1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet3 bài 3 sông ngòi và cảnh quan châu á

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng môn địa lý
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Tuần 3 Ngày soạn Tiết 3 Ngày dạy Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế[.]

Trang 1

Tuần 3: Ngày soạn:

Tiết 3: Ngày dạy:

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á Nêu và giải thích được

sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở Châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan

- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu Á đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

2 Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ vị trí các cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn ở

Châu Á

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên Châu Á

3 Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường tự nhiên.

II Chuẩn bị của GV và HS:

*GV: Bản đồ tự nhiên Châu Á.

Lược đồ các cảnh quan tự nhiên Châu Á

Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên: đài nguyên, rừng lá kim; một số động vật đới lạnh: tuần lộc, nai sừng, cáo

SGK – SGV

*HS: SGK , vở ghi, tìm hiểu bài ở nhà.

III.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: 4 ’

- Xác định trên bản đồ các đới khí hậu và các kiểu khí hậu của Châu Á.

- Nêu đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa

3 Giảng bài mới:

*Giới thiệu: (1’) Các em đã biết Châu Á có địa hình và khí hậu rất đa dạng.

Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của Châu Á có chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì? Đó là những nội dung mà các em cần tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung ghi

Hoạt động1: Tìm hiểu về

đặc điểm sông ngòi Châu

Á:

*GV treo bản đồ tự nhiên

Châu Á, yêu cầu HS quan

sát + H 1.2 và H 2.1 SGK:

? Đọc tên và xác định trên

BĐ các sông lớn ở Bắc Á,

Đông Á, Đông Nam Á,

Nam Á, Tây Nam Á và

- Cá nhân:

HS quan sát BĐ, xem H 1.2, H 2.1

HS chỉ BĐ:

- Bắc Á: sông Ô bi, I-ê-nit- xây, Lê Na

- Đông Á: sông A Mua,

20 ’ 1 Đặc điểm sông ngòi:

- Châu Á có nhiều hệ

thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn,

Hằng,…), nhưng phân bố

Trang 2

Trung Á.

? Em có nhận xét gì về sự

phân bố sông ngòi châu

Á?

GV tổng hợp ý kiến và ghi

bảng

? Các sông lớn của Bắc Á,

Đông Á bắt nguồn từ khu

vực nào, đổ vào biển và

đại dương nào?

?Sông Mê Công (Cửu

Long) chảy qua nước ta

bắt nguồn từ sơn nguyên

nào?

? Dựa vào TT SGK nêu

đặc điểm về dòng chảy và

thủy chế của sông ở Châu

Á? Qua đó em hãy nhận

xét chung về chế độ nước?

GV chuẩn kiến thức:

? Qua phần tìm hiểu trên

em hãy nhận xét chung về

mạng lưới và sự phân bố

của sông ngòi Châu Á?

Châu Á có những hệ thống

sông lớn nào?

Hoàng Hà, Trường Giang

- Đông Nam Á: sông Mê kông

- Nam Á: sông Hằng, Ấn

- Tây Nam Á: sông Ti grơ, Ơ phrat

- Trung Á: sông Xưa Đaria, A- Mu Đaria

- Phân bố không đều

HS ghi bài

- HS trả lời và chỉ BĐ:

Các sông đều bắt nguồn

từ vùng núi trung tâm, đổ

ra các đại dương:

- Bắc Á: đổ ra BBD

- Đông Á, ĐNÁ: đổ ra TBD

- Nam Á: đổ ra AĐD

- Tây Nam Á: đổ ra biển Arap

- Trung Á: đổ vào hồ Aran

HS trả lời: Từ sơn nguyên Tây Tạng

HS trả lời:

- Bắc Á: mùa đông sông đóng băng, mùa xuân tuyết tan, nước sông lên cao gây lũ

- Đông Á, ĐNÁ, Nam Á: sông có lũ lớn về mùa

hạ, sông nhiều nước, nước lên xuống theo mùa

- Tây Nam Á, Trung Á:

nguồn nước do tuyết băng tan Càng về hạ lưu nước sông càng giảm

HS trả lời:

- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, phân bố không đều, chế

độ nước sông phức tạp

- Có 3 hệ thống sông lớn: Bắc Á; Đông Á –

10’

không đều,

- Chế độ nước phức tạp: + Bắc Á: Mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan

+ Khu vực châu Á gió mùa: có nhiều sông lớn,

có nhiều nước vào mùa mưa

+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn nước do băng tuyết tan

Trang 3

? Dựa vào H1.2 và 2.1 cho

biết sông Ô-bi chảy theo

hướng nào và qua các đới

khí hậu nào? Tại sao về

mùa xuân vùng trung và

hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ

băng lớn?

? Nêu giá trị kinh tế của

sông ngòi và hồ ở Châu

Á?

* Liên hệ Việt Nam

* Sau khi HS trả lời, GV

gọi cả lớp nhận xét, bổ

sung:

* GV chuẩn kiến thức:

* Chuyển ý:

Khí hậu và địa hình ảnh

hưởng lớn đến sông ngòi ở

Châu Á Còn cảnh quan thì

như thế nào? Chúng ta sẽ

tìm hiểu tiếp phần 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

các đới cảnh quan tự

nhiên:

* GV treo LĐ các đới cảnh

quan tự nhiên Châu Á, yêu

cầu HS quan sát + H 3.1:

* GV chia lớp thành 3

nhóm thảo luận Mỗi

nhóm tìm hiểu một nội

dung TG: 3’

? Dựa vào lược đồ em hãy

đọc tên các đới cảnh quan

của Châu Á theo thứ tự từ

Bắc xuống Nam dọc theo

kinh tuyến 800Đ Giải

thích tại sao Châu Á có

nhiều đới cảnh quan?

ĐNÁ – Nam Á; Tây Nam Á- Trung Á

HS trả lời:

HS nêu:

Giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho đời sống, du lịch, thủy sản…

HS ghi bài:

- Thảo luận nhóm:

HS xem lược đồ + H 3.1

HS làm việc qua lược đồ

và xem H 3.1 TG: 3’

Đại diện nhóm trình bày kết quả:

+ Nhóm 1: Trình bày +

chỉ LĐ:

- Đài nguyên

- Rừng lá kim

- Thảo nguyên

- Hoang mạc và bán hoang mạc

- Cảnh quan núi cao

- Xa van và cây bụi

- Rừng nhiệt đới ẩm Giải thích: do lãnh thổ Châu Á trải dài từ XĐ đến vòng cực Bắc

+ Nhóm 2: Trình bày + chỉ LĐ:

5 ’

- Giá trị kinh tế:

+ Giao thông

+ Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt

+ Thủy điện + Du lịch + Đánh bắt cá, nuôi trồng thủy sản

Trang 4

? Dựa vào lược đồ em hãy

đọc tên các đới cảnh quan

của Châu Á theo thứ tự từ

Tây sang Đông dọc theo vĩ

tuyến 400B Giải thích tại

sao từ T  Đ Châu Á có

nhiều đới cảnh quan?

? Dựa lược đồ H 3.1 và

lược đồ khí hậu Châu Á

em hãy cho biết tên các

cảnh quan thuộc khu vực

khí hậu gió mùa và khu

vực khí hậu lục địa

? Qua phần thảo luận em

có nhận xét gì về cảnh

quan tự nhiên của Châu Á?

(số lượng cảnh quan, sự

phân bố các cảnh quan có

liên quan gì đến đặc điểm

khí hậu)

? Do sự tác động khai thác

của con người, ngày nay

các cảnh quan tự nhiên của

Châu Á bị biến đổi như thế

nào? Biện pháp giải quyết?

- Rừng và cây bụi lá cứng ĐTH

- Thảo nguyên

- Hoang mạc và bán hoang mạc

- Cảnh quan núi cao

- Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

Giải thích: do lãnh thổ Châu Á rất rộng lớn, có các dãy núi cao ngăn ảnh hưởng của biển vào nội địa

+ Nhóm 3: Trình bày +

chỉ LĐ:

Khu vực khí hậu gió mùa:

- Xa van và cây bụi

- Rừng nhiệt đới ẩm

- Rừng hỗn hợp và rừng cây lá rộng

- Rừng cận nhiệt đới ẩm

Khu vực khí hậu lục địa:

- Hoang mạc và bán hoang mạc

- Thảo nguyên

- Rừng và cây bụi lá cứng ĐTH

- Rừng lá kim

HS trả lời:

- Rất phong phú (có 10 cảnh quan)

- Sự phân bố cảnh quan phù hợp với sự phân bố khí hậu

HS trả lời:

- Ngày nay, phần lớn các cảnh quan tự nhiên bị khai phá biến thành những đồng ruộng, khu

2 Các đới cảnh quan tự nhiên:

Trang 5

* Sau khi đại diện nhóm

trình bày kết quả, GV gọi

các nhóm còn lại nhận xét,

bổ sung

* GV chuẩn kiến thức:

* Chuyển ý:

Thiên nhiên Châu Á rất

phong phú, đa dạng sẽ tạo

nhiều thuận lợi nhưng

cũng gây khó khăn trong

sản xuất và đời sống…

Các em sẽ tìm hiểu tiếp

mục 3

Hoạt động 3: Tìm hiểu

những thuận lợi và khó

khăn của thiên nhiên Châu

Á:

* GV yêu cầu HS quan sát

BĐ tự nhiên Châu Á + vốn

hiểu biết:

? Cho biết những thuận lợi

và khó khăn của tự nhiên

Châu Á đối với sản xuất

và đời sống?

* Liên hệ Việt Nam:

Đất, khí hậu

Bão, lũ lụt, động đất…

* Sau khi HS trả lời, GV

gọi cả lớp nhận xét, bổ

sung:

* GV chuẩn kiến thức:

dân cư, vùng công nghiệp…

HS ghi bài:

- Cả lớp:

HS quan sát BĐ trả lới:

- TL:

Khoáng sản: than, dầu, khí đốt,sắt, thiếc…

Đất, khí hậu, nước, sinh vật

- KK:

Địa hình núi cao Khí hậu giá lạnh Thiên tai

HS ghi bài:

- Do địa hình và khí hậu

đa dạng nên Châu Á có cảnh quan rất đa dạng với nhiều loại

- Các cảnh quan tự nhiên khu vực khí hậu gió mùa

và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia, nơi có khí hậu ôn đới

- Rừng cận nhiệt ở Đông

Á và rừng nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Nam Á, Nam Á

- Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao

* Nguyên nhân phân bố một số cảnh quan: do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á:

a Thuận lợi:

- Nhiều khoáng sản có

trữ lượng lớn: than, dầu, khí đốt, sắt, thiếc…

- Thiên nhiên đa dạng: đất, khí hậu, nước, thực vật, động vật, rừng, năng lượng…

b Khó khăn:

- Núi cao hiểm trở, khí hậu giá lạnh, hoang mạc khô hạn

- Động đất, núi lửa, bão lụt…

4 Củng cố: 2 ’

- Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á Xác định trên lược đồ các sông lớn của châu

Á?

Trang 6

- Xác định trên BĐ các cảnh quan tự nhiên thay đổi từ T  Đ theo vĩ tuyến 400B

và giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy?

- Sông nào sau đây không bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng?

A Sông Mê-kong B Sông Hằng

C Sông Trường Giang D Sông Lê-na

- Cảnh quan nào không có ở đới khí hậu nhiệt đới?

A Hoang mạc và bán hoang mạc B Xa van và cây bụi

C Rừng nhiệt đới ẩm D Rừng lá kim

5 Dặn dò: 3 ’

- Học bài (xem SGK + lược đồ 2.1 và 3.1) trả lời câu 1, 2 trang 13

- Làm BT câu 3 SGK trang 13

- Chuẩn bị bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á

+ Xác định yêu cầu bài thực hành

+ Xem và tìm hiểu trước lược đồ H 4.1 và H 4.2

+ Ôn lại đâc điểm khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

IV.Nhận xét – Rút kinh nghiệm:

.……… ……… ………

Ngày đăng: 02/03/2023, 14:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w