Tuần 1 Tuần 33 Ngày soạn Tiết 46 Ngày dạy Bài 40 THỰC HÀNH ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP I Mục tiêu bi học 1 Kiến thức Cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên M[.]
Trang 1Tuần 33 Ngày soạn:
Bài
40 : THỰC HÀNH : ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
I Mục tiêu bi học:
1 Kiến thức:
- Cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật)
- Sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đồi núi, cao nguyên đồng bằng) theo một tuyến cắt cụ thể dọc Hoàng Liên Sơn từ Lào Cai tới Thanh Hóa
- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng đọc, tính toán, phân tích tổng hợp bản đồ, biểu đồ, lát cắt, bảng số liệu
- Hình thành quan điểm tổng hợp khi nhận thức, nghiên cứu về một vấn đề địa lí
II Chuẩn bị của GV v HS:
* GV: - Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lát cắt tổng hợp trong SGK – H 40.1 (phóng to)
* HS: SGK – Bảng con
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: khơng
* Vào bài: 1’ Đặc điểm cơ bản của địa lí tự nhiên Việt Nam là môt đất nước mang
sắc thái thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, mang tính chất bán đảo với cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian Để tìm hiểu mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên và sự phân hóa của lãnh thổ, ta cùng thực hiện bài thực hành hôm nay
4’
8’
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu hs đọc đề bài
- Giới thiệu các kênh thông
tin trên H 40.1
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát H 40.1
(SGK) + BĐ tự nhiên Việt
Nam
? Lát cắt chạy từ đâu đến
đâu?
? Xác định hướng cắt A – B
? Qua những khu vực địa
hình nào?
? Tính độ dài của tuyến lát
- Cả lớp:
HS đọc đề bài + Đọc lát cắt,
- Cá nhân:
HS quan sát kênh hình + BĐ:
Chỉ bản đồ: từ Hoàng Liên Sơn đến Thanh Hóa
+ HS chỉ bản đồ:hướng TB-ĐN
Núi cao, cao nguyên, đồng bằng
HS tính độ dài của lát cắt
1 Đề bài:
Đọc lát cắt trên sơ đồ
2 Yêu cầu và phương pháp làm bài.
a) Xác định tuyến cắt A –
B trên lược đồ
- Lát cắt chạy từ Hoàng Liên Sơn đến Thanh Hóa
- Hướng lát cắt : TB –
ĐN - Qua các khu vực địa hình: núi cao, cao nguyên, đồng bằng
- Độ dài lát cắt: 360km
Trang 27’
12
’
cắt ?
Hoạt động 3: Cac thành
phần tự nhiên;
- GV hướng dẫn HS khai
thác kiến thức từ kênh hình
? Lát cắt đi qua các loại đá,
đất nào? Phân bố ở đâu ?
? Lát cắt đi qua mấy kiểu
rừng ? Chúng phát triển
trong điều kiện tự nhiên như
thế nào?
Hoạt động 4: Sự biến đổi
của khi hậu:
- GV yêu cầu hs dựa vào
biểu đồ t0 và lượng mưa của
3 trạm khí tượng:
? Trình bày sự khác biệt khí
hậu trong khu vực ?
? Đặc điểm chung của khí
hậu khu vực là gì ?
Hoạt động 5:Tổng hợp các
đktn của các khu vực:
- GV chia lớp thành 3 nhóm,
mỗi nhóm tổng hợp đktn
theo một khu vực địa lí
GV chuẩn xác kiến thức
: 360km
- Cả lớp:
HS xem kênh hình SGK
Bốn loại đá, ba loại đất
Ba kiểu rừng
- Cá nhân:
Cho 3 hs trình bày 3 khu vực
- t0 + lượng mưa của Thanh Hóa
- t0 + lượng mưa của Mộc Châu
- t0 + lượng mưa của Hoàng Liên Sơn
Nhiệt đới gió mùa vùng núi
Thảo luận nhóm:
TG: 3’
- Nhóm 1: núi cao Hoàng Liên Sơn
- Nhóm 2: Cao nguyên Mộc Châu
- Nhóm 3: đồng bằng Thanh Hóa
Đai diện nhóm trình bày kết qua
Các nhóm khác nhận xét, bổi sung
HS ghi bi:
b) Các thành phần tự nhiên:
+ Đá: bốn loại đá chính: mắc ma xâm nhập, mắc
ma phun trào, trầm tích
đá vôi, trầm tích phù sa + Đất : ba kiểu đất : đất mùn núi cao
+ Đất peralit trên đá vôi, đất phù sa trẻ
+ Thực vật: ba kiểu rừng: rừng ôn đới, rừng cận nhiệt, rừng nhiệt đới
c) Sự biến đổi khí hậu trong khu vực :
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực là khí hậu t0
đới gió mùa vùng núi Tuy nhiên do yếu tố vị trí, địa hình, mỗi tiểu khu vực nên khí hậu có biến đổi từ đồng bằng lên vùng núi cao
* Tổng hợp các điều kiện tự nhiên theo khu vực.
Trang 3khu
Độ cao,
địa hình Núi trung bình và núicao trên 2000 –
3000m
Địa hình núi thấp dưới 1000m Địa hình bồi tụ phùsa thấp và bằng
phẳng
Các loại đá Mắc ma xâm nhập và
phun trào Trầm tích hữu cơ (đávôi) Trầm tích phù sa Các loại đất Đất mùn núi cao Feralit trên đá vôi Đất phù sa trẻ
Khí hậu Lạnh quanh năm mưa
nhiều Cận nhiệt vùng núiLượng mưa và t0 thấp Khí hậu nhiệt đới Thảm
Thực vật Rừng ôn đới trên núi Rừng và đồng cỏ cậnnhiệt (vùng chăn nuôi
bò sữa) Qua bảng tổng hợp hãy nhận
xét :
- Quan hệ giữa loại đá và loại
đất ?
- Quan hệ giữa độ cao địa
hình và khí hậu?
- Quan hệ giữa khí hậu và
kiểu rừng ?
+ Đất phụ thuộc vào đá
mẹ và các đặc điểm tự nhiên khác
+ Khí hậu thay đổi theo
độ cao
+ Các kiểu rừng thay đổi theo sự biến đổi của t0 và lượng mưa
4 Củng cố: 3’
- Chỉ trên bản đồ các khu vực địa hình: núi cao, cao nguyên, đồng bằng
- Đánh dấu X vào ý em cho là đúng nhất
Loại đá trầm tích hữu cơ (đá vôi) là loại đá chủ yếu của khu vực
a Núi Hoàng Liên Sơn
b Cao nguyên Mộc Châu
c Đồng bằng Thanh Hóa
d Hoàng Liên Sơn và Mộc Châu
5 Dặn dị: 3’
- Về xem lại bài thực hành
- Chuẩn bị bài 41: miền Bắc và Đông Bắc – Bắc Bộ
+ Xác định vị trí địa lí miền Bắc và Đông Bắc – Bắc Bộ teên BĐ
+ Ảnh hưởng của KH lạnh tới sản suất nông nghiệp và đời sống con người
+ Phân tích ảnh hưởng của địa hình, khí hậu tới hệ thống sông ngòi của miền
+ Chúng ta phải làm thế nào để giữ cho môi trường ở đây được trong sạch, knih tế phát triển bền vững
IV.Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………