Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 tại phân xưởng Hóc Môn – công ty Cổ phần Kềm Nghĩa Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 tại phân xưởn[.]
Trang 1CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng hành với sự phát triển của kinh tế – xã hội, chấtlượng sống của con người ngày càng được nâng cao nhưng cũngkéo theo sự ô nhiễm môi trường trầm trọng Bảo vệ môitrường đang là một nhiệm vụ cấp bách không của chỉ riêngcá nhân nào mà là của toàn nhân loại Việt Nam là một quốcgia đang phát triển nên việc bảo vệ môi trường càng khó khănkhi vừa phát triển kinh tế vừa phải quan tâm đến vấn đề môitrường
Trong khi đó, hệ thống ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩngiúp cho các quốc gia cũng như tổ chức thực hiện hiệu quảcông tác quản lý môi trường Hệ thống ISO 14000 được nhiềunước trên thế giới áp dụng và thu được những hiệu quả rấtcao Tuy nhiên, ở Việt Nam thì việc áp dụng hệ thống này cònthấp Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTOnên phải chấp nhận những quy luật chung của thế giới, trongđó có vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên Chính vì vậy,có thể nói ISO 14000 là một trong những cách lựa chọn tối ưuđể giải quyết sự mâu thuẫn giữa kinh tế và môi trường
Với mục đích tìm hiểu việc thiết lập ISO 14001:2004 cho một
doanh nghiệp cụ thể, tôi thực hiện đề tài “Xây dựng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại phân xưởng Hóc Môn - Công ty Cổ phần Kềm Nghĩa”.
Đề tài sẽ đi vào nghiên cứu các vấn đề môi trường còn tồntại trong phân xưởng Hóc Môn, tiến hành xây dựng thống ISO14001:2004 cho phân xưởng và đề ra các biện pháp kiểm soát
ô nhiễm
Kềm Nghĩa là doanh nghiệp chuyên sản xuất các dụng cụdùng làm móng Với sự nỗ lực phấn đấu của một doanhnghiệp nằm trong danh mục "nhỏ và vừa" nhưng Kềm Nghĩa đãchứng minh được sự trưởng thành của mình như một người hùngtrong lĩnh vực cơ khí – kim khí Kềm Nghĩa đang quyết tâm xây dựngthương hiệu để trở thành một trong những tập đoàn hàng đầuthế giới trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng những dụng cụ,dịch vụ về chăm sóc sắc đẹp
Với những gì đã đạt được và mong muốn tiếp tục khẳngđịnh vị trí của mình trên thương trường, Kềm Nghĩa không chỉquan tâm đến chất lượng sản phẩm mà ngày càng có chủtrương thân thiện với môi trường Bởi lẽ, trong quy trình sảnxuất của công ty có nhiều công đoạn phát sinh ô nhiễm cầnđược quản lý chặt chẽ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
Trang 2giảm rủi ro đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp luật và nângcao hình ảnh công ty Hơn nữa, sản phẩm của công ty KềmNghĩa không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuấtkhẩu sang nhiều nước trên thế giới Vì vậy, nhằm tăng lợi thếcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và đảm bảo công tácquản lý môi trường tại công ty đạt hiệu quả cao nhất thì việcáp dụng ISO 14001 là rất cần thiết Tuy nhiên, thời gian thựchiện khóa luận có giới hạn và phạm vi của công ty khá rộngnên tôi quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quảnlý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại phân xưởngHóc Môn - Công ty Cổ phần Kềm Nghĩa” Với mô hình thiết lậpcho phân xưởng Hóc Môn, công ty hoàn toàn có thể áp dụngvà triển khai với với hai phân xưởng còn lại
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại phân xưởngHóc Môn
Xây dựng mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 chophân xưởng Hóc Môn
Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ônhiễm cho phân xưởng
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO14001:2004 trong việc xây dựng HTQLMT
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệptrong nước trong quá trình triển khai áp dụng HTQLMT theotiêu chuẩn ISO 14001:2004
Đánh giá hiện trạng môi trường và xem xét những bấtcập trong công tác quản lý môi trường tại phân xưởng, từđó nhận thức được sự cần thiết phải áp dụng tiêu chuẩnISO 14001:2004 cho phân xưởng Hóc Môn
Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường củacông ty theo tiêu chuẩn ISO 1400:2004
Tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004dựa trên tình hình thực tế của phân xưởng Hóc Môn
Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vàophân xưởng Hóc Môn
Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cho phânxưởng Hóc Môn
Trang 31.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này sử dụng để xác định các KCMT của phânxưởng Mỗi bộ phận sản xuất trong phân xưởng và phòng/bancó nhiều hoạt động gây tác động đến môi trường Ta xác địnhđầu vào, đầu ra của mỗi hoạt động, quá trình, từ đó xác địnhđược các KCMT
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại phân xưởngthông qua:
o Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong phânxưởng
o Phỏng vấn cán bộ, công nhân trong phân xưởng cácvấn đề liên quan đến môi trường
1.4.3 Phương pháp thu thập thông tin
Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn từ công ty và
các chuyên ngành có liên quan
Từ sách, báo, thư viện, Internet…
1.4.4 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả khảo sát – điều tra về hiện trạng môi trườngđược phân tích, so sánh dựa vào các yêu cầu của tiêu chuẩnISO 14001, từ đó đưa ra hướng dẫn áp dụng và xây dựng môhình HTQLMT cho phân xưởng
1.5.5 Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên
gia có kinh nghiệm trong hoạch định HTQLMT
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Phân xưởng Hóc Môn – Công ty Cổphần Kềm Nghĩa, ấp Tiền Lân, xã Bà Ðiểm, huyện HócMôn, Tp.HCM
Thời gian nghiên cứu: 3 tháng
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sảnxuất và các phòng ban, bộ phận liên quan đến vấn đề
môi trường của phân xưởng.
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Trang 4Công ty có phạm vi khá rộng gồm có 3 phân xưởng toạ lạctại các vị trí khác nhau Mỗi phân xưởng gồm các công đoạnsản xuất khác nhau, cho nên nguồn phát sinh ô nhiễm cũngkhông giống nhau Vì thời gian thực hiện khoá luận có giới hạnnên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng HTQLMT theo tiêuchuẩn ISO 14001:2004 cho phân xưởng Hóc Môn
Trang 5CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
ISO 14000 & 14001:2004 2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiếtlập nên SAGE với sự tham gia của 25 nước
Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triểndiễn ra tại Rio năm 1992, ISO đã cam kết thiết lập tiêuchuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cầnthiết để thực hiện hệ thống này
ISO đã thành lập Uỷ Ban Kỹ Thuật 207 (TC 207) để xâydựng các tiêu chuẩn về quản lý môi trường Phạm vi cụthể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môitrường và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này
Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đãđược hợp thành tài liệu liên quan với HTQLMT (như tài liệuISO 14001 và 14004) và những tài liệu liên quan với cáccông cụ QLMT (các bộ tài liệu ISO 14000 khác)
Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 vàđược điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004
2.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏathuận quốc tế nhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cảithiện liên tục tại tổ chức với mục đích:
Hỗ trợ các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và kiểmsoát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội.Trong đó chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòngtránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động,sản phẩm hoặc dịch vụ của mình
Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng cáchoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tụcđáp ứng với các yêu cầu luật pháp
ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cungcấp cho tổ chức "các yếu tố của một HTQLMT có hiệuquả"
ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầuvề hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức
Trang 6năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về phápluật trong phạm vi hoạt động của tổ chức.
2.1.3 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực:
Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Kiểm toán môi trường (EA)
Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)
Ghi nhãn môi trường (EL)
Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA)
Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được thể hiện qua sơ đồsau:
Hình 2 1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14001
2.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
2.2.1 Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 quy định các yêu cầu đối với HTQLMT,tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu môitrường, có tính đến các yêu cầu luật pháp và thông tin vềcác tác động môi trường đáng kể Tiêu chuẩn này áp dụngcho các KCMT mà tổ chức có thể kiểm soát và có ảnh hưởng.Tiêu chuẩn này không nêu các chuẩn mực về kết quả hoạtđộng môi trường cụ thể
TIÊU CHUẨN ISO
Kiểm định môi trường (EA) ISO 14010 ISO 14011 ISO 14012 ISO 14013 ISO 14014 ISO 14015
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) ISO 14040 ISO 14041 ISO 14042 ISO 14043 ISO 14047 ISO 14048 ISO 14049
Cấp nhãn môi trường (EL) ISO 14020 ISO 14021 ISO 14022 ISO 14023 ISO 14024
Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm(EAP S)
ISO 14062 ISO 14064
Trang 7HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung của tổchức có đề cập đến các KCMT phát sinh từ hoạt động của tổchức đó HTQLMT giúp cho tổ chức đạt được hiệu quả trong côngtác bảo vệ môi trường và tiến đến cải tiến liên tục hệthống.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kếtcủa mọi bộ phận, cá nhân liên quan
Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với chính sách môitrường đã công bố
Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi mộttổ chức bên ngoài cấp
Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
Trang 8- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp.
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp.
Chính
sách
môi trường
Bắt đầu
Xem xét của lãnh đạo
-Sự không phù hợp,
hành động khắc
phục và phòng
ngừa
- Kiểm soát hồ sơ.
- Đánh giá nội bộ.
-Sự không phù hợp,
hành động khắc
phục và phòng
ngừa
- Kiểm soát hồ sơ.
- Đánh giá nội bộ.
KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật
và các yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật
và các yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Trang 92.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004 Ở VIỆT NAM
2.3.1 Thuận lợi
2.3.1.1 Việc áp dụng ISO 14001 có thể mang lại nhiều lợi ích
Về mặt thị trường:
o Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với kháchhàng
o Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn rathị trường thế giới
o Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơquan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
o Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệuđầu vào
o Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
o Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấpdịch vụ
o Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
o Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu phápluật về môi trường
o Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
o Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ đượcđảm bảo trong môi trường làm việc an toàn
o Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quanđến các bệnh nghề nghiệp
o Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tainạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chếthiệt hại do rủi ro gây ra
o Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
Trang 10o Giúp ngăn ngừa ô nhiễm.
o Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thấtvà bồi thường
o Được sự đảm bảo của bên thứ ba
o Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
o Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Về mặt luật pháp:
o Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luậtpháp cho mọi nhân viên
o Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thựctế tổ chức đáp ứng được các yêu cầu luật pháp vềmôi trường, mang đến uy tín cho tổ chức và giảm bớtnhững áp lực từ các cơ quan chức năng
Về mặt đạo lý:
o Giảm các tác động từ quá trình sản xuất lên môitrường lao động nơi công nhân trực tiếp sản xuất vàcộng đồng xung quanh
o Giúp tổ chức kiểm soát tốt các khía cạnh môi trườngđảm bảo điều kiện làm việc và sức khỏe của côngnhân
o Cải thiện về mặt an toàn lao động và vệ sinh trong phânxưởng, tạo môi trường làm việc tốt cho cán bộ côngnhân viên
o Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và nhữngbên hữu quan
o Nâng cao nhận thức không chỉ nhân viên trong phânxưởng mà còn của cộng đồng xung quanh về việc bảovệ môi trường và phòng chống ô nhiễm
2.3.1.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông quaLuật Bảo vệ môi trường và ngày 01/07/2006 thì luật chính thứcđược ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vàtrách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức vàcá nhân trong việc bảo vệ môi trường
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đưa ra các quyết định vànghị định có liên quan nhằm bắt buộc các cá nhân, đơn vị phải
Trang 11quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi trường.Đồng thời, luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽđã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư vàáp dụng các công cụ quản lý cũng như xử lý ô nhiễmmôitrường.
2.3.1.3 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế
Theo định hướng phát triển bền vững của Chính phủ, chiếnlược bảo vệ môi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80%các doanh nghiệp trong nước đạt được chứng chỉ ISO 14001 Xuấtphát từ định hướng trên, Nhà nước đã có một số văn bản,chỉ thị hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụngISO 14001.( www.nea.gov.vn – Thông tin môi trường - 04/05/2005).
Việc giới thiệu các kiến thức cơ bản và hướng dẫn ápdụng HTQLMT theo ISO 14001 đã được phổ biến khá rộng rãithông qua các tổ chức, các trung tâm trong cả nước Nhiều dựán hỗ trợ như: đánh giá và chứng nhận ISO 14001; xây dựngnăng lực về HTQLMT cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vựcđiện, mạ, dệt may và ngành chế biến thực phẩm; hỗ trợ cácdoanh nghiệp xây dựng và triển khai HTQLMT theo ISO 14001 tạiThái Lan, Việt Nam, Phillipine và Indonesia do Đức tài trợ đã đượcthực hiện và được sự quan tâm của các ban ngành có liên quan
(Theo www.vpc.org.vn /Introduction/Index.asp).
2.3.1.4 Các hàng rào thương mại
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đồng thươngmại trên thế giới ngày càng quan tâm tới việc bảo vệ môitrường Họ đề ra những nguyên tắc chung về môi trường trongcác hoạt động kinh doanh của mình Và chỉ những doanh nghiệphội đủ các yêu cầu đã đề ra mới có thể tham gia vào quátrình trao đổi mậu dịch chung giữa khối này
Quá trình này đã tạo nên những rào cản thương mại đốivới các doanh nghiệp trong việc hội nhập toàn cầu Do đó, cácdoanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế buộc phải cảitiến, nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường thông qua mộthệ thống chung hướng dẫn việc quản lý môi trường được Quốctế công nhận Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng các yêu cầu trênvà một sự lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp
2.3.1.5 Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO và kết quả tất yếu phải áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương Mại ThếGiới (WTO) và phải chấp nhận những quy luật chung của thế
Trang 12giới Trong tình hình mới, các doanh nghiệp muốn vươn ra thịtrường quốc tế thì buộc phải cải tiến, nâng cao phát triển kinhtế đi đôi với hoạt động bảo vệ môi trường Trong khi đó, tiêuchuẩn ISO 14001 là điều kiện giúp các doanh nghiệp cân bằnggiữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Chính vì vậy, conđường tất yếu cho hội nhập kinh tế thị trường thế giới là phảiáp dụng ISO 14001.
2.3.2 Khó khăn
2.3.2.1 Vấn đề nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâmvà nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạnchế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tuởng chorằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn,những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sởdịch vụ, những công ty vừa và nhỏ Có những doanh nghiệpnghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xinchứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tếvà cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ – côngnhân viên của doanh nghiệp
2.3.2.2 Chi phí tăng
Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001, các doanhnghiệp cần phải đầu tư cả về tiền bạc lẫn thời gian Các chi phícó liên quan bao gồm:
Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT
Chi phí tư vấn
Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ítdoanh nghiệp dám đầu tư hàng trăm triệu đồng để thực hiệntiêu chuẩn ISO 14001 Điều này lý giải tại sao 2/3 doanh nghiệpđược cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam chủ yếu là doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Tuy nhiên, nếu tổ chức đãxây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì sẽ có điềukiện thuận lợi cho tiến trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO14001
2.3.2.3 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở cácdoanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ Khó khăn hầu hết các doanh nghiệp gặpphải trong việc xây dựng HTQLMT là: tài chính, thiếu cán bộ cótrình độ chuyên môn, thiếu thông tin,…
Trang 13Thông tin về các yêu cầu thị trường quốc tế về chứngnhận HTQLMT đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cũng rất hạnchế Đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưahiểu rõ ý nghĩa và sự cần thiết của việc xây dựng HTQLMTnên chưa gây áp lực lớn để các doanh nghiệp quan tâm đếnviệc xây dựng HTQLMT
2.3.2.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý
Nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của cácdoanh nghiệp trong nước ngày càng cao Do đó, số lượng các cơquan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứngnhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giácho HTQLMT của tổ chức mình
Mặc dù đội ngũ chứng nhận ở Việt Nam đã phát triểnkhá mạnh, nhưng một số chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thựctế, khi tiến hành đánh giá còn thiếu công bằng, Tổ chứcchứng nhận nước ngoài hầu như chưa quan tâm đến vấn đề tổchức, phát triển lâu dài tại Việt Nam, thường gộp bộ phận tưvấn với bộ phận chứng nhận, gây hiểu lầm giá trị chứng chỉvới giá trị hệ thống Ngoài ra, hành lang pháp lý để quản lýcác hoạt động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa đượchoàn thiện
Bảng 2 1 Một số tổ chức chứng nhận ISO 14000
ST
T Tên tổ chức Xuất xứ
Trang 14(Nguoàn: http://www.vpc.org.vn/ISO/26-05-2008)
Trang 15CHƯƠNG 3 - TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG HÓC MÔN
CÔNG TY CỔ PHẦN KỀM NGHĨA 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
3.1.1 Vị trí, quy mô công ty
Công ty Cổ phần Kềm Nghĩa được chia làm 3 phân xưởng:
Phân xưởng Củ Chi:
o Tên cơ sở: Công Ty Cổ Phần Kềm Nghĩa – Phân xưởngCủ Chi
o Loại hình cơ sở : Chi nhánh Công Ty Cổ Phần
o Qui mô diện tích: Tổng diện tích đất là 9.800 m2
o Địa chỉ: Lô B1–7, khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi –Huyện Củ Chi – Tp.HCM
o Số điện thoại: 08.7921997 Fax: 08.7923316
Phân xưởng Hóc Môn:
o Tên cơ sở: Công Cổ Phần Kềm Nghĩa – Phân xưởng HócMôn
o Loại hình cơ sở : Chi nhánh Công Ty Cổ Phần
o Qui mô diện tích: Tổng diện tích đất là 6250m2
o Địa chỉ: 59/5E – ấp Tiền Lân –Xã Bà Ðiểm – Huyện HócMôn – Tp.HCM
o Số điện thoại: 08.2505252 Fax: 08.2505286
Phân xưởng Lạc Long Quân:
o Tên cơ sở: Công Ty Cổ Phần Kềm Nghĩa – Văn phòngchính
o Loại hình cơ sở : Công Ty Cổ Phần
o Qui mô diện tích: Tổng diện tích đất là 2.100m2
o Địa chỉ: 10/20 – Lạc Long Quân - Phường 9 – Quận Tân Bình– Tp.HCM
o Số điện thoại: 08.9740651 Fax: 08.9740653
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ Phần Kềm Nghĩa có cơ sở chính đặt tại số 10/20Lạc Long Quân, P.9, Q Tân Bình, Tp.HCM Xuất phát điểm củaKềm Nghĩa là một cơ sở sản xuất nhỏ thành lập năm 1992
Trang 16với tên gọi Nghĩa Sài Gòn Đến năm 2000 đơn vị đã chính thức
đi vào hoạt động theo cơ chế Công ty TNHH Với tốc độ pháttriển nhanh chóng đến năm 2008 công ty đã chuyển đổi từTNHH lên công ty cổ phần nhằm mở rộng về quy mô và đadạng hoá sản phẩm
Công ty cổ phần Kềm Nghĩa hiện có hơn 2000 công nhântay nghề cao, nhiều kinh nghiệm Bình quân mỗi tháng Kềm Nghĩasản xuất trên 500.000 sản phẩm, với hơn 60 mặt hàng các loạikềm, dũa, cọ, nhíp, kéo Doanh số tăng trưởng bình quân30%/năm, tỷ trọng xuất khẩu chiếm 30% trên tổng doanh số và80% thị phần trong nước Sau 15 năm hoạt động, đến nay sảnphẩm Kềm Nghĩa đã có mặt trên khắp thị trường trong nướcvà một số nước trên thế giới như: Mỹ, Úc, Canada, Trung Quốc,Hàn Quốc, Thái Lan…
Đến nay, Kềm Nghĩa đã có 3 nhà xưởng sản xuất tại TPHCM, Hóc Môn, Tây Bắc Củ Chi, với tổng mặt bằng 20.000 m2.Các phân xưởng được đầu tư thiết bị dây chuyền hiện đại, sảnxuất theo quy trình khép kín, đảm bảo yêu cầu về các thông sốkỹ thuật, được kiểm duyệt theo hệ thống tiêu chuẩn IS0 9001:2000
Kềm Nghĩa đang quyết tâm xây dựng thương hiệu để trởthành một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lãnhvực sản xuất và cung ứng những dụng cụ, dịch vụ về chăm sócsắc đẹp góp phần làm cho phụ nữ trở nên tự tin, quyến rũ,hạnh phúc và thành đạt hơn trong cuộc sống Trong quá trìnhtham gia vào thị trường, thương hiệu Kềm Nghĩa liên tục đượcnhận nhiều bằng khen, giấy khen do các cơ quan chính quyền
quận cũng như Thành phố cấp Công ty cũng nhiều năm liền
đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùngbình chọn, đứng vào top 100 thương hiệu mạnh Trong năm 2005,thương hiệu Kềm Nghĩa vinh dự đón nhận giải Sao vàng đất việt,và là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng của Thành phố
Trang 173.1.3 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự
Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự công ty TNHH cơ khí
Kiềm Nghĩa
3.1.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chính của công ty bao gồm: kềm cắt da tay, kềmcắt móng tay, kềm gỡ móng
Sản phẩm phụ: dũa móng, kéo cắt tóc, kéo tỉa chânmày, nhíp, dép mang làm móng, gác móng, sủi da, chấmbi… và các dụng cụ chuyên dùng làm móng giả
Công suất:
o Kềm cắt da : 3.200.000 sản phẩm/năm
o Kềm cắt móng : 320.000 sản phẩm/năm
3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
3.2.1 Thiết bị máy móc và nguyên liệu đầu vào của
công ty
Bảng 3.1 Thiết Bị Máy Móc Dùng Trong Các Phân Xưởng
Trang 1813 Máy dập SINAGAWA 35 Tấn 03
22 Máy chặt sắt
28 Máy phay KAWAKAMI
30 Máy phay MISUBISHI
Trang 19Bảng 3.2 Nguyên Liệu Đầu Vào Của Phân Xưởng Củ Chi
STT Máy móc, nguyên liệu Đơn vị Số lượng
2 Dầu, nhớt sử dụng lít/tháng 50 – 60
Bảng 3.3 Nguyên Liệu Đầu Vào Của Phân Xưởng Hóc MônSTT Máy móc, nguyênliệu Đơn vị Số lượng
1 Điện sử dụng Kwh/tháng 36.000
2 Đá mài viên/năm 1.500
Bảng 3.4 Nguyên Liệu Đầu Vào Của Phân Xưởng Lạc Long
Quân
STT Nguyên liệu, nhiên
Trang 203.2.2 Quy trình sản xuất của phân xưởng Hóc Môn
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Đầu vào của phân xưởng Hóc Môn chính là những câykềm đen sau công đoạn trui ở xưởng Củ Chi chuyển về Ở phânxưởng Củ Chi, từ nguyên liệu thép, Iox được đưa vào công đoạnđầu tiên để máy chặt thành những miếng thép, Inox
nhỏ theo kích cỡ nhất định (gọi là phôi) Sau đó, cây phôiđược cán dẹp và dập mang rồi được đưa vào công đoạn phay đểtạo độ phẳng Kế tiếp là công đoạn tạo kềm sơ chế, ở côngđoạn này sản phẩm đã được hiện hình gần như hoàn chỉnhnhưng mới chỉ là kềm thô hay còn gọi là kềm đen Cây kềmthô (kềm đen) tiếp tục được qua công đoạn trui điện rồi đượcchuyển về Hóc Môn
Về phân xưởng Hóc Môn, đầu tiên những cây kềm đượcmài bóng bằng các loại đá mài khác nhau, tiếp theo kềm đượcđưa qua khâu phun cát đánh bóng, sau khi qua hai công đoạn câykềm trở nên nhẵn bóng Để tạo độ bén cho cây kềm khâu
Đóng gói thành
phẩm
Trang 21mài bén được thực hiện tại đây Sau đó cây kềm được chuyểnvề xưởng Tân Bình để tiến hành quá trình xi mạ, tạo màu sắccũng như gia tăng độ bền cho cây kềm Tiếp sau đó chúng lạiđược chuyển trở lại xưởng Hóc Môn được đưa vào công đoạn innhãn, kế đến là công đoạn vệ sinh công nghiệp, sau cùng làcông đoạn KCS và đóng gói thành phẩm
3.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH Ô NHIỄM TẠI PHÂN XƯỞNG HÓC MÔN
3.3.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguồn gốc những tác nhân ô nhiễm không khí trong hoạtđộng sản xuất của phân xưởng chủ yếu phát sinh rừ cácnguồn sau:
Bảng 3.5 Bảng đo vi khí hậu
Chỉ tiêu Điểm đo
Nhiệt độ ( 0 C)
Độ ẩm (%)
Độ ồn (dBA)
Tốc độ gió (m/s)
Ánh sáng (Lux)
75 85 – 88 3.4 –4.2 350 –420Điểm cuối 28.3 70 –
73 86 – 88 1.2 –1.6 560 –640Tiêu chuẩn vệ
Trang 22Máy phun cát 7.42 87 – 89Khu vực cĩ trang bị ống hút bụi 3.11 82 – 83Tiêu chuẩn vệ sinh cơng nghiệp
(QĐ 3733/2002/QĐ – BYT) ngày 10/10/2002
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng – Phân xưởng Cổ phần
Kềm Nghĩa)
o Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn: mài thô, màitinh, đánh bóng, mài bén, phun cát… Thành phần củabụi đa phần là mạt sắt, mạt của đá mài, giấy nhám,cát phun,…
o Bụi còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vậnchuyển ra vào xuất nhập nguyên liệu, nhiên liệu vàthành phẩm Tuy nhiên, lượng bụi này không đáng kể dođường vận chuyển nội bộ của xí nghiệp được nhựa hoáhoàn toàn
Nguồn phát sinh khí thải
o Ở công đoạn in logo cho sản phẩm làm bay hơi và mùihóa chất Nếu phân xưởng không có biện pháp quảnlý, hóa chất sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người laođộng và môi trường xung quanh
o Khí thải còn sinh ra từ hoạt động của các phương tiệnvận chuyển ra vào khuôn viên nhà máy để giao nhậnhàng, hay xe vào lấy rác hằng ngày và của các phươngtiện bốc dở ngay tại nhà máy Các phương tiện này sửdụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel Như vậy,môi trường sẽ tiếp nhận một lượng khí thải bao gồmcác chất ô nhiễm như: CO, NOx, SO2, hydrocacbon aldehyde,bụi và quan trọng hơn là nếu nhiên liệu có pha chì Tuynhiên, lượng khí thải này phân bố rải rác, không liêntục và rất khó thu gom nên không thể kiểm soát nguồn
ô nhiễm này chặt chẽ được
Nguồn phát sinh tiếng ồn
o Tiếng ồn là vấn đề cần quan tâm nhất ở phân xưởngHóc Môn Tiếng ồn xuất hiện hầu như ở tất cả cáccông đoạn của quá trình sản xuất như: mài định hình,mài thô, mài tinh, đánh bóng, phun cát Tiếng ồn phátsinh do chạy máy mài, do sự tiếp xúc cọ xát của sản
Trang 23phẩm cần mài, cần làm bóng với đá mài Ngoài ra,tiếng ồn còn phát sinh nhiều ở công đoạn phun cát vàcác máy cung cấp hơi cho máy phun.
o Hệ thống quạt hút và quạt thổi công suất lớn trongphân xưởng cũng có thể gây ồn cho khu vực làm việcvà môi trường xung quanh
o Kết quả đo vi khí hậu, độ ồn, ánh sáng, nồng độ bụiđược thể hiện ở phụ lục 3
3.3.2 Nguồn phát sinh nước thải
Nguồn phát sinh nước thải trong phân xưởng bao gồm nướcthải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
o Nước thải sản xuất của phân xưởng được thu gom từ
những thùng nước chứa bụi đặt tại các máy mài Thànhphần của nước thải chủ yếu là các chất vô cơ, mạt kimloại, mạt đá mài…xuất hiện trong quá trình mài sảnphẩm Lượng nước thải sản xuất phát sinh không nhiều,khoảng 2,5 - 3 m3/tháng Đây là loại chất thải có tínhchất nguy hại nên cần có biện pháp xử lý
o Nước thải giải nhiệt cho máy cung cấp hơi cho công đoạn
phun cát phát sinh 5 - 7l/ngày
o Nước thải sinh hoạt sinh ra do hoạt động sinh hoạt, vệ sinh
cá nhân của công nhân viên như : từ các lavabo rửamặt, rửa tay đặt xung quanh phân xưởng, nước thải từnhà vệ sinh chung, từ hoạt động của căntin
o Số lượng cán bộ - công nhân viên làm việc tại phân
xưởng là 900 người Lượng nước thải sinh hoạt tại nhàmáy thải ra hằng ngày khoảng 50 - 80 m3/ngày Nướcthải này được đưa vào bể tự hoại xử lý trước khi thảivào cống thoát nước chung của đô thị
Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn
trong khuôn viên xí nghiệp lôi cuốn theo cặn bẩn, chất hữu
cơ và đất cát xuống hệ thống thoát nước
3.3.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn sản xuất
o Đặc trưng sản xuất của phân xưởng chủ yếu là cáccông đoạn mài nên phát sinh nhiều bụi kim loại Một
Trang 24phần chúng được thu gom bằng những thùng chứa nướcđặt ở các máy mài nhưng cũng có một lượng khá lớnrơi vãi trên nền nhà Tất cả các chất thải này được xửlý như chất thải nguy hại.
o Chất thải rắn sản xuất còn phát sinh từ nhớt cặn thải,
giẻ lau dính dầu nhớt, dụng cụ chứa hóa chất in logo bịthải bỏ, giẻ lau dính hóa chất ở công đoạn in logo, cáchóa chất cặn, găng tay, dây thun dính dầu nhớt…
Chất thải rắn sinh hoạt
o Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống,sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên trong phânxưởng Thành phần của chất thải sinh hoạt bao gồm baonylon, những hộp cơm, đồ ăn thừa… Ngoài ra, còn cógiấy loại bỏ từ khu vực hành chính và rác thải từ khunhà vệ sinh
o Với số lượng 900 lao động làm việc tại phân xưởng thìlượng rác thải hàng ngày của xưởng khoảng 500 - 700kg/ngày
3.3.4 Các sự cố do hoạt động của nhà máy
Qua phân tích quá trình sản xuất và quan sát thực tế hoạtđộng của phân xưởng thì ngoài các tác động thường xuyên nhưđã nêu trên, phân xưởng còn có thể xảy ra một số sự cốnhư: sự cố về điện, cháy nổ, đổ tràn hóa chất và tai nạn laođộng của công nhân
Sự cố về điện: Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền
công nghệ sản xuất của phân xưởng đều sử dụng điệnnăng nên sự cố chập điện dẫn đến cháy nổ có thể xảy
ra nếu phân xưởng không có phương án quản lý tốt.Những sự cố về điện có thể xảy ra như: cháy do dùngđiện quá tải, cháy do chập mạch, cháy do tia lửa tĩnh điện,cháy do sét đánh,…
Sự cố hỏa hoạn: các nguyên vật liệu của phân xưởng
chủ yếu bánh xe da, đá mài, hóa chất, thùng giấy,… cóthể gây ra hỏa hoạn nếu phân xưởng không có biện phápbảo quản và lưu trữ tốt
Sự cố rò rỉ, đổ tràn hóa chất
Phân xưởng lưu trữ nhiều loại hóa chất ở kho vật tư và sửdụng chủ yếu ở công đoạn in logo Vì vậy, nếu phân xưởngkhông có biện pháp lưu trữ, sử dụng và bảo vệ công nhân
Trang 25hợp lý thì nguy cơ rò rỉ, đổ tràn hóa chất, cháy nổ, hóa chấtdính vào người lao động rất có thể xảy ra.
Tai nạn lao động
Trong quá trình lao động, tai nạn xảy ra cho công nhân làđiều khó có thể tránh được, chủ yếu là do những nguyênnhân sau:
o Không thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn laođộng do công ty đề ra
o Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định khi vậnhành các thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất
o Bất cẩn về điện dẫn đến sự cố điện giật
o Bất cẩn trong quá trình bốc dở nguyên liệu, sảnphẩm
Vì công nhân thường xuyên làm việc với máy móc cơ khí,chủ yếu là các máy mài, máy phun cát, móc mũi kềm,… nênrất dễ phát sinh tại nạn nếu công nhân không chú tâm vàocông việc và không có biện pháp bảo vệ Ở khâu in logo sảnphẩm, công nhân phải tiếp xúc với hơi và mùi hóa chất lànhững nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe Hơn nữa, do thườngxuyên làm việc trong môi trường có mức độ ồn cao (85 - 86dBA)và hàm lượng bụi kim loại lớn là những nguy cơ làm phát sinhbệnh nghề nghiệp sau này
CHƯƠNG 4 - KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỀM NGHĨA
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 4.1 KHẢO SÁT
Địa điểm khảo sát: Công ty Cổ phần Kềm Nghĩa
Thời gian: 01/03 – 01/06/2010
Hình thức khảo sát: quan sát các hoạt động của nhân viêncông ty và phỏng vấn nhân viên môi trường
Trang 264.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Điều
khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
- CSMT thể hiện cam kếtngăn ngừa ô nhiễm và cảitiến liên tục
- CSMT có cam kết tuân thủcác yêu cầu pháp luật vàcác yêu cầu khác mà tổchức phải tuân thủ liênquan đến KCMT của mình
- CSMT đưa ra khuôn khổ đểđề xuất và soát xét mụctiêu
- CSMT được lập thành vănbản và phổ biến cho tấtcả mọi người trong công tycũng như các tổ chức liênquan
Hiện tại công ty chưaxây dựng CSMT
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 4.3.1
- Đánh giá tác động môitrường của các KCMT vàxác định các KCMT đángkể
- KCMT đáng kể phải cócác biện pháp kiểm soátvà phải được xem xét đếnkhi thiết lập mục tiêu
- Viết thủ tục “Xác định
- Công ty đang tiếnhành nhận dạng cácKCMT phát sinh từhoạt động sản xuấtcủa cả ba phânxưởng
- Công ty chưa đánhgiá tác động môitrường của các khíacạnh trên và cũngchưa xác định cácKCMT đáng kể
Trang 27khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
KCMT và Đánh giá tácđộng”
- Cập nhật và lưu trữ cácnội dung trên khi có thayđổi
- Công ty chưa có thủtục “Xác định KCMTvà Đánh giá tácđộng”
- Xác định cách áp dụngnhững yêu cầu này vớicác KCMT của công ty
- Viết thủ tục “Xác địnhcác yêu cầu pháp luật vàyêu cầu khác”
- Công ty có cậpnhật và tuân thủcác yêu cầu phápluật về môi trườngnhưng không đầy đủvà thường xuyên
- Công ty chưa có thủtục “Xác định cácyêu cầu pháp luậtvà yêu cầu khác”
Thiết lập mục tiêu môi trường dựa trên các yếu tố:
- Kiểm soát và giảm nhẹ tác động của các KCMT đáng kể
- Phù hợp với CSMT
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật
Xây dựng kế hoạch thực hiện để đạt được các mục tiêu môi trường bao gồm:
- Xác định trách nhiệm và thời gian thực hiện chocác cá nhân/bộ phận
- Biện pháp và tiến độ để đạt được các mục
- Hiện tại, công ty chưa xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện cụ thể
- Tuy nhiên, công tycũng đang cố gắngthực hiện tốt cácmục tiêu môi trườngcủa công ty như: thựchiện tốt việc phânloại rác tại nguồn;cải thiện các yếutố vi khí hậu; đảmbảo các chỉ tiêunước thải, khí thảiđược tiêu chuẩn nhànước,…
Trang 28khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
tiêu và chỉ tiêu
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Ban lãnh đạo phải bổnhiệm ĐDLĐ chịu tráchnhiệm đảm bảo HTQLMTđược thiết lập, thực hiện vàduy trì phù hợp với yêu cầutiêu chuẩn và báo cáo kếtquả hoạt động của HTQLMTcho lãnh đạo
- Xác định, lập thành vănbản, thông báo vai trò,trách nhiệm và quyền hạncủa các cá nhân,phòng/ban trong HTQLMT
- Hiện tại công ty chưacó cơ cấu tổ chứcvề HTQLMT
- Công ty chưa cóĐDLĐ về môi trường,tất cả các hoạtđộng liên quan đếnmôi trường của công
ty do một nhân viênmôi trường đảmnhận
- Công ty chưa phâncông trách nhiệm cụthể của các cánhân, phòng/ban trongHTQLMT
- Đánh giá hiệu quả sauđào tạo
- Vai trò, trách nhiệm củahọ trong việc đạt được sựphù hợp với các yêu cầucủa HTQLMT và hậu quảtiềm ẩn do đi chệch khỏithủ tục đã quy định
- Viết thủ tục đào tạo
- Công ty chưa xácđịnh nhu cầu đàotạo môi trường Tuynhiên, công ty đangthực hiện và hướngdẫn công nhânphân loại rác tạinguồn đúng theo quyđịnh Bên cạnh đó,công nhân cũngđược diễn tập PCCCtheo định 1lần/năm
- Sau mỗi đợt diễntập PCCC, công tycó đánh giá thôngqua bài kiểm tra
- Công ty chưa có thủtục đào tạo
Trang 29khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
- Xây dựng cách thông tinliên lạc bên ngoài, giữacông ty với các đại lý, cáctổ chức môi trường, cácnhà thầu,…
- Viết thủ tục thông tin liênlạc
- Công ty có hệthống thông tin liênlạc nội bộ cũng nhưbên ngoài thông quamạng điện thoại, fax.Ngoài ra, trong nội bộmỗi phân xưởng cònsử dụng loa phátthanh
- Chưa có thủ tụcthông tin liên lạc ởdạng văn bản
- Sổ tay môi trường
- Xây dựng các thủ tục quyđịnh các bước thực hiệncác hoạt động môitrường
- Hướng dẫn công việc
- Hiện tại, HTTL vềmôi trường của công
ty chỉ có các báocáo giám sát môitrường định kỳ, kếtquả đo đạc cácthông số môitrường
- Các tài liệu kháctrong công ty đượcquản lý theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000
- Phê duyệt sự phù hợpcủa tài liệu trước khi banhành
- Đảm bảo tài liệu cósẵn khi cần dùng
- Tài liệu luôn rõ ràng,dễ đọc và dễ nhận biết
- Phân biệt tài liệu có
- Chưa có một tàiliệu nào quy địnhcách thức viết vàkiểm soát tài liệumôi trường
- Các tài liệu vềquá trình sản xuấttrong công ty đượckiểm soát theo tiêuchuẩn ISO 9001 màcông ty đang ápdụng
Trang 30khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
hiệu lực sử dụng và tàiliệu lỗi thời
- Phương pháp và thời gianlưu trữ
- Xác định trách nhiệmbiên soạn và sửa đổi tàiliệu
- Các tài liệu vềmôi trường do nhânviên phụ trách môitrường quản lý
- Hiện tại công ty vẫnchưa phân biệt cáctài liệu/ hồ sơ đangsử dụng với tàiliệu/ hồ sơ lỗi thời
- Kiểm soát việc sử dụngcác tài nguyên thiênnhiên: năng lượng điện,nước, giấy,…
- Kiểm soát chất thải rắn
- Kiểm soát khí thải
- Kiểm soát nước thải
- Kiểm soát hóa chất
Viết các thủ tục kiểm soátđiều hành các hoạt độngtrên
Xây dựng thủ tục kiểmsoát nhà cung cấp liên quanđến môi trường và thôngbáo cho các nhà cung cấpcác thông tin môi trường họcần biết
Công ty đã có thựchiện một số hànhđộng kiểm soát điềuhành đối với mộtsố KCMT như:
- Thực hiện kiểmsoát chất thải rắnbằng chương trình
“Phân loại rác tạinguồn” trong toàncông ty
- Thu gom và xử lýkhí bụi kim loại bằnghệ thống lọc bụi túivải tại phân xưởngHóc Môn
- Có xây hệ thốngxử lý nước thải ximạ và xử lý hơi khíđộc tại phân xưởngLạc Long Quân
- Có trang bị hệthống PCCC trêntoàn công ty
Tuy nhiên, công tyvẫn chưa kiểm soátchặt chẽ việc sửdụng các tài nguyên
Trang 31khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
thiên nhiên, hóachất, an toàn laođộng
Công ty chưa xâydựng các thủ tụckiểm soát điềuhành
- Đưa ra các biện pháp đápứng khi có tình trạng khẩncấp
- Đào tạo và thực tập đápứng tình trạng khẩn cấp
- Ngăn ngừa và giảm nhẹtác động khi tình trạng khẩncấp xảy ra
- Viết thủ tục “Chuẩn bịsẵn sàng và đáp ứng tìnhtrạng khẩn cấp”
- Định kỳ xem xét và khicần thiết soát xét lại cácthủ tục trên
- Công ty có trang bịcác thiết bị ứng phótình huống cháy nổnhư bình chữa cháy,kẻng báo động, cửathoát hiểm,… và cóphòng y tế để sơcứu kịp thời khi tainạn lao động xảy ra
- Công ty thực hiệndiễn tập PCCC mỗinăm 1 lần
- Chưa có thủ tục
“Chuẩn bị sẵn sàngvà đáp ứng tìnhtrạng khẩn cấp”
4.5 KIỂM TRA 4.5.1
- Giám sát và đo kết quảthực hiện các hoạt động
- Công ty có liên hệvới các đơn vị bênngoài thực hiện đođạc, quan trắc các
Trang 32khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
môi trường, các kiểm soátđiều hành và các mụctiêu, chỉ tiêu môi trường
- Giám sát công việc môitrường hàng ngày: việcphân loại rác, thu gom rác,quét dọn vệ sinh,…
- Giám sát và đo các chỉsố môi trường: nước thải,khí thải, các yếu tố vi khíhậu, khối lượng chất thảirắn,…
- Thiết bị giám sát môitrường cần phải được hiệuchuẩn và được bảo dưỡngđịnh kỳ
thông số nước thải,khí thải và không khíxung quanh
- Công ty chưa có thủtục”Giám sát và đo”
- Đánh giá mức độ tuânthủ với các yêu cầu khácmà tổ chức cam kết
- Lưu giữ hồ sơ đánh giáđịnh kỳ
- Hiện tại, công tychưa có thủ tục này
- Công ty chưa thựchiện việc đánh giámức độ tuân thủcác yêu cầu phápluật về môi trường.Việc đánh giá mứcđộ tuân thủ nàyđược thực hiện quacác lần kiểm tra của
cơ quan chức năngvà các kết quả quantrắc môi trường thựchiện định kỳ tạicông ty
- Công ty chưa có thủtục về “Khắc phụcvà phòng ngừa”
- Sự KPH trong công
Trang 33khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
- Điều tra các điểm khôngphù hợp, xác địnhnguyên nhân của sựkhông phù hợp
- Đưa ra hành động KP&PN
- Lưu giữ hồ sơ thực hiệncác hành động KP&PN
- Lưu hồ sơ kết quả cáchành động KP & PN đãđược tiến hành
- Xem xét tính hiệu quảcủa việc thực hiện cáchành động KP & PN
tác quản lý môitrường của công tyđược nhận dạngthông qua nhân viênmôi trường và từđơn vị quản lý bênngoài
- Chưa có hồ sơ vềhành động KP&PN vềmôi trường
- Viết thủ tục kiểm soát hồ
sơ môi trường bao gồm việccất giữ, bảo quản, phụchồi, lưu trữ và loại bỏchúng
- Lập danh mục hồ sơ môitrường
- Các hồ sơ phải được lưugiữ và duy trì rõ ràng, dễnhận biết và truy tìm nguồngốc
- Chưa có thủ tục vềkiểm soát hồ sơ môitrường
- Công ty chưa cóphương pháp lưu trữhồ sơ phù hợp vớiyêu cầu của ISO14001
- Xây dựng và đào tạo đội
Hiện tại, công ty chưathực hiện việc đánhgiá nội bộ về vấn
Trang 34khoa
ûn
Yêu cầu của tiêu chuẩn
ngũ đánh giá nội bộ
- Thực hiện đánh giá nộibộ
- Báo cáo kết quả đánhgiá nội bộ về môi trườngcho lãnh đạo
- Viết thủ tục “Đánh giánội bộ”
đề môi trường
- CSMT còn phù hợp không?
- Các kết quả đánh giánội bộ và đánh giá mứcđộ tuân thủ
- Kết quả thực hiện mụctiêu và chỉ tiêu môitrường
- Trao đổi thông tin với cácbên hữu quan bên ngoài,kể cả khiếu nại
- Các hành động khắc phụcvà phòng ngừa
- Các đề xuất cải tiến môitrường
- Lên kế hoạch thực hiệncác hoạt động môi trườngtrong thời gian tới
Hiện tại, công ty chưathực hiện xem xétcủa lãnh đạo vềvấn đề môi trường
Trang 35CHƯƠNG 5 - XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14001:2004 TẠI
PHÂN XƯỞNG HÓC MÔN CÔNG TY CỔ PHẦN KỀM NGHĨA 5.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG
5.1.1 Phạm vi HTQLMT của phân xưởng Hóc Môn
Phạm vi của HTQLMT của phân xưởng Hóc Môn bao gồm:
Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các phòngban liên quan trong toàn phân xưởng
Các vấn đề về nước thải, khí thải, rác thải sau khi đã rakhỏi phạm vi của công ty được yêu cầu kiểm soát bởi quyđịnh pháp luật về môi trường
5.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban môi trường
Bất cứ một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơcấu tổ chức để vận hành Do đó, công ty cần xây dựng mộtBan môi trường để theo dõi, vận hành và duy trì HTQLMT tạiphân xưởng
Giám đốc sẽ chọn các đại diện lãnh đạo về môi trườngchịu trách nhiệm điều hành và theo dõi HTQLMT của toàn công
ty Bên cạnh đó, công ty cũng cần tuyển nhân viên có chuyênmôn về môi trường làm việc tại phân xưởng để hỗ trợ choĐDLĐ ĐDLĐ chịu trách nhiệm xây dựng một cơ cấu quản lý môitrường cho toàn công ty trong đó xác định:
Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn về quản lý môi trườngcủa từng phòng ban và bộ phận sản xuất trong phânxưởng Và vai trò, trách nhiệm, quyền hạn về quản lý môitrường phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm, quyền hạnvốn có của các cá nhân, phòng ban trong phân xưởng
Trình lên Giám đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng vănbản
Các thành viên trong Ban môi trường phải có kiến thức vềvấn đề môi trường, mỗi phòng ban và bộ phận phải có ítnhất một thành viên tham gia Các thành viên trong ban môitrường phải tham gia đầy đủ các buổi họp, các khóa học cũngnhư cập nhật đầy đủ các thông tin về môi trường của phânxưởng, từ đó phổ biến đến các thành viên còn lại trong phòngban và bộ phận của mình
Trang 36Ban môi trường gồm các thành viên:
ĐDLĐ có thể chọn từ 3 phó giám đốc
Trưởng/ phó các phòng ban
Quản đốc phân xưởng
Nhân viên môi trường
5.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
5.2.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng chính sách môi trường
Khi tiến hành xây dựng CSMT cho phân xưởng Hóc Môn, banlãnh đạo công ty cần cân nhắc các vấn đề sau:
Bản chất, quy mô và các tác động đến môi trường củacác hoạt động sản xuất tại phân xưởng
Mức độ thỏa mãn khách hàng mà phân xưởng muốnhướng đến
Chính sách thể hiện rõ cam kết tuân thủ các yêu cầupháp luật và các yêu cầu khác về môi trường
Chính sách thể hiện rõ cam kết thực hiện HTQLMT phù hơptiêu chuẩn ISO 14001 và cải tiến liên tục hệ thống
Chính sách phải rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu.CSMT là một phương tiện thông tin về HTQLMT của phânxưởng trong nội bộ cũng như bên ngoài cho nên chính sáchkhông nên quá dài ( không quá một trang)
Chính sách nên cô đọng ở ba ý chính: tuân thủ pháp cácyêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức ápdụng, ngăn ngừa ô nhiễm và cam kết cải tiến liên tục
Chính sách phải được lãnh đạo cao nhất phê duyệt Sự phêduyệt của lãnh đạo cao nhất sẽ đem lại hiệu lực cho CSMT,làm cho mọi người cùng tuân thủ và thực hiện Ngoài ra,lãnh đạo cao nhất cần quy định thời điểm CSMT bắt đầu cóhiệu lực
Ban lãnh đạo cần phải xem xét lại CSMT theo định kỳ Bởilẽ, CSMT có thể chỉ phù hợp trong một giai đoạn nhất định,khi có sự thay đổi về hoạt động sản xuất thì tình hình môitrường cũng sẽ thay đổi theo Do đó, CSMT sẽ không cònphù hợp và cần xem xét, điều chỉnh lại
5.2.2 Xây dựng chính sách môi trường cho phân xưởng
Hóc Môn
Trang 37Công ty cổ phần Kềm Nghĩa là một đơn vị chuyên cung ứngnhững dụng cụ, dịch vụ về chăm sóc sắc đẹp góp phần làmcho phụ nữ trở nên tự tin, quyến rũ, hạnh phúc và thành đạt
hơn trong cuộc sống Công ty nhận thức ngày càng cao nhu cầucủa khách hàng và cộng đồng về một môi trường xanh – sạch– đẹp – an toàn cũng như nghĩa vụ bảo vệ môi trường của mình.Ban lãnh đạo công ty đã phối hợp với phân xưởng Hóc Mônthiết lập, thực hiện và duy trì những cam kết về môi trường nhưsau:
Luôn quan tâm và cải thiện những vấn đề môi trườngtrong phạm vi của phân xưởng
Luôn cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật củaNhà nước liên quan đến các khía cạnh môi trường củaphân xưởng
Sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vậtliệu nhằm : giảm lượng chất thải phát sinh trong quá trìnhsản xuất, giảm các chất độc hại đối với môi trường,không sử dụng lãng phí nguyên liệu, điện, nước…
Áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lýmôi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nhằm nâng caochất lượng hoạt động bảo vệ môi trường tại phân xưởng
Liên tục cập nhật các thông tin về môi trường và phổbiến cho toàn phân xưởng
Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ –công nhân viên về bảo vệ môi trường
5.2.3 Hình thức phổ biến
Đảm bảo tất cả cán bộ – công nhân viên trong phânxưởng đều được phổ biến và hiểu được CSMT Hình thức phổbiến như sau:
Đối với cán bộ - công nhân viên trong toàn phân
Trang 38o Quản đốc và nhân viên môi trường có trách nhiệmtruyền đạt và giải thích CSMT đến toàn bộ công nhântrong phân xưởng.
o CSMT được đưa vào chương trình đào tạo khoảng 3tháng/lần
o Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tạinhững nơi mà tất cả nhân viên đều có thể nhìn thấynhư: xung quanh khu vực làm việc, căn tin, các bảng thôngbáo, cửa ra vào…
o Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet hoặc ghi đínhkèm với thư điện tử
o Phía sau thẻ nhân viên và phong bì phát lương có in nộidung CSMT của phân xưởng
o Cần kiểm tra nhận thức của nhân viên về CSMT củaphân xưởng bằng cách đột xuất hỏi họ có biết CSMThay không và nó ảnh hưởng như thế nào đến công việccủa họ,…
o Đối với nhân viên mới nhận vào cần đưa CSMT vào hợpđồng lao động và tổ chức cho họ học CSMT của phânxưởng trước khi ký hợp đồng
Đối với các bên liên quan:
o Đối với nhà thầu cần phải có cam kết thực hiện CSMTcủa phân xưởng trước khi ký hợp đồng
o Ngoài ra, CSMT cũng cần được công bố rộng rãi ra cộngđồng bằng cách đưa CSMT vào báo cáo cho các bên hữuquan, tài liệu quảng bá của phân xưởng, đưa lên trangweb của phân xưởng hay in lên business card …
o Các bên liên quan phải cam kết thực hiện CSMT trước khiký hợp đồng
5.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường
Ban giám đốc hoặc ĐDLĐ cần xem xét lại CSMT của phânxưởng Hóc Môn ít nhất 1lần/năm
Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất,kinh doanh thì phân xưởng phải kiểm tra để cải tiến nộidung chính sách cho phù hợp
Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra
5.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Trang 39TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Để đáp ứng điều khoản 4.3.1 Khía cạnh môi trường,
phân xưởng Hóc Môn cần phải:
Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định và hướngdẫn cách xác định KCMT, các tác động của các khía cạnhnày và tiêu chí để xác định KCMT đáng kể
Triển khai thực hiện xác định các KCMT trong phạm vi toànphân xưởng
Đánh giá tác động của các KCMT đã xác định
Xác định KCMT đáng kể
5.3.1 Xác định khía cạnh môi trường
Khía cạnh môi trường liên quan đến hoạt động sản xuấtcủa phân xưởng Việc xác định các định các KCMT dựa trên quytrình sản xuất và các hoạt động xảy ra trong phạm vi phânxưởng Các KCMT phải được xem xét trong ba trường hợp:
Bình thường: các hoạt động diễn ra hằng ngày.
Bất thường: trường hợp làm việc định kỳ không liên tục,
đột xuất hay ngoài dự kiến như các hoạt động bảo trì, sựcố hư hỏng máy móc …
Khẩn cấp: trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như
cháy nổ, rò rỉ hay tràn đổ hoá chất gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến con người và môi trường
Xác định các tác động đến môi trường của từng hoạtđộng, thông thường gồm có:
Cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí …
Góp phần gây biến đổi môi trường: hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôzône, mưa axít, …
Góp phần gây mất cân bằng sinh thái
Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Bảng 5.1 Bảng Tổng Hợp Các Kcmt Môi Trường Đáng Kể Tại Phân
Xưởng Hóc Môn
STT đángKCMT
kể
Khu vực liênquan Hoạt độngliên quan Cá nhân, bộ phậnliên quan
Trang 401 thảiKhí
Toàn phân xưởng
- Các phương tiện ra vào xuất, nhập hàng
Cán bộ – công nhân viên làm việc tại xưởng
mũi Tạo mũi kềm Công nhân tổ móc mũi
Tổ phun cát Phun cát tạo độ bóng cho
kềm
Công nhân tổ phun cátvà công nhân làm việc tại các vị trí mài bén lân cận
logo sản phẩm
- Công nhân phụ trách
in logo và công nhân tổ công nhật
3 Nướcthải
Tổ mài thô Nước hấp thu bụi mài Công nhân làm việc
tại các tổ mài, tổ móc mũi, tổ phun cát và nhân viên phụ trách thu gom nước thải
Tổ móc mũi Nước hấp thu bụi màiTổ phun cát Nước giải nhiệtCác lavabo
và nhà vệ sinh
Vệ sinh cá nhân Tất cả công nhân viên của phân xưởng
Căntin
- Chế biến thức ăn
- Vệ sinh nhà ăn
Nhân viên căntin
phun cát - Mài thô,màibén - Công nhân bộ phận mài