1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế trạm cấp nước tập trung công suất 750m3 ngày đêm tại xã bình lợi huyện bình chánh thành phố hồ chí minh

172 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế trạm cấp nước tập trung công suất 750m3 ngày đêm tại xã Bình lợi huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS. Đặng Viết Hùng
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm này vừa có tác dụng giúp người dânđược sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt, tránh đượcnhững bệnh liên quan đến việc sử dụng nguồn nướckhông đảm bảo chất lượng, đồng thời góp

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG &CÔNG NGHỆ SINH

HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ TRẠM CẤP NƯỚC

TẬP TRUNG

TẠI XÃ BÌNH LỢI HUYỆN BÌNH

CHÁNH TP.HCM

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH : 108

GVHD : TS ĐẶNG VIẾT HÙNG

MSSV : 08B1080080

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM

-NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

08B1080080

1 Đầu đề đồ án: “Thiết kế trạm cấp nước tập trung

Bình Chánh TP.HCM ”

2 Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):

Tổng quan về xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, TPHCM

Lưu lượng, thành phần, tính chất nước ngầm

Đề xuất quy trình xử lý, tính toán các công trình đơn vị

cấp

Quản lý vận hành hệ thống, sự cố, biện pháp khắc

phục

Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua trưởng khoa

Ngày tháng năm 2010

Trang 3

Điểm tổng kết: Nơi lưu trữ đồ án:

Trang 4

Trong suốt gần 2 năm học tập tại trường Đại Học KỹThuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh em đã được quýthầy cô khoa Môi Trường trang bị một nền tảng kiến thứcquý báu Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã hếtlòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích trongsuốt quá trình học tập cũng như động viên góp ý giúp emhoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy hướngdẫn TS.Đặng Viết Hùng đã tận tình hướng dẫn và đónggóp nhiều ý kiến thiết thực trong suốt quá trình thực hiệnluận văn

Cuối cùng xin gởi lời tri ân đến cha mẹ, anh em trong giađình cùng tất cả bạn bè trong lớp, trong khoa, những ngườiđã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tậpcũng như trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ : 1

1.2 TÍNH CẤP THIẾT: 4

1.3 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: 4

1.4 NỘI DUNG ĐỒ ÁN: 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN KHU VỰC THIẾT KẾ 6

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6

2.1.1 Vị trí địa lý: 6

2.1.2 Địa hình: 6

2.1.3 Đặc điểm khí hậu: 6

2.1.4 Mạng lưới thủy văn: 9

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI: 9

2.2.1 Dân số: 9

2.2.2 Kinh tế: 10

2.2.3 Cơ sở hạ tầng: 10

2.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH – ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU: 11

2.3.1 Địa chất công trình: 11

2.3.2 Địa chất thủy văn: 11

2.4 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG NƯỚC TRONG KHU VỰC: 15

CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 16

3.1 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC: 16

3.2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC: 16

3.3 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: 17

3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT: 18

3.4.1 Cấu tạo nước dưới đất tại khu vực nghiên cứu: 18

3.4.2 Định nghĩa về sự ô nhiễm nước dưới đất: 19

3.4.3 Các chất ô nhiễm có trong nước: 20

3.5 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ: 28

3.5.1 Công nghệ khử sắt bằng làm thoáng: 28

3.5.2 Công nghệ khử sắt bằng hóa chất: 31

3.5.3 Công nghệ làm thoáng kết hợp với sử dụng chất oxy hóa mạnh: .31 3.6 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRONG THỰC TẾ: 32

3.6.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại xã Hưng Long – huyện Bình Chánh công suất 800m 3 /ngày đêm: 32

3.6.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt cao (40 – 60 mg/l) tại xã Phước Kiểng, huyện Nhà Bè: 33

3.6.3 Sơ đồ công nghệ nhà máy xử lý nước ngầm Hóc Môn công suất 65.000m 3 /ngày đêm: 34

Xút Clo 34

3.6.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại phường Hiệp Bình Chánh – quận Thủ Đức công suất 400m 3 /ngày đêm: 35

3.7 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHUNG: 35

3.7.1 Làm thoáng khử sắt: 35

3.7.2 Bể lắng 37

3.7.3 Bể lọc: 37

3.7.4 Bể chứa nước sạch: 37

3.7.5 Trạm bơm cấp II: 38

Trang 6

4.1.5 Chọn bơm chìm: 47

4.2 THIẾT KẾ GIÀN MƯA: 48

4.2.1 Xác định kích thước giàn mưa: 48

4.2.2 Sàn tung nước: 49

4.2.3 Hệ thống phân phối nước : 49

4.2.4 Hệ thống thu, thoát khí và ngăn nước: 54

4.2.5 Sàn và ống thu nước: 54

4.2.6 Hệ thống xả cặn và ống dẫn nước sạch cọ rửa giàn mưa: 54

4.2.7 Xác hàm lượng CO 2 , O 2 và pH sau khi làm thoáng bằng giàn mưa: 54

4.2.7.1 Hàm lượng CO 2 sau làm thoáng bằng giàn mưa: 54

4.2.7.2 Hàm lượng O 2 sau làm thoáng bằng giàn mưa: 55

4.2.7.3 Xác định pH sau quá trình làm thoáng bằng giàn mưa: 55

4.3 THIẾT KẾ BỂ LẮNG ĐỨNG: 56

4.3.1 Hàm lượng cặn trong nước khi đưa vào bể lắng đứng: 57

4.3.2 Xác định kích thước bể lắng: 57

4.3.3 Máng thu nước: 62

4.3.4 Ống dẫn nước vào bể lắng: 65

4.4 THIẾT KẾ NGĂN CHỨA TRUNG GIAN: 65

4.4.1 Thể tích ngăn chứa trung gian: 65

4.4.2 Kích thước của bể chứa trung gian: 65

4.5 THIẾT KẾ BỒN LỌC ÁP LỰC: 66

4.5.1 Xác định kích thước bồn lọc áp lực: 67

4.5.2 Rửa lọc: 70

4.5.3 Hệ thống thu nước và phân phối nước: 74

4.5.4 Hệ thống phân phối nước: 75

4.5.5 Hệ thống sàn chụp lọc: 76

4.5.6 Tính bơm: 77

4.5.7 Tính cơ khí: 86

4.5.8 Tính chân đỡ: 90

4.6 TÍNH TOÁN KHỬ TRÙNG: 93

4.6.1 Liều lượng Clo hoạt tính cần thiết sử dụng trong một giờ được xác định theo công thức sau 94

4.6.2 Liều lượng Clo cần thiết trong một ngày: 94

4.7 THIẾT KẾ BỂ CHỨA: 95

4.7.1 Dung tích điều hòa của bể chứa: 95

4.7.2 Dung tích dự trữ cho chữa cháy: 97

4.7.3 Dung tích dự trữ dùng cho trạm xử lý: 97

4.7.4 Một số bộ phận của bể chứa: 98

4.8 BỂ CHỨA CẶN 99

4.9 BỐ TRÍ MẶT BẰNG: 101

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH XỬ LÝ 102

5.1 DỰ TOÁN PHẦN XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ: 102

5.2 SUẤT ĐẦU TƯ CHO 1M 3 NƯỚC CẤP: 105

5.3 CHI PHÍ XỬ LÝ 1M 3 NƯỚC CẤP: 105

5.3.1 Chi phí nhân sự: 105

5.3.2 Chi phí điện năng: 105

5.3.3 Chi phí hóa chất: 106

5.3.4 Khấu hao tài sản cố định: 106

5.3.5 Chi phí quản lý + vận hành: 106

5.3.6 Giá thành sản phẩm: 106

5.4 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH KINH TẾ: 107

CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ & VẬN HÀNH HỆ THỐNG 108

6.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI VẬN HÀNH: 108

6.2 TRÌNH TỰ VẬN HÀNH: 109

Trang 7

6.3.6 Trạm bơm cấp 2: 119

6.3.7 Một số lưu ý khi vận hành bơm: 120

6.4 KIỂM SOÁT THÔNG SỐ VẬN HÀNH: 121

6.5 SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC: 121

CHƯƠNG VII: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 127

7.1 NHẬN XÉT VỀ MẶT CÔNG NGHỆ: 127

7.1.1 Ưu điểm 127

7.1.2 Khuyết điểm: 127

7.2 NHẬN XÉT VỀ MẶT KINH TẾ: 127

7.3 KẾT LUẬN VỀ TÍNH KHẢ THI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG THỰC TẾ: 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Hình 2.1 – Biểu đồ nhiệt độ các tháng từ 2004-2006 tạitrạm Tân Sơn Hòa.

Hình 2.2 – Biểu đồ lượng mưa các tháng từ 2004-2006 tạitrạm Tân Sơn Hòa

Hình 3.1 – Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại phườngHiệp Bình Chánh quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh.Hình 3.2 – Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại xãHưng Long huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh

Hình 3.3 – Sơ đồ công nghệ nhà máy xử lý nước ngầmHóc Môn

Hình 3.4 – Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại xãPhước Kiểng huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

Bảng 3.1 – Kết quả phân tích chất lượng nước nguồn.Bảng 4.1 – Hằng số phân ly bậc 1 của axit cacbonic.

Bảng 4.3 – Đặc trưng của lớp vật liệu lọc

Bảng 4.4 – Lựa chọn lớp sỏi đỡ

Bảng 4.5 – Độ nở tương đối của vật liệu lọc và cườngđộ rửa lọc

Bảng 4.6 – Độ đặc của cặn

Bảng 4.7 – Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vậtliệu lọc

Bảng 4.8 – Đặc tính vật liệu lọc

Trang 10

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Trang 11

Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” được trình bày thành 7chương với nội dung như sau:

Bình Lợi, huyện Bình Chánh, TPHCM

xuất công nghệ xử lý

đã được đề xuất

phục các sự cố thường gặp

Kết quả: một quy trình cung cấp nước sạch đơn giản cóthể ứng dụng trong thực tế để cung cấp nước cho cáckhu dân cư với công suất nhỏ

Trang 12

Chương I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ :

Cùng với sự phát triển kinh tế của thế giới nền kinhtế Việt Nam cũng ngày càng tăng lên đáng kể, Việt Namđã trở thành một thành viên của WTO trong năm 2007 Khinền kinh tế phát triển, đời sống của người dân đượcnâng cao thì nhu cầu dùng nước sạch càng mạnh mẽ Dođó, vấn đề nước sạch đang là nỗi bức xúc của ngườidân và việc đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nướcsạch để cung cấp cho người dân là một việc làm cầnthiết và cấp bách Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu dùngnước hàng ngày nhằm nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân mà còn góp phần tạo điều kiện thuận lợiđể đưa nền kinh tế của Việt Nam vươn xa hơn nữa Thiếunước sạch hiện nay là tình trạng nghiêm trọng không chỉđối với nước ta, thành phố mà thực sự là vấn đề củatoàn cầu

Nước sạch là nước không màu, không mùi, không vịvà không có các mầm bệnh, chất độc hại, có các thànhphần hóa học phù hợp với các tiêu chuẩn qui định

Nước sạch cho sinh hoạt là nhu cầu không thể thiếu trongcuộc sống hôm nay Theo Cục Thủy Lợi (Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn) nhu cầu dùng nước tại Việt Namngày càng tăng trong khi nguồn cung cấp ngày càng cóhạn, khiến Việt Nam đang bị đẩy vào nguy cơ bị xếp hạngvào những quốc gia thiếu nước trên thế giới Tại nhiềuvùng trong cả nước nguồn sinh hoạt cho người dân đang bịthiếu trầm trọng Được sử dụng nước sạch là niềm khaokhát của người dân ở nông thôn Ở không ít vùng nông

Trang 13

thôn người dân phải sử dụng nguồn nước sinh hoạt bị ônhiễm không đảm bảo vệ sinh nên nguy cơ mắc bệnhđường ruột và bệnh ngoài da là rất cao hoặc phải muavới giá không rẻ trong khi mức thu nhập của người dânvốn còn rất thấp Điều này cũng là trong những nguyênnhân làm giảm đi mức sống của người dân.

Cần phải có một kế hoạch ưu tiên cấp nước sạch ởvùng sâu, vùng xa những nơi đang bị thiếu nước nghiêmtrọng Việc làm này vừa có tác dụng giúp người dânđược sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt, tránh đượcnhững bệnh liên quan đến việc sử dụng nguồn nướckhông đảm bảo chất lượng, đồng thời góp phần giúp chonguồn nước ngầm ở các khu vực nông thôn không bị khaithác quá mức dẫn đến cạn kiệt, bảo vệ kết cấu địachất ở những vùng này

Hiện nay hệ thống cấp nước sông Đồng Nai là hệthống cấp nước chính cho Tp.HCM đang vận hành với công

bơm nước thô Hóa An tuyến ống thô đường kính 1.800mm.Nhà máy nước Thủ Đức với tuyến ống nước sạch đườngkính 2.000 mm vận chuyển nước vào thành phố hòa vàomạng lưới phân phối

Nhà máy nước ngầm Hóc Môn cung cấp nước sạch cho

đêm Ngoài ra còn có nhà máy nước Bình An công suất

các xí nghiệp đang khai thác nguồn nước ngầm tại chỗ với

Trang 14

công suất 200.000m3/ngày…, tỷ lệ dân số được cấp nướckhoảng 70%.

Tổng công suất cấp nước toàn thành phố hiện nay là

nhà máy nước BOO Thủ Đức với công suất

Thất thoát nước hiện nay đang là vấn đề nan giải đối

sạch của thành phố hiện nay đang ở mức cao dao động36% - 38% Thất thoát nước chủ yếu qua hệ thống ốngmục cũ, khách hàng gian lận, thi công không đảm bảo kỹthuật… Trong những năm gần đây mạng lưới đường ốngmới được lắp đặt nhiều thay thế cho hệ thống phân phốinước của thành phố đã xuống cấp trầm trọng do tuổi thọquá cao Tuy nhiên công tác thay thế ống cũ mục đượcthực hiện rất chậm, tình trạng xì bể vẫn liên tục xảy ra,gian lận nhiều, súc xả cũng tăng… đã làm gia tăng tỉ lệthất thoát nước có thời điểm lên đến tận 42% (năm2004) Trong hội thảo về giá nước sạch mới đây, Sawacokhông đưa ra tỉ lệ thất thoát cụ thể mà chỉ đặt mục tiêugiảm thất thoát từ 1 – 2% năm để đến 2020 giảm còn25% Nếu tính tỉ lệ thất thoát hằng ngày hiện nay là 36%trong đó người dân phải chi trả là 29% thì số tiền mà

sạch thất thoát/ngày x 5.997 đồng – giá thành bình quân

này) (Theo báo Tuổi trẻ) Do đó, để có thể giảm tìnhtrạng thất thoát nước thì phải có sự quy hoạch mạng lưới

Trang 15

cấp nước rõ ràng, phân chia khu vực cụ thể, cải tạo nângcấp các tuyến ống cấp nước của thành phố.

Trong khi địa bàn nội thành thành phố Hồ Chí Minh lượngnước sạch thất thoát với một con số khá lớn thì tại XãBình Chánh – Huyện Bình Chánh một vùng ven của thànhphố những giọt nước sạch vô cùng khan hiếm đối vớingười dân sống ở nơi đây Nguồn nước sử dụng chủ yếucủa các hộ dân ở đây chủ yếu là các giếng đào,giếng khoan với chất lượng nước không đảm bảo vệ sinh,nhiễm phèn Vì vậy làm sao để có thể giải quyết vấn đềnước sạch đảm bảo vệ sinh, chất lượng tốt phục vụ cho nhucầu của người dân nơi đây là một trong những vấn đềđược chính quyền địa phương quan tâm hàng đầu

Tp.HCM là vùng kinh tế trọng điểm của phía nam, nơi màcó nền công nghiệp phát triển cao, dân cư đông đúc.Mặc dù đã có những nhà máy nước lớn nhưng vẫnkhông đảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân nhấtlà vào mùa khô vào khoảng tháng 11 đến tháng 5 nămsau Nhiều nơi người dân còn phải sử dụng nước chưa quaxử lý, bị ô nhiễm nặng, hoặc phải mua nước chở bằngghe hoặc xe tải với giá thành rất cao Vì vậy, việc cungcấp nước sạch và đảm bảo vệ sinh đang là vấn đề cầnphải quan tâm hiện nay, nhất là khi thành phố đang pháttriển nhanh chóng

Trang 16

1.2 TÍNH CẤP THIẾT:

Nước là một nhu cầu thiết yếu cho sự sống của conngười và sinh vật Nước sạch được xem như là hàng hóađặc biệt trong đời sống của con người Việc quy hoạch vàxây dựng mô hình xử lý nước phù hợp không những giảiquyết được tình trạng khan hiếm nước sạch hiện nay màcòn tạo điều kiện cho người dân có thu nhập thấp cũngcó thể sử dụng nước sạch Ngoài ra nó còn có thể cảithiện chất lượng cuộc sống của người dân giảm bệnhtật, đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần sử dụngnước, giảm cách biệt giữa thành phố và nông thôn

Ngoài ra, theo chỉ thị 200 TTg ngày 29/04/1994 của Thủtướng chính phủ thì “Bảo đảm nước sạch, bảo vệ môitrường ở nông thôn là trách nhiệm của mọi ngành, mọichính quyền, mọi tổ chức và mọi công dân Đây là vấnđề rất cấp bách, phải được tổ chức thực hiện nghiêmtúc và thường xuyên.” Và theo chỉ đạo của UBND thànhphố thì từ nay cho đến năm 2010 phải đảm bảo 90% dânsố thành phố phải được sử dụng nước sạch

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết là cần có nguồn nướcsạch cho nhân dân sử dụng, đề tài: “Thiết kế trạm cấp

– huyện Bình Chánh” nhằm đáp ứng nhu cầu trên

1.3 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN:

Thiết kế trạm cấp nước tập trung công suất 750

1.4 NỘI DUNG ĐỒ ÁN:

Trang 17

 Đề xuất công nghệ xử lý.

cấp nước

-Mặt bằng trạm xử lý nước

-Mặt cắt dọc các công trình theo cao trình mực nước -Chi tiết các công trình đơn vị

Trang 18

Chương II: TỔNG QUAN KHU VỰC THIẾT KẾ

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý:

Xã Bình Lợi thuộc huyện Bình Chánh nằm về phía TâyNam của thành phố Hồ Chí Minh Xã có tổng diện tích đất

Ranh giới của xã như sau:

- Phía Đông: giáp xã Lê Minh Xuân – Huyện Bình Chánh

- Phía Tây: giáp xã Đức Hòa, huyện Bến Lức – tỉnhLong An

- Phía Nam: giáp xã Tân Bửu, huyện Bến Lức – tỉnhLong An

- Phía Bắc: giáp xã Phạm Văn Hai – Huyện Bình Chánh

2.1.2 Địa hình:

Địa hình xã Bình Lợi thuộc địa hình thấp có cao độ biếnđộng từ 1,5 – 0,5m, nghiêng và thấp dần theo hướng TâyBắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam Gồm 3 nhómđất chính: đất xám, đất phèn (khoảng 200 ha ven rạch ÔngĐồ và rạch Ông Côm, đất phù sa (khoảng 400 ha) Khu vựccấp nước có địa hình bằng phẳng, cao độ tự nhiên từ 0,6 –1,5m Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 1A, đường HoàngPhan Thái cấp phối sỏi đỏ dài 2km, và các đường nhỏkhác, tổng chiều dài khoảng 20km

Riêng khu vực xây dựng trạm, theo Kết Quả Khảo SátĐịa Hình do XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG thuộc CÔNG TYXÂY DỰNG & TƯ VẤN ĐẦU TƯ thực hiện, cao độ mặt đấttừ 1,3m – 1,35m

2.1.3 Đặc điểm khí hậu:

Trang 19

Xã Bình Lợi thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo vớichế độ nhiệt tương đối ổn định, quanh năm cao.

Hàng năm có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Hai hướng gió chủ yếu trong năm là hướng Tây Namchiếm tần suất 66% và hướng Đông Nam với tần suất22%

Căn cứ theo số liệu khí tượng từ năm 2004 đến 2006của trạm Tân Sơn Hòa, TP.HCM nằm trong khu vực nghiên cứucó các đặc trưng về đặc điểm khí hậu như sau:

a) Nhiệt độ:

Khí hậu ôn hòa không quá nóng hoặc không quálạnh Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4)

Bảng 2.1 – Diễn biến nhiệt độ qua các năm 2004 –

2006 tại trạm Tân Sơn Hòa

(Nguồn Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ)

Trang 20

29,8

29,7

28,9

27,5

28,4

27,9

27,6

27,5

26,2

27,98

28,6

29,5

29,2

28,4

27,9

27,6

27,6

27,7

28,9

27,3

28,18

Hình 2.1 – Biểu đồ nhiệt độ các tháng từ 2004 – 2006

tại trạm Tân Sơn Hòa

Năm 2004 Năm 2005

Trang 21

b) Lượng mưa:

Tổng lượng mưa trong năm 2006 là 1.798mm, cao nhất là349mm (tháng 9) và thấp nhất là tháng 1, không có mưa.Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 8, 9 và

10, chiếm hơn 64% lượng mưa của cả năm Lượng mưa tậptrung trong thời gian ngắn nên lưu lượng dòng chảy mặt rấtlớn tạo sự xói lở rất phổ biến

Lượng mưa hàng tháng được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.2 – Lượng mưa hàng tháng từ 2004 – 2006

tại trạm Tân Sơn Hòa

(Nguồn Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ)

Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

2004 0,1 0 0 13,2 263,9 246,8 355,9 201,3 283,7 309,0 97,0 12,7

2005 0 0 0 9,6 143,6 273,9 228,0 146,3 182,9 388,6 264,

5 105,4

2006 0 72,7 8,6 212,1 299,2 139,4 168,6 349,0 247,7 256,1 16,1 28,9

Hình 2.2 – Biểu đồ lượng mưa các tháng từ 2004 – 2006

tại trạm Tân Sơn Hòa

c) Lượng bốc hơi:

Lượng bốc hơi hàng năm trung bình 1.169mm, cao nhất1.223.3mm, nhỏ nhất 1.136mm, so với lượng mưa, lượng bốchơi xấp xỉ 60%

Trang 22

Các tháng mùa khô, lượng bốc hơi cao, từ 104,4 –146,8mm.

Các tháng mùa mưa, lượng bốc hơi thấp, từ 64,9 –88.4mm

Trang 23

d) Độ ẩm:

Độ ẩm không khí trung bình là 76,3%, cao nhất 100%(tháng 11), thấp nhất 63% (tháng 1) Mùa mưa độ ẩm caotừ 74 – 89%, mùa khô độ ẩm thấp từ 67 – 73%, độ ẩmnày cho thấy rất thích hợp cho động, thực vật phát triển

Bảng 2.3 – Độ ẩm (%) các tháng năm 2006 tại trạm

Tân Sơn Hòa

(Nguồn Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ)

67

Thấp

nhất

33

38

e) Số giờ nắng:

Số giờ nắng trung bình là 5,2 giờ/ngày Số giờ nắngcao vào các tháng mùa khô (cao nhất là tháng 3, 4:7,1giờ/ngày), thấp vào các tháng mùa mưa (thấp nhất làtháng 12 : 3,9 giờ/ngày)

f) Thảm thực vật:

Là khu vực đô thị hóa xen lẫn với canh tác nôngnghiệp quy mô gia đình, chủ yếu là trồng rau, hoa Câybóng mát không nhiều, được trồng rải rác trên cáckhoảnh đất trống

2.1.4 Mạng lưới thủy văn:

Trang 24

Hệ thống sông chính là sông Chợ Đệm và vô số kênhrạch chằng chịt.

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI:

2.2.1 Dân số:

- Số nhân khẩu: 6.143 dân

- Về kinh tế vườn: chủ yếu là trồng lan, cây màu Hộinông dân xã Bình Chánh đã tập huấn cho nhiều hộ nôngdân kỹ thuật trồng lan nên thu nhập của người dân cũngphát triển

2.2.3 Cơ sở hạ tầng:

a) Cấp điện:

Nguồn cung cấp điện cho xã Bình Chánh là các trạmbiến điện nguồn của lưới truyền tải điện quốc gia Đâylà một thuận lợi lớn cho việc quản lý vận hành và pháttriển lưới điện

b) Cấp nước:

- Nguồn nước chủ yếu ở đây là các trạm cấp nước

tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn –trực thuộc Sở nông nghiệp và PTNT quản lý

- Ngoài ra còn có một số nguồn nước khác của hệthống tư nhân và các hộ tự khoan nhưng thường không đạttiêu chuẩn

Trang 25

c) Thoát nước:

Hệ thống thoát nước chính vẫn qua hệ thống sông ChợĐệm qua kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh Lý Văn Mạnh.Tuy nhiên ở đây thường xuyên bị ngập lụt vào trời mưavà khi thủy triều lên

d) Giao thông:

Hiện nay, kinh tế phát triển hơn trước làm cho bộ mặt

cơ sở hạ tầng huyện Bình Chánh nói chung và xã Bình Lợinói riêng nâng lên rõ rệt Ngoài ra trong khu vực này cósông Chợ Đệm và các rạch nhỏ thông thường cũng thuậnlợi cho giao thông đường thủy Tuy nhiên, chỉ với tàu ghenhỏ, giao thông đường thủy không phải là tuyến giaothông chính của vùng

2.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH – ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU:

2.3.1 Địa chất công trình:

Theo Kết Quả Khảo Sát Địa Chất do XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNGthuộc CÔNG TY XÂY DỰNG &TƯ VẤN ĐẦU TƯ thực hiện, địa chất tiêubiểu tại vị trí xây dựng trạm như sau:

hiệu

Bề dày (m)

Mô tả

vàng nâu độ dẻo trung bình, rất mềm

vàng, bời rời

đất bột, màu xám

Trang 26

2.3.2 Địa chất thủy văn:

Theo kết quả điều tra địa chất thuỷ văn của Liênđoàn địa chất thủy văn và địa chất công trình Miền Nam,trong trầm tích bở rời Kainozoi vùng thành phố Hồ Chí Minhcó 4 phần vị chứa nước chủ yếu: nước lỗ hổng trongtrầm tích Holocen, nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen,nước lỗ hổng trong trầm tích sản phẩm Pliocen muộn vànước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen sớm Sau đây làsự mô tả sơ lược các phân vị chứa nước có trong khu vực

Trầm tích Holocen có nguồn gốc rất đa dạng: Trầm tíchsông, hỗn hợp sông biển, biển… Chúng phân bố chủ yếuphần lớn diện tích huyện Bình Chánh Thành phần đất đáchứa nước chủ yếu là bột, bột sét, cát mịn chứa nhiềusản phẩm mùn thực vật Chiều dày tầng chứa nước thayđổi từ 1-2m đến 10-15m, ít nơi đến 20-30m

Các kết quả điều tra cho thấy: tầng chứa nước Holocencó khả năng chứa nước rất kém, rất nghèo nước, lưulượng từ 0.12 1/s đến 0.33 1/s Mực nước tĩnh thường nôngmùa mưa từ 0.2 - 0.3m nhưng về mùa khô mực nước hạxuống đến 4 - 5m cách mặt đất.Tại một số vùng thuộcbãi bồi cao, trầm tích Holocen có khả năng chứa nước tốthơn Nước sử dụng tốt cho các hộ gia đình nhưng mùa khôgiếng tầng này bị cạn kiệt Tầng chứa nước có quan hệthủy lực với nước sông, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thủytriều và tiếp thu nguồn cung cấp nước mưa

Tóm lại nước trong trầm tích Holocen tuy phân bố trêndiện rộng nhưng khả năng chứa nước kém, chiều dàynhỏ và rất dễ bị nhiễm bẩn nêm không thể khai thác

Trang 27

sử dụng làm nguồn cung cấp nước tập trung cho sinh hoạtvà sản xuất.

Tầng phân bố trên diện rộng ở phần phía bắc thành

bởi các trầm tích Holocen và chìm xuống ở độ sâu 30-40m.Thành phần đất đá chứa nước là cát hạt trung thô lẫnsạn và thường bên trên các lớp chứa nước hạt thô đềucó lớp sét, sét bột ít thấm nước Trầm tích Pleitocen cóthể phân ra hai lớp chứa nước: Lớp trên dày 10-35m vàlớp dưới dày 0-80m Giữa lớp trên và lớp dưới ngăncách nhau bởi lớp sét và bột dày từ 5-15m duy trì khôngliên tục

Kết quả đo vẽ địa chất thủy văn cho thấy các thành

tính chất cục bộ ở những nơi có địa hình thuận lợi.Mặt

cách nước tương đối không đủ đóng vai trò một tầngcách nước không hoàn chỉnh (liên tục)

Chiều dày của tầng rất thay đổi từ trên dưới 10 mét

ở phía bắc Củ Chi, đến 0 mét ở Hóc Môn hay lớn hơn ởphía tây Lê Minh Xuân (Bình Chánh) Trong khi đó chiều dàythực tế của tầng chứa nước trung bình vào khoảng 50-70%chiều dày chung.Số còn lại là mái, các lớp kẹp, thấu kínhsét

Căn cứ vào mối quan hệ địa tầng, cấu trúc địa chấtvà hướng vận động có thể dự đoán nguồn cung cấp chotầng này từ các nguồn xung quanh, chủ yếu khu vực bắcthành phố, ta có thể phân tích ra các vùng giàu nước

Trang 28

- Vùng giàu nước: phân bố ở Bình Chánh, tỉ lưu lượngđạt từ 1,09 đến 1,885 l/s.m Lưu lượng khai thác đạt 27 – 120

- Vùng giàu nước trung bình: phân bố phần phía tâythành phố như: Bình Trị Đông, Phú Lâm… Tỉ lưu lượng cáclỗ khoan đạt từ 0,245 đến 0,680 l/s.m Công suất giếng khai

Chất lượng nước trong trầm tích Pleistocen cũng thay đổitheo vùng rõ rệt Vùng giàu nước và vùng giàu nướctrung bình kể trên đều có chất lượng nước khá tốt Tổngđộ khoáng hóa cao nhất đạt 0.9g/l, thường gặp từ 0.3 đến

sắt hơi cao (1-5 mg/l), có nơi đạt 12 mg/l Vùng giàu nướctrung bình có chất lượng nước kém gồm các khu: Quận 6,Quận 8, Chợ Đệm … Ở đây tầng chứa nước bị nhiễmmặn, nồng độ khoáng hóa đạt 1,2 – 17,68 g/l

Động thái nước dưới đất trong trầm tích Pleistocen thayđổi theo mùa rõ rệt và chịu ảnh hưởng của triều

Do đặc điểm của tầng chứa nước Pleistocen: diện xuấtlộ trên bề mặt tương đối rộng, tiếp thu nguồn bổ cập từnước mưa, nước sông vừa là đối tượng khai thác, sử dụngrất rộng rãi cho nông nghiệp, công nghiệp và cả dân sinhnên tầng chứa nước này rất dễ bị nhiễm bẩn, với hàm

vi sinh cao hơn tiêu chuẩn cho phép khi khai thác nhiều cókhả năng gây ra nhiều tai biến đối với môi trường nướcdưới đất

* Tầng chứa nước lỗ rỗng trong các trầm tích Pliocen trên (N 2 2 ):

Trang 29

Các trầm tích Pliocen trên phân bố rộng khắp thànhphố Hồ Chí Minh, chìm ở độ sâu 50 – 60 mét về phía bắc(Củ Chi, Hóc Môn); 70 – 100 mét ở phía tây nam (BìnhChánh) và sâu hơn nữa (110 – 150 mét) ở khu vực Nhà Bèqua Cần Giờ Chiều dày trầm tích cũng thay đổi theo chiềuhướng tương tự (phía bắc chỉ dày 40 – 60 mét, càng về phíanam chiều dày tăng dần đến hơn 100 mét) Thành phầnđất đá chứa nước là cát nhiều cỡ hạt lẫn sạn sỏi, phânnhịp tương đối rõ ràng: trên cùng là lớp sét, sét bộtchứa cacbonat màu sắc loang lổ có khả năng cách nướctốt, dày 10 – 25 mét Đây là tầng chứa nước rất giàunước và là đối tượng tìm kiếm thăm dò, khai thác quy môlớn cho thành phố.

Tầng chứa nước lỗ rỗng trong trầm tích Pliocen trên rấtphong phú, có khả năng đáp ứng nhu cầu cung cấp nướcrất lơn cho thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt là vùngnghiên cứu (Hóc Môn, Bình Chánh) có thể đạt hàng trăm

khai thác đồng thời hai tầng chứa nước trong cùng mộtgiếng khai thác thì tăng lưu lượng lên rất lớn và hiệu quảkinh tế cao hơn Tuy nhiên cũng cần đầu tư nghiên cứuthêm, nhất là cần phải mở rộng phạm vi nghiên cứutầng chứa nước về phía tây

* Tầng chứa nước lỗ rỗng trong các trầm tích Pliocen dưới (N 2 1 ):

Tầng chứa nước trong trầm tích Pliocen dưới có mức độgiàu nước từ giàu đến trung bình Khu vực nghiên cứu nằmtrên khu vực giàu nước trung bình Tỷ lưu lượng các giếngkhoan đạt từ 0.358 – 0.797 l/s.m Lưu lượng khai thác đều trên

Trang 30

hóa 0.09 – 0.57 g/l, thường gặp là 0.5 g/l Nước cũng thuộc

Tóm lại, tầng chứa nước Pliocen dưới là một đối tượngcó triển vọng cung cấp nước quy mô vừa và lớn Tuynhiên từ trước đến nay, tầng chứa nước này chưa phải làđối tượng điều tra chính, nên các giai đoạn tìm kiếm, thămdò trước đây đều ít đầu tư công trình để nghiên cứu chitiết, do đó mức độ nghiên cứu còn sơ lược, chưa đánh giáhết khả năng và triển vọng của tầng chứa nước này.Một điều có thể khẳng định: nước dưới đất trong trầmtích Pliocen dưới là nguồn dự trữ rất quan trọng trong tươnglai, cần phải đầu tư thích đáng để nghiên cứu chi tiết hơn.Đặc biệt đối với vùng khai thác các tầng chứa nước bêntrên, thì nước trong tầng Pliocen dưới là nguồn bổ sung trữlượng rất quan trọng khi cần mở rộng khai thác quy mô lớn

2.4 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG NƯỚC TRONG KHU VỰC:

Chương trình sử dụng nước sạch nông thôn ở Thành phốđược triển khai từ năm 1997 Do đặc điểm của khu vựcnghiên cứu là dân cư phân tán trên địa bàn rộng nênhệ thống cấp nước của thành phố hầu như không có.Để khắc phục tình trạng này thành phố đã dành nguồnvốn ngân sách (chiếm chủ yếu trong các nguồn vốn) đểphát triển giếng lẻ bơm tay và đặc biệt là các trạm cấpnước tập trung ở các khu dân cư tập trung Theo thống kênăm 2006 nguồn nước sử dụng ở nông thôn như sau:

- Số hộ dân sử dụng nước sạch : 87,5% (toàn thànhlà 97,1%)

Trang 31

- Sử dụng nước mưa : 3,08% số hộ

- Sử dụng nguồn nước khác : 3,69% số hộ

Trang 32

Chương III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC:

Nước là một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống Khôngcó nước, cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được.Hằng ngày cơ thể con người cần từ 3 đến 10 lít nước chocác hoạt động bình thường Lượng nước này thông qua conđường thức ăn, uống đi vào cơ thể để thực hiện quá trìnhtrao đổi chất, trao đổi năng lượng, sau đó theo đường bàitiết (mồ hôi, nước giải…) thải ra ngoài

Ngày nay, do sự công nghiệp hóa, đô thị hóa và sựbùng nổ dân số đã làm cho nguồn nước tự nhiên bị cạnkiệt và ô nhiễm dần Vì thế, con người phải biết sử lýcác nguồn nước cấp để có được đủ lượng nước sử dụngvà đảm bảo đạt chất lượng cho các nhu cầu sinh hoạt vàsản xuất công nghiệp, cho chính mình và giải quyết nhữnghậu quả do mình gây ra

Trong sử lý nước, chất lượng nước nguồn có một ýnghĩa vô cùng quan trọng Vì vậy trong những điều kiện chophép cần chọn nguồn nước có chất lượng tốt nhất để cóđược hiệu quả sử lý cao

Khu vực thiết kế có hệ thống kênh rạch chằn chịt nhưng

bị ô nhiễm nặng và chủ yếu là kênh rạch nhỏ Mặtkhác, nguồn nước ngầm ở đây có chất lượng và trữlượng tốt, cho nên nguồn nước được lựa chọn ở đây lànguồn nước ngầm thuộc tầng chứa nước Pliocen trên (N )có độ sâu 200 mét

3.2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC:

Nguồn nước khai thác được lấy trực tiếp tại miệng giếngtheo các yêu cầu kỹ thuật lấy mẫu được quy định Kết

Trang 33

quả được xét nghiệm tại Phòng thí nghiệm Khoa Môitrường, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM vào ngày05/04/2007 và Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm (xétnghiệm kim loại nặng).

Trang 34

TÍNH

KẾ T QU Ả

TIÊU CHUẨN 1329/2002/ BYT-QĐ

Trang 35

3.3 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:

- Nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt theo tiêu chuẩn kèmtheo Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18/04/2002 củaBộ Y tế

- TCVN 33 – 2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống vàcông trình TCTK

- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD VN 356 – 2005: Kết cấu BT vàBTCT

- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD VN 45 – 78: Nền nhà và côngtrình

- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD VN 5575 – 1991: Kết cấu thép

3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT:

3.4.1 Cấu tạo nước dưới đất tại khu vực nghiên cứu:

- Nước dưới đất có thể được chia thành các loại sau:

+ Nước trong đới thông khí: Đới thông khí là lớp đấtđá giới hạn từ mặt đất đến bề mặt nước ngầm thấmnước Trong đới này, không khí có thể tự do lưu thôngnhưng không hoàn toàn bão hòa nước Nước trong đớithông khí bao gồm đủ các dạng: nước không trọng lực,nước mao dẫn và nước trọng lực, ở các trạng thái lỏnghoặc hơi

+ Nước ngầm là loại nước trọng lực dưới đất ở trongtầng chứa nước thứ nhất kể từ trên mặt xuống Phíatrên tầng nước ngầm thường không có lớp cách nước chephủ và nước trọng lực không chiếm hết toàn bộ bề dàycủa đất đá thấm nước, nên bề mặt của nước ngầm làmột mặt thoáng tự do Điều này quyết định tính chấtkhông có áp của nước ngầm Trong một số trường hợp,

Trang 36

bề mặt nước ngầm sẽ làm cho nước ngầm có áp lực cụcbộ.

- Phạm vi phân bố của nước ngầm phụ thuộc vào địa lýtự nhiên Điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất của khu vực

- Nước ngầm vận động dưới tác dụng của độ chênhmặt nước, nó chảy từ nơi có mực nước ngầm cao đến nơicó mực nước ngầm thấp

- Nước ngầm có miền cung cấp và miền phân bố trùngnhau Do không có tầng cách nước phía trên nên nướcmưa, nước mặt ở trên có thể dễ dàng thấm qua đớithông khí xuống cung cấp cho nước ngầm trên toàn bộdiện tích miền phân bố của nó Vì vậy làm cho động tháicủa nước ngầm (tức là sự biến đổi của mực nước, lưulượng, nhiệt độ, thành phần của nước theo thời gian) biếnđổi mạnh mẽ theo các yếu tố khí lượng, thủy văn

- Trong mùa mưa, nước mưa, nước mặt ngấm xuống cungcấp cho nước ngầm làm cho mực nước ngầm dâng lên cao

Do vậy bề dày tầng chứa nước tăng lên Ngược lại vàomùa khô, mực nước ngầm hạ thấp Nhiệt độ của nướccũng biến đổi theo mùa

- Về nguồn gốc của nước ngầm, thường là nguồn gốcngấm, tức là do nước mưa, nước mặt ngấm xuống Trongmột số trường hợp, nước ngầm có nguồn gốc ngưng tụ,khá phổ biến là nước ngầm có nguồn gốc hỗn hợp từnước ngấm và nước ở dưới sâu đi lên theo các đứt gãykiến tạo hoặc các cửa sổ địa chất thủy văn

3.4.2 Định nghĩa về sự ô nhiễm nước dưới đất:

Ô nhiễm nước là sự thay đổi có xu hướng bất lợi chomôi trường nước, hoàn toàn hay đại bộ phận do các hoạt

Trang 37

động kinh tế kỹ thuật của con người gây ra Những hoạtđộng gây tác động trực tiếp hay gián tiếp đến những thayđổi về các mặt thành phần vật lý, hóa học của nướcvà sự phong phú của các loài sinh vật trong nước.

Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịuảnh hưởng bởi các yếu tố tác động của con người Chấtlượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt.Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay cáchạt cặn lơ lửng, các chỉ tiêu vi sinh trong nước ngầm cũngtốt hơn các chỉ tiêu vi sinh trong nước bề mặt Trong nướcngầm không chứa rong tảo là những thứ dễ gây ônguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầmlà các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địatầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinhhóa trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hóatốt, có nhiều chất thải bẩn và lượng mưa lớn thì chấtlượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoánghòa tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nước mưathấm vào nguồn nước

Mặc dù vậy, nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn dotác động của con người Các chất thải của người vàđộng vật, các chất thải hóa học, chất thải sinh hoạt cũngnhư việc sử dụng phân bón hóa học… Tất cả những chấtthải đó theo thời gian ngấm dần vào nguồn nước, tích tụdần và dẫn đến làm hư hỏng nguồn nước ngầm Đã cókhông ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã

bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy, các vikhuẩn gây bệnh và nhất là các hóa chất độc hại nhưcác kim loại nặng và không loại trừ các chất phóng xạ

Trang 38

a) Các chất rắn có trong nước:

Các chất rắn trong nước gồm có các chất rắn vô cơ(các muối hòa tan, các chất không tan như huyền phù,đất cát…) và các chất rắn hữu cơ do phế thải như phân,rác, chất thải công nghiệp) Trong nước dưới đất thườngchứa các chất rắn như cát, bột, sét, xác thực vật… cácchất này tạo độ đục, nhiều tạp chất làm giảm chất lượngnước

b) Các chất gây mùi vị trong nước:

Các chất khí và các chất hòa tan trong nước làm chonước có mùi vị Nước dưới đất trong tự nhiên có mùiđất, mùi tanh, mùi thối hay mùi đặc trưng của các chấthòa tan của nó như mùi clo, mùi amoniac, mùi hydrosunfuav.v…Nước cũng có thể có vị ngọt, vị chát tùy theo thànhphần và hàm lượng các muối hòa tan trong nước

- Các chất gây mùi trong nước có thể chia làm 3nhóm:

+ Các chất gây mùi có nguồn gốc vô cơ như NaCl,

chất gây tính kiềm, tính axít trong nước…

+ Các chất gây mùi có nguồn gốc hữu cơ trong chấtthải công nghiệp, chất thải mạ, dầu mỡ, phenol…

+ Các chất gây mùi từ quá trình sinh hóa, các hoạt

c) Các hợp chất của Canxi, Magiê:

Các hợp chất của Canxi, Magiê dưới dạng ion hóa trị IIchứa trong nước tạo nên nước cứng Trong quá trình xử lýnước rất được chú ý, chia làm 3 loại là: độ cứng tổngcộng, độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu Phần lớn độ

Trang 39

cứng của nước tạo ra do tiếp xúc với đất đá Do hoạt

trong nước, người ta chia nước ra làm 4 loại:

d) Các chất phóng xạ trong nước:

Nước nhiễm phóng xạ do sự phân hủy phóng xạ trongnước thường có nguồn gốc từ các nguồn chất thải,phóng xạ gây nguy hiểm cho sự sống nên độ phóng xạtrong nước là một chỉ tiêu quan trọng về chất lượng nước

Khí HydroSunfua là sản phẩm của quá trình phân hủycác hợp chất hữu cơ, phân rác có trong khí thải KhíHydroSunfua làm cho nước có mùi trứng thối khó chịu vàrất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe Ngoài ra nếu

Trang 40

f) Các hợp chất của nitơ: NH4+, NO2-, NO3

-Các hợp chất của nitơ trong nước là kết quả của quátrình phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên, trong cácchất thải và trong các nguồn phân bón mà con người trựctiếp hay gián tiếp đưa vào nước Các hợp chất này thườngtồn tại dưới dạng ion amonium, nitrit, nitrat và cả dang

cho theo sơ đồ dưới đây:

Quá trình oxy hóa

Quá trình khử nitơ

- Dựa vào sơ đồ trên, ta có thể thấy rằng tùy theomức độ có mặt của nitơ trong nước mà ta có thể biếtđược mức độ ô nhiễm của nguồn nước Ta có thể suy ramột số kết luận sau:

nhiễm bẩn và nguy hiểm

thời gian dài hơn và ít nguy hiểm hơn

kết thúc

lên Ammonium là chất gây nhiễm độc trầm trọng chonước, đặc biệt là cho các loài thủy sản sống trong nước

Ngày đăng: 02/03/2023, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Đặng Viết Hùng – Tập bài giảng xử lý nước cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng xử lý nước cấp
Tác giả: Đặng Viết Hùng
3. PGS.TS. Hoàng Huệ - Năm 1993 – Giáo trình cấp thoát nước – NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cấp thoát nước
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB Xây dựng, Hà Nội
Năm: 1993
4. TS. Trịnh Xuân Lai – Năm 2002 – Cấp nước (tập 2) – NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước (tập 2)
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
5. TS. Trịnh Xuân Lai – Năm 1998 – Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch – NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
6. TS. Nguyễn Văn Tín – Năm 2001 – Cấp nước (tập 1) - NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Văn Tín
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
7. Nguyễn Thị Thu Thủy – Xử lý nước cấp sinh hoạt &công nghiệp – NXB Khoa học và Công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thu Thủy – "Xử lý nước cấp sinh hoạt &
Nhà XB: NXB Khoa học và Công nghiệp

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w