Tuần 1 Tuần 1 Ngày soạn Tiết 1 Ngày dạy Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ Trình bày được đặc điểm hình[.]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của Châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á
2 Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản
đồ
- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Thái độ:
Biết vận dụng điều kiện tự nhiên vào cuộc sống một cách có hiệu quả.
II Chuẩn bị của GV và HS:
*GV:
Bản đồ tự nhiên Châu Á
Tranh ảnh về các dạng địa hình Châu Á, SGK - SGV
*HS: SGK
III.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu: (1’) Trong chương trình địa lí lớp 7 các em đã tìm hiểu thiên nhiên,
kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Nam cực, châu Đại Dương và Châu Âu
Hôm nay sang phần I Địa lí lớp 8, các em sẽ tìm hiểu tiếp về thiên nhiên, con người
ở Châu Á, là châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng nhất Tất cả nhữmg điều đó sẽ thể hiện rõ ở bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung ghi
Hoạt động1: Tìm hiểu vị trí
địa lí và kích thước của
Châu Á
* GV treo lược đồ: Vị trí
địa lí Châu Á trên ĐC,
hướng dẫn HS quan sát + H
1.1 SGK
? Điểm cực B và cực N
phần đất liền của Châu Á
nằm trên những vĩ độ địa lí
nào?
? Châu Á tiếp giáp với các
đại dương và các châu lục
nào?
-Cả lớp:
HS xem H 1.1 và quan sát lược đồ
HS chỉ BĐ trả lời:
HS chỉ BĐ trả lời:
+ TBD, BBD, AĐD + Châu Âu, Phi
13’
25’ 1 Vị trí địa lí và kích thước của Châu Á:
- Ở nửa cầu Bắc, là một
bộ phận của lục địa Á-Âu
- Châu Á kéo dài từ vùng
tiếp giáp hai châu lục
Trang 2? Nơi rộng nhất của Châu Á
theo B – N, Đ – T là bao
nhiêu km? Điều đó nói lên
đặc điểm gì về hình dạng
kích thước châu Á?
? So sánh diện tích Châu Á
với Châu Phi, Châu Âu?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ
sung
* GV chuẩn xác kiến thức:
* GV nói thêm:
- Cực B: mũi Sêliuxkin
- Cực N: mũi Piai
- Cực Đ: mũi Điêgiônép
169040/T
* Chuyển ý:
Những đặc điểm của vị trí
địa lí, kích thước của lãnh
thổ Châu Á có ý nghĩa rất
sâu sắc làm phân hoá KH
và cảnh quan tự nhiên đa
dạng, còn địa hình và
khoáng sản của Châu Á?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
địa hình và khoáng sản của
Châu Á:
* GV yêu cầu HS đọc thuật
ngữ: “ Sơn nguyên” SGK
trang 157
* CV treo bản đồ tự nhiên
Châu Á, yêu cầu HS quan
sát H 1.2 + BĐ treo tường
* GV chia lớp thành 4
nhóm thảo luận Mỗi nhóm
tìm hiểu một nội dung TG:
3/
? Tìm và đọc tên các dãy
núi chính?
? Tìm và đọc tên các sơn
nguyên chính?
? Tìm và đọc tên các đồng
bằng lớn?
+ B – N: 8500km + T – Đ: 9200km
HS so sánh:
DT Châu Á: 44,4 triệu
Châu Phi, gấp 4 Châu Á
HS ghi bài…
- Thảo luận nhóm:
HS đọc SGK…
HS quan sát H 1.2 và BĐ
Đại diện nhóm trình bày kết quả + chỉ BĐ:
+ Nhóm 1: dãy núi Hima-laya, Côn luân, Thiên Sơn
An Tai…
+ Nhóm 2: sơn nguyên Trung xi bia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đê căn…
+ Nhóm 3: đồng bằng Tu- ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng,
(Âu, Phi), ba đại dương (BBD, AĐD, TBD)
- Là châu lục rộng lớn nhất thế giới Diện tích
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
a Đặc điểm địa hình:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi theo 2 hướng chính đông - tây và bắc – nam; sơn nguyên, cao đồ
sộ nhất thế giới; tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
Trang 3? Xác định hướng chính của
núi Nhận xét sự phân bố
các núi, sơn nguyên, đồng
bằng trên bề mặt lãnh thổ?
* Sau khi đại diện nhóm
trình bày kết quả + chỉ BĐ
GV yêu cầu các nhóm còn
lại nhận xét, bổ sung
*GV chuẩn xác kiến thức:
* GV treo BĐ tự nhiên
Châu Á, giới thiệu ước hiệu
một số khoáng sản
* GV yêu cầu HS quan sát
H 1.2 + BĐ treo tường:
? Châu Á có những khoáng
sản chủ yếu nào? Phân bố ở
đâu?
? Em hãy nhận xét về đặc
điểm khoáng sản ở Châu
Á?
? Dầu mỏ,khí đốt tập trung
nhiều ở khu vực nào?
* GV gọi cả lớp nhận xét,
bổ sung
GV kết luận:
Gv g/thiệu thêm dầu mỏ
Châu Á
Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa-Trung…
+ Nhóm 4: hướng núi:
Đ – T, B – N Phân bố: núi, sơn nguyên
ở trung tâm lục địa; đồng bằng ở rìa lục địa
HS ghi bài…
- Cá nhân:
HS quan sát H 1 2 và BĐ
HS trả lời + chỉ BĐ: dầu
mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm…
HS nhận xét:
- Phong phú
HS ghi bài…
b Đặc điểm khoáng sản:
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu
4 Củng cố: 3 ’
- Xác định trên BĐ tự nhiên Châu Á:
+ Các điểm cực B, N, Đ, T của Châu Á
+ Giới hạn nơi lãnh thổ rộng nhất từ bờ T đến bờ Đ
+ Châu Á giáp các đại dương, các châu lục nào?
- Vị trí địa lí, kích thước của Châu Á có ý nghĩa như thế nào đối với khí hậu?
- Đặc điểm địa hình châu Á?
5 Dặn dò: 3 ’
- Học bài thuộc trả lời câu 1,2 SGK trang 6
- Làm BT câu 3 SGK trang 6
- Chuẩn bị bài 2: Khí hậu Châu Á
+ Chỉ trên BĐ, đọc tên các đới khí hậu và các kiểu khí hậu ở Châu Á
+ Dựa biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 3 địa điểm (SGK trang 9) cho biết:
• Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
• Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
………