tình hình hiệu quả hoạt động của công ty trong
thời gian qua.
Năm 1999, công ty gặp rất nhiều khó khăn cả trong lĩnh vực kinh doanhxuất nhập khẩu và hoạt động vận tải Doanh thu về xuất nhập khẩu không có hoạt
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh.
Nhìn vào bảng ta thấy về mặt tuyệt đối các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuậncủa công ty năm 2000 đều tăng hơn so với năm 99
Trang 32Xét về mặt lợng thì doanh thu năm 2000 cao hơn năm 1999 là 27,96 tỷ, lợinhuận năm 2000 cao hơn lợi nhuận năm 1999 là 5 triệu Cả hai chỉ tiêu đều tăngchứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả.
Xét về mặt định tính phản ánh chất lợng kinh doanh thì doanh thu năm 2000tăng 144,87% so với năm 1999 trong khi đó lợi nhuận của năm 2000 chỉ tăng hơn
so với lợi nhuận năm 1999 là 1,56% Nếu xét chung ta thấy năm 2000 công ty làm
ăn có hiệu quả hơn so với năm 1999, đặc biệt đã khắc phục đợc tình trạng thua lỗ
về vận tải Nhng nếu lấy năm 2000 so với năm 1998 ta có kết quả sau:
Về doanh thu: năm 2000 cao hơn năm 1998 là 2,459 tỷ nhng năm 2000 lợinhuận giảm 615 triệu đồng so với năm 1998 Điều này chứng tỏ về quy mô sảnxuất thì năm 2000 tăng hơn so với năm 1998 nhng về mặt hiệu quả lại thấp hơnnăm 1998
Ta có thể xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp tốc độ tăng doanh thu, tốc độtăng lợi nhuận và tốc độ tăng chi phí của công ty
Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Nh vậy, tốc độ tăng doanh thu năm 2000 nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí điềunày chứng tỏ công ty hoạt động trong năm 2000 không bằng năm 1999 về hiệuquả Nhng tốc độ tăng chi phí cao hơn không đáng kể so với tốc độ tăng doanhthu Đây là một yếu tố để ta có thể tăng hiệu quả cao hơn nữa Riêng năm 1999công ty đã đạt đợc nhiều kết quả trong việc giảm chi phí
Tốc độ tăng lợi nhuận giảm sút trong năm 1999 và hầu nh không tăng trongnăm 2000 Nguyên nhân chính của vấn đề là trong năm 1999 cũng nh năm 2000côn ty không triển đợc hoạt động xuất nhập khẩu và nó chứng tỏ hiệu quả hoạt
động của công ty phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất nhập khẩu trong khi hoạt
động vận tải là hoạt động chính của công ty Sự hẫng hụt sẽ xảy ra là điều đơngnhiên
Năm 2000 tuy chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đợc 256 triệu so với 1262triệu của năm 1999 nhng chi phí nguyên vật liệu lại tăng vọt 701 triệu so với 472triệu năm 1999 Có thể nói đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tốc độ tăng chi phínhanh hơn tốc độ tăng doanh thu Ngoài ra, chi phí tăng còn do công ty liên tục
Trang 33đổi mới, bảo dỡng, sửa chữa các phơng tiện vận tải làm chi phí tăng đáng kể, công
ty còn cha sử dụng hết năng lực, công suất của phơng tiện là một nguyên nhânlàm tăng chi phí, giảm sức sinh lời cũng nh sức sản xuất của vốn cố định và làmgiamr hiệu quả kinh doanh của công ty Nh vậy, việc tăng chi phí có ảnh hởng trựctiếp tới hiệu quả kinh doanh của công ty Đây là vấn đề cần xem xét trong thờigian tới
a Xét hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 7: Tình hình sử dụng lao động của công ty
Năm Số lao động bình quân Tổng quỹ lơng (tr.đ)
Nguồn: Phòng tài chính-kế toán.
Bảng 8: Tình hình hiệu quả sử dụng lao động
Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo lao động tiền lơng.
Bảng 9: Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận, chi phí tiền lơng.
Chỉ tiêu Tốc độ tăng doanh thu Tốc độ tăng lợinhuận Tốc độ tăng chiphí tiền lơng
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh.
Năm 1999, công ty đặc biệt gặp khó khăn do không triển khai đợc hoạt
động xuất nhập khẩu, sản xuất vận tải bị thua lỗ do giá cớc vận chuyển giảm, chiphí tăng và nguồn hàng không ổn định nên năng suất lao động bình quân, lợinhuận bình quân tính trên một lao động, kết quả sản xuất trên một đồng tiền lơnggiảm mạnh so với năm 1998 cũng nh với năm 2000 là điều hiển nhiên Đánh giáchung hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 1999 là kém hiệu quả Vìvậy khi xác định hiệu quả hoạt động của công ty trong 3 năm qua chúng ta phải sosánh các chỉ tiêu của năm 2000 so với năm 1998 mới phản ánh chính xác thựctrạng hiệu quả hoạt động
Trang 34Năng suất lao động bình quân năm 2000 là 125,69 tr.đ/ngời cao hơn năm
1998 là 110,34 tr.đ/ngời chủ yếu là do giảm số lao động d thừa, tinh giảm bộ máyquản lý, chú trọng về chất lợng lao động, nâng cao thu nhập, đời sống và tạo việclàm Đây là một yếu tố có thể khai thác để nâng cao hiệu quả hoạt động của công
ty Nhng khi xét về lợi nhuận bình quân trên một lao động thì năm 1998 gấp 2,57lần năm 2000 Để xét về hiệu quả thì chỉ tiêu lợi nhuận bình quân trên một lao
động là có ý nghĩa hơn cả đối với bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chếthị trờng Trờng hợp này chứng tỏ công ty chỉ chú trọng tới vấn đề quy mô mà chaquan tâm đến vấn đề hiệu quả cũng nh vấn đề kiểm soát chi phí và hạ giá thànhvận tải, cần phải chú trọng hơn nữa trong thời gian tới
Theo bảng phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy cứ một đồng chi phí tiền lơngcông ty trả cho ngời lao động đem lại 20,3 đồng doanh thu trong năm 1998; 8,31
đồng năm 1999 và 20,27 đồng năm 2000 Đây là con số khá cao chứng tỏ lao
động trong công ty làm việc khá hiệu quả Có một vấn đề cần xem xét là hiệu quảhoạt động trong năm 1998 khá cao, nh là mức kỷ lục mà công ty đạt đợc, tuynhiên tiền lơng rất thấp, bình quân 452.000 đ/ tháng trong khi năm 1999 và năm
2000 hiệu quả giảm mạnh, tốc độ tăng lợi nhuận cả hai năm so với năm1998 thua
xa nhmg tiền lơng bình quân tăng năm 1999, năm 2000 so với năm 1998 là 1,106
và 1,37 Tốc độ tăng lợi nhuận trong cả hai năm 1999 và 2000 nhỏ hơn tốc độ tăngchi phí tiền lơng và nó gây ảnh hởng xâú tới kết quả kinh doanh
b Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn cố định
-Sức sản xuất vốn cố định =
-Sức sinh lời của vốn cố định =
Bảng 10: Tình hình hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất của VCĐ 3,127 1,562 4,173
Sức sinh lời của VCĐ 0,0677 0,0259 0,0287
Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh.
Nhìn bảng, ta thấy rằng doanh thu mà một đồng vốn cố định mang lại năm
2000 là cao nhất: 4,173 đồng Nhng lợi nhuận do một đồng yếu tố đầu vào này tạo
ra chỉ tăng hơn năm 1999 chút ít và giảm tới 2,35 lần so với năm 1998 Lợi nhuậnmới là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Nh thế có thể nói mục tiêu sửdụng hiệu quả tài sản cố định của công ty cha đạt kết quả tốt Nguyên nhân là dophơng tiện vận tải của công ty quá cũ nát, hoạt động kém hiệu quả, phát sinh
Doanh thu tiêu thụ trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳLợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định trong kỳ
Trang 35nhiều chi phí làm giảm lợi nhuận và tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanhthu.
c Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn lu động
Doanh thu trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳVốn lu động trong kỳ
Trang 36Sức sản xuất của vốn lu động trong năm 2000 tăng vọt chứng tỏ tổng số thu
nợ của công ty giảm xuống làm tăng vòng quay của vốn lu động Chứng tỏ công
ty quan hệ tốt với khách hàng, không để nợ đọng kéo dài ảnh hởng tới sản xuấtkinh doanh, áp dụng nhiều hình thức thanh toán tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng và cho cả công ty Tuy hệ số đảm nhiệm vốn lu động giảm chứng tỏ cần ítvốn lu động hơn, cụ thể là trong năm 2000 hệ số này là 0,074 tức cần 74 đồng vốn
lu động tạo ra đợc 1000 đồng doanh thu trong khi năm 1999 cần tới 166 đồng vốn
lu động để tạo ra đợc 1000 đồng doanh thu Tuy nhiên, khi đánh giá sức sinh lờicủa vốn lu động thì năm 2000 thấp nhất trong ba năm, giảm 2,036 lần so với năm
1998 và 1,07 lần so với năm 1999 Mức sinh lời của vốn lu động có xu hớng giảm
và công ty phải tìm ra nguyên nhân để khắc phục
d Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp
-Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu =
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất =
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
-Doanh thu trên một đồng chi phí =
Bảng 12: Một số chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Chỉ tiêu Đơn vị
Tỷ suất Ln theo Dt % 2,165 1,658 0,687
Lợi nhuận Tông chi phíTổng doanh thu Tổng chi phí
Tổng vốn sản xuất Lợi nhuận
Lợi nhuận Vốn chủ sở hữuLợi nhuận
Tổng doanh thu
Trang 37Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán.
Qua các chỉ tiêu trên so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp là kháthấp nhng cùng so với các doanh nghiệp vận tải và tình hình khó khăn của sảnxuất vận tải hiện nay ta đánh giá: công ty duy trì đợc hoạt động và có lãi là mộtkết quả khá khả quan Tuy nhiên, vấn đề đáng quan tâm ở đây là các chỉ tiêu quantrọng nh tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất, tỷsuất lợi nhuận theo chi phí biểu hiện xu hớng giảm dần qua 3 năm chứng tỏ hiệuquả kinh doanh của công ty đi xuống, lợi nhuận vận tải rất thấp, thậm chí lỗ, lợinhuận chủ yếu do chênh lệch nhợng bán tài sản
Bảng 13: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
so với năm 1999 và 1998 Điều này chứng tỏ trong năm 2000 công ty mới chỉ mởrộng quy mô sản xuất còn vấn đề hiệu quả vẫn cha đạt đợc Phân tích các chỉ tiêu
nh mức sinh lời của vốn sản xuất, số vòng quay của vốn, tỷ suất lợi nhuận theo chiphí cơ bản năm 2000 đều thấp hơn năm 1999 và 1998 Điều này chứng tỏ công
Trang 38ty đã sử dụng cha có hiệu quả các nguồn vốn đã có Hiệu quả hoạt động suy giảmliên tục là do tốc độ tăng chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, phơng tiệnvận tải cũ nát, trọng tải thấp, ăn nhiều nhiên liệu và phải chịu sự cạnh tranh ác liệt.Vì vậy để hoạt động có hiệu quả hơn trong thời gian tới công ty cần khắc phụcnhững yếu kém trớc mắt và tồn tại lâu dài, tăng năng suất lao động, giảm chi phísản xuất, tìm nguồn hàng ổn định và tăng lợi nhuận.
Để đạt đợc mục tiêu đề ra, đòi hỏi công ty phải đầu t đổi mới, bảo dỡng,sửa chữa các phơng tiện vận tải để có đội xe mạnh, trọng tải lớn, tiêu hao ít nhiênliệu Nâng cao chất lợng lao động và khả năng tổ chức quản lý của bộ máy quảntrị công ty Công ty cần phải đẩy mạnh hơn công tác nghiên cứu thị trờng, dự báokhách hàng vì đây là các mặt yếu chung của các công ty vận tải nhằm tăng sản l-ợng vận chuyển, tăng doanh thu, tăng hiệu quả kinh doanh Các biện pháp nàynằm trong khả năng của công ty và đợc sự nhất trí của ban lãnh đạo để triển khaitrong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
III Đánh giá thực trạng hoạt động và hiệu quả hoạt động
của công ty VTOT số 3 trong thời gian qua
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty VTOT số 3 luônchủ động đặt ra mục tiêu phù hợp với khả năng của công ty và điều kiện thực tếcủa thị trờng Huy động mọi nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đề ra Trong điều kiện
nh hiện nay để có thể cạnh tranh đợc công ty thực hiện chủ trơng đa dạng hóa sảnphẩm, kinh doanh tổng hợp, tăng năng lực vận chuyển bằng cách đầu t đổi mớiphơng tiện, đồng thời với nó là hiệu quả hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt
động vì đây mới là vấn đề sống còn của công ty
Thực tế qua phân tích kết quả hoạt động của công ty trong thờigian qua tathấy công ty chỉ thực hiện đợc mục tiêu mở rộng kinh doanh mà mục tiêu nângcao hiệu quả hoạt động cha thực hiện đợc và có xu hớng ngày càng giảm Banlãnh đạo công ty đứng trớc vấn đề này đã đa ra nhiều biện pháp thiết thực nhngkết quả đạt đợc còn hạn chế Nguyên nhân là do có nhiều khó khăn cản trở từ môitrờng bên ngoài nh cạnh tranh khắc nghiệt Chi phí tăng, cớc vận chuyển giảm,cũng nh do bản thân công ty đã làm giảm sút hiệu quả hoạt động của công ty
Qua quá trình thực tế nghiên cứu tại công ty VTOT số 3 tôi rút ra đợc nhữngnhận xét đánh giá sau:
1 Về phần thực trạng hoạt động của công ty
a Những mặt làm đợc của công ty