Tuần 1 Tuần 4 Ngày soạn Tiết 4 Ngày dạy Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa C[.]
Trang 1Tuần 4 Ngày soạn:
Tiết 4 Ngày dạy:
Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa
Châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa
2 Kĩ năng:
Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió Nắm kĩ năng đọc, phân tích
sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
3 Thái độ:
Nắm bắt quy luật hoạt động của gió mùa, hiểu được ý nghĩa của việc bố trí cơ cấu thời vụ
II Chuẩn bị của GV và HS:
*GV:
- Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á (H 4.1, H 4.2 phóng to)
- SGK - SGV
*HS: SGK, đọc trước ở nhà y/c bài thực hành, xem và đọc chú giải các hình 4.1; 4.2 III.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 4 ’
- Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á Cho biết giá trị kinh tế của sông ngòi Châu Á
- Xác định trên bản đồ các cảnh quan tự nhiên thay đổi từ T Đ theo vĩ tuyến
400B và giải thích tại sao lại có sự thay đổi như vậy?
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu: Trong bài phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á, các em sẽ hiểu nguồn gốc hình thành, sự thay đổi hướng gió Các em sẽ phân tích 2 lược đồ SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung ghi
Hoạt động1: Tìm hiểu về
hướng gió mùa đông:
+ Bước 1:
* GV cho HS đọc nội dung
lược đồ H 4.1:
- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các khái niệm được đề
cập trong bài thực hành
? Các trung tâm khí áp
được biểu hiện bằng gì?
? Thế nào là đường đẳng
áp?
? Cho biết cách biểu hiện
các trung tâm áp thấp, áp
cao trên bản đồ
- Cả lớp:
- HS quan sát H4.1 và
H4.2
- HS xem phần chú giải ở lược đồ SGK
- Bằng các đường đẳng áp
- Là đường nối các điểm
có trị số khí áp khác nhau
- Ap thấp: Trị số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng giảm
Áp cao: Trị số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng tăng
15 ’ 1 Phân tích hướng gió
về mùa đông:
Trang 2? Để xác định hướng gió ta
dựa vào đâu?
? Sự thay đổi khí áp theo
mùa là do đâu?
- Sự biểu hiện khí áp và
hướng gió trên lược đồ
- Sự thay đổi khí áp theo
mùa
+ Bước 2:
* GV cho HS quan sát lược
đồ H 4.1:
? Xác định và đọc tên các
trung tâm áp thấp và áp
cao?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ sung
* GV chuẩn kiến thức:
+ Bước 3:
* GV hướng dẫn HS xác
định trên lược đồ các hướng
gió chính theo từng khu vực
về mùa đông
* GV kẻ sẵn bảng theo mẫu
SGK
* Sau khi học sinh trình bày
kết quả, GV nhận xét, bổ
sung
* GV chuẩn kiến thức:
- Gió thổi từ vùng áp cao đến vùng áp thấp
- Do sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như trên biển thay đổi theo mùa
HS xác định trên lược đồ (phóng to treo bảng):
- Áp thấp A-lê-út
- Áp thấp XĐ Ô-xtrây-li-a
- Áp cao Xi-bia
HS ghi nhận các trung tâm áp thấp, áp cao trên lược đồ
- Học sinh làm việc với lược đồ
+ Khu vực Đông Á + Khu vực Đông Nam Á + Khu vực Nam Á
HS ghi bài (bảng 4.1)
- Áp thấp: A-lê-út, xích đạo Ô-xtrây-li-a
- Áp cao Xi-bia
Hướng gió Khu vực Hướng gió mùa đông (tháng 1) Hướng gió mùa hạ(tháng 7) Đông Á
Đông Nam Á Nam Á
Tây Bắc Đông Bắc Đông Bắc
Đông Nam Tây Nam Tây Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
hướng gió mùa hạ:
+ Bước 1:
* GV hướng dẫn HS quan
sát lược đồ phân bố khí áp
và hướng gió chính về mùa
hạ (H 4.2)
- Cả lớp:
HS quan sát lược đồ treo trên bảng và xem H 4.2
15 ’ 2 Phân tích hướng gió
về mùa hạ:
Trang 3? Xác định và đọc tên các
trung tâm áp thấp và áp
cao?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ sung
* GV chuẩn kiến thức:
+ Bước 2:
* GV hướng dẫn HS xác
định trên lược đồ các hướng
gió chính theo từng khu vực
về mùa hạ
* Sau khi học sinh trình bày
kết quả, GV nhận xét, bổ
sung
* GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3:
* GV hướng dẫn HS ghi
những kiến thức đã biết qua
phân tích hai lược đồ trên
vào vở theo mẫu SGK
* GV yêu cầu HS quan sát
lược đồ H 4.1 và H 4.2
(treo tường)
? Nhận xét hướng gió thổi ở
từng khu vực từ áp cao nào
đến áp thấp nào?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ
sung
* GV chuẩn kiến thức:
HS chỉ trên lược đồ:
- Áp thấp I-ran
- Áp cao Ha-oai
- Áp cao Ô-trây-li-a
- Áp cao Nam Ấn Độ Dương
HS ghi nhận các trung tâm áp thấp, áp cao trên lược đồ
- Thảo luận nhóm:
HS làm việc TG: 3’
Học sinh trình bày kết quả (ghi bảng kẻ sẵn) và chỉ lược đồ
+ Khu vực Đông Á + Khu vực Đông Nam Á + Khu vực Nam Á
HS ghi bài (bảng 4.1)
- Cả lớp:
HS ghi lại các hướng gió
về mùa đông và mùa hạ theo từng khu vực (ở bảng kẻ sẵn)
HS xem lược đồ trả lời và chỉ hướng gió thổi:
- Áp cao … áp thấp…
HS ghi bài (bảng tổng kết)
5 ’
- Áp thấp I-ran
- Áp cao Ha-oai, Ô-trây-li-a, Nam Ấn Độ Dương
3 Tổng kết:
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao…
đến áp thấp…
Mùa đông Đông Á
Đông Nam Á Nam Á
Tây Bắc Đông Bắc Đông Bắc
Xi-bia A-lê-út Xi-bia Xích đạo Xi-bia Xích đạo Mùa hạ Đông Á
Đông Nam Á Nam Á
Đông Nam Tây Nam Tây Nam
Ha-oai I-ran Ô-trây-li-a I-ran Nam AD9D I-ran
Trang 4? Qua bảng tổng kết trên,
em hãy cho biết sự khác
nhau về hoàn lưu gió mùa
Châu Á ở mùa đông và mùa
hạ Đặc điểm thời tiết?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ sung
* GV chuẩn kiến thức:
* Liên hệ TT
HS trả lời:
+ Mùa đông: gió thổi từ nội địa (áp cao) ra biển (áp thấp) thới tiết khô, lạnh, không mưa
+ Mùa hạ: gió thổi từ biển (áp cao) vào đất liền (áp thấp) thời tiết nóng
ẩm, mưa nhiều
HS tự ghi bài…
4 Củng cố: 2’
Sử dụng phần 3 tổng kết cho HS điền hướng gió vào từng khu vực Nhận xét
hướng gió của 2 mùa ở từng khu vực (xác định trên BĐ)
5 Dặn dò: 4’
-Về nhà xem lại bài thực hành (qua lược đồ H 4.1; H 4.2)
- Chuẩn bị bài 5: Đăc điểm dân cư xã hội Châu Á
+ Dựa bảng 5.1: So sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong 50 năm qua của Châu Á với Châu Âu, Châu Phi và thế giới
+ So sánh thành phần chủng tộc của Châu Á với Châu Âu
+ Xác định trên lược đồ H 5.1: các chủng tộc, nơi phân bố
+ Xem H 5.2: giới thiệu nơi hành lễ của một số tôn giáo
IV Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………